1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu về vai trò của An sinh xã hội đối với người nghèo và người có hoàn cành khó khăn.

23 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 40,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu về vai trò của An sinh xã hội đối với người nghèo và người có hoàn cành khó khăn.. Từ khi thành lập Đẳng đến nay, Đảng ta luôn chú trọng chăm lo đời sống của nhân dân mà nổi bật là chính sách ASXH đảm bảo nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Chính sách ASX đã được ảng ta nâng tầm lên ngang bằng với các chính sách phát triển kinh tế của đất nước. Những thành quả đạt được trong thời gian qua đã được Đại hội Đảng XII chỉ rõ “Phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ công bằng xã hội đạt được những kết quả tích cực. Chính sách ASXH tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện trên các lĩnh vục. ASXH cơ bản được đảm bảo, phúc lợi xã hội và đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện. Nhận thức của nhân dân về đảm bảo ASXH có tiến bộ, huy động nguồn lực xã hội tốt hơn. Đã hoàn thành trước thời hạn nhiều mục tiêu phát triển thiên nhiên kỷ.” Bên cạnh những thành công đó, nước ta đang phải đối mặt với những khó khăn về lĩnh vực xã hội. Đặc biệt, một nước nông nghiệp với gần 80% dân cư sống ở khu vực nông thôn, nhưng đến nay nông thôn nước ta vẫn còn nghèo, nông dân vẫn cò khổ, nền nông nghiệp vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Tình tragj thất nghiệp thiếu công ăn việc làm của người lao động còn khá phổ biến, khoảng cách thu nhập vẫn chưa được thu hẹp, tình trạng đói nghèo và tái nghèo vẫn chưa được giải quyết một cách bền vững, phân hóa xã hội ngày càng sâu sắc, ASXH còn nhiều khó khăn đặc biệt là ASXH cho người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn. Xuất phát từ những thành công, hạn chế đó, Nhóm 6 lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu về vai trò của An sinh xã hội đối với người nghèo và người có hoàn cành khó khăn” để thực hiện nghiên cứu.   I. CƠ SỞ LÝ LUẬN : • An sinh xã hội 1. Khái niệm An Sinh Xã Hội : An sinh xã hội là một hệ thống cơ chế, chính sách, chương trình, giải pháp của Nhà nước và cộng đồng nhằm trợ giúp tất cả thành viên xã hội đối phó với các rủi ro, nguy cơ về kinh tế xã hội làm suy giảm hoặc mất nguồn thu nhập bởi nguyên nhân khách quan và chủ quan, góp phần thực hiện công bằng xã hội và phát triển bền vững. +) Một số khái niệm khác : Phúc lợi xã hội : Phúc lợi xã hội là một bộ phận của thu nhập quốc dân, được dùng để làm thỏa mãn nhu cầu về vật chất và tinh thần của người dân trong xã hội, chủ yếu là phân phối ngoài theo lao động. Lưới an sinh xã hội : Là tập hợp các dịch vụ do nhà nước hoặc tổ chức xã hội cung cấp cho người nghèo hoặc người dễ bị tổn thương trước các cú sốc nhằm giảm nguy cơ rơi vào nghèo đói và duy trì mức sống tối thiểu. Lưới an sinh xã hội bao gồm: Trợ cấp xã hội (thường xuyên, đột xuất), chương trình việc làm công, nhà ở xã hội, và đôi khi là các dịch vụ được bao cấp như giao thông công cộng. Sàn an sinh xã hội : Là một tập hợp cơ bản các quyền, dịch vụ và nguồn lực xã hội mà mọi người dân phải được hưởng. Sàn an xinh xã hội bao gồm hai cấu phần chính: (1) Dịch vụ: Sự tiếp cận cả về mặt địa lý và tài chính đến các dịch vụ thiết yếu như nước sạch và vệ sinh môi trường, sức khỏe và giáo dục. (2) Trợ cấp: Một tập hợp các trợ cấp xã hội cơ bản bằng tiền mặt hoặc hiện vật nhằm đảm bảo mức thu nhập tối thiểu và sự tiếp cận đến các dịch vụ thiết yếu, gồm cả dịch vụ chăm sóc sức khỏe. 2. Bản chất của An sinh xã hội : Là chính sách xã hội có mục tiêu cụ thể và thường được cụ thể hóa bởi luật pháp,

Trang 1

ĐỀ TÀI: Tìm hiểu về vai trò của An sinh xã hội đối với người nghèo và người

có hoàn cành khó khăn.

Trang 2

MỞ ĐẦU

Từ khi thành lập Đẳng đến nay, Đảng ta luôn chú trọng chăm lo đời sống củanhân dân mà nổi bật là chính sách ASXH đảm bảo nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần cho nhân dân Chính sách ASX đã được ảng ta nâng tầm lên ngang bằng với các chính sách phát triển kinh tế của đất nước Những thành quả đạt được trong thời gian qua đã được Đại hội Đảng XII chỉ rõ “Phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ công bằng xã hội đạt được những kết quả tích cực Chính sách ASXH tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện trên các lĩnh vục ASXH cơ bản được đảm bảo, phúc lợi xã hội và đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện Nhận thức của nhân dân về đảm bảo ASXH có tiến bộ, huy động nguồn lực xã hội tốt hơn Đã hoàn thành trước thời hạn nhiều mục tiêu phát triển thiên nhiên kỷ.” Bên cạnh những thành công đó, nước ta đang phải đối mặt với những khó khăn về lĩnh vực xã hội Đặc biệt, một nước nông nghiệp với gần 80% dân cư sống ở khu vực nông thôn, nhưng đến nay nông thôn nước ta vẫn còn nghèo, nông dân vẫn cò khổ, nền nông nghiệp vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro Tình tragj thất nghiệp thiếu công ăn việc làm của người lao động còn khá phổ biến, khoảng cách thu nhập vẫn chưa được thu hẹp, tình trạng đói nghèo và tái nghèo vẫn chưa được giải quyết một cách bền vững, phân hóa xã hội ngày càng sâu sắc, ASXH còn nhiều khó khăn đặc biệt là ASXH cho người nghèo và người có hoàncảnh khó khăn Xuất phát từ những thành công, hạn chế đó, Nhóm 6 lựa chọn đềtài: “Tìm hiểu về vai trò của An sinh xã hội đối với người nghèo và người có hoàn cành khó khăn” để thực hiện nghiên cứu

Trang 3

I CƠ SỞ LÝ LUẬN :

 An sinh xã hội

1 Khái niệm An Sinh Xã Hội :

An sinh xã hội là một hệ thống cơ chế, chính sách, chương trình, giải pháp của Nhà nước và cộng đồng nhằm trợ giúp tất cả thành viên xã hội đối phó với các rủi ro, nguy cơ về kinh tế - xã hội làm suy giảm hoặc mất nguồn thu nhập bởi nguyên nhân khách quan và chủ quan, góp phần thực hiện công bằng xã hội và phát triển bền vững

+) Một số khái niệm khác :

- Phúc lợi xã hội : Phúc lợi xã hội là một bộ phận của thu nhập quốc dân, được dùng để làm thỏa mãn nhu cầu về vật chất và tinh thần của người dân trong xã hội, chủ yếu là phân phối ngoài theo lao động

- Lưới an sinh xã hội : Là tập hợp các dịch vụ do nhà nước hoặc tổ

chức xã hội cung cấp cho người nghèo hoặc người dễ bị tổn thương trước các

cú sốc nhằm giảm nguy cơ rơi vào nghèo đói và duy trì mức sống tối thiểu.Lưới an sinh xã hội bao gồm: Trợ cấp xã hội (thường xuyên, đột xuất),chương trình việc làm công, nhà ở xã hội, và đôi khi là các dịch vụ được baocấp như giao thông công cộng

- Sàn an sinh xã hội : Là một tập hợp cơ bản các quyền, dịch vụ và nguồn

lực xã hội mà mọi người dân phải được hưởng Sàn an xinh xã hội bao gồm haicấu phần chính:

(1) Dịch vụ: Sự tiếp cận cả về mặt địa lý và tài chính đến các dịch vụ thiết yếunhư nước sạch và vệ sinh môi trường, sức khỏe và giáo dục

(2) Trợ cấp: Một tập hợp các trợ cấp xã hội cơ bản bằng tiền mặt hoặc hiệnvật nhằm đảm bảo mức thu nhập tối thiểu và sự tiếp cận đến các dịch vụthiết yếu, gồm cả dịch vụ chăm sóc sức khỏe

2 Bản chất của An sinh xã hội :

- Là chính sách xã hội có mục tiêu cụ thể và thường được cụ thể hóa bởi luật pháp, chương trình quốc gia và tồn tại trong tiềm thức con người

- Là công cụ thực hiện phân phối lại thu nhập giữa các thành viên XH

- Là sự che chắn, bảo vệ thành viên XH trước các rủi ro, bất lợi

- Thể hiện chủ nghĩa nhân đạo, nhân văn cao đẹp trong mọi thời đại

3 Chức năng :

Trang 4

- Phòng ngừa rủi ro :

ASXH góp phần đảm bảo an toàn, ổn định cho toàn bộ nền kinh tế - xã hội Để phòng ngừa, hạn chế tổn thất, các đơn vị kinh tế phải đề ra các quy định chặt chẽ về an toàn lao động buộc mọi người phải tuân thủ Khi có rủi ro xảy ra với người lao động, hệ thống ASXH kịp thời hỗ trợ, tạo điều kiện cho người lao động nhanh ổn định cuộc sống và sản xuất Tất cả những yếu tố đó góp phần quan trọng làm ổn định nền kinh tế - xã hội Từ giác độ phòng ngừa, hệ thống ASXH góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội

Quỹ ASXH, trong đó có quỹ BHXH là nguồn tài chính tập trung khá lớn, được sử dụng để chi trả các chế độ cho người lao động và gia đình họ, phần nhàn rỗi được đầu tư vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh để bảo tồn và tăng trưởng quỹ Như vậy xét trên cả phương diện chi trả các chế độ, cũng như đầu tưtăng trưởng quỹ, hoạt động của quỹ ASXH đều góp phần ổn định xã hội và thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế

- Giảm thiểu rủi ro :

Với các cơ chế san sẽ rủi ro (cả theo chiều dọc và theo chiều ngang), hệ thống ASXH, nhất là trụ cột BHXH, tạo điều kiện cho mọi người dân, mọi doanh nghiệp khi tham gia vào hệ thống có được nguồn tài chính để trang trải cho các hoạt động đời sống gia đình; doanh nghiệp không phải bỏ một khoản kinh phí lớn để trang trải những rủi ro đối với người lao động (ví dụ: như thất nghiệp, tai nạn lao động), có thể ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh Nhà nước, nhờ có các quỹ ASXH, nhất là quỹ BHXH, không phải chi một khoản tiền lớn cho các trợ cấp xã hội, qua đó có thể sử dụng ngân sách cho các mục tiêu phát triển

-Khắc phục rủi ro :

ASXH góp phần ổn định đời sống của người lao động Hệ thống các trợ cấp trong ASXH sẽ góp phần thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập khi người lao động bị ốm đau, mất khả năng lao động, mất việc làm, hoặc chết Nhờ có sự thay thế hoặc bù đắp thu nhập kịp thời mà người lao động khắc phục nhanh chóng được những tổn thất về vật chất, nhanh phục hồi sức khỏe, ổn định cuộc sống để tiếp tục quá trình hoạt động bình thường

1 Vai trò của an sinh xã hội :

- Khơi dậy tinh thần đoàn kết và tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên trong cộng đồng

- Đảm bảo công bằng xã hội

- Góp phần ổn định và là động lực cho phát triển kinh tế xã hội

- Là “chất xúc tác” để các quốc gia, các dân tộc xích lại gần nhau hơn

Trang 5

2 Nguyên tắc của an sinh xã hội:

- Bao phủ : Hướng tới bao phủ mọi thành viên trong xã hội để bảo vệ antoàn cuộc sống cho họ khi có những biến cố rủi ro xảy ra làm suy giảm

về kinh tế hoặc làm mất khả năng đảm bảo về kinh tế Vì rằng , về mặt lý cũng như thực tiến , mọi thành viên trong xã hội đều có nguy cơphải đối phó với rủi ro , chỉ có điều mức độ rủi ro ở từng người có thể khác nhau mà thôi , nếu không tham gia vào một hình thức nào đó của các chính sách an sinh xã hội thì nguy cơ rủi ro càng cao Tuy nhiên , việc hướng tới bao phủ tất cả các thành viên xã hội không phải chỉ bằng một lưới an sinh xã hội nào đó mà phải bằng cả một hệ thống lưới an sinh xã hội khác nhau và cũng không phải lúc nào các thành viên xã hội cũng dùng đến tấm lưới đó

- Ổn định : Phải bảo đảm ổn định về mặt thể chế tổ chức Sự ổn định vềthể chế tổ chức cho phép hệ thống an sinh xã hội hoạt động liên tục không gián đoạn , mặt khác cấu trúc của tổ chức phải hợp lý để đảm bảo đủ khả năng quản lý đối tượng tham gia thực hiện các nghiệp vụ của hệ thống với chi phí hữu ích nhất Cấu trúc hợp lý của tổ chức cònphải đảm bảo khả năng theo dõi , đánh giá quá trình thực hiện của hệ thống một cách trung thực , khách quan , làm cơ sở cho việc hoàn thiện hệ thống thể chế về chính sách , tài chính và tổ chức thực hiện

- Bền vững : Bất cứ một chính sách an sinh xã hội nào hay một phần nào

đó của hệ thống an sinh xã hội cũng phải đảm bảo tính bến vững về tài chính Vì vậy ần phải thiết lập một hệ thống thể chế về tài chính cho phù hợp và thực hiện cơ chế chia sẻ trách nhiệm xã hội , lấy số đông

bù số ít như bảo hiểm xã hội , bảo hiểm ý tế, bảo hiểm thất nghiệp Tuy nhiên , không phải hợp phần nào của hệ thống an sinh xã hội cũnglấy thu bù chi mà cũng có hợp pahan chi có chi mà không có thu từ người hưởng lợi , nguồn hình thành chủ yếu từ thuế , phí và được gọi chung là từ ngân sách nhà nước như chính sách trợ giúp đặc biệt và trợ giúp xã hội và các hình thức trợ giúp đột xuất khác

- Bảo trợ : Nhà nước phải là người bảo trợ cho hệ thống an sinh xã hội hoạt động hiệu quả và đúng pháp luật Bên cạnh việc thực hiện vai trò quản lý nhà nước đối với hệ thống an sinh xã hội , Nhà nước còn đóng vai trò thực hiện < người trợ giúp đặc biệt , trợ giúp xã hội > , người bảo trợ < BHXH , BHYT , BHTN > khi hệ thống an sinh xã hội gặp rủi ro về tài chính Trong nền kinh tế thị trường không phải chỉ có các

cơ quan nhà nước tham gia hoạt động trong hệ thống an sinh xã hội màcũng có các thành phần kinh tế khác tham gia , vì vậy nhà nước không

Trang 6

chỉ giữ vai trò quản lý mà còn phải bảo trợ cho họ khi có những rủi ro đến với hệ thống an sinh xã hội , đặc biệt là bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế , bảo hiểm thất nghiệp

- Khuyến khích : Tạo cơ chế , tạo môi trường và khuyến khích các cá nhân , gia đình , dòng họ , cộng đồng , các tổ chức xã hội dân sự , các

tổ chức phi Chính phủ , khu vực tư nhân tham gia vào các hoạt động trợ giúp xã hội trên tinh thần chia sẻ trách nhiệm xã hội và tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ bảo hiểm tuổi già , bảo hiểm y

tế , một cách bình đẳng , cùng có lợi

Trang 7

VAI TRÒ CỦA ASXH ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ NGƯỜI

CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN:

1 Trên thế giới:

I.1 Tình trạng nghèo đói trên thế giới :

Theo nghiên cứu, trên toàn cầu, nghèo đói vẫn là một vấn đề nghiêm trọng, mặc dù đã có xu hướng giảm qua các năm nhưng con số này vẫn còn rất lớn Cụthể là theo ước tính nghèo đói mới của Ngân hàng Thế giới, năm 1990, số người cực kỳ nghèo- những người sống với mức lương 1.90 đô la một ngày hoặc ít hơn

là 1,9 tỷ người Tuy nhiên con số này đã giảm xuống còn khoảng 736 triệu người vào năm 2015, mặc dù vậy nhưng đây vẫn là con số khá lớn

Một vấn đề khác đó là những người dù đã thoát khỏi nghèo đói cùng cực thì thường vẫn rất nghèo, vẫn mắc nợ và có cuộc sống rất khó khăn, hàng ngày vẫn phải vật lộn để nuôi sống gia đình Nhiều người vẫn ở trong tình trạng ngấp nghé bị trượt lại phía sau Hơn một nửa dân số thế giới sống với chỉ từ 2 đô la đến 10 đô la mỗi ngày

Cũng theo chỉ số nghèo đa chiều toàn cầu ( MPI), năm 2019 của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) cho thấy trong 101 quốc gia được khảo sát, có tới 31 nước thu nhập thấp, 68 nước thu nhập trung bình và hai nước thu nhập cao, và có tói 1,3 tỷ người nghèo, “ nghèo đa chiều’’ và một nửa số đó là trẻ em Nghèo đa chiều không chỉ được đo bằng thu nhập, mà bằng một bộ các chỉ số có tính đến sức khỏe kém, điều kiện làm việc kém hoặc mối đe dọa bạo lực Mỗi thành viên của một hộ gia đình nhất định được phân loại là nghèo hay không nghèo tùy thuộc vào số lượng thiếu hụt mà hộ gia đình đó phải gánh chịu,sau đó các dữ liệu này được tổng hợp thành thước đa nghèo đói quốc gia

Theo Báo cáo mới nhất của Liên Hợp Quốc công bố ngày 11/7/2020 cũng nhấn mạnh, trên thế giới, khu vực Châu Phi, hạ Sahara và Nam Á có tỷ lệ người nghèo lớn nhất Cụ thể ở Châu Phi hạ Sahara, tỷ lệ người nghèo dao động từ 6,3% ở Nam Phi đến 91,9% ở Nam Sudan Sự chênh lệch ở Nam Á dao động từ 0,8% ở Maldives đến 55,9% ở Afghanistan

Trong báo cáo về Các mục tiêu Phát triển bền vững do Vụ Các vấn đề Kinh

tế và Xã hội của Liên hợp quốc( LHQ) công bố đầu năm 2020, tỷ lệ người

nghèo cùng cực năm 2020 được dự báo sẽ tăng lần đầu tiên kể từ năm 1998, với mức tăng 0,4 điểm phần trăm lên 29,7% Bên cạnh đó, tỷ lệ dân số thế giới có thu nhập dưới 1,9 USD/ngày có thể sẽ tăng từ 8,2% trong năm 2019 lên 8,8% trong năm 2020.Sau đại dịch Covid-19 vừa qua, con số này tăng lên khá nhiều, những người nghèo nay càng nghèo và khó khăn hơn

Trang 8

I.2 Các chính sách ASXH đối với người nghèo, người có hoàn cảnh khó

khăn :

- Bởi trong số những người nghèo, những người có hoàn cảnh khó khăn thì trẻ em chiếm một số lượng rất lớn Vì vậy trên thế giới đã có rất nhiều những chính sách bảo trợ, giúp đỡ trẻ em nghèo đói, khó khăn như là: Thành lập Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) ngày 11 tháng 12 năm 1946 bởi Liên Hợp Quốc

- Xây dựng dự án: “Nhà ở cho người nghèo trong các nền kinh tế đô thị” và “Tăng cường năng lực đào tạo quốc gia hướng tới cải thiện chấtlượng quản trị địa phương và phát triển đô thị” sử dụng khoản tài trợ

từ Tài khoản phát triển của Liên Hợp Quốc và Chính phủ Hà Lan

- Trên thế giới, có rất nhiều quốc gia làm rất tốt công tác xây dựng các

dự án nhà ở xã hội Trong đó, tại khu vực Đông Nam Á, Singapore là quốc gia nổi bật với 80% dân số đang sinh sống trong các tòa nhà đượcxây dựng nhờ sự trợ giúp của Chính phủ - một con số vô cùng ấn tượng mà có lẽ rất ít quốc gia hiện nay có thể làm được như vậy

- Thành lập Tổ chức Lương thực và nông nghiệp của Liên hợp quốc (FAO) vào ngày16/10/1945 cùng hướng đến mục tiêu cuối cùng là hỗtrợ các quốc gia thành viên nâng cao mức dinh dưỡng và mức sống củangười dân, thông qua việc tăng cường sản xuất, chế biến, cải thiện thị trường và phân phối sản phẩm nông nghiệp và thực phẩm; khuyến khích phát triển nông thôn và nâng cao điều kiện sống của người nông dân nông thôn, qua đó thực hiện thắng lợi mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, giúp cho những người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn có thể ổn định cuộc sông

- Năm 1961,Liên Hợp Quốc thành lập chương trình Chương trình

Lương thực Thế Giới ( WFP) là một chương trình viện trợ lương thực nhân đạo trong việc hỗ trợ và giải quyết nạn đói

I.3 Vai trò của ASXH đối với người nghèo và người có hoàn cảnh khó

khăn trên thế giới :

- Ở rất nhiều nước trên thế giới, khi khoa học công nghệ phát triển, nền kinh tế ngày càng phát triển theo, đời sống con người ngày càng nâng cao và cải thiện Song thực tế cho thấy, không phải ai cũng được

hưởng thành quả phồn vinh đó, không phải ai cũng có điều kiện cuộc sống tốt Nhiều người, do điều kiện sinh ra đã chịu cảnh nghèo đói, không được học hành đến nơi đến chốn và không có cơ hội tìm được

Trang 9

việc làm tốt Chính vì vậy, nên thông qua các chương trình trợ giúp xã hội như chương trình cung cấp lương thực thực phẩm và chăm sóc sức khỏe cho người nghèo, chương trình xây nhà ở công cộng, chương trình đào tạo lại nhằm tạo ra cơ hội việc làm tốt hơn cho người kém may mắn, hay các chính sách ASXH khác đã góp phần giảm bớt phân biệt trong chăm sóc sức khỏe giữa người giàu và người nghèo, giúp nhiều gia đình nghèo có nhà ở, đảm bảo có thể đáp ứng các nhu cầu tối thiểu trên mức chuẩn nghèo.

 Từ đó có thể thấy ASXH góp phần xóa đói giảm nghèo , giảm bất bình đẳng, giúp cho người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn thoát khỏi những tổn thương của bệnh tật, nghèo đói

- ASXH sẽ giảm thiểu tác động của đói nghèo, hỗ trợ các gia đình trong việc chăm sóc trẻ và tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ cơ bản, như giáo dục và chăm sóc sức khỏe, cho người nghèo và bị thiệt thòi nhất

- ASXH góp phần giúp cho những người nghèo nói chung và cho trẻ emnói riêng đảm bảo những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống, được đáp ứng các nhu cầu cơ bản về giáo dục, y tế, nhà ở, sinh hoạt, vì một cuộc sống tươi đẹp hơn

- Đồng thời ASXH vừa là tấm lưới bảo vệ cho các thành viên trong xã hội, nhất là đối với những người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, vừa là nền tảng, là bước đệm giúp họ vươn lên trong cuộc sống

- Ngoài ra,trong các chính sách ASXH, xóa đói giảm nghèo cũng là một phần vô cùng quan trọng, được coi là giải pháp có tính lâu dài và bền vững, tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất tăng thu nhập, giúp cho họ thoát nghèo, tự bảo đảm cuộc sống của mình, góp phần tạo ra mạng lưới an sinh toàn diện cho mỗi quốc gia

- Bên cạnh đó ASXH còn có thể giúp cho các cơ quan nhà nước ở mỗi quốc gia có thể thực hiện tốt công tác TGXH, theo dõi sát tình hình thiếu đói, thiệt hại do thiên tai, những tổn thất, tổn thương gây ra cho người dân để kịp thời tổ chức cứu trợ và đề xuất giải pháp khắc phục, nhanh chóng ổn định đời sống nhân nhân, phục hồi sản xuất, hạn chế

sự đói nghèo

2 Tại Việt Nam:

2.1 Tỷ lệ hộ nghèo tại Việt Nam:

Kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2018 theo chuẩn nghèo tiếp cận

đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 trên phạm vi toàn quốc, kết quả cụ thể như sau:

Trang 10

2.1.1 Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo chung cả nước :

2.1.2 Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo tại các huyện nghèo :

- Tổng số hộ nghèo trên địa bàn 64 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững là 259.406 hộ (chiếm tỷ lệ

33,63%); tổng số hộ cận nghèo là 116.275 hộ (chiếm tỷ lệ 15,07%) Trong đó:

o 56 huyện nghèo Nhóm 1 theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ có 230.933 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 36,51%), 97.615 hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ 15,43%);

o 08 huyện thoát nghèo Nhóm 3 theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ có 28.473 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 20,51%) và 18.660 hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ 13,44%);

- Tổng số hộ nghèo trên địa bàn 29 huyện nghèo Nhóm 2 theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ là 121.827 hộ (chiếm tỷ lệ 34,14%); tổng số hộ cận nghèo là 50.832 hộ (chiếm tỷ lệ 14,25%)

2.2 Chương trình xóa đói giảm nghèo :

2.2.1 Xóa đói giảm nghèo với an sinh xã hội :

2.2.1.1 Đói nghèo và nguyên nhân của đói nghèo:

Trang 11

- Chuẩn nghèo chính sách: từ 1 triệu đồng/người/tháng trở xuống tại thành thị và 800.000 đồng/người/ tháng tại nông thôn.

Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản:

- Tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch

và vệ sinh, tiếp cận thông tin

- Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt bao gồm: trình độ giáo dục của

người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễnthông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin

Ngưỡng thiếu hụt đa chiều đối với một hộ gia đình là từ 1/3 tổng điểm thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

 Dựa vào 2 tiêu chí trên để xác định mức chuẩn nghèo:

- Hộ nghèo: là hộ đáp ứng 1 trong 2 tiêu chí sau:

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ chuẩn nghèo chính sách trở xuống

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao hơn chuẩn nghèo chính sách đến chuẩn mức sống tối thiểu và từ 1/3 tổng số điểm thiếu hụt tiếp cận các dịch

vụ xã hội cơ bản trở lên

- Hộ cận nghèo: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao hơn

chuẩn nghèo chính sách đến chuẩn mức sống tối thiểu, và dưới 1/3 tổng số điểm thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

b) Nguyên nhân đói nghèo:

- Có những nguyên nhân mang tính khách quan như :

do sự không thuận lợi của điều kiện tự nhiên ở một số vùng miền

do gặp phải những sự kiện bất thường trong cuộc sống bệnh tật tai nạn ốm đau

do mặt trái của nền kinh tế thị trường mà chưa có sự can thiệp kịp thời của chínhphủ

- Có những nguyên nhân mang tính chủ quan từ bản thân người nghèo như : trình độ văn hóa thấp, gia đình đông đôn, tập tục lạc hậu, lười biếng lao động

Ở Việt Nam có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới tình trạng đói nghèo của các hộ dân Theo số liệu điều tra của Bộ Lao động Thương binh và xã hội năm

2004 tình trạng đói nghèo ở Việt Nam do các nguyên nhân chủ yếu sau : thiếu vốn sản xuất, thiếu kiến thức sản xuất, thiếu thông tin thị trường, ốm đau bệnh tật, không có đất sản xuất, đông con, không tìm được việc làm, rủi ro thất

thường trong cuộc sống, gia đình có người mắc tệ nạn xã hội

2.2.1.2 Xóa đói giảm nghèo:

Ngày đăng: 18/05/2021, 17:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w