Bài giảng "Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam - Chương 8: Đường lối đối ngoại" bao gồm những nội dung về đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam trong các giai đoạn 1930 - 1946, 1946 - 1975,1975 - 1986; đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế thời kỳ đổi mới. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1CHƯƠNG VIII
ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI
Trang 2I ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI
TỪ 1975 - 1986
1.Hoàn cảnh lịch sử
a Tình hình thế giới
Trang 3- Tiến bộ nhanh chóng của CM khoa học, công nghệ => thúc đẩy LLSX phát triển
Trang 4- Nhật Bản và Tây Âu vươn lên trở
thành 2 trung tâm kinh tế lớn của thế giới
Trang 5- Xu thế chạy đua phát triển kinh tế
=> cục diện hòa hoãn giữa các nước lớn
Trang 6- Xuất hiện tình trạng trì trệ, khủng hoảng ở các nước XHCN
Trang 7b Tình hình trong nước
- Cả nước thống nhất, cùng nhau tiến lên xây dựng CNXH
Trang 8- Công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc đã đạt được những thành tựu
quan trọng
Trang 9- Chiến tranh biên giới
Trang 10- Các thế lực thù địch sử dụng thủ đoạn thâm độc chống phá CM VN
Trang 112 Nội dung đường lối đối ngoại của Đảng
* Đại hội IV (12/1976):
- Nhiệm vụ: tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH
Trang 12+ Sẵn sàng thiết lập và phát triển quan
hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trong khu vực
+ Thiết lập và mở rộng quan hệ bình
thường giữa VN với tất cả các nước trên
cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi
Trang 13* Đại hội V (3/1982)
- Đối ngoại trở thành một mặt trận chủ động, tích cực trong đấu tranh nhằm làm thất bại chính sách của các thế lực hiếu chiến mưu toan chống phá cách mạng nước ta.
- Về quan hệ hợp tác với các nước: đoàn kết, hợp tác toàn diện với Liên Xô, tiếp tục mối quan hệ đặc biệt với Lào và Campuchia…
Trang 143 Kết quả thực hiện đường lối
a Kết quả và ý nghĩa:
* kết quả và ý nghĩa
- Quan hệ đối ngoại Việt Nam với
các nước XHCN được tăng cường
- Thiết lập quan hệ ngoại giao với
nhiều nước và gia nhập nhiều tổ chức
- Thiết lập quan hệ ngoại giao với
các nước ASEAN
Trang 16b Hạn chế và nguyên nhân:
* Hạn chế: nước ta vẫn bị bao vây, cấm vận
* Nguyên nhân:
- Không nắm bắt được xu thế chuyển
từ đối đầu sang hòa hoãn và chạy đua kinh tế
- Bệnh chủ quan, duy ý chí, lối suy nghĩ và hành động giản đơn, chủ quan, nóng vội
Trang 17II ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI, HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC
TẾ THỜI KỲ ĐỔI MỚI
1 Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình
thành đường lối
a Hoàn cảnh lịch sử:
Trang 18- Các quốc gia, tổ chức trên thế giới điềuchỉnh chiến lược đối nội, đối ngoại vàphương thức hành động cho phù hợp vớiyêu cầu, nhiệm vụ trong nước và thế giới
Trang 19- Xu thế chạy đua phát triển kinh tế khiến cho các nước, nhất là các nước đang phát triển đổi mới tư duy đối ngoại để mở rộng quan hệ đối ngoại tranh thủ ngoại lực
- Các nước đổi mới tư duy về quan niệm sức mạnh và vị thế quốc gia.
* Tình hình thế giới:
Trang 20* Xu thế toàn cầu hóa và tác động
của nó
* Tình hình khu vực châu Á – Thái Bình Dương: từ năm 1990 có nhiều biến chuyển mới:
- Tuy vẫn còn bất ổn nhưng vẫn được đánh giá là khu vực ổn định
- Có tiềm lực lớn và năng động về kinh tế
- Xu thế hòa bình, hợp tác trong khu vực phát triển mạnh
Trang 21* Yêu cầu và nhiệm vụ của cách
mạng Việt Nam
- Bao vây cấm vận của các thế lực thùđịch => căng thẳng, mất ổn định =>khó khăn cho cách mạng Việt Nam =>phải xóa bỏ bao vây, cấm vận, bìnhthường hóa quan hệ tạo điều kiện pháttriển kinh tế
- Hậu quả chiến tranh và các khuyếtđiểm chủ quan => khủng hoảng kinh tế
=> phải mở cửa nền kinh tế để pháthuy nội lực, tranh thủ ngoại lực
Trang 22b Các giai đoạn hình thành, phát triển đường lối
Trang 232 Nội dung đường lối đối
ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế
a Mục tiêu, nhệm vụ và tư tưởng
+ Nâng cao thế và lực của Việt
Nam trên trường quốc tế
Trang 24- Thách thức:
- Các vấn đề toàn cầu: phân hóa giàunghèo, dịch bệnh, tội phạm xuyên quốcgia, … gây bất lợi đối với nước ta
- Nền kinh tế chịu sức ép cạnh tranh gaygắt
- Những biến động trên thị trường thếgiới tác động mạnh hơn tới thị trườngtrong nước, tiềm ẩn nguy cơ gây rốiloạn, khủng hoảng kinh tế
- Các thế lực thù địch chống phá chế độchính trị và sự ổn định phát triển củanước ta
Trang 25=> Giữa thuận lợi và thách
thức có mối quan hệ tác động qua lại, có thể chuyển hóa lẫn nhau
Trang 26* Mục tiêu, nhiệm vụ đối ngoại
* Tư tưởng chỉ đạo:
- Đảm bảo lợi ích dân tộc chân chính
- Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường đi đôivới đẩy mạnh đa phương hóa, đa dạnghóa quan hệ đối ngoại
- Nắm vững quan hệ giữa 2 mặt hợp tác
và đấu tranh trong quan hệ quốc tế
- Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia vàvùng lãnh thổ trên thế giới , không phânbiệt chế độ chính trị
Trang 27* Tư tưởng chỉ đạo:
- Kết hợp đối ngoại của Đảng, ngoại giao
Nhà nước và đối ngoại nhân dân
- Giữ vững ổn định kinh tế - xã hội, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi
trường sinh thái trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
- Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút
và sử dụng có hiệu quả ngoại lực
- Đẩy nhanh nhịp độ cải cách cơ chế, thể
chế, chính sách kinh tế
- Giữ vững sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của Nhà nước, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân…
Trang 28- Chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc
tế theo lộ trình phù hợp
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống phápluật, thể chế kinh tế phù hợp với cácnguyên tắc, quy định của WTO
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng caohiệu quả, hiệu lực của bộ máy Nhà nước
Trang 29- Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia,doanh nghiệp và sản phẩm trong hộinhập kinh tế quốc tế
- Giải quyết tốt các vấn đề văn hóa, xãhội, môi trường trong quá trình hội nhập
- Xây dựng và vận hành hiệu quả hệthống an sinh xã hội
- Giữ vững và tăng cường quốc phòng anninh trong quá trình hội nhập
b Một số chủ trương, chính sách lớn
về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội
nhập kinh tế quốc tế
Trang 30- Phối hợp chặt chẽ đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân; chính trị đối ngoại
và kinh tế đối ngoại
- Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại
b Một số chủ trương, chính sách lớn
về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội
nhập kinh tế quốc tế
Trang 313 Thành tựu, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
a Thành tựu và ý nghĩa
* Thành tựu: