+ Trong cïng mét thêi gian, ®éi nµo viÕt ®îc nhiÒu tªn tµi nguyªn thiªn nhiªn vµ c«ng dông cña tµi nguyªn ®ã lµ th¾ng cuéc.. 3-Cñng cè, dÆn dß:.[r]
Trang 1Tuần 32
Ngày soạn: 08/4/2011 Ngày dạy: Thứ hai, ngày 11/4/2011
Tập đọc Tiết 63 : út Vịnh
I Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm đợc một đoạn hoặc toàn bộ bài văn
- Hiểu nội dung : Ca ngợi tấm gơng giữ gìn an toàn giao thông đờng sắt và hành độngdũng cảm cứu em nhỏ của út Vịnh (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh SGK; Bảng phụ ghi câu luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
1-ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài thuộc lòng bài Bầm ơi và trả lời các câu hỏi về bài
- GV nhận xét, đánh giá
3-Dạy bài mới:
HĐ1-Giới thiệu bài:
HĐ2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
- Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn : 2 lần, GV kết
hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Cho HS đọc đoạn còn lại:
+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng
hồi giục giã, út Vịnh nhìn ra đờng sắt và đã
thấy gì?
+ út Vịnh đã hành động nh thế nào để cứu hai
em nhỏ đang chơi trên đờng tàu?
- Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá lên tàu.
- Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không chơi dại
nh vậy nữa.
- Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả đến !.
- Đoạn 4: Phần còn lại+ Lần 1: 4 HS đọc nối tiếp, tìm từ khó , phát
+) Những sự cố thờng xảy ra ở đoạn đờng sắt gần nhà út Vịnh.
+Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đờng
sắt quê em; nhận thuyết phục Sơn
+) Vịnh thực hiện tốt NV giữ an toàn ĐS.
+ Thấy Hoa , Lan đang ngồi chơi chuyền thẻtrên đờng tàu
+ Vịnh lao ra khỏi nhà nh tên bắn, la lớn báotàu hoả đến, Hoa giật mình, ngã lăn
+ Trách nhiệm, tôn trọng quy định về an toàngiao thông đờng sắt
+ Vịnh đã cứu đợc hai em nhỏ đang chơi trên đờng tàu.
- HS nêu
- HS đọc
Trang 24- Hớng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- GV treo bảng phụ cho HS luyện đọc diễn
I Mục tiêu: Biết :
2-Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ; nhân một số tựnhiên với 10 ; 100 ; 1000
*Kết quả:
a) 35 ; 840
720 ; 62 b) 24 ; 80
44 ; 48
*VD về lời giải:
b) 7 : 5 =
I Mục tiêu : Học xong bài này, HS biết:
- Học sinh kể lại đợc một vài sự kiện đáng nhớ về cách mạng tháng Tám ở Yên Bái
Trang 3- Kể tên một số phờng của thành phố Yên Bái nhắc em nhớ tới cuộc cách mạng thángTám.
II Đồ dùng dạy học :
- T liệu về cuộc cách mạng mùa thu ở Yên Bái
III Các hoạt động dạy học :
1-ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
- Khởi nghĩa Giáp Dần diễn ra nh thế nào ?
- Nêu ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Giáp Dần
- GV nhận xét, đánh giá
3-Bài mới:
Hoạt động 1 (Hoạt động nhóm 2)
- Gọi HS đọc toàn bài
- Em hãy nêu sự kiện đáng nhớ về cách mạng
tháng Tám ở Yên Bái
- Gọi HS kể trớc lớp HS khác lắng nghe và
nêu nhận xét
- GV kết luận: Mùa thu năm 1945, quân dân
Yên Bái cùng với quân dân cả nớc đã vùng
lên phá tan xiềng xích nô lệ, giành chính
quyền về tay nhân dân Ngày 22- 08- 1945
đã trở thành ngày lịch sử vẻ vang của nhân
- Dặn HS về nhà ôn tập chuẩn bị cho tiết sau
Chiều thứ hai, ngày 11/4/2011
Toán Tiết 81 : Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, củng cố về:
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số; thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm
- Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng nhóm, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Yêu cầu 3 HS làm vào bảng nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo KQ
Tỉ số phần trăm của:
a) 4 và 5 là: 4: 5 = 0,8 = 80%
b) 15 và 12 là: 15: 12 = 1,25 = 125%
c) 5,76 và 4,8 là: 5,76 : 4,8 = 1,2 = 120%d) 1 và
5
6 là: 1:
5
6 = 1,2 =120 %
Trang 4- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
Bài 2:
- GV nêu bài tập HS lắng nghe
- Treo bảng phụ ghi sẵn BT2
Một trờng tiểu học có 280 HS trai và 350 HS
- Bài toán cho biết gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài 3:
- Gọi HS nêu đề toán GV đa trên bảng phụ
Theo kế hoạch một tổ sản xuất phải làm 520
sản phẩm, đến nay tổ đó đã làm đợc 65% số
sản phẩm Hỏi theo kế hoạch tổ sản xuất còn
phải làm bao nhiêu sản phẩm nữa?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài giải
a) Tỉ số phần trăm số HS trai so với số HS
gái là:
280 : 350 x 100 = 80 % (số HS gái)b) Tỉ số phần trăm số HS gái so với số HS trai
là:
350 : 280 x 100 = 125 % (số HS trai) Đáp số: a) 80% b) 125%
4-Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau
Âm nhạc : (Đ/c Đỉnh) Tiếng Việt (Luyện viết)
Tiết 55 : út Vịnh
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong bài út Vịnh
- Tiếp tục luyện viết hoa danh từ riêng, viết đúng những tiếng dễ lẫn mà HS lớp haymắc phải
II Đồ dùng daỵ học:
- Bảng phụ ghi nội dung bài viết đúng chính tả, mẫu chữ
III Các hoạt động dạy học :
1-ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tênngời, tên địa lí Việt Nam, viết tên huy chơng, danhhiệu, giải thởng
- Gọi HS đọc đoạn 2 bài út Vịnh
- út Vịnh đã làm gì để thựchiện nhiệm vụ giữ
gìn an toàn đờng sắt?
- Những chữ nào trong bài đợc viết hoa?
- Yêu cầu HS viết vào bảng con GVsửa sai
nếu có
- GV đọc chậm HS nghe viết
- GV đọc chậm cho HS soát lỗi
*Thu bài chấm điểm: Thu 7 - 8 bài chấm
điểm
- Nhận xét bài viết, sửa lỗi cho HS
- 1 HS đọc to cả lớp HS theo dõi và đọcthầm
- út Vịnh nhận nhiệm vụ là thuyết phụcSơn- một bạn rất nghịch, thờng chạy trên đ-ờng tàu thả diều
- HS nêu, HS khác theo dõi và nêu nhận xét
- HS viết vào bảng con
- Nghe GV đọc và viết vào vở
4-Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau
Ngày soạn : 09/4/2011
Trang 5Ngày dạy : Sáng thứ ba, ngày 11/4/2011
Toán Tiết 157: Luyện tập
I Mục tiêu: Biết :
2-Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Treo bảng phụ ghi sẵn BT3
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS phân tích đề bài để tìm lời giải
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi 1 HS chữa bài
1,5 = 150 (%)b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồngcây cà phê và diện tích đất trồng cây cao sulà: 320 : 480 = 0,6666
0,6666 = 66,66%
Đáp số: a) 150% ; b) 66,66%
I Mục đích yêu cầu:
- Kể lại đợc từng đoạn câu chuyện bằng lời ngời kể và bớc đầu kể lại đợc toàn bộ câuchuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
Tranh SGK
III Các hoạt động dạy học
Trang 61-ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS kể lại việc làm tốt của một ngời bạn
- GV nhận xét, đánh giá
3-Dạy bài mới:
HĐ1-Giới thiệu bài:
HĐ2-GV kể chuyện:
- GV kể lần 1 và giới thiệu tên các nhân vật trong câu chuyện ; giải nghĩa một số từ khó
- GV kể lần 2; Kết hợp chỉ tranh minh hoạ
HĐ3-Hớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
a) Yêu cầu 1:
- Một HS đọc lại yêu cầu 1
- Cho HS quan sát lần lợt từng tranh minh hoạ
truyện, kể chuyện trong nhóm 2 (HS thay đổi
nhau mỗi em kể 2 tranh, sau đó đổi lại)
- Mời HS lần lợt kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh
- GV bổ sung, góp ý nhanh
b) Yêu cầu 2, 3:
- Một HS đọc lại yêu cầu 2,3
- GV nhắc HS kể lại câu chuyện theo lời nhân
vật các em cần xng “tôi” kể theo cách nhìn,
cách nghĩ của nhân vật
- HS nhập vai nhân vật kể toàn bộ câu chuyện,
cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện trong
nhóm 2
- Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi
đối thoại với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá, bình chọn :
+ Ngời kể chuyện nhập vai đúng và hay nhất
+ Ngời hiểu truyện, trả lời câu hỏi đúng nhất
- HS kể chuyện trong nhóm lần lợt theotừng tranh
- HS kể từng đoạn trớc lớp
- HS nhập vai kể chuyện trong nhóm 2
- HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn về ýnghĩa câu chuyện
4-Củng cố - dặn dò:
- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu Tiết 63 : Ôn tập về dấu câu
(Dấu phẩy)
I Mục đích yêu cầu:
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1)
- Viết đợc đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi vànêu đợc tác dụng của dấu phẩy (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ bảng để HS làm BT 2 ; Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
1-ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS nêu tác dụng của dấu phẩy
- GV nhận xét, đánh giá
3-Dạy bài mới:
a-Giới thiệu bài:
+ Bức th thứ hai là của ai?
- Cho HS làm việc theo nhóm 2, ghi kết quả vào
*Lời giải : Bức th 1: “ Tha ngài, tôi xin trân trọng gửi
tới ngài một sáng tác mới của tôi Vì viếtvội, tôi cha kịp đánh các dấu chấm, dấuphẩy Rất mong ngài đọc cho và điền giúptôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết.Xin cảm ơn ngài.”
Trang 7+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng dấu
phẩy trong đoạn văn
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, khen những HS làm bài tốt
Bức th 2 : “ Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sãn lòng
giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy
đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cầnthiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đếncho tôi Chào anh.”
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Chiều thứ ba, ngày 12/4/2011
Âm nhạc : (Đ/c Đỉnh) Khoa học : (Đ/c Thu Nga) Giáo dục ngoài giờ : (Đ/c Thu Nga)
Ngày soạn : 10/4/2011 Ngày dạy : Sáng thứ t, ngày 13/4/2011
Tập đọc Tiết 64 : Những cánh buồm
I Mục đích yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Cảm xúc tự hào của ngời cha, ớc mơ về cuộc sống tốt đẹpcủa ngời con (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK ; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài)
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh SGK; Bảng phụ ghi câu luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
1-ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài út Vịnh và trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
- GV nhận xét, đánh giá
3-Dạy bài mới:
HĐ1- Giới thiệu bài:
HĐ2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc.Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Mỗi khổ thơ là một đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn HS lớp theo dõi và
đọc thầm
Trang 8b) Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc khổ thơ 1:
+ Dựa vào những hình ảnh đã đợc gợi ra trong
bài thơ, hãy tởng tợng và miêu tả cảnh hai cha
con dạo trên bãi biển?
+) ý1:
- Cho HS đọc khổ thơ 2, 3, 4, 5:
+ Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha con ?
+ Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ớc
- Mời HS nối tiếp đọc bài thơ
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ
- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2, 3
+) Hai cha con đang đi dạo trên bãi biển
+ Hai cha con bớc đi trong ánh nắng hồng+ Con mơ ớc đợc khám phá những điều chabiết về biển, những điều cha biết về cuộcsống
+) Những mơ ớc của ngời con.
+ Gợi cho cha nhớ đến ớc mơ thuở nhỏ củamình
+ Cha nhớ đến ớc mơ của mình thuở nhỏ.
2-Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu các quy tắc giải bài toán về tỉ số phần trăm
Trang 9- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Cho HS phân tích đề bài để tìm lời giải
- Cho HS làm bài vào vở Cho 1 HS lên bảng
Bài giải:
Thời gian ngời đi xe đạp đã đi là:
18 : 10 = 1,8 (giờ)1,8 giờ = 1 giờ 48 phút
Đáp số: 1giờ 48 phút
4-Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn kĩ các kiến thức vừa ôn tập
Tập làm văn Tiết 63 : Trả bài văn tả con vật
I Mục đích yêu cầu:
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật (về bố cục, cách quan sát và chọnlọc chi tiết) ; nhận biết và sửa đợc lỗi trong bài
- Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu cần chữa chung
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1-Giới thiệu bài:
HĐ2-Nhận xét về kết quả làm bài của HS.
GV sử dụng bảng phụ đã viết sẵn các đề bài và
một số lỗi điển hình để:
a) Nêu nhận xét về kết quả làm bài:
- Những u điểm chính:
+ Hầu hết các em đều xác định đợc yêu cầu của
đề bài, viết bài theo đúng bố cục
+ Một số HS diễn đạt tốt: Thu, Thảo , Trang,
Minh Tuấn
+ Một số HS chữ viết, cách trình bày đẹp: Thu,
Thảo, Tuyền, Trang
- Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt câu
còn nhiều bạn hạn chế: Anh Tuấn, Tình, Dân
b) Thông báo điểm.
HĐ3-Hớng dẫn HS chữa bài:
- GV trả bài cho từng học sinh
- HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ 2, 3, 4 của tiết
a) Hớng dẫn chữa lỗi chung:
- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở bảng
- Mời HS chữa, Cả lớp tự chữa trên nháp
- HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng
b) Hớng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài:
- HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi
- Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa lỗi
- GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc
c) Hớng dẫn học tập những đoạn văn hay, bài
- HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi
- HS đổi bài soát lỗi
- HS nghe
Trang 10+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay, cái
đáng học của đoạn văn, bài văn
d) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay
hơn:
+ Yêu cầu mỗi em tự chọn một đoạn văn viết
cha đạt trong bài làm cùa mình để viết lại
+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại
- HS trao đổi, thảo luận
- HS viết lại đoạn văn mà các em thấy chahài lòng
Toán Tiết 159: Ôn tập về tính chu vi,
2-Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS làm lại bài tập 1 tiết trớc
- GV cho HS lần lợt nêu các quy tắc và công
thức tính diện tích và chu vi các hình vuông,
hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình
120 x 80 = 9600 (m2)
9600 m2 = 0,96 ha Đáp số: a) 400m
Trang 11Bài tập 3 (167):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào vở
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- GV chấm điểm 5-7 bài
4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2)Diện tích phần tô màu của hình tròn là:
50,24 - 32 = 18,24 (cm2) Đáp số: a) 32 cm2 ; b) 18,24 cm2
4-Củng cố - dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập.
Luyện từ và câu Tiết 64 : Ôn tập về dấu câu
(Dấu hai chấm)
I Mục đích yêu cầu:
- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1)
- Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT2,3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu hai chấm
III Các hoạt động dạy học:
1-ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS làm lại BT 2 tiết LTVC trớc
- GV nhận xét, đánh giá
3-Dạy bài mới:
a-Giới thiệu bài:
b-Hớng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1 (143):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi
- Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu hai
chấm
- GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ
về dấu hai chấm, mời một số HS đọc lại
- Cho HS suy nghĩ, phát biểu
thơ, câu văn, xác định chỗ dẫn lời trực tiếp
hoặc báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải
thích để đặt dấu hai chấm
- Cho HS trao đổi nhóm 2
- Mời một số HS trình bày kết quả
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3 (144):
- Mời 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- GV đọc thầm lại mẩu chuyện vui
Câu văn Tác dụng của dấu hai chấm
Câu a - Đặt ở cuối câu để dẫn lời nóitrực tiếp của nhân vật.Câu b - Báo hiệu bộ phận câu đứngsau nó là lời giải thích cho bộ
phận đứng trớc
*Lời giải:
a) Nhăn nhó kêu rốirít:
- Đồng ý là tao chết
- Dấu hai chấm dẫnlời nói trực tiếp củanhân vât
b) khi tha thiết cầuxin: “Bay đi, diều
ơi ! Bay đi !
-Dấu hai chấm dẫnlời nói trực tiếp củanhân vât
*Lời giải:
- Ngời bán hàng hiểu lầm ý khách nên ghitrên dải băng tang: Kính viếng bác X Nếucòn chỗ, linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đàng
(hiểu nếu còn chỗ trên thiên đàng).
- Để ngời bán hàng khỏi hiểu lầm thì cần ghi
nh sau : Xin ông làm ơn ghi thêm nếu cònchỗ: linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đàng
4-Củng cố - dặn dò:
- HS nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm