- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy (BT 2).. II/ Chuẩn bị: SGK- VBT III.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012
Tập đọc
ÚT VỊNH
I Mục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn
- Hiểu nội dung : Ca ngợi tấm gương giữ gìn ATGT đường sắt và hành độngdũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II Đồ dùng dạy- học:
Tranh bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy- học:
1/ Ổn định
2.KT bài cũ:
Mời 2 học sinh đọc thuộc lòng bài
thơ Bầm ơi, trả lời câu hỏi về nội
dung bài.
- GV nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới: Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu chủ điểm, tranh
minh hoạ bài đọc.
HĐ1: Hướng dẫn hs luyện đọc:
- Mời 1- 2 học sinh khá đọc bài văn.
- GV yêu cầu học sinh chia đoạn.
- Mời 4 học sinh đọc nối tiếp, cả lớp
lắng nghe tìm từ khó đọc, luyện đọc
từ khó.
-Giúp hs hiểu nghĩa một số từ khó.
- GV giảng thêm: Chuyền thẻ: trò
chơi dân gian vừa đếm que vừa tung
bóng.
- YC học sinh luyện đọc theo cặp.
- Mời 2 học sinh đọc cả bài.
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn
cảm: Giọng kể chậm rãi (đoạn đầu),
hồi hộp, dồn dập (đoạn cuối), đọc
đúng tiếng la: Lan, Hoa, tàu hoả
- HS quan sát tranh trong SGK, lắng nghe.
- 2 học sinh đọc bài.
- Bài chia 4 đoạn :
+ Đoạn 1 : Từ đầu … còn ném đá lên tàu.
+ Đoạn 2 : Tiếp theo hứa không chơi dại như vậy nữa.
+ Đoạn 3 : Tiếp theo ….tàu hoả đến.
+ Đoạn 4 : Còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp, luyện đọc đúng các từ : sự cố, thuyết phục luyện đọc
Trang 2-Bài văn muốn nói lên điều gì ?
HĐ3 Hướng dẫn hs luyện đọc diễn
- Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu.
- Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn,
la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình ngã lăn khỏi đường tàu, còn Lan đứng ngây người khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới, Vịnh nhào tnhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng.
- Ý thức trách nhiệm, tôn trọng quy định về an toàn giao thông, tinh thần dũng cảm cứu em nhỏ.
*Nội dung : Ca ngợi tấm gương giữ gìn ATGT đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh.
- 4 học sinh đọc bài, tìm giọng đọc.
- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Làm các BT : 1 (a, b dòng 1),BT 2 (cột 1, 2), BT3
Trang 3Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới -Giới thiệu bài:
Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài 1: Gọi hs đọc đề
Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc chia
phân số cho số tự nhiên; số tự nhiên chia
số tự nhiên; số thập phân chia số tự
nhiên; số thập phân chia số thập phân
Yêu cầu học sinh làm vào vở
Bài 3 Gọi hs đọc đề bài
Yêu cầu học sinh làm vào vở
Giáo viên nhận xét, chốt lại
- Học sinh sửa bài
- Lớp nhận xét.
Bài 1: Tính:
- Học nhắc lại.
4 45
180 15
3
4 5 9 15
4 5
3 : 9
22 8
176 8
11 16 11
8 : 16
; 34
4 102
12 6 17
12 6 : 17
12 )
X X
- Muốn chia một số cho 0,5; 0,25 ta nhân
số đó với 2, với 4
b) 12 : 0,5= 24 24 : 0,5 = 48
11 : 0,25= 44 7
6 5 , 0 : 7
3
20 : 0,25 = 80 15 : 0,25 = 60Bài 3 Viết kết quả phép chia dưới dạngphân số và số thập phân( theo mẫu):
Trang 47 4 : 7 )
; 5 , 0 2
1 2 : 1 )
; 4 , 1 5
con các từ dễ viết sai.
- Cho hs gấp sgk lại và nhớ viết.
- Thu chấm, chữa bài, nhận xét.
-Cả lớp theo dõi.
-Hs đọc -Hs đọc -Viết đúng : lâm thâm, lội dưới bùn, ngàn khe,
-Hs gấp sgk lại và nhớ viết.
Bài 2 Phân tích tên mỗi cơ quan, đơn
vị dưới đây thành các bộ phận cấu tạo ứng với các ô trong bảng :
Tên cơ quan đơn vị Bộ phận thứ nhất Bộ phận thứ hai Bộ phận thứ ba a) Trường Tiểu học Bế Trường Tiểu học Bế Văn Đàn
Trang 5Công ti Dầu khí Biển Đông.
- Từ kết quả của bài tập trên, em
có nhận xét gì về cách viết tên các
cơ quan đơn vị ?
- Mở bảng phụ cho hs đọc
Bài 3 Gọi hs đọc đề bài.
- Cho hs làm bài vào vở bài tập,
Bài 3 Viết tên các cơ quan đơn vị sau đây cho đúng :
a) Nhà hát Tuổi trẻ.
b) Nhà xuất bản Giáo dục c) Trường Mầm non Sao Mai.
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(Dấu phẩy)
I Mục tiêu
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (bài tập 1)
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của học sinh trong giờ ra
chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy (BT 2)
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1 Gọi hs đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh xác định nội
dung 2 bức thư trong bài tập
- Phát bút dạ và phiếu đã viết nội dung
2 bức thư cho 3, 4 học sinh
- Học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy trongtừng câu
Bài 1 Có thể đặt dấu chấm hay dấu phẩyvào những chỗ nào ở hai bức thư trong mẩuchuyện sau?
- Hs làm bài vào vở bài tập
Bức thư 1
Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới ngàimột số sáng tác mới của tôi Vì viết vội, tôichưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy cần
Trang 6- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- Câu chuyện hài hước ở chỗ nào?
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm
nhỏ
- Nhiệm vụ của nhóm:
+ Nghe từng học sinh trong nhóm đọc
đoạn văn của mình, góp ý cho bạn
+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt nhất
yêu cầu của bài tập, viết đoạn văn đó
vào giấy khổ to
+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của
từng dấu phẩy trong đoạn đã chọn
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng, khen
ngợi những nhóm học sinh làm bài tốt
4 Củng cố.
- Nêu tác dụng của dấu phẩy? Liên hệ
giáo dục Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh
BT2, viết lại vào vở, đọc lại bài Dấu
hai chấm (Tiếng Việt 4, tập một, trang
- Hài hước là : Lao động viết văn rất vất vả,gian khổ Anh chàng nọ muốn trở thànhnhà văn nhưng không biết sử dụng dấuchấm, dấu phẩy, hoặc lười biếng đến nỗikhông đánh dấu câu, nhờ nhà văn nổi tiếnglàm cho việc ấy, đã nhận được từ Bớc-na
Sô một bức thư trả lời hài hước, có tínhgiáo dục
Bài 2 -1 Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Làm việc theo nhóm – các em viết đoạnvăn trên giấy nháp
- Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn
của nhóm, nêu tác dụng của từng dấu phẩytrong đoạn văn
Trang 7- Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc
tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
Bài 3 Gọi hs đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
-Gọi 1 hs lên bảng làm
-Nhận xét, ghi điểm.
Bài 4 : Gọi HSG đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
-Gọi 1 hs lên bảng làm
-Nhận xét, ghi điểm.
4
Củng cố
-Muốn c tính tỉ số phần trăm của hai
số ta làm thế nào ? Liên hệ giáo dục.
Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Xem lại các kiến thức vừa ôn.
- Chuẩn bị: Ôn tập về các phép tính
với số đo thời gian.
Bài 1: Tìm tỉ số phần trăm của : a) 2 và 5 ; 2 : 5 × 100 = 40% b) 2 và 3 ; 2 : 3 × 100 = 66,66% c) 3,2 và 4 ; 3,2 : 4 = 80%
d) 7,2 và 3,2 ; 7,2 : 3,2 = 225%
Bài 2: Tính:
a) 2,5% + 10,34% = 12,84% b) 56,9% - 34,25 % = 22,65% c) 100% - 23% - 46,5% = 29,5% Bài 3 HS đọc đề , tìm hiểu đề
-Tự tóm tắt bài toán rồi giải vào vở và chữa bài.
Bài giải a)Tỉ số phàn trăm của diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê là:
480:320 = 1,5 = 150%
b)Tỉ số phàn trăm của diện tích đất trồng cây cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là : 320 : 480 = 0, 6666…
0, 6666… = 66,66 % Đáp số: a) 150%; b) 66,66%
Bài 4 HSG đọc đề , tìm hiểu đề -Tự tóm tắt bài toán rồi giải vào vở và chữa bài.
Trang 8Thứ tư ngày 18 tháng 4 năm 2012
TẬP ĐỌC
NHỮNG CÁNH BUỒM
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
- Hiểu nội dung ý nghĩa : cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sốngtốt đẹp của người con (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 1, 2 khổthơ trong bài)
- Học thuộc lòng bài thơ
II Chuẩn bị:
- Tranh bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy- học :
1 KT bài cũ :
-Yêu cầu 3 học sinh đọc bài Út Vịnh,
trả lời câu hỏi
2 Bài mới : Giới thiệu bài :
Giáo viên giới thiệu: Bài thơ Những
cánh buồm thể hiện cảm xúc của một
người cha trước những câu hỏi,
những lời nói ngây thơ, đáng yêu của
con cùng mình đi ra biển
Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài thơ
Sau đó, 5 em tiếp nối nhau đọc từng
khổ cho đến hết bài
Giáo viên ghi bảng các từ ngữ mà học
sinh địa phương dễ mắc lỗi khi đọc
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa
từ (nếu có)
- YC học sinh luyện đọc theo cặp
- Mời 1 học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên hướng dãn đọc và đọc
diễn cảm bài thơ (giọng đọc là giọng
kể chậm rãi, dịu dàng, lo lắng, thể
hiện tình yêu con, cảm xúc tự hào về
con của người cha, suy nghĩ và hồi
tưởng của người cha về tuổi thơ của
mình, về sự tiếp nối cao đẹp giữa các
thế hệ
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận,
tìm hiểu nội dung bài thơ dựa theo
những câu chuyện trong SGK
+ Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai cha
con dạo trên bãi biển dựa vào những
- 3 Học sinh đọc từng đoạn trả lời vềnội dung và nêu ý nghĩa của câuchuyện
- 1 học sinh đọc toàn bài ; 5 học sinhđọc nối tiếp
- HS luyện đọc từ khó: trên cát, biểnxanh, trời, chân trời,…
- Học sinh đọc các từ phần chú giải.-Học sinh đọc lướt bài thơ, phát hiệnnhững từ ngữ các em chưa hiểu
Trang 9hình ảnh đã được gợi ra trong bài thơ.
- Giáo viên nhắc học sinh dựa vào
những hình ảnh thơ và những điều đã
học về văn tả cảnh để tưởng tượng và
miêu tả
+ Nêu những câu thơ dẫn lời nói trực
tiếp của cha và của con trong bài?
+ Những câu thơ nào tả hình dáng,
hoạt động của hai cha con trên bãi
biển?
- YC học sinh thuật lại bằng lời cuộc
trò chuyện giữa hai cha con
+ Những câu hỏi ngây thơ của con
cho thấy con có ước mơ gì?
+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ
đến điều gì?
(Giáo viên giúp học sinh hiểu câu hỏi:
Để nói được ý nghĩ của người cha về
tuổi trẻ của mình, về ước mơ của con
mình, các em phải nhập vai người
cha, đoán ý nghĩ của nhân vật người
cha trong bài thơ
trời nhuộm hồng cả không gian bằngnhững tia nắng rực rỡ, cát như càngmịn, biển như càng trong hơn Có haicha con dạo chơi trên bãi biển Bóng
họ trải trên cát Người cha cao, gầy,bóng dài lênh khênh Cậu con trai bụbẫm, lon ton bước bên cha làm nênmột cái bóng tròn chắc nịch
- Con :
- Cha ơi!
Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời Không thấy nhà, không thấy cây,không thấy người ở đó?
Ý b)Lời đứa con làm người cha bồihồi, cảm động nhớ lại chính mìnhngày nhỏ Lần đầu đứng trước mặtbiển mênh mông, vô tận, mình cũngtừng nói với cha y như thế./
+ Con ước mơ được nhìn thấy nhàcửa, cây cối, con người ở nơi tận xaxôi ấy
+ Con khao khát hiểu biết mọi thứ trênđời
+ Con ước mơ được khám phá nhữngđiều chưa biết về biển, những điềuchưa biết trong cuộc sống
+ Thằng bé đúng là mình ngày nhỏ.Ngày ấy, mình cũng từng mơ ước nhưthế./ Mình đã từng như con trai mình –
mơ ước theo cánh buồm đến tận phíachân trời Nhưng không làm được…
Trang 10- Bài thơ muốn nói lên điều gì?
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc
thầm lại những câu đối thoại giữa hai
cha con, tìm giọng đọc của từng nhân
vật
-Giáo viên chốt: Giọng con: ngây thơ,
háo hức, thể hiện khao khát hiểu biết
Giọng cha : dịu dàng, trầm ngâm, đầy
hồi tưởng, thể hiện tình yêu thương,
niềm tự hào về con, xen lẫn sự nuối
tiếc tuổi thơ của mình.)
Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh
dấu ngắt nhịp, nhấn giọng đoạn thơ
sau:
Sau trận mưa đêm rả rích
…….
Nhưng nơi đó/ cha chưa hề đi đến.”
Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ
- YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn
cảm
- YC học sinh thi đọc thuộc lòng từng
khổ, cả bài thơ
Giáo viên nhận xét, khen ngợi những
học sinh hiểu bài thơ, đọc hay
3
Củng cố
-Yêu cầu 1, 2 học sinh nêu lại ý nghĩa
của bài thơ
Chuẩn bị bài : Luật bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em
* Học sinh nêu
- Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc thểhiện tâm trạng khao khát muốn hiểubiết của con, tâm trạng trầm tư suynghĩ của cha trong những câu thơ dẫnlời đối thoại giữa cha và con
- Học sinh luyện đọc diễn cảm bài thơ,sau đó học sinh thi đọc diễn cảm đoạnthơ, cả bài thơ
- Học sinh thi đọc thuộc lòng từngkhổ, cả bài thơ
Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục họcthuộc lòng bài thơ, đọc trước bài tậpđọc mở đầu tuần 33:
TOÁN (Tiết 158)
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN.
I/ Mục tiêu
- Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán
- Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 3
- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận
II/ Đồ dùng dạy - học :- Bảng phụ , SGK Chuẩn bị bài trước
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập
3.G.thiệu bài mới: Ôn tập về các phép
tính với số đo thời gian
4.Dạy - học bài mới :
Bài 1:Rèn kĩ năng đặt tính và thực hiện
phép cộng trừ số đo thời gian
Trang 11* GV hướng dẫn HS thực hiện:
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và khen
những bài làm tốt
Bài 2: Rèn kĩ năng đặt tính và thực hiện
phép nhân chia số đo thời gian
Thời gian ô-tô đi trên đường từ Hà
Nội đến Hải Phòng là bao lâu ?
Quãng đường từ Hà Nội đến Hải
Phòng là bao nhiêu km ?
* GV chấm bài, nhận xét, kết luận và
khen những bài làm tốt
5/ Củng cố - dặn dò: HS nhắc lại kiến
thức vừa học Chuẩn bị: “On tập về
tính chu vi, diện tích một số hình”
Nhận xét tiết học
* 2 HS làm bảng (Mỗi HS làm1 phần
* HS cả lớp làm vào vở
* HS sửa bài
* HS nhắc lại cách đặt tính và thựchiện phép cộng trừ số đo thời gian
* Cả lớp nhận xét
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập
* Học sinh thảo luận nhóm để nhắc lại cách làm
* HS nêu cách làm trước lớp
* Cả lớp nhận xét
* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở
* HS sửa bài
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập
* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở
Giải :Thời gian cần có để người đi xe đạp đi hết quãng đường là :
18 : 10 = 1,8 (giờ)1,8 giờ = 1 giờ 48 phútĐáp số : 1 giờ 48 phút
* Cả lớp nhận xét
* 1 HS đọc yêu cầu bài tập
… Từ Hà Nội đến Hải Phòng và nghỉ giải lao
* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở
Bài giảiThời gian ô-tô đi trên đường là :
8 giờ 56 phút – 6 giờ 15 phút = 2 giờ 16 phút
2 giờ 16 phút =
34
15 giờQuãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng :
45 x
34
15 = 102 (km)Đáp số : 102 km
* Cả lớp nhận xét
KHOA HỌC
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.
I Mục tiêu :
Trang 12- Nêu được một số ví dụ và lợi ích của tài nguyên thiên nhiên.
* Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
2 KT bài cũ : Môi trường.
+ Thế nào là môi trường? Hãy kể một số
thành phần môi trường nơi em sống?
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu bài mới:
“Tài nguyên thiên nhiên”
Hoạt động 1: Tài nguyên thiên nhiên
- GV chia nhóm 6, yêu cầu các nhóm thảo
luận trả lời các câu hỏi:
+ Tài nguyên thiên nhiên là gì?
- YC các nhóm quan sát các hình trang
130, 131 SGK để phát hiện các tài nguyên
thiên nhiên được thể hiện trong mỗi hình
và xác định công dụng của tài nguyên đó
- YC các nhóm làm bài tập theo phiếu:
Hoạt động 2 : Trò chơi “Thi kể chuyện tên
các tài nguyên thiên nhiên và công dụng
của chúng”
Giáo viên nói tên trò chơi và hướng dẫn
học sinh cách chơi:
+ Chia số học sinh tham gia chơi thành 2
đội có số người bằng nhau
+Đứng thành hai hàng dọc, hô “Bắt đầu”,
người đứng trên cùng cầm phấn viết lên
bảng tên một tài nguyên thiên nhiên, đưa
phấn cho bạn tiếp theo viết công dụng của
tài nguyên đó hoặc tên tài nguyên tiếp
theo Trong cùng thời gian, độ nào ghi
được nhiều là thắng cuộc
Giáo viên tuyên dương đội thắng cuộc
4 Củng cố.
Thi đua : Ai chính xác hơn
- Liên hệ giáo dục Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
Xem lại bài huẩn bị: “Vai trò của môi
trường tự nhiên đối với đời sống con
người”
Học sinh trả lời
-Nhóm trưởng điều khiển thảo luận
- Là những của cải sẵn có trong môitrường tự nhiên
-Nhóm cùng quan sát các hình trang
120, 121SGK để phát hiện các tàinguyên thiên nhiên được thể hiện trongmỗi hình và xác định công dụng của tàinguyên đó
Đại diện nhóm trình bày
Một dãy nêu công dụng (ngược lại)
Trang 13- Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
II Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi hs nêu cấu tạo của bài văn tả con
vật, nêu nội dung từng phần ?
-Nhận xét, ghi điểm.
2.Bài mới - Giáo viên nêu mục đích yêu
cầu của giờ học.
Hoạt động 1: Gv nhận xét, đánh giá
chung về kết quả bài viết của cả lớp.
Giáo viên chép đề văn lên bảng lớp (Hãy tả
một con vật mà em yêu thích).
GV hướng dẫn học sinh phân tích đề.
- Mời học sinh nêu kiểu bài, đối tượng
được tả.
a) Gv nhận xét chung về bài viết của cả
lớp.
VD:+ Ưu điểm: Đa số các em đã xác định
đúng yêu cầu của đề, bài văn có đầy đủ 3
phần ( MB, TB, KB), nhiều bài văn hay, có
cảm xúc chữ viết rõ ràng, sử dụng đúng
dấu câu.
+ Tồn tại: Có một em xác định sai thể loại
văn, nhiều em chữ viết còn sai nhiều lỗi
chính tả,dùng từ chưa chính xác, có em
chữ viết quá cẩu thả không đọc được
b) Kết quả đạt được : Đọc điểm của HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chữa
bài:
- GV trả bài cho từng học sinh.
- Mời học sinh nối tiếp đọc các nhiệm vụ
2; 3; 4 của bài.
a) Hướng dẫn chữa lỗi chung:
- GV treo bảng phụ ghi sẵn các lỗi phổ
biến, mời học sinh lần lượt chữa trên bảng
-Kiểu bài tả con vật.
Đối tượng miêu tả (con vật với những đặc điểm tiêu biểu về hình dáng bên ngoài, về hoạt động).
- 3 học sinh đọc.
- HS quan sát, chữa lỗi:
- HS chép vào vở.