Với ưu thế là nằm ở vùng nguyên liệu dồi dào, chất lượng sắn tốt công ty cổ phần tinh bột sắn Quảng Nam đã được hình thành và phát triển đến nay đã đáp ứng được một cổ phần lớn nhu cầu t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP TÊN ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
TINH BỘT SẮN
Quế Sơn, ngày 29 tháng 9 năm 2019
Bình Định 2019
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Sắn là một trong những loại cây lương thực quan trọng ở các nước nhiệt đới, trong đó có Việt
Nam Hiện nay, sắn được trồng tại trên dưới 100 quốc gia trên thế giới với các quy mô canh tác khác nhau Ở Việt Nam, sắn là cây lương thực quan trọng đứng thứ 3 sau lúa và ngô Sản xuất sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các bộ nông dân do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện kinh tế nông hộ Trong thành phần của củ sắn chứa rất nhiều tinh bột vì vậy sắn là nguồn thức ăn cho con người và gia súc
Tinh bột sắn là sản phẩm được chế biến từ sắn Hiện nay, thực phẩm được chế biến từ tinh bột sắn rất phổ biến ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung Nó được biết đến và sử dụng rộng rãi bởi giá trị dinh dưỡng cao: tinh bột (chiếm tỉ lệ lớn nhất), Vitamin, Protein, Lipit, Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều sản phẩm được chế biến từ tinh bột sắn như: sản xuất mì ăn liền, sản xuất mì chính, bánh xốp, là những sản phẩm không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta Với ưu thế là nằm ở vùng nguyên liệu dồi dào, chất lượng sắn tốt công ty cổ phần tinh bột sắn Quảng Nam đã được hình thành và phát triển đến nay đã đáp ứng được một cổ phần lớn nhu cầu trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài
Được sự đồng ý và giúp đỡ nhiệt tình của công ty cổ phần tinh bột sắn Quảng Nam cũng như từ phía trường Đại học Quy Nhơn đã tạo cơ hội cho em được thực tập tại công ty cổ phần tinh bột sắn Quảng Nam với sản phẩm chính là tinh bột sắn Tại nhà máy, em đã được tìm hiểu về qui trình sản xuất, thiết bị cũng như hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm và các qui trình khác liên quan Với sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của ban lãnh đạo công ty, các cán bộ kĩ thuật, công nhân vận hành máy và sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn thực tập, em đã tích luỹ cho mình những vốn kiến thức về công nghệ sản xuất tinh bột sắn
Trong thời gian thực tập tại nhà máy sẽ không tránh những thiếu sót và hạn chế về mặt kiến thức,
kĩ năng ứng xử, nên rất mong được sự thông cảm và quan tâm đóng góp từ công ty cổ phần tinh bột sắn Quảng Nam và nhà trường để em có thể hoàn thành tốt đợt thực tập này
Quảng Nam, ngày 29 tháng 09 năm 2019
Trang 3PHIẾU NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Ngày bắt đầu thực tập: Ngày kết thúc thực tập:
Vị trí thực tập (mô tả ngắn gọn nhiệm vụ của SV):
Khôn
g đạt
1 Mức độ hoàn thành công việc
2 Năng lực chuyên môn sử dụng vào công việc được giao
3 Tinh thần, thái độ đối với công việc được giao
4 Đảm bảo kỷ luật lao động
5 Thái độ đối với cán bộ công nhân viên trongcơ quan
6 Kỹ năng giao tiếp
Trang 4Lưu ý: Tùy theo yêu cầu chuyên môn của từng ngành, Bộ môn điều chỉnh các nội dung đánh giá sinh viên thực tập theo 3 nhóm tiêu chí: ý thức trách nhiệm, thái độ và chuyên môn cho phù hợp.
KẾT LUẬN: (Vui lòng ghi rõ đánh giá cuối cùng về kết quả thực tập của sinh viên)
ĐIỂM THỰC TẬP: ( Vui lòng ghi rõ bằng số và bằng chữ)
KIẾN NGHỊ (nếu có): (Vui lòng ghi rõ những kiến nghị, đề xuất để cải tiến chương trình thực tập của Trường ĐH Quy Nhơn được tốt hơn)
ngày tháng năm
Xác nhận của cơ quan
((Thủ trưởng ký tên đóng dấu)
Người nhận xét
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 6Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN QUẢNG NAM 1
1.1 Quá trình hình thành nhà máy 1
1.2 Quá trình phát triển của Công ty 1
1.3 Mục tiêu xây dựng và hoạt động kinh doanh 2
1.3.1 Mục tiêu kinh tế - xã hội 2
1.3.2 Nhiệm vụ và hoạt động kinh doanh 2
1.4 Một số thuận lợi và khó khăn của nhà máy 2
1.4.1 Thuận lợi 2
1.4.2 Khó Khăn 3
1.5 Mặt bằng tổng thể nhà máy 4
1.6 Tổ chức quản lí nhà máy 5
1.6.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 5
1.6.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng ban 6
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU SẮN 7
2.1 Cấu tạo về nguyên liệu: 7
2.1.1 Vỏ gỗ 7
2.1.2 Vỏ cùi 7
2.1.3 Thịt sắn 7
2.1.4 Lõi sắn 8
2.2 Tính chất hóa học và ứng dụng: 8
2.2.1 Tính chất hóa học của củ sắn 8
CHƯƠNG 3: QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TINH BỘT SẮN 9
3.1 Qui trình công nghệ sản xuất tinh bột sắn: 9
3.1.1 Qui trình công nghệ: 9
3.1.2 Thuyết minh qui trình: 11
3.2 Quá trình tạo không khí nóng 16
3.2.1 Sơ đồ 16
3.2.2 Thuyết minh 16
3.3 Cơ chế chống vi sinh vật xâm nhập gây biến màu dịch sữa và quá trình tạo H SO 17
Trang 73.4 Quy trình sử dụng khí biogas 18
3.4.1 Sơ đồ công nghệ 18
3.4.2 Thuyết minh công nghệ 20
3.5 Qui trình xử lý nước cấp: 21
3.5.1 Sơ đồ bể xử lý nước cấp: 21
3.5.2 Thuyết minh: 21
Chương 4: CẤU TẠO VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC THIẾT BỊ TRONG SẢN XUẤT 23
4.1 Phễu nạp liệu: 23
4.1.1 Cấu tạo: 23
4.1.3 Nguyên lí hoạt động 24
4.1.4 Sự cố và cách khắc phục 24
4.2 Băng tải nghiêng 25
4.2.1 Cấu tạo 25
4.2.2 Thông số kỹ thuật 26
4.2.3 Nguyên tắc làm việc 26
4.2.4 Sự cố, nguyên nhân, cách khắc phục 26
4.3.2 Thông số kỹ thuật 28
4.3.3 Nguyên tắc hoạt động 28
4.3.4 Sự cố, nguyên nhân và cách khắc phục 28
4.4 Bể rửa củ 29
4.4.1 Cấu tạo 29
4.4.2 Thông số kỹ thuật: 30
4.4.3 Nguyên tắc hoạt động 30
4.4.4 Sự cố, cách khắc phục 30
4.5 Máy băm 31
4.5.2 Thông số hoạt động 32
4.5.3 Nguyên lí làm việc 32
4.5.4 Sự cố và cách khắc phục 32
4.6 Máy mài 33
4.6.1 Cấu tạo 33
4.6.2 Thông số kỹ thuật 34
Trang 84.6.3 Nguyên lí hoạt động 34
4.6.4 Sự cố và cách khắc phục 34
4.7 Máy trích ly 35
4.7.1 Cấu tạo 35
4.7.2 Thông số kỹ thuật 36
4.7.3 Nguyên tắc hoạt động: 36
4.7.4 Sự cố và cách khắc phục 36
4.8 Sàn cong 37
4.8.1 Cấu tạo 37
4.8.2 Thông số kỹ thuật: 38
4.8.3 Nguyên lý làm việc 38
4.8.4 Sự cố và cách khắc phục 38
4.9 Máy phân ly 39
4.9.1 Cấu tạo 39
4.9.2 Thông số kỹ thuật 40
4.9.3 Nguyên tắc hoạt động 40
4.9.4 Sự cố và cách khắc phục 40
4.10 Máy ly tâm 41
4.10.1 Cấu tạo 41
4.10.2 Thông số kĩ thuật 42
4.10.3 Nguyên lý hoạt động 42
4.10.4 Sự cố và cách khắc phục 42
4.11 Hệ thống sấy 43
4.11.1 Cấu tạo 43
4.11.2 Thông số kỹ thuật: 44
4.11.3 Nguyên tắc hoạt động: 44
Chương 5: QUY TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG 46
5.1 Mục đích 46
5.2 Phạm vi áp dụng 46
5.3 Định nghĩa và các từ viết tắt 46
5.4 Nội dung kiểm tra nguyên liệu đầu vào 46
Trang 95.4.2 Phương pháp lấy mẫu, kiểm tra 46
5.4.3 Tiến hành xác định hàm lượng tinh bột 47
5.4.4 Cách xác định lượng tạp chất, hư thối, chạy chỉ đổi màu 47
5.5 Nước công nghệ 49
5.5.1 Đo pH 49
5.5.2 Đo độ cứng của nước 49
5.6 Kiểm soát bán thành phẩm 49
5.6.1 Dịch sữa bột 49
5.6.2 Dung dịch H2SO3 50
5.6.3 Đo độ ẩm của bột ướt 50
5.6.4 Xác định tinh bột sót trong nước thải 50
5.6.5 Xác định bột sót trong bã 50
5.6.6 Xác định độ ẩm bã 51
5.7 Kiểm soát Thành phẩm 51
5.7.1 Đo pH của tinh bột thành phẩm 51
5.7.2 Đo hàm lượng SO2 trong tinh bột thành phẩm 51
5.7.3 Đo độ ẩm tinh bột thành phẩm 52
5.7.4 Tạp chất- xơ trong tinh bột thành phẩm 52
5.7.5 Xác định Acid Factor 52
5.7.6 Xác định độ mịn của bột thành phẩm 53
5.7.7 Kiểm tra đóng bao thành phẩm 53
5.7.8 Xác định hàm lượng tinh bột bằng phương pháp Bertrand 53
5.8 Định mức chất lượng 55
5.8.1 Tiêu chuẩn nguyên liệu: 55
5.8.2 Định mức kiểm soát bán thành phẩm: 56
5.8.3 Tiêu chuẩn chất lượng thành phẩm 57
5.8.4 Tiêu Định mức tiêu hao trong quá trình sản xuất 59
6.1 Quy trình xử lí chất thải rắn 60
6.1.1 Quy trình xử lí bã sắn tươi 60
6.1.2 Xử lí vỏ lụa, cùi sắn 61
6.1.3 Công trình thu gom, lưu giữ, quản lý chất thải nguy hại 62
6.2 Xử lí nước thải 62
Trang 106.2.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất 62
6.2.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ: 64
Chương 7: AN TOÀN - KỶ LUẬT LAO ĐỘNG 68
7.1 An toàn lao động 68
7.1.1 Các nguyên nhân gây ra các tai nạn 68
7.1.2 Những biện pháp hạn chế tai nạn lao động 68
7.1.3 Những yêu cầu về an toàn lao động 68
7.2 Vệ sinh phân xưởng 70
7.3 Vệ sinh cá nhân 70
7.4 Vệ sinh công nghiệp 70
7.5 Cấp thoát nước 70
7.6 Hệ thống phòng chống cháy nổ 70
7.7 Nội quy an toàn lao động 71
Trang 11Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN QUẢNG NAM
1.1 Quá trình hình thành nhà máy
Quảng Nam là tỉnh có diện tích đất nông nghiệp khá lớn, sản lượng hoa màu chiếm đáng kểtrong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp đặc biệt là củ sắn Hơn nữa, chất lượng củ sắn tươi ở vùng làmnguyên liệu trên địa bàn tỉnh được đánh giá cao, tuy nhiên nguyên liệu sắn chưa được chế biến đúngyêu cầu để đáp ứng đúng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu Do đó việc đầu tư một nhà máychế biến tinh bột sắn với công nghệ sản xuất hiện đại tại tỉnh Quảng Nam là một yêu cầu cấp thiết đểphát triển kinh tế trên địa bàn khu vực
Nhận thức được điều đó ban lãnh đạo công ty thực phẩm miền trung trụ sở chính tại thành phố
Hồ Chí Minh quyết định thành lập Nhà Máy Tinh Bột Sắn Quảng Nam tại xã Quế cường – huyệnQuế Sơn – tỉnh Quảng Nam Là một doanh nghiệp nhà nước hoạch toán phụ thuộc tổng công ty theoquyết định số 438/QĐ cấp ngày 01/03/2001, với vốn đầu tư ban đầu là 30 tỷ đồng và 90 công nhân.Sau đó, với quá trình phát triển ổn định và hiệu quả của Nhà máy cùng với nhu cầu đáp ứng sựphát triển ngày càng cao của thị trường, theo quyết định số 2808/QĐ BTM ngày 28/11/2005 của BộThương Mại, Nhà máy được Cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Fococev Quảng Nam Công tychính thức hoạt động vào ngày 30/03/2007 tại Quế Cường, Quế Sơn, Quảng Nam với tổng diện tíchmặt bằng sử dụng là 17 ha Đến tháng 8 năm 2015 Công ty được đổi tên thành Công Ty Cổ PhầnTinh Bột Sắn Quảng Nam
1.2 Quá trình phát triển của Công ty
Công ty chính thức đi vào hoạt động năm 2001 với nguồn vốn kinh doanh là 30 tỷ đồng Tronggiai đoạn đầu, có thể nói công ty gặp rất nhiều khó khăn về công nghệ, máy móc thiết bị trong khinguyên vật liệu lại không ổn định do yếu tố mùa vụ nên nhìn chung năng suất lao động chưa cao.Trong quá trình hoạt động, công ty đã khắc phục được hầu hết các khó khăn từ đầu vào, chủ yếu làđưa máy móc hiện đại hơn vào dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và thu mua cácnguồn sắn từ khắp nơi và khuyến khích nông dân trong vùng trồng sắn nhằm ổn định nguồn nguyênvật liệu Nhờ vậy, năng suất sản xuất ngày càng tăng, sản lượng không chỉ đáp ứng cho nhu cầutrong vùng mà còn tiến xa các vùng lân cận, đời sống công nhân được cải thiện, đáp ứng giải quyếtviệc làm cho nhiều hộ dân Ngoài ra, công ty còn quan tâm đến điều kiện của công nhân thông quaviệc bố trí chỗ ăn, ở cho cán bộ công nhân viên ngay trong công ty nhằm tạo điều kiện tốt nhất chocông nhân viên
Bằng chứng là chỉ trong vòng có hơn 4 năm, công ty đã hoạt động rất hiệu quả và ổn định, đếnkhi chuyển sang Công ty cổ phần với vốn điều lệ là 6 tỷ, công ty đã có các kế hoạch sản xuất, tàichính lâu dài nhằm phát triển Công ty một cách rất thuyết phục Không chỉ hoàn thành kế hoạch sảnxuất, nâng công suất từ 80 tấn/ngày năm 2001 lên tới 100 tấn/ngày năm 2008 và hiện nay đã sản xuất
Trang 12được 150 tấn tinh bột/ngày, hoạt động liên tục ngày đêm với mục tiêu tiếp cận thị trường nước ngoài,xuất khẩu ngày một tốt hơn.
Với phương châm lấy chất lượng sản phẩm làm tiêu chí đẩy mạnh tính cạnh tranh trong thịtrường nông phẩm, công ty không ngừng nổ lực để duy trì những gì đạt được và hứa hẹn nhiều thànhcông mới Công ty hi vọng việc phát triển sản xuất một cách ổn định và hiệu quả có thể là nền tảng
để công ty có thể phát triển nhiều hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, góp phần giải quyếtviệc làm cho người dân Quảng Nam và đóng góp nhiều hơn cho nền kinh tế tỉnh Quảng Nam nóiriêng và GDP Việt Nam nói chung trong tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới của Việt Nam
1.3 Mục tiêu xây dựng và hoạt động kinh doanh
1.3.1 Mục tiêu kinh tế - xã hội
Tận dụng hết đất trồng, đồi trọc, đất màu để trồng sắn phục vụ sản xuất Đóng góp giá trị hànghóa cho xã hội, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Đồng thời đóng góp vào ngân sáchnhà nước
1.3.2 Nhiệm vụ và hoạt động kinh doanh
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch trong đó chủ yếu là kế hoạch nguyên liệu
Quản lí và sử dụng vốn một cách hợp lí chính xác, phát triển vốn và không ngừng nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh
Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên nhà máy
Mở rộng thị trường kinh doanh hàng năm có tỉ suất lợi nhuận cao Đời sống của cán bộ nhânviên cao Bổ sung nguồn vốn đề nhà máy chủ động được nguồn tài nguyên chính
1.4 Một số thuận lợi và khó khăn của nhà máy
1.4.1 Thuận lợi
- Tinh bột sắn trên thị trường càng có những chuyển biến tốt cho quá trình tiêu thụ nhanh, tránh
bị động vốn
- Sự thống nhất trong cả nhà máy về sản xuất và xây dựng chiến lược phát triển
- Nhà máy có đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực trình độ chuyên môn cao, năng động,nhiệt tình, hết mình vì sự phát triển chung của Công ty
- Được theo dõi chặt chẽ dưới nhiều bộ phận nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác
- Công ty đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý Biogas qua thiết bị kỵ khí CIGAS để tạo ra sảnphẩm là khí CH4 cung cấp cho quá trình sấy của Công ty
- Xây dựng hệ thống sản xuất phân hữu cơ và hệ thống sấy bã tiết kiệm chi phí vừa giảm ảnhhưởng cho người dân và giảm ô nhiễm đến môi trường
Trang 131.4.2 Khó Khăn
- Nguồn nguyên liệu mang tính thời vụ nên việc sản xuất còn bị phụ thuộc, chưa chủ động Hơnnữa diễn biến thời tiết ngày càng thất thường ảnh hưởng đến sản lượng, năng suất vùngnguyên liệu sắn của Công ty và vận tải khó khăn do nhiều trạm cân lắp đặt dẫn đến khó muanguyên liệu sắn ngoài vùng
- Công tác quản lý các trang thiết bị, máy móc, công cụ, dụng cụ; công tác bảo dưỡng, sửachữa, thay thế định kỳ vẫn chưa thật sự tốt Trên thực tế, có nhiều máy móc đã cũ, hoạt độngkhông ổn định làm tốn nhiều chi phí khi sản xuất
- Công tác thu hồi chất thải của công ty chưa thật sự hiệu quả, vẫn còn xảy ra tình trạng thấtthoát và không kiểm soát được việc thu hồi và thanh lý
- Hệ thống xử lý nước thải của Công ty hiện vẫn chưa đảm bảo được đầu ra theo QCVN63:2017/BTNMT (cột B)
Trang 141.5 Mặt bằng tổng thể nhà máy
Hình 1.1 Mặt bằng tổng thể nhà máy
Trang 15Phòng tài
chính – kế
toán
Phòng KCS - MT
Tổ cơ điện
Phòng kỹ thuật sản xuất
3 ca sản xuất
Tổ đo hàm lượng tinh bột
Tổ kiểm tra chất lượng và môi trường
Tổ chức hành chính lao động tiền lương
Kế hoạch vật
tư, kinh doanh, kho
Tổ vệ sĩ
Tổ nguyên liệu
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng
Trang 161.6.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng ban
- Công tác quản lý số lượng, chất lượng nguyên liệu, chất lượng thực phẩm
- Công tác giám sát dây chuyền công nghệ sản xuất tinh bột sắn
- Tổ chức công tác quản lý, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ kiểm tra liên quan đến công táckiểm tra chất lượng và môi trường đúng nguyên tắc
- Quản lý giám sát chất lượng sản phẩm, đảm bảo mục tiêu, tránh thất thoát trong quá trìnhsản xuất để đạt hiệu suất thu hồi
- Thực hiện công tác hiệu chỉnh bảo dưỡng các thiết bị đo lường để đảm bảo chất lượng thànhphẩm
- Thực hiện công tác xử lý môi trường, hồ biogas và công tác giám sát môi trường hằng nămtheo quy định của nhà nước
- Xin ý kiến chỉ đạo và tham mưu cho ban giám đốc về các vấn đề phát sinh
Điều hành 3 ca sản xuất, lên kế hoạch bảo dưỡng giám sát sửa chữa sự cố thiết bị Xin ý kiếnchỉ đạo và tham mưu cho ban giám đốc các vấn đề mới phát sinh
Trang 17Chương 2: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU SẮN 2.1 Cấu tạo về nguyên liệu:
Cây sắn có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới của châu Mỹ La Tinh và được trồng các đây khoảng
5000 năm Tùy giống, vụ trồng, thổ nhưỡng và mục đích sử dụng mà sắn có kích thước khác nhau.Đường kính của củ sắn không đồng đều theo chiều dài của củ, phần đầu cuống có đường kính to hơnphần chuôi
Củ sắn được chia là 4 phần chính: vỏ gỗ, vỏ cùi, thịt sắn và lõi sắn
2.1.3 Thịt sắn
Là thành phần chiếm chủ yếu của củ, bao gồm các tế bào có cấu tạo từ cellulose và pentozan,bên trong là các hạt tinh bột và nguyên sinh chất Hàm lượng tinh bột trong ruột củ phân bố khôngđều Kích thước hạt tinh bột koảng 15-80mm Khoai mì càng để già thì càng có nhiều xơ
Trang 18Tuy nhiên HCN là chất dễ bay hơi, dễ tan trong nước và môi trường acid, mặc khác chất độcnày chủ yếu nằm ở lớp vỏ cùi nên Trong chế biến ta có thể hạn chế sự tạo acid này hoặc loại bỏ acidnày dễ dàng bằng quá trình rửa sắn, mài và trích li dịch sữa tinh bột.
Trang 19vi Khi sắn chảy nhựa thì lúc mài khó làm vỡ tế bào để giải phóng ra tinh bột, nên hiệu suất lấy tinhbột thấp, màu của tinh bột không trắng.
Vitamin
Vitamin trong củ sắn chủ yếu thuộc nhóm B, trong đó vitamin B1 khoảng 0,03mg; VitaminB2: 0,03 mg; Vitamin PP: 0,6%
2.2.2 Ứng dụng
Sắn có nhiều công dụng trong chế biến công nghiệp, thức ăn gia súc và lương thực thực phẩm
Củ sắn dùng để ăn tươi, làm thức ăn gia súc, chế biến sắn lát khô, bột sắn nghiền, tinh bột sắn, tinhbột sắn biến tính, các sản phẩm từ tinh bột sắn như bột ngọt, cồn, maltodextrin, lysine, acid citric,xiro glucose và đường glucose tinh thể, mạch nha giàu maltose, hồ vải, hồ giấy, colender, phủ giấy,bìa các tông, bánh kẹo, mì ăn liền, bún, miến, mì ống, mì sợi, bột khoai, bánh tráng, hạt trân châu(tapioca), phụ gia thực phẩm, phụ gia dược phẩm, sản xuất màng phủ sinh học, chất giữ ẩm
CHƯƠNG 3: QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TINH BỘT SẮN
3.1.1 Qui trình công nghệ:
Trang 21
3.1.2 Thuyết minh qui trình:
Tại bãi nguyên liệu, nhân viên KCS tiến hành lấy mẫu sắn của mỗi xe đi kiểm tra hàm lượngtinh bột để định giá mua, đồng thời xác định lượng tạp chất trong nguyên liệu
3.1.2.2 Phễu nạp liệu:
Mục đích: Chứa nguyên liệu, điều tiết lượng sắn cấp lên băng tải một cách vừa phải và cấp
liệu một cách dễ dàng, tạo điều kiện dây chuyền hoạt động liên tục, chủ động
Thực hiện: Xe xúc đưa sắn từ bãi nguyên liệu vào phễu nạp liệu Phễu được thiết kế dạng đáy
hình côn dưới đáy có cửa thoát, có bộ phận sàng rung đặt ngay dưới cửa thoát, sàng rung chuyểnđộng tịnh tiến nhờ động cơ, 5 giây dao động một lần giúp phân phối nguyên liệu lên băng tảinghiêng một cách đều đặn với khối lượng thích hợp
3.1.2.3 Băng tải nghiêng 1:
Mục đích: vận chuyển sắn từ phễu nạp liệu đến lồng bóc vỏ.
Thực hiện: Băng tải được đặt nghiêng so với mặt đất, nối giữa phễu nạp liệu và lồng bóc vỏ,
chuyển động nhờ động cơ truyền động cho tang dẫn động và tang căng giúp đưa nguyên liệu lênlồng bóc vỏ
3.1.2.4 Lồng bóc vỏ
Mục đích: Loại bỏ phần vỏ gỗ chứa chủ yếu cellulose, hemicellulose không có giá trị trong
sản xuất tinh bột và phần lớn đất đá, tạp chất dính trên củ sắn, nhằm tăng hiệu quả cho công đoạn rửa
và tăng chất lượng tinh bột thành phẩm
Thực hiện: Sắn được băng tải chuyển từ phễu nạp liệu đến lồng bóc vỏ, lồng bóc vỏ có thiết
kế một khe hở nhỏ hơn củ sắn để loại một phần tạp chất nhỏ Lồng bóc vỏ có dạng hình trống bêntrong có cánh xoắn, trống quay được nhờ động cơ Tại đây, một phần vỏ lụa sẽ được tách ra khỏi củsắn nhờ lực ma sát giữa củ sắn với nhau, giữa củ với thành của lồng bóc vỏ và với các cánh xoắn bêntrong lồng Vỏ lụa và tạp chất sẽ lọt qua thành của lồng bóc vỏ và rơi xuống máng chứa tạp chất Saukhi qua lồng bóc vỏ sắn được làm sạch 50 – 55% vỏ lụa
Trang 223.1.2.5 Rửa củ:
Mục đích: Tách phần vỏ lụa còn sót lại, làm sạch củ sắn, loại những tạp chất còn sót lại trên
nguyên liệu
Thực hiện: Sau khi qua lồng bóc vỏ, sắn được đưa đến bể rửa Tại đây, sắn được làm sạch nhờ tác
dụng khuấy đảo của cánh khuấy và nước Sắn được khuấy đảo tạo lực ma sát giữa sắn với cánh khuấy, giữa sắn với thành bể và giữa sắn với nhau giúp loại bỏ vỏ lụa còn lại và tạp chất Nước được cung cấp liên tục vào bể và các vòi nước được bố trí phía trên phun xuống bể rửa giúp tăng hiệu quả làm sạch Sau khi qua máy rửa, sắn được loại bỏ 90% vỏ gỗ và phần lớn tạp chất
3.1.2.6 Chặt cùi
Mục đích: Loại bỏ những phần cùi cứng của củ sắn, cùng một số thành phần tạp chất lớn sót
lại, tạo điều kiện cho máy băm hoạt động hiệu quả hơn
Thực hiện: Sau khi được rửa sạch sắn được đưa lên băng tải nghiêng 2, trên đường đi của
băng tải nghiêng 2 có bố trí hai công nhân ngồi bên cạnh để chặt bỏ cùi sắn, loại các tạp chất còn sótlại
3.1.2.7 Máy băm:
Mục đích: Làm nhỏ củ sắn, tạo điều kiện thuận lợi cho công đoạn chế biến tiếp theo, tránh tắc
nghẽn khi mài, giảm chi phí năng lượng đáng kể và nâng cao hiệu suất của máy mài
Thực hiện: Nguyên liệu được chuyển đến máy băm nhờ băng tải nghiêng 2 Tại đây, nguyên
liệu được băm thành những đoạn ngắn khoảng 5cm nhờ hệ thống dao tĩnh và dao động của máy băm
3.1.2.8 Máy mài
Mục đích: Phá vỡ cấu trúc củ sắn, giải phóng tinh bột vào nước để tạo hỗn hợp sau mài gồm
tinh bột, nước và bã Hiệu suất mài càng cao thì lượng tinh bột thu hồi càng lớn Tại công đoạn nàycòn bổ sung dung dịch acid H2SO3 nhằm ngăn chặn sự xâm nhập của vi sinh vật gây biến màu tinhbột
Thực hiện: Sau khi qua máy băm, sắn được mài trong hệ thống 4 máy mài nhờ ma sát với
trục mài Để tránh sự cố và giảm trở lực nên bổ sung nước (nước bổ sung ở đây lấy chủ yếu là dịchcủa trích li tận dụng và trích li thu hồi) Lượng nước được bổ sung phải phù hợp để dịch sữa khôngquá đặc hay quá loãng Nếu lượng nước bổ sung ít thì dịch sữa đặc sẽ gây nghẽn bơm và tổn thất tinhbột theo bã, nhưng nếu nước bổ sung nhiều thì thùng chứa của máy mài sẽ bị quá tải và tốn nănglượng để loại nước ở công đoạn sau
3.1.2.9 Trích ly thô
Mục đích: Tách riêng phần bã ra khỏi dịch sữa Quá trình này có bổ sung acid H2SO3 đểchống sự xâm nhập của vi sinh vật nhằm giữ độ trắng cho dịch tinh bột
Trang 23Thực hiện: Dịch sữa hỗn hợp từ thùng chứa của máy mài được bơm đến hệ thống trích ly thô
gồm 10 máy Tại đây xảy ra sự tách pha lỏng - rắn dựa vào lực ly tâm và lưới lọc tạo thành 2 phần:phần dịch sữa sau trích ly và phần bã đi ra khỏi máy trích ly theo 2 đường khác nhau Dịch sữa vềthùng chứa sau đó được bơm đến sàng cong 1, phần bã ra máng chứa bã được cánh vít vận chuyểnđến thiết bị trích ly tận dụng
3.1.2.10 Trích ly tận dụng:
Mục đích: Tiếp tục trích ly lượng tinh bột còn sót trong bã sau trích ly thô, nhằm nâng cao
hiệu suất thu hồi bột
Thực hiện: Bã sau trích ly thô ở máng chứa được đưa vào hệ thống trích ly tận dụng gồm 10
máy Tương tự như trích ly thô, tại đây cũng bổ sung H2SO3 vào, dưới tác dụng lực ly tâm và lưới lọcxảy ra sự tách pha rắn chia làm 2 phần: phần dịch lỏng được dùng để cấp cho máy mài, phần bã đưaqua trích ly thu hồi
3.1.2.11 Trích ly thu hồi:
Mục đích: Lấy tối đa lượng bột sót trong bã.
Thực hiện: Bã sau trích ly tận dụng sẽ qua hệ thống trích ly thu hồi gồm 3 máy, dạng trích ly
ngang Tại đây, cũng dưới tác dụng của lực ly tâm và lỗ lưới xảy ra sự tách pha rắn – lỏng Phần dịchlỏng trích ly được sẽ được bổ sung vào máy mài, phần bã rắn đươc đưa đi xử lý bã
3.1.2.12 Sàng cong:
Mục đích: Tách tạp chất có kích thước lớn hơn hạt tinh bột.
Thực hiện: Gồm có 2 hệ thống sàng cong: sàng cong cấp 1 có kích thước 50μm và sàng cong
cấp 2 có kích thước 75μm Dịch sữa sau trích ly thô được bơm đến sàng cong cấp 1 (gồm 7 máy) vàsàng cong cấp 2 (gồm 6 máy), tại đây dưới tác dụng của áp lực vòi phun và lỗ lưới, xảy ra sự táchpha rắn - lỏng: phần qua lưới sàng cong cấp 1 sẽ về thùng chứa để đến sàng cong cấp 2, phần qualưới sàng cấp 2 sẽ đi đến công đoạn phân ly; phần không qua ở sàng cong cấp 1 sẽ quay lại trích lythô và phần không qua lưới ở sàng cong cấp 2 thì sẽ quay trở lại sàng cong cấp 1
3.1.2.13 Phân ly:
Mục đích: Tách mủ chứa các hợp chất hữu cơ không mong muốn như protein, lipid, các hợp
chất kết tụ ra khỏi dịch sữa tinh bột giúp nâng cao chất lượng bột thành phẩm
Thực hiện: Quá trình phân ly được thực hiện nhờ lực ly tâm và chênh llệch khối lượng, qua 2
giai đoạn bằng máy phân ly cao tốc:
+ Phân ly giai đoạn 1: Gồm 3 máy, số vòng quay 4500 vòng/phút Dịch tinh bột được bơm
từ thùng chứa sau sàng cong cấp 2, qua cyclon tách đất đá, vào máy phân ly cấp 1 Tại đây, dưới tácdụng của lực ly tâm và sự khác nhau về khối lượng xảy ra sự tách pha lỏng - lỏng Các thành phần
Trang 24tạp chất hữu cơ nhẹ và nước chuyển động lên trên và nhờ bơm hút ra ngoài Phần nặng chứa tinh bột
sẽ đi xuống dưới về thùng chứa theo kênh riêng Dịch sữa tinh bột sau phân ly 1 đạt nồng độ 7-14ºBethì được bơm qua phân ly cấp 2 Nếu không đạt nồng độ trên thì phải phân ly lại đến khi đạt yêu cầu
+ Phân ly giai đoạn 2: Gồm 3 máy, vận tốc quay 5700 vòng/phút Hoạt động với nguyên lý
tương tự như phân ly giai đoạn 1 Sau phân ly 2, dịch sữa đạt nồng độ 17- 20º Be sẽ đưa về thùngchứa đến ly tâm, nếu không đạt yêu cầu thì hồi lưu về thùng chứa sau phân ly 1 để tiếp tục quá trìnhphân ly 2 nhằm nâng cao độ Be
Quá trình phân ly có bổ sung một lượng lớn nước nhằm tách triệt để mủ và các thành phầnhữu cơ không mong muốn Nước thải của giai đoạn phân ly được đưa ra ngoài theo mương dẫn nướcthải đến hồ kị khí
3.1.2.14 Ly tâm:
Mục đích: Tách phần lớn nước ra khỏi dịch tinh bột để thu hồi bột ẩm ( có độ ẩm từ 30-40%),
tạo điều kiện thuận lợi và giảm chi phí cho giai đoạn sấy
Thực hiện: Dịch sữa tinh bột sau phân ly giai đoạn 2 được bơm đến hệ thống ly tâm tách
nước gồm 4 máy Tại đây, dưới tác dụng của lực ly tâm và lỗ lưới, xảy ra sự tách pha lỏng - rắn:phần bột rắn sẽ đươc trục vít và băng tải đưa qua sấy, phần nước ly tâm hồi lưu về thùng chứa sauphân ly 1, hoặc thùng chứa sau sàng cong 1 nếu thùng chứa phân ly 1quá tải
3.1.2.15 Sấy và làm nguội:
Mục đích: Làm khô tinh bột sắn đến độ ẩm yêu cầu (11-13%)
Thực hiện: Sấy khí động: bột ẩm sau ly tâm được vít tải đưa xuống băng tải đến thùng chứa,
tại đây bột được đánh tơi nhờ các vít đánh tơi Sau đó, bột vào hệ thống sấy nhờ vít tải, và quạt hútchân không, vít tải vừa có nhiệm vụ cấp bột vừa định lượng, đưa bột vào hệ thống sấy một cách vừaphải ổn định Bột được sấy khô nhờ hệ thống sấy khí động Trên đường đi, bột tiếp xúc trực tiếp vớikhông khí nóng trao đổi nhiệt với không khí nóng làm bay hơi ẩm và được làm khô đến độ ẩm yêucầu
Sau sấy, bột được thu hồi nhờ hệ thống cyclone, bột theo không khí nóng đi vào tiếp tuyến vớithành cyclone, va đập vào thành cyclone mất động năng và rơi xuống đáy của cyclone sau đó đượcvít gom bột gom lại dưới đáy hệ thống cyclone và được đưa qua hệ thống rây – bao gói Trên đường
đi bột sẽ được làm nguội nhờ trao đổi nhiệt gián tiếp với không khí bên ngoài thông qua thành ống.Không khí nóng sau khi qua cyclone đã được tách hết lượng bột và được thải ra ngoài nhờ quạt hút
3.1.2.16 Rây và bao gói:
Trang 25Mục đích: Rây bột để thu bột đạt kích thước đồng nhất, loại các tạp chất còn sót, tăng chất
lượng thành phẩm Đóng gói để bảo quản bột tránh các tác nhân gây hư hỏng từ bên ngoài và thuậntiện cho vận chuyển phân phối
Thực hiện: Tinh bột sau khi được làm nguội sẽ được đưa vào các cyclon thu hồi đặt trên máy
rây - đóng gói Tương tự như các cyclone ở hệ thống sấy hạt tinh bột được gom lại dưới hệ thốngcyclone và được rơi vào hệ thống rây Tại đây, các hạt tinh bột lọt lưới rây sẽ xuống máng phía dưới
và được phân phối vào các đường ống đến hệ thống đóng gói Cân và đóng gói bằng hệ thống bán tựđộng, khối lượng tịnh mỗi bao là 50kg hoặc 20kg tùy theo yêu cầu
3.1.2.17 Xử lý bã:
Bã sắn công nghệ sau quá trình trích ly có độ ẩm W= 90% được chia làm 2 phần:
Một phần nhỏ (khoảng 5% khối lượng) được đưa qua bộ phận thu gom bênngoài để đóng bao và bán cho công ty sản xuất thức ăn gia súc Tân Lợi
Một phần (95% khối lượng) được băng chuyền đưa vào máy ép cấp 1 và máy épcấp 2 có kích thước lỗ nhỏ hơn để loại bớt nước và giảm độ ẩm xuống còn khoảng 65%-70% Saukhi đạt đến độ ẩm 65%-70%, bã được băng tải đưa vào thiết bị sấy thùng quay Quá trình sấy bã thì
bã sẽ tiếp xúc trực tiếp với không khí nóng Ở đây, bã sắn được cấp nhiệt vừa đủ để giảm độ ẩm của
bã một cách chậm rãi nhằm tránh hiện tượng hồ hoá bã (bã sắn bị vón cục) nhiệt độ lò đốt ở đây làtrên 400ºC tùy vào lượng bã cấp vào, nhờ hệ thống cánh xoắn trong trống quay mà bã vừa đượcđánh tơi vừa giúp bã di chuyển Bã từ trống quay ra theo 2 đường, nếu bã có kích thước nhỏ, nhẹđược hút vào bộ phận cyclone làm mất động năng và xuống máy đánh tơi, nếu bã có kích thước tohơn và nặng hơn thì rơi xuống máy gom đi qua sàng để loại bỏ sạn to, bã dính cục và xuống máyđánh tơi, tiếp theo bã được vít tải đưa vào máy vung và qua hệ thống sấy khí động lần 1 có nhiệt độcủa lò đốt là 220-240OC, bã cùng không khí nóng di chuyển theo ống nhờ quạt hút và được cyclonethu gom lại còn không khí nóng thì quạt hút ra ngoài Bã xuống máy gom và đưa sang hệ thống sấykhí động 2 có nhiệt độ lò đốt là 200-220ºC, máy vung bã lên và bã cùng với không khí nóng dichuyển theo đường ống, bã nặng hơn nên gặp hệ thống cyclone sẽ rơi xuống còn không khí đượcquạt hút ra ngoài Bã tiếp tục di chuyển theo đường ống để làm nguội và được cyclone thu lại cònkhông khí nóng nhờ có quạt hút không khí ra ngoài Sau đó bã được đưa đi đóng bao để bán chođơn vị có nhu cầu thu mua Khi hết bã trong trống sấy thì hạ nhiệt độ lò đơn điều chỉnh để bã đi rahết trống, không dính vào thành trống và chạy quạt trống làm nguội dưới 50ºC và dừng trống Đồngthời điều chỉnh nhiệt độ trong 2 hệ thống sấy khí động bằng hệ thống van quạt cấp gas và cửa chínhgió để hết lượng bã trong đường ống sấy và độ ẩm bã thành phẩm đạt yêu cầu
Trang 263.2 Quá trình tạo không khí nóng:
Dầu dẫn nhiệt nguội được bơm tuần hoàn đến lò đốt, tại đây dầu dẫn nhiệt được chạy trong hệthống ống xoắn kiểu ruột gà và nhận nhiệt từ khí gas đốt cháy và nóng lên đến nhiệt độ t = 270oC,được bơm tuân hoàn đến hệ thống calorife trao đổi nhiệt với không khí nguội
Trang 27Không khí được quạt hút hút qua bộ phận lọc gió trở thành không khí sạch đến bộ phậnCalorife trao đổi nhiệt với dầu dẫn nhiệt Tại đây dầu dẫn nhiệt đi trong các ống, không khí đi bênngoài ống, trao đổi nhiệt với nhau làm không khí nóng lên Hệ thống Calorife được thiết kế dạng ốngchùm, thành ống dẫn nhiệt có các cánh để tăng diện tích tiếp xúc của không khí với bề mặt ống Saukhi không khí nhận nhiệt trở thành không khí nóng được quạt hút hút lên cột sấy, còn dầu dẫn nhiệtsau khi trao đổi nhiệt, nhiệt độ dầu giảm xuống theo ống dẫn được bơm tuần hoàn về lò đốt tiếp tụcđược đốt nóng lên, sau đó được bơm về bộ phận trao đổi nhiệt, quá trình cứ tiếp diễn liên tục thànhmột chu kỳ tuần hoàn.
3.3.1 Cơ chế chống vi sinh vật xâm nhập gây biến màu dịch sữa:
Phần lớn những chất màu là những chất hữu cơ cao phân tử và trong phân tử có nối đôi, cótính oxy hóa Khi cho H2SO3 vào nó sẽ phân ly ra ion H+ sẽ tác dụng với chúng tạo thành chất khôngmàu
2H mới sinh ra đóng vai trò chất khử kết hợp với nối đôi trong hợp chất hữu cơ tạo hợp chất khôngmàu, ngăn được quá trình tẩy màu
H2SO3 có tính acid ngăn sự xâm nhập của vi sinh vật, ngăn chặn được quá trình biến màu do enzym
rừ vi sinh vật
3.3.2.1 Sơ đồ:
Trang 28Hình 3.3 Sơ đồ qui trình tạo H 2 SO 3
3.3.2.2 Thuyết minh:
Không khí đưa vào buồng đốt và được trộn chung với bột lưu huỳnh, công suất buồng đốttương đối nhỏ 2kg/h Khối lượng lưu huỳnh sử dụng trong quá trình đốt khoảng 24kg/ngày Sảnphẩm của phản ứng hỗn hợp cháy được đưa qua tháp hấp thụ bằng nước sạch Tháp hấp thụ làmbăng thép không gỉ, phía trên có bố trí giàn phun nước từ trên xuống, hỗn hợp khí được bơm từ dướilên Bên trong thân tháp có thiết kế các lớp vật liệu đệm nằm ngang nhằm tăng diện tích tiếp xúc vàphân bố đều giữa nước và khí SO2, tại đây SO2 sẽ được hấp thụ vào nước tạo dung dịch H2SO3
Dung dịch H2SO3 sau khi được tạo thành thu gom dưới phần đáy tháp và đưa ra ngoài Hỗnhợp được điều chỉnh pH = 2.3 – 2.8 trước khi đưa vào sử dụng Hiệu suất trao đổi hấp thụ của thápđạt 95%
Trang 293.4.1 Sơ đồ công nghệ:
Trang 30Hình 3.4 Sơ đồ sử dụng khí biogas
Trang 313.4.2 Thuyết minh công nghệ:
Bể yếm khí được phủ lớp trên băng tấm bạt HDPE dày 1,5 mm, lớp này có nhiệm vụ ngăn cảng không cho lương nước thải tiếp xúc với oxi không khí, tạo điều kiện phân hủy hợp chất hữu cơ trong bể là sự phân hủy yếm khí Đây là nguyên lý chính của công nghệ nhằm tăng tốc độ chuyển đổi chất hữu cơ trong nước thải và thu được lượng khí metan dùng làm nhiên liệu đốt lò thay cho việc sử dụng than làm chất đốt, hạng chế đến mức thấp nhất sự phát thải khí metan ra môi trường gây nên hiện tượng ô nhiểm không khí và hiệu ứng nhà kính
Khí sinh học sinh ra trong hồ phân hủy khị khí sẽ được lấy ra ở 4 đường ống nhựa Ф 200mm, bố trí xung quanh hồ, nối với ống dẫn chính vào lò Ống dẫn được
chôn dưới đất với độ sau 300mm tính từ dáy ống, mục đích là tránh hư hỏng do tác động của bên ngoài và võng xuống Bố trí 01 quạt hút 2000m3/h, hút lượng khí đi qua bể nước vôi trong để loại bớt khí CO2 và H2S trước khi đi vào lò, mục đích đảm bảo chất lượng khí đốt được tốt hơn, theo phản ứng sau:
Trang 33đáy và nước trong được chảy tràn sang bể 2 Tương tự như bể 1, nước trong tràn từ bể2,3,4,5,6,7,8,9,10 chảy theo hình ziczac Nước tại bể 10 được bơm đến 3 bể lọc, từ 3 bể lọc nướcđược bơm đến bể nước công nghệ Trên đường đi đến bể nước công nghệ bổ sung Ca(OH)2 để trunghoà nước về pH trung tính Sau đó nước được bơm lên tháp nước, từ đây nước chảy vào nhà máykhông cần bơm mà dựa vào chênh lệch độ cao.
Nước sau khi xử lý đạt chỉ tiêu là:
+ pH: 6 - 8,5
+ Độ cứng: Max: 15ºdH
Trang 34Chương 4: CẤU TẠO VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC THIẾT BỊ TRONG SẢN
XUẤT 4.1 Phễu nạp liệu:
4.1.1 Cấu tạo:
Trang 354.1.2 Thông số kĩ thuật
Công suất của động cơ: 3-7 Kw/h Năng suất làm việc: 10-20 tấn/h
4.1.3 Nguyên lí hoạt động
Phễu này được thiết kế kiểu hình côn (2) đáy phễu có sàng rung (5) và cửa để tháo liệu (6).Khi nguyên liệu sắn được đưa vào phễu thì động cơ (1) hoạt động làm sàng rung chuyển động vì thếsắn được điều tiết đều đặn ra cửa tháo liệu và đi vào băng tải (3) Tại đây sắn cũng được tách đi mộtphần đất đá nhờ vào sàng rung này
4.1.4 Sự cố và cách khắc phục
Lượng đất đá nhiều làm mắc tại sàng rung,
Không điều tiết được lượng sắn
Cần dừng máy làm sạch đất đá
Kiểm tra hoạt động của sàng rung
Trang 364.2 Băng tải nghiêng:
4.2.1 Cấu tạo
Trang 37Nguyên liệu được đưa vào băng tải tại đầu tang căng (4) từ phễu nạp liệu nhờ bộ phận sàngrung Khi làm việc động cơ điện sẽ truyền động qua hộp giảm tốc đến các gối trục và làm cho tangdẫn (5) quay làm xuất hiện lực ma sát giữ tấm băng và tang dẫn, làm tăng băng chuyển động trên cáctrục lăn (2) mang theo nguyên liệu đến cửa tháo liệu ở đầu tang dẫn (5).
4.2.4 Sự cố, nguyên nhân, cách khắc phục:
4.2.4.1 Sự cố:
Băng tải không chuyển động được
Nguyên liệu bị rớt ra ngoài
Băng tải bị chùng
4.2.4.2 Nguyên nhân:
Bộ phận truyền động không hoạt động
Nguyên liệu trên băng tải quá nhiều
Bộ phận tang căng có sự cố
4.2.4.3 Cách khắc phục:
Kiểm tra động cơ bộ phận truyền động
Kiểm tra lượng nguyên liệu trên băng tải
Điều chỉnh mức cấp liệu cho hợp lí
Kiểm tra bộ phận tang căng
Trang 384.3 Cấu tạo lồng bóc vỏ:
4.3.1 Cấu tạo
Hình 4.3: Lồng bóc vỏ
1 Khung giá đỡ 5 Thanh thép
2 Trục lăn, con lăn 6 Cửa ra nguyên liệu
3 Bánh răng 7 Cửa vào nguyên liệu
4 Dây xích
Trang 39Nguyên liệu sắn vào lồng bóc vỏ cửa nạp liệu (7), khi làm việc, động cơ hoạt động truyềnchuyển động cho lồng bóc vỏ qua hộp giảm tốc bánh vít, lồng bóc vỏ chuyển động trên trục (2) nhờbánh răng (3) và dây xích (4) Nhờ vào lực ma sát của sắn với sắn, sắn với thanh lồng (5) và sắn vớirãnh xoắn mà phần vỏ lụa của sắn được bóc ra, tại đây sắn được làm sạch 55 – 65% vỏ lụa, sắn từđầu của lồng bóc vỏ dần được chuyển đến cửa tháo liệu (5).
Lượng sắn vào lồng quá nhiều
Đất bám vào thanh sắt quá nhiều
Thanh do lực ma sát nên bị mài mòn
4.3.4.3 Cách khắc phục:
Giám soát lượng sắn trong bể
Vệ sinh các khe bên trong máng để nước và tạp chất thoát ra dễ dàng
Kiểm trang các cánh khuấy, thành máng có thể bị ăn mòn do va đạp mạnh với sắn
Trang 404.4 Bể rửa củ
4.4.1 Cấu tạo