1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kết quả thiết lập phản ứng trung hòa Porcine epidemic diarrhea virus (PEDV) sử dụng chủng thực địa phân lập tại miền Bắc

10 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện nhằm thiết lập phản ứng trung hòa sử dụng chủng virus thực địa để làm công cụ đánh giá khả năng bảo hộ của vacxin chống lại các chủng PEDV gây bệnh lưu hành tại Việt Nam.

Trang 1

KẾT QUẢ THIẾT LẬP PHẢN ỨNG TRUNG HÒA PORCINE EPIDEMIC DIARRHEA VIRUS (PEDV)

SỬ DỤNG CHỦNG THỰC ĐỊA PHÂN LẬP TẠI MIỀN BẮC

Nguyễn Thị Bích1*, Trần Văn Khánh1, Nguyễn Thanh Ba1, Chu Thị Thanh Hương2

1Công ty TNHH Dược Hanvet 2

Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

*Tác giả liên hệ: Bichvn8078@gmail.com

TÓM TẮT

Nghiên cứu được thực hiện nhằm thiết lập phản ứng trung hòa sử dụng chủng virus thực địa để làm công cụ đánh giá khả năng bảo hộ của vacxin chống lại các chủng PEDV gây bệnh lưu hành tại Việt Nam Bằng cách lựa chọn môi trường DMEM không chứa huyết thanh bào thai bê (FBS), không chứa trypsin để pha mẫu phản ứng, pha hỗn dịch virus, lựa chọn môi trường duy trì chứa 8µg trypsin/ml đã tối ưu được quy trình trung hòa virus, tối ưu cách đánh giá kháng thể trung hòa bằng phương pháp nhuộm hóa miễn dịch trên tế bào một lớp, kết quả thí nghiệm cho thấy phản ứng trung hòa virus thực địa có độ nhạy 87,46% và độ đặc hiệu 98,18% khi so sánh với phản ứng ELISA phát hiện kháng thể đặc hiệu lớp IgG Ứng dụng phản ứng trung hòa phát hiện biến động kháng thể trung hòa PEDV

ở mẫu sữa đầu và huyết thanh của lợn nái và lợn con theo mẹ

Từ khóa: Porcine epidemic diarrhea virus, phản ứng trung hòa virus

Establishing Virus Neutralizing Test Porcine Epidemic Diarrhea Virus (PEDV)

using Isolated Field Strains in the North of Viet Nam

ABSTRACT

The study aimed to establish a virus neutralization test for field isolated virus, create a tool for assessing the protection of vaccines against pathogenic porcine epidemic diarrhea virus (PEDV) strains in Vietnam By using DMEM medium free calf fetal serum (FBS) and without trypsin for dilution sample preparation/viral suspensions, and the maintenance medium containing 8 µg of trypsin/ml, the virus neutralization test and evaluation of neutralizing antibodies by immunochemical staining on monolayer cells were optimized The results showed that the virus neutralization test for field isolated virus with the sensitivity of 87.46% and specificity 98.18% with compared to ELISA kit It also pointed out that the virus neutralization test could be applicated to detect fluctuation of PEDV neutralization antibody in colostrum and serum of mother and piglets

Keywords: Porcine epidemic diarrhea virus, virus neutralizing test (VNT)

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Porcine epidemic diarrhea virus (PEDV)

thuûc hõ Coronaviridae, giøng Alphacoronavirus

là nguyên nhân gây tiêu chây cçp và mçt nāĉc

træm trõng Ċ lČn (Debouck & Pensaert, 1980;

Stevenson & cs., 2013) PEDV đāČc phát hiện læn

đæu tiên trên thế giĉi vào nëm 1971 täi mût ù

dðch tiêu chây cçp Ċ Anh Đến nëm 1977 bệnh

tiêu chây trên lČn xây ra nghiêm trõng täi Bî,

chþng virus phân lêp đāČc vĉi tên gõi CV777

(Pensaert & De Bouck, 1978) Dðch tiêu chây do PEDV gây ra xây ra rûng khíp Ċ châu Âu trong nhąng nëm 1970 đến nëm 1980 TĂ nëm 1980 đến nëm 1990, sø ù dðch giâm dæn Ċ châu lĀc này Nëm 2013 bệnh læn đæu tiên bùng phát Ċ châu

MĐ vĉi báo cáo dðch đæu tiên Ċ nāĉc MĐ (Wang & cs., 2014), sau đò dðch lan nhanh các nāĉc có biên giĉi vĉi MĐ Phân tích di truyền cho thçy hæu hết virus phân lêp Ċ châu Á và châu MĐ thuûc nhóm mĉi nùi G2b, nìm Ċ nhánh khác hoàn toàn vĉi chþng virus thuûc nhòm G1 thāĈng dùng chế

Trang 2

vacxin trāĉc đị (Lee, 2015) Việt Nam là nāĉc

xuçt hiện bệnh PED mủn so vĉi các nāĉc trong

khu vĆc PED chính thăc đāČc phát hiện tĂ nëm

2008, đāČc xác đðnh cĩ quan hệ gỉn vĉi các chþng

Trung Qùc (Toan & cs., 2011) Cĩ 2 nhĩm di

truyền cþa PEDV Ċ miền Bíc và Bíc Trung Bû,

trong đị nhịm mĉi nùi G2 chiếm āu thế (Nguyễn

Trung Tiến & cs., 2017)) PEDV là mût virus luơn

biến đùi, kể tĂ nëm 2010, đã cị sĆ biến đùi cþa

PEDV täi thĆc đða so vĉi các chþng vacxin (Sun

& cs., 2012; Stevenson & cs., 2013; Lee & Lee,

2014; Bongkyun Park & Song, 2016) Do đị, dü

chāćng trình düng vacxin PED đỉy đþ trên lČn Ċ

các cć sĊ chën nuưi, nhāng dðch tiêu chây do

PEDV vén xây ra Ở Việt Nam, cho đến thĈi

điểm hiện täi, vacxin thāćng mäi chþ yếu là

vacxin vơ hột hoặc nhāČc đûc dĆa vào các chþng

thủc nhĩm cù điển nhā: CV777, DR13, SM98

Protein S cþa PEDV cị vai trđ kích thích cć

thể vêt chþ sinh kháng thể trung hđa, đ÷ng thĈi

giúp virus tiếp cên và xâm nhêp vào tế vào vêt

chþ (Bosch & cs., 2003; D Song & Park, 2012)

Do đị, phân ăng trung hđa là phāćng pháp gián

tiếp đánh giá tình träng miễn dðch chøng läi

PEDV (Oh & cs., 2005), vĉi ngāċng kháng thể

trung hịa 5 log2 cĩ khâ nëng bâo hû chøng läi

cưng cāĈng đûc (Clement & cs., 2016) So vĉi

nhĩm cù điển, các chþng PEDV thủc nhĩm mĉi

nùi đāČc chăng minh đề kháng cao vĉi

interferon và khơng bð trung hịa bĊi kháng thể

kích thích täo ra bĊi chþng PEDV cù điển (Shin

& Park, 2019) Các kết quâ nghiên cău trên cho

thçy đáp ăng miễn dðch täo ra chỵ cĩ khâ nëng

bâo hû đ÷ng chþng Do đị tāćng quan giąa bâo

hû và hiệu giá kháng thể trung hịa cỉn dĆa trên

chþng virus hiện lāu hành Ċ thĆc đða Để gĩp

phỉn xây dĆng cơng cĀ giám sát lāu hành huyết

thanh hõc và đánh giá khâ nëng bâo hû cþa víc

xin, phân ăng trung hịa PEDV vĉi chþng virus

phân lêp thĆc đða cỉn đāČc thiết lêp

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu

- Chþng PEDV 0118 phân lêp tĂ lČn con

theo mẹ míc tiêu chây cçp do phịng thí nghiệm

Cơng ty Hanvet cung cçp Chþng virus này đã giám đðnh là PEDV, thủc nhĩm di truyền G2 bìng cặp m÷i đặc hiệu genogroup (Zhao & cs., 2014) Chþng PEDV 0118 cđn đāČc khỵng đðnh khơng täp TGEV, Rotavirus theo phāćng pháp

và trình tĆ m÷i mơ tâ trāĉc đåy (Song & cs., 2006) Mût sø đặc tính sinh hõc cþa chþng PEDV 0118 là: cĩ hiệu giá 106,1 TCID50/ml, cĩ đûc lĆc khi gây chết 5/5 lČn 2 ngày túi vĉi liều

104,5 TCID50/ml/ con theo đāĈng ùng Chþng virus đāČc chia nhĩ và bâo quân Ċ -80C Chuèn

đû ngāČc (back titration) Ċ múi lỉn thĆc hiện phân ăng nhìm đâm bâo hiệu giá virus thĆc düng dao đûng xung quanh 100 TCID50/100µl

- Huyết thanh lČn (nái, lČn con theo mẹ) Ċ träi åm tính và dāćng tính PEDV, sąa đỉu cþa lČn nái;

- Dịng tế bào Vero (ATCC - CCL-81);

- Mưi trāĈng: Dulbecco's Modified Eagle Medium (DMEM- Gibco), huyết thanh bào thai

bị (FBS-Gibco); Tryptose Phosphate Broth (TBP-Merck); Yeast extract (YE-Merck); Trypsin 1: 250 (Gibco);

- Sinh phèm, hĩa chçt dùng nhủm IPMA: anti- PEDV monoclonal antibody

(Median Diagnostics Inc), HRP- conjugated goat

anti- mouse IgG (US Biological); N, N-Dimethylformamide (Sigma); cć chçt 3-amino-9-ethylcarbazole (AEC- Sigma);

- PBS 1X, pH 7,2;

- Bû kít tùng hČp cDNA (MMLV reverse transcriptase, Promega, M1705), kít PCR (GoTaq G2 Hot Start Master, Promega, M7423); các bû m÷i đặc hiệu giám đðnh genogroup PEDV, phát hiện TGEV, Rotavirus đāČc lçy theo nghiên cău trāĉc đåy (Song & cs., 2006; Zhao & cs., 2014);

- Bû kít ELISA (đāČc thiết lêp theo tiêu chuèn cć sĊ) phát hiện kháng thể kháng protein

S cþa PEDV;

- DĀng cĀ và thiết bð: đïa nuưi tế bào 96 giếng, đïa làm phân ăng ELISA, tþ nuơi çm 5%

CO2, kính hiển vi soi ngāČc, máy đõc ELISA; máy PCR

Trang 3

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết lập phản ứng trung hịa PEDV

Phāćng pháp trung hđa virus đāČc thiết lêp

vĉi sĆ điều chỵnh tĂ các tài liệu đã mư tâ trāĉc

đåy (Paudel & cs., 2014b; Collin & cs., 2015;

Clement & cs., 2016) Phân ăng đāČc thiết lêp

dĆa trên lột huyết thanh lČn dāćng tính và

huyết thanh âm tính vĉi kháng thể kháng

PEDV Các méu này đāČc chõn tĂ bû huyết

thanh theo tiêu chuèn cć sĊ CĀ thể, huyết

thanh đāČc thu thêp Ċ lČn tĂ 2 trang träi: mût

trang träi lČn khơng cĩ tiền sĄ bệnh tiêu chây

do virus, xét nghiệm virus hõc âm tính vĉi

PEDV; trang träi cịn läi đã tĂng míc PED, cĩ

kết quâ xét nghiệm dāćng tính vĉi PEDV bìng

phāćng pháp RT-PCR vĉi cặp m÷i đặc hiệu đāČc

tâ trāĉc đåy (Song & cs., 2006) Méu huyết

thanh đāČc bçt hột Ċ 56C/30 phút và khỵng

đðnh chíc chín dāćng tính hoặc âm tính kháng

thể kháng PEDV bìng phân ăng ELISA cć sĊ

Huyết thanh cỉn xác đðnh hiệu giá kháng

thể trung hđa đāČc pha lỗng liên tiếp theo cć sø

2 Múi đû pha lỗng đāČc trûn vĉi thể tích virus

cø đðnh (hiệu giá 100 TCID50/100µl) theo tď lệ

1:1 Ủ huyễn dðch huyết thanh: virus Ċ 37C/5%

CO2 trong vịng 1 giĈ 30 phút Chuyển 100µl hún

dðch huyết thanh: virus vào tế bào Vero 1 lĉp

(đã đāČc rĄa 3 lỉn bìng PBS- 1X) Sau thĈi gian

hçp phĀ 1 giĈ 30 phút, hút bĩ dðch huyễn dðch,

rĄa tế bào 3 lỉn và thêm 100µl DMEM duy trì

cĩ TPB (0,3%), YE (0,02%) và trypsin (8 µg/ml)

Xác đðnh giếng cĩ kháng thể trung hịa

dāćng tính bìng phāćng pháp hịa miễn dðch,

phân ăng miễn dðch trên tế bào mût lĉp, cø đðnh

thâm tế bào bìng dung dðch PBS chăa 10%

Formalin và 1% NP40, sau đị thêm kháng thể

đặc hiệu PEDV (anti- PEDV monoclonal

antibody - Median Diagnostics Inc), rĄa đïa

phân ăng, thêm kháng thể cûng hČp (HRP-

conjugated goat anti- mouse IgG (US

Biological), thêm cć chçt AEC Tế bào nhiễm

virus đặc hiệu khi quan sát qua kính hiển vi soi

ngāČc nguyên sinh chçt cþa tế bào bít màu đĩ

cþa cć chçt AEC Đõc kết quâ trung hịa theo mơ

tâ trāĉc đåy (Paudel & cs., 2014a), dĆa vào măc

đû giâm 90% sø tế bào/sø cĀm tế bào nhiễm

virus so vĉi đøi chăng âm Hiệu giá kháng thể trung hịa là sø nghðch đâo cþa đû pha lỗng cao nhçt mà Ċ đû pha lỗng đị dāćng tính Méu đāČc coi dāćng tính khi hiệu giá kháng thể trung hịa ≥8 (Chen & cs., 2016) Nhąng báo cáo khác thçy rìng 90% sø lČn nghiên cău cĩ hiệu giá kháng thể trung hịa ≥20, nên ngāċng dāćng đāČc xác đðnh hiệu giá kháng thể ≥20 (Collin & cs., 2015; Chen & cs., 2016)

2.2.2 Phương pháp ELISA phát hiện kháng thể kháng PEDV

Để làm cć sĊ tính đû nhäy và đû đặc hiệu cþa phân ăng trung hịa, nghiên cău này chõn phân ăng ELISA (phát hiện kháng thể lĉp IgG) làm tham chiếu Kít ELISA đã thiết lêp theo tiêu chuèn cć sĊ (ELISA cć sĊ) đāČc đánh giá đû nhäy/đặc hiệu vĉi kít ELISA thāćng mäi SwinecheckPED indirect, BioVet (khơng trình bày) Các bāĉc thĆc hiện tĩm tít nhā sau: chþng PEDV 0118 cāĈng đûc phþ đïa Ċ hiệu giá 104,2 TCID50/ml trong coating buffer (pH = 9,6) Ċ 4C trong 12 giĈ; huyết thanh chèn đốn đāČc pha 1/200 trong sąa tách bć 3% - PBS - Tween 20 0,05%; kháng thể kháng lČn gín enzyme đāČc pha 1/1.200 trong sąa tách bć 3% - PBS - Tween

20 0,05% Giąa các bāĉc, þ Ċ nhiệt đû 37C, trong vịng 60 phút; rĄa 3 lỉn bìng dung dðch PBS - Tween 20 0,05% để lội bĩ các thành phỉn khưng đặc hiệu Méu cĩ giá trð ngāċng

OD450 <0,225 đāČc xác đðnh âm tính vĉi kháng thể kháng PEDV

2.2.3 Đánh giá độ nhạy, độ đặc hiệu của phản ứng trung hịa virus

Phân ăng ELISA đāČc dùng làm tiêu chuèn

để đøi chiếu kết quâ cþa phāćng pháp trung hđa virus đāČc thiết lêp CĀ thể, múi méu huyết thanh sẽ đāČc phân tích lỉn lāČt bìng phân ăng ELISA cć sĊ và phân ăng trung hịa virus Møi tāćng quan giąa giá trð OD450 cþa ELISA cć sĊ

và hiệu giá trung hđa đāČc xác đðnh bìng giá trð

R (Pearson Correlation Coefficient), tính theo dén liệu tĂ ngu÷n: https://www.socscistatistics com/tests/pearson/default2.aspx Cách tính đû nhäy và đû đặc hiệu cþa phāćng pháp đāČc trình bày Ċ bâng 1

Trang 4

Bâng 1 Cách tính độ nhạy, độ đặc hiệu của phân ứng trung hòa

Kết quả phản ứng trung hòa Kết quả ELISA cơ sở

Số mẫu dương tính Số mẫu âm tính

Ghi chú: TP: dương tính thêt, FP: dương tính giâ, TN: âm tính thêt, FN: âm tính giâ

Bâng 2 Hiệu giá trung hòa ở các môi trường bổ sung trypsin voiw nồng độ khác nhau

Loại huyết thanh

Nồng độ trypsin ở mỗi loại môi trường

Môi trường duy trì Môi trường pha virus/ huyết thanh

Ghi chú: KXĐ: Không xác định được hiệu giá kháng thể do thâm tế bào bị co tròn và bong hoặc CPE xuçt hiện không theo quy luêt

Xác đðnh đû nhäy (phát hiện đýng khi cò

kháng thể) theo công thăc: Sn = TP/(TP + FN) ×

100; xác đðnh đû đặc hiệu (không phát hiện khi

không có mặt kháng thể) theo công thăc Sp =

TN/(TN + FP) × 100

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quâ tối ưu môi trường của phân

ứng trung hòa

Phân ăng trung hòa sĄ dĀng chþng PEDV

0118 phân lêp thĆc đða đāČc thiết lêp dĆa trên

cć sĊ các thí nghiệm: tøi āu möi trāĈng pha

loãng virus, pha loãng huyết thanh; tøi āu möi

trāĈng duy trì tế bào Vero khi nhiễm hún dðch

trung hòa Bâng 2 trình bày kết quâ tøi āu n÷ng

đû trypsin cþa möi trāĈng dùng trong phân ăng

Kết quâ cho thçy möi trāĈng dùng pha

virus/huyết thanh chèn đoán có trypsin (8 µg/ml

hoặc 10 µg/ml) đều dén tĉi hiện tāČng tế bào

trong giếng co tròn và bong tĂ 10-50% NgāČc

läi, möi trāĈng pha virus/huyết thanh không có

trypsin, thâm tế bào không bong, hiệu giá trung

hòa virus cþa méu huyết thanh chuèn dāćng,

chuèn âm læn lāČt là 6 log2 và 0 Bâng 2 còn cho biết lāČng trypsin trong möi trāĈng duy trì (8 µg/ml hoặc 10 µg/ml) không làm thay đùi hiệu giá trung hòa cþa méu huyết thanh và thâm tế bào ùn đðnh Hàm lāČng trypsin này phù hČp vĉi hàm lāČng trypsin trong möi trāĈng phân lêp virus trên tế bào Vero mà các tác giâ trāĉc đã sĄ dĀng (Chung & cs., 2015; Nguyễn Thð Hoa & cs., 2018)

Nghiên cău trāĉc đåy đã khîng đðnh trong möi trāĈng duy trì để phân lêp virus không thể thiếu trypsin trong vñng 25 đĈi đæu (Hofmann & Wyler, 1988) Nhāng tế bào có thể bð co và bong

vì sĆ có mặt cþa trypsin và không thể giúp virus nhån lên Đã cò nhiều công bø khoa hõc ăng dĀng phân ăng trung hña virus nhāng khöng nêu rô thành phæn möi trāĈng dùng cho múi bāĉc cþa phân ăng (Paudel & cs., 2014a; Clement & cs., 2016; Song & cs., 2016) Trong mût nghiên cău đāČc công bø, möi trāĈng DMEM bù sung 1 µg/ml trypsin đāČc düng chung để pha virus/huyết thanh và là möi trāĈng duy trì (Lee & cs., 2018) Tuy nhiên, chþng virus dùng trong nghiên cău

kể trên đã thích nghi cao đû trên möi trāĈng tế

Trang 5

bào (tiếp đĈi 70 lỉn), do đị ít phĀ thủc vào

trypsin NgāČc läi, nghiên cău này dùng chþng

PEDV cĩ sø lỉn tiếp đĈi thçp (đĈi 7), nên đđi hĩi

lāČng trypsin cao gçp 10 lỉn mĉi giýp xác đðnh

đāČc kết quâ cþa phân ăng mût cách rõ ràng

Khác vĉi các virus khác thủc nhĩm

Alphacoronavirus cþa hõ Coronaviridae, trypsin

khưng địng vai trđ hột hịa PEDV trāĉc khi

virus gín vào tế bào vêt chþ hoặc tế bào Vero, mà

trypsin chỵ cĩ vai trị giúp virus xâm nhêp khi

PEDV đã tiếp xúc vĉi thĀ thể cþa tế bào (Park &

cs., 2011) Kết quâ thí nghiệm cþa nhĩm tác giâ

Park & cs., 2011 cho thçy, virus hình thành thể

hČp bào và tëng hiệu giá virus khi virus hçp phĀ

vào tế bào Vero trong mưi trāĈng khơng cĩ

trypsin mà chỵ cĩ trypsin bù sung trong mơi

trāĈng duy trì (Park & cs., 2011) Mût lý do nąa

mà trypsin khơng thể bù sung vào mưi trāĈng

pha virus và huyết thanh vì trypsin bð kìm chế,

bð ngën cân bĊi hột đûng cþa huyết thanh chèn đốn khi n÷ng đû pha lỗng méu thçp (Oh & cs., 2005; Paudel & cs., 2014b) Nhąng điều này lý giâi việc chỵ cỉn cị trypsin trong giai độn duy trì

tế bào nhiễm mà khơng cỉn bù sung trypsin trong giai độn tāćng tác giąa virus và kháng thể đặc hiệu là phù hČp

3.2 Kết quâ thiết lập phương pháp đọc kết quâ phân ứng trung hịa

PEDV täo ra bệnh tích khĩ quan sát bìng kính hiển vi soi ngāČc Ċ các lỉn tiếp đĈi thçp Nhìm tëng tính chính xác, thay vì quan sát bệnh tích tế bào, nghiên cău dùng kĐ thuêt hĩa miễn dðch trên tế bào 1 lĉp (IPMA) để xác đðnh giếng cĩ/khưng cị virus nhån lên và làm cën că xác đðnh hiệu giá trung hịa (dĆa vào măc đû giâm 90% sø tế bào/sø cĀm tế bào nhiễm virus

so vĉi đøi chăng âm)

Ghi chú: Huyết thanh âm chuèn (a-c) và huyết thanh dương chuèn (d-f) pha lỗng tëng dỉn từ 32, 64 và 128 lỉn Tế bào nhiễm PEDV bít màu của cơ chçt (mũi tên) Độ pha lỗng huyết thanh cao nhçt cĩ khâ nëng ức chế 90% số tế bào nhiễm virus (so với đối chứng) được xác định là hiệu giá trung hịa (e)

Hình 1 Kết quâ đọc phân ứng trung hịa PEDV bằng phương pháp IPMA

Trang 6

Kết quâ Ċ hình 1 cho thçy cách đõc phân

ăng bìng phāćng pháp nhuûm IPMA phân biệt

rõ giąa méu không có kháng thể trung hòa (a-c)

và méu có kháng thể trung hña dāćng tính

(d-e) Ở méu huyết thanh âm chuèn, sø lāČng tế

bào nhiễm PEDV (mÿi tên) khöng cò sĆ khác

biệt đáng kể giąa các đû pha loãng Ở méu

huyết thanh dāćng chuèn, theo chiều tëng cþa

đû pha loãng huyết thanh (tāćng ăng vĉi hàm

lāČng kháng thể trung hòa giâm dæn), sø lāČng

tế bào nhiễm virus (mÿi tên) tëng dæn

Trong quá trình nhân lên cþa virus trong

möi trāĈng tế bào Vero, PEDV gây bệnh tích

điển hình là thể hČp bào (Hofmann & Wyler,

1988) Dù vêy, do lāČng virus dùng cho phân

ăng trung hña tāćng đøi nhó (30-300

TCID50/giếng) việc đõc kết quâ cþa phân ăng

thông qua bệnh tích tế bào gặp khò khën Hæu

hết các tác giâ đõc phân ăng bìng cách nhuûm

miễn dðch hučnh quang gián tiếp (De Arriba &

cs., 1995; Song & cs., 2016) hoặc nhuûm hóa

miễn dðch (Paudel & cs., 2014a)

3.3 Xác định độ nhạy và độ đặc hiệu của phân ứng trung hòa

Đû nhäy và đû đặc hiệu cþa phân ăng trung hòa mĉi đāČc thiết lêp và tøi āu đāČc tính toán trên cć sĊ so sánh vĉi kết quâ cþa phân ăng ELISA cć sĊ Kết quâ biểu diễn møi tāćng quan giąa hiệu giá trung hòa và giá trð

OD450 đāČc trình bày Ċ hình 2 Kết quâ cho thçy Ċ mût hiệu giá trung hòa cø đðnh, giá trð

OD450 có khoâng biến đûng lĉn, ví dĀ giá trð

OD450 dao đûng tĂ 0,21-0,74 đøi vĉi nhóm g÷m

30 méu có hiệu giá trung hña là 6 log2 (mÿi tên, Hình 2) Ở chiều ngāČc läi, phân ăng trung hòa (liên quan tĉi khâ nëng bâo hû chøng läi cöng cāĈng đûc) thể hiện āu điểm hćn so vĉi phân ăng ELISA Ví dĀ, phân ăng trung hòa cho biết nhóm méu huyết thanh có giá trð

OD450 = 0,6 khöng cò tính đ÷ng nhçt về hiệu giá trung hòa, biến đûng tĂ 5 log2 đến 9 log 2 (vüng đòng khung, Hình 2)

Ghi chú: Mỗi méu huyết thanh (biểu diễn bởi 1 chçm tròn) được xét nghiệm bìng phân ứng trung hòa và ELISA

để xác định hiệu giá trung hòa và giá trị OD 450 Méu được đánh giá là có kháng thể trung hòa nếu có hiệu giá tối thiểu là 5 log2 (giới hän bởi đường nét đứt)

Hình 2 Tương quan giữa hiệu giá trung hòa và giá trị OD

Trang 7

Bâng 3 Độ nhạy, độ đặc hiệu của phân ứng trung hịa

Dương tính Âm tính

Ghi chú: (*) méu huyết thanh ở độ pha lỗng >1/20 làm giâm 90% số tế bào nhiễm PEDV

giâm so đối chứng åm được xác định là cĩ kháng thể trung hịa (Clement và cs., 2016)

Trong nghiên cứu này lçy giá trị ngưỡng dương tính kháng thể trung hịa là ≥5 log2

TĂ cơng thăc tính (Pearson Correlation

Coefficient Calculator), đã xác đðnh cị tāćng

quan tď lệ thuên giąa giá trð OD450 và hiệu giá

kháng thể trung hịa (giá trð Pearson's R = 0,61)

Kết quâ này là phù hČp vĉi mût sø nghiên cău

trāĉc đåy khi đều xác đðnh đāČc tāćng quan

giąa kết quâ phát hiện kháng thể kháng PEDV

bìng phân ăng trung hịa và phân ăng ELISA

(Oh & cs., 2005; Paudel & cs., 2014b; Hao & cs.,

2017) Mặc dü cị Ď nghïa thøng kê (P <0,00001)

nhāng tāćng quan kể trên chỵ Ċ măc trung bình

Điều này đāČc giâi thích là do trong thành phỉn

huyết thanh cþa lČn cĩ nhiều lĉp khác thể trung

hịa PEDV (ví dĀ nhā IgG, IgA) nhāng phân ăng

ELISA dùng trong nghiên cău này chỵ phát hiện

đāČc lĉp kháng thể IgG (Oh & cs., 2005) Trong

các nghiên cău tiếp theo nhìm hồn thiện phân

ăng trung hịa virus, cỉn sĄ dĀng thêm các kĐ

thuêt phát hiện đāČc lĉp kháng thể đặc hiệu

IgG và IgA (hoặc sIgA tiết qua sąa), ví dĀ nhā

kĐ thuêt alphaLISA (Kimpston-Burkgren & cs.,

2020) So sánh kết quâ phát hiện méu âm

tính/dāćng tính vĉi kháng thể kháng PEDV

đāČc tĩm tít Ċ bâng 3

Bâng 3 cho biết phỉn lĉn các méu (125/198

méu dāćng tính, 54/198 åm tính) đều cĩ kết quâ

phát hiện giøng nhau giąa hai phāćng pháp

DĆa vào cơng thăc tính, đû nhäy cþa phân ăng

trung hịa so vĉi phân ăng ELISA cć sĊ là

87,46% và đû đặc hiệu là 98,18% SĆ khơng phù

hČp hồn tồn giąa kết quâ cþa phân ăng trung

hịa và phân ăng ELISA đã đāČc chỵ ra Ċ mût

vài nghiên cău tāćng tĆ (Oh & cs., 2005; Okda

& cs., 2015) Đặc điểm này cÿng quan sát đāČc Ċ

nghiên cău này: cĩ 18 méu đāČc xác đðnh là âm

tính giâ (kết quâ phát hiện kháng thể trung hịa

so vĉi kết quâ phát hiện kháng thể lĉp IgG tùng

sø bìng ELISA) SĆ khác biệt trên cĩ thể do mût

sø nguyên nhân Thă nhçt, phân ăng trung hịa phát hiện kháng thể làm mçt hột tính nhiễm cþa virus (kháng thể trung hđa) Trong khi đị, protein bề mặt cþa virus (ví dĀ nhā protein S) läi bao g÷m các epitope kích thích sân sinh kháng thể trung hịa và kháng thể khơng cĩ khâ nëng trung hđa virus (Song & cs., 2016) Ngồi

ra, thĈi điểm xuçt hiện kháng thể trung hịa và đät hiệu giá cao nhçt thāĈng chêm hćn so vĉi kháng thể khơng cĩ tác dĀng trung hịa virus (Okda & cs., 2015; Thomas & cs., 2015)

3.4 Kết quâ ứng dụng phân ứng trung hịa với mẫu thực địa

Kết quâ ăng dĀng phân ăng trung hịa trong khâo sát kháng thể cþa các cặp lČn nái - lČn con (sau bú sąa đỉu) Ċ mût sø trang träi đāČc trình bày Ċ hình 3 Hình 3A cho biết phân ăng trung hịa cĩ thể phát hiện đāČc kháng thể trung hịa Ċ 2 lội méu khác nhau (huyết thanh

- sąa đỉu) Trong cùng nhĩm lČn, cĩ thể thçy kháng thể trong sąa non cao hćn hỵn so kháng thể trong huyết thanh mẹ (P <0,05) Đặc điểm trên phù hČp vĉi kết quâ đã cưng bø (Clement & cs., 2016) và phân ánh đặc điểm sinh lý tiết sąa vĉi hàm lāČng IgG, IgM và IgA Ċ sąa đỉu luơn cao hćn tøi thiểu 2 lỉn so vĉi hàm lāČng trong máu lČn nái (Porter, 1969) Khi tùng hČp kết quâ theo nhĩm lČn, dễ dàng thçy phân ăng trung hịa mĉi thiết lêp cịn phát hiện đāČc sĆ biến đûng về hiệu giá kháng thể trung hịa Ċ múi nhĩm lČn (Hình 3B), đặc biệt là nhĩm lČn con theo mẹ vĉi không biến đûng tĂ 5 log2- 10 log2 Đåy cị thể do lČn nái cị hàm lāČng kháng thể thçp và/hoặc măc tiếp nhên kháng thể truyền qua sąa đỉu khưng đ÷ng đều giąa các lČn con

Trang 8

Ghi chú: Hiệu giá kháng thể trung hòa ở nhóm lợn nái và lợn con của chúng (A) Méu huyết thanh và sữa đæu được lçy ở cùng nhóm lợn nái Méu huyết thanh của lợn con thu thêp 2 ngày sau khi bú sữa đæu (D2) Hiệu giá kháng thể trung hòa biểu diễn cho từng nhóm méu (B)

Hình 3 Biến động hiệu giá kháng thể trung hòa ở các nhóm mẫu

Nhā vêy, các kết quâ nêu trên đã chăng tó

phân ăng trung hña đāČc thiết lêp thành công

Nghiên cău về huyết thanh hõc, nghiên cău trāĉc

đåy đã báo cáo, ăng dĀng phân ăng trung hòa

đánh giá khâ nëng kháng chéo giąa huyết thanh

kháng dòng mĉi nùi cò đûc lĆc thçp (S- INDEL)

vĉi virus đ÷ng chþng cao hćn hiệu giá kháng thể

trung hòa vĉi virus dð chþng dòng mĉi nùi cò đûc

lĆc cao (non- S INDEL) 4 læn, trong khi đò, giąa

huyết thanh kháng PEDV cþa dòng CV777 cù

điển vĉi virus đ÷ng chþng cao hćn hiệu giá kháng

thể trung hòa dð chþng (dòng mĉi nùi) 16 læn

(Chen & cs., 2016) Mặc dù vêy, cæn ăng dĀng

phân ăng trung hòa vĉi mût dung lāČng méu lĉn hćn để tiếp tĀc đánh giá chçt lāČng cÿng nhā hoàn thiện các điểm yếu có thể đāČc phát hiện trong quá trình thĆc hiện

4 KẾT LUẬN

Đã thiết lêp đāČc phân ăng trung hòa dùng chþng PEDV thĆc đða vĉi đû nhäy 87,46% và đû đặc hiệu là 98,18% Phân ăng trung hña đã phát hiện đāČc và phân ánh đýng đặc điểm hiệu giá kháng thể trung hòa trong sąa đæu luön cao hćn

Ċ huyết thanh cþa lČn nái

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bosch B.J., Van Der Zee R., De Haan C.A & Rottier

P.J (2003) The coronavirus spike protein is a

class I virus fusion protein: structural and

functional characterization of the fusion core

complex, Journal of virology 77(16): 8801-8811

Clement T., Singrey A., Lawson S., Okda F., Nelson J.,

Diel D., Nelson E.A & Christopher-Hennings J

(2016) Measurement of neutralizing antibodies

against porcine epidemic diarrhea virus in sow

serum, colostrum, and milk samples and in piglet

serum samples after feedback, Journal of Swine

Health and Production 24(3): 147-153

Chen Q., Thomas J.T., Giménez-Lirola L.G., Hardham

J.M., Gao Q., Gerber P.F., Opriessnig T., Zheng Y.,

Li G & Gauger P.C (2016) Evaluation of

serological cross-reactivity and cross-neutralization

between the United States porcine epidemic diarrhea

virus prototype and S-INDEL-variant strains, BMC

veterinary research 12(1): 70

Chung H.C., Nguyen V.G., Moon H.J., Lee J.H., Park

S.J., Lee G.E., Kim H.K., Noh Y.S., Lee C.H.,

Goede D & Park B.K (2015) Isolation of Porcine

Epidemic Diarrhea Virus during Outbreaks in

South Korea, 2013-2014, Emerg Infect Dis

21(12): 2238-40

De Arriba M., Carvajal A., Lanza I., Rubio P &

Blanchard P (1995) Development of an ELISA

for the detection of antibody isotypes against

porcine epidemic diarrhoea virus (PEDV) in sow’s

milk, Proc 3rd Congr ESVV pp 222-225

Collin E.A., Anbalagan S., Okda F., Batman R., Nelson

E & Hause B.M (2015) An inactivated vaccine

made from a US field isolate of porcine epidemic

disease virus is immunogenic in pigs as

demonstrated by a dose-titration, BMC veterinary

research 11(1): 62

Debouck P & Pensaert M (1980) Experimental

infection of pigs with a new porcine enteric

coronavirus, CV 777 Am J Vet Res 41(2): 219-23

Kimpston-Burkgren K., Mora-Diaz J.C., Roby P.,

Bjustrom-Kraft J., Main R., Bosse R &

Gimenez-Lirola L.G (2020) Characterization of the

humoral immune response to porcine epidemic

diarrhea virus infection under experimental and

field conditions using an AlphaLISA platform,

Pathogens 9(3)

Hao J., Zhang Y., Fang S., Wen Z., Zhang X., Xue C

& Cao Y (2017) Evaluation of purified

recombinant spike fragments for assessment of the

presence of serum neutralizing antibodies against a

variant strain of porcine epidemic diarrhea virus,

Virol Sin 32(4): 307-316

Hofmann M & Wyler R (1988) Propagation of the

virus of porcine epidemic diarrhea in cell culture, J

Clin Microbiol 26(11): 2235-9

Lee C (2015) Porcine epidemic diarrhea virus: An emerging and re-emerging epizootic swine virus, Virol J 12(1): 193

Lee S & Lee C (2014) Outbreak-related porcine epidemic diarrhea virus strains similar to US strains, South Korea, 2013, Emerg Infect Dis 20(7): 1223-6

Lee S.H., Yang D.K., Kim H.H & Cho I.S (2018) Efficacy of inactivated variant porcine epidemic diarrhea virus vaccines in growing pigs, Clin Exp Vaccine Res 7(1): 61-69

Nguyễn Thị Hoa, Nguyễn Thị Lan, Trương Quang Lâm, Trịnh Đình Thâu & Ngô Thị Hạnh (2018) Nghiên cứu phân lập và xác định một số đặc điểm sinh học của virus PED (Porcine epidemic diarrhea

virus), Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

16(3): 257-267 Nguyễn Trung Tiến, Vũ Thị Thu Hằng, Huỳnh Thị Mỹ

Lệ, Nguyễn Bá Hiên & Lê Văn Phan (2017) Một

số đặc điểm sinh học phân tử của virus gây ra dịch tiêu chảy cấp ở lợn (porcine epidemic diarrhea- PED) tại Quảng Trị, Thái Nguyên và Thái Bình từ năm 2013-2014, Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 13(7): 1089-1100

Oh J.S., Song D.S., Yang J.S., Song J.Y., Moon H.J., Kim T.Y & Park B.K (2005) Comparison of an enzyme-linked immunosorbent assay with serum neutralization test for serodiagnosis of porcine

epidemic diarrhea virus infection, J Vet Sci

6(4): 349-52

Okda F., Liu X., Singrey A., Clement T., Nelson J., Christopher-Hennings J., Nelson E.A & Lawson

S (2015) Development of an indirect ELISA, blocking ELISA, fluorescent microsphere immunoassay and fluorescent focus neutralization assay for serologic evaluation of exposure to North American strains of Porcine Epidemic Diarrhea

Virus, BMC Vet Res 11(1): 180

Park B & Song, D (2016) Recent outbreaks and emergence of mutants of porcine epidemic diarrhea viruses (PEDV) in Korea, Japanese Journal of

Veterinary Research 64(Supplement 1): S25-S32

Park J.E., Cruz D.J & Shin H.J (2011) Receptor-bound porcine epidemic diarrhea virus spike protein cleaved by trypsin induces membrane

fusion, Arch Virol 156(10): 1749-56

Paudel S., Park, J.E., Jang H., Hyun B.H., Yang D.G

& Shin H.J (2014a) Evaluation of antibody response of killed and live vaccines against porcine

epidemic diarrhea virus in a field study, Vet Q

34(4): 194-200

Paudel S., Park J.E., Jang H & Shin H.J (2014b) Comparison of serum neutralization and enzyme-linked immunosorbent assay on sera from porcine

epidemic diarrhea virus vaccinated pigs, Vet Q

34(4): 218-23

Trang 10

Pensaert M & De Bouck P (1978) A new

coronavirus-like particle associated with diarrhea

in swine, Archives of virology 58(3): 243-247

Porter P (1969) Transfer of immunoglobulins IgG,

IgA and IgM to lacteal secretions in the parturient

sow and their absorption by the neonatal piglet,

Biochimica et Biophysica Acta (BBA) - Protein

Structure 181(2): 381-392

Shin H.J & Park J.E (2019) Newly isolated porcine

epidemic diarrhea virus resistance to interferon and

neutralizing antibody, The Journal of Immunology

202(1 Supplement): 73.12

Song D & Park B (2012) Porcine epidemic diarrhoea

virus: a comprehensive review of molecular

epidemiology, diagnosis, and vaccines Virus

Genes 44(2): 167-75

Song D.S., Kang B.K., Oh J.S., Ha G.W., Yang J.S.,

Moon H.J., Jang Y.S & Park B.K (2006)

Multiplex reverse transcription-PCR for rapid

differential detection of porcine epidemic diarrhea

virus, transmissible gastroenteritis virus, and

porcine group A rotavirus J Vet Diagn Invest

18(3): 278-81

Song Q., Stone S., Drebes D., Greiner L.L., Dvorak

C.M.T & Murtaugh M.P (2016) Characterization

of anti-porcine epidemic diarrhea virus

neutralizing activity in mammary secretions Virus

Res 226: 85-92

Stevenson G.W., Hoang H., Schwartz K.J., Burrough

E.R., Sun D., Madson D., Cooper V.L., Pillatzki

A., Gauger P & Schmitt B.J (2013) Emergence

of porcine epidemic diarrhea virus in the United States: clinical signs, lesions, and viral genomic sequences Journal of veterinary diagnostic

investigation 25(5): 649-654

Sun R.Q., Cai R.J., Chen Y.Q., Liang P.S., Chen D.K

& Song C.X (2012) Outbreak of porcine epidemic diarrhea in suckling piglets, China Emerg Infect

Dis 18(1): 161-3

Toan N.T., Puranaveja S & Thanawongnuwech R (2011) Genetic characterization of porcine epidemic diarrhea virus (PEDV) isolates from southern Vietnam during 2009-2010 outbreaks, The Thai Journal of Veterinary Medicine 41(1): 55-64

Thomas J.T., Chen Q., Gauger P.C., Gimenez-Lirola L.G., Sinha A., Harmon K.M., Madson D.M., Burrough E.R., Magstadt D.R., Salzbrenner H.M., Welch M.W., Yoon K.J., Zimmerman J.J & Zhang

J (2015) Effect of porcine epidemic diarrhea virus infectious doses on infection outcomes in naive

conventional neonatal and weaned pigs PLoS One

10(10): e0139266

Wang L., Byrum B & Zhang Y (2014) New variant

of porcine epidemic diarrhea virus, United States

Emerg Infect Dis 20(5): 917-9

Zhao P.D., Bai J., Jiang P., Tang T.S., Li Y., Tan C & Shi X (2014) Development of a multiplex TaqMan probe-based real-time PCR for discrimination of variant and classical porcine epidemic diarrhea virus J Virol Methods 206: 150-5

Ngày đăng: 18/05/2021, 14:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w