1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tổ chức dạy học phần cơ học và nhiệt học vật lý thcs theo lí thuyết sư phạm tích hợp

63 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tổ chức dạy học phần cơ học và nhiệt học vật lý thcs theo lí thuyết sư phạm tích hợp
Tác giả Ngô Thị Chinh
Người hướng dẫn TS. Lê Thanh Huy
Trường học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 3,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. MỞ ĐẦU (9)
    • 1. Lí do chọn đề tài (9)
    • 2. Mục đích nghiên cứu (10)
    • 3. Giả thiết khoa học (10)
    • 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (10)
      • 4.1. Đối tƣợng (10)
      • 4.2. Phạm vi nghiên cứu (10)
    • 5. Nhiệm vụ nghiên cứu (10)
    • 6. Phương pháp nghiên cứu (11)
  • II. CẤU TRÚC NỘI DUNG (11)
  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP (12)
    • 1.1 Xu hướng, quan điểm về tích hợp (12)
    • 1.2. Khái niệm tích hợp (13)
    • 1.3. Khái niệm về dạy học tích hợp (14)
    • 1.4. Mục tiêu của dạy học tích hợp (15)
    • 1.5. Ưu điểm của chương trình dạy học tích hợp (16)
    • 1.6. Các cách tiếp cận tích hợp (18)
      • 1.6.1. Tích hợp đa môn (18)
      • 1.6.2. Tích hợp liên môn (18)
      • 1.6.3. Tích hợp xuyên môn (18)
    • 1.7. Một số quan điểm dạy học trong tổ chức dạy học tích hợp (19)
      • 1.7.1. Dạy học giải quyết vấn đề (19)
      • 1.7.2. Dạy học định hướng hoạt động (19)
    • 1.8. Một số quan điểm vận dụng dạy học tích hợp trong dạy học vật lí và mối liên hệ giữa bài học với thực tế (20)
      • 1.8.1. Một số quan điểm vận dụng dạy học tích hợp trong dạy học vật lí (20)
      • 1.8.2. Mối liên hệ giữa bài học với thực tế (20)
    • 1.9. Phát triển hứng thú và năng lực vận dụng kiến thức của học sinh thông qua dạy học tích hợp (21)
    • 2.1. Phân tích chương trình – sách giáo khoa Vật lý Trung học Cơ sở (THCS) (24)
      • 2.1.1. Vị trí (24)
      • 2.1.2. Mục tiêu (24)
    • 2.2. Bài dạy tích hợp (25)
    • 2.3. Giáo án tích hợp (26)
    • 2.4. Tìm hiều phương pháp dạy học hiện nay và phương pháp dạy học theo quan điểm tích hợp (26)
    • 2.5. Xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp cụ thể cho bài học (27)
      • 2.5.1. Các hoạt động xây dựng tiến trình dạy học tích hợp (27)
      • 2.5.2. Xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp (27)
    • 2.6. Lập sơ đồ chung cho giáo án tích hợp (28)
    • 2.7. Xây dựng tiến trình một số bài cụ thể (30)
      • 2.7.1. Giáo án số 1: SỰ NỔI (30)
      • 2.7.2. Giáo án số 2: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN (36)
      • 2.7.3. Giáo án số 3: NGTỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN 35 CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (0)
    • 3.1. Mục đích, nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm (49)
      • 3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm (49)
      • 3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm (49)
    • 3.2. Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm (49)
      • 3.2.1. Đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm (49)
      • 3.2.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm (49)
    • 3.3. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm (50)
    • 3.4. Kết quả và xử lí kết quả thực nghiệm sƣ phạm (50)
      • 3.4.1. Yêu cầu chung về xử lí kết quả thực nghiệm sƣ phạm (50)
      • 3.4.2. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm (50)
    • 3.5. Đánh giá chung về thực nghiệm sƣ phạm (55)
    • III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (59)
  • PHỤ LỤC (60)

Nội dung

CẤU TRÚC NỘI DUNG

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, khóa luận có 03 chương:

Chương I: Cơ sở lí luận của dạy học tích hợp

Chương II: Xây dựng và tiến hành soạn giáo án tích hợp

Chương III: Thực nghiệm sư phạm

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP

Xu hướng, quan điểm về tích hợp

Trong quá khứ, chương trình dạy học thường mang tính hàn lâm, tập trung vào việc truyền thụ kiến thức theo các môn học đã quy định, được gọi là giáo dục định hướng nội dung Nội dung giảng dạy dựa trên các chuyên ngành, với giáo viên chú trọng trang bị cho học sinh hệ thống tri thức khoa học khách quan Tuy nhiên, phương pháp này chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu và khả năng ứng dụng của người học vào thực tiễn Hiện nay, chương trình dạy học định hướng nội dung không còn phù hợp với yêu cầu giáo dục hiện đại.

Ngày nay, tri thức thay đổi nhanh chóng, khiến cho việc quy định cứng nhắc nội dung chương trình dạy học trở nên lạc hậu so với tri thức hiện đại Nội dung học tập tại trường cũng nhanh chóng trở nên lỗi thời Vì vậy, rèn luyện phương pháp học tập có ý nghĩa quan trọng trong việc chuẩn bị cho con người khả năng học tập suốt đời.

Chương trình dạy học hiện nay thường tập trung vào việc kiểm tra khả năng tái hiện tri thức, mà chưa chú trọng đến việc vận dụng tri thức trong các tình huống thực tiễn Điều này dẫn đến xu hướng đánh giá không phản ánh đầy đủ năng lực thực sự của người học.

Phương pháp dạy học thụ động dẫn đến sản phẩm giáo dục là những con người thiếu tính sáng tạo và năng động, không đáp ứng được yêu cầu cao của xã hội và thị trường lao động Để khắc phục nhược điểm của chương trình “định hướng nội dung”, nhiều nghiên cứu mới về chương trình và mô hình dạy học hiện đại đã được phát triển, trong đó chương trình “định hướng đầu ra” đang thu hút sự quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới.

Giáo dục “định hướng đầu ra” nhấn mạnh vai trò của người học, coi họ là trung tâm của quá trình dạy học nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra Mục tiêu của phương pháp này là phát triển toàn diện nhân cách và vận dụng năng lực tri thức vào thực tiễn, giúp giải quyết các vấn đề trong cuộc sống và nghề nghiệp Giáo dục định hướng đầu ra tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, xem “đầu ra” như sản phẩm cuối cùng của quá trình dạy học và là kết quả học tập của học sinh.

"Giáo dục định hướng phát triển năng lực" hay "Đào tạo theo năng lực thực hiện" là mô hình giáo dục mới tập trung vào kết quả đầu ra Mô hình này chú trọng vào việc phát triển năng lực thực tiễn của người học, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và cải thiện kỹ năng nghề nghiệp Các đặc tính cơ bản của xu hướng đào tạo theo năng lực bao gồm việc xác định rõ ràng các tiêu chí đánh giá, phát triển chương trình học linh hoạt và tạo điều kiện cho người học thực hành thực tế.

- Tiếp cận dựa trên triết lý lấy người học làm trung tâm

- Tiếp cận năng lực đáp ứng các đòi hỏi của hoạt động nghề nghiệp

- Tiếp cận năng lực là định hướng cuộc sống thật, hoạt động nghề nghiệp thật

- Tiếp cận năng lực là rất năng động và linh hoạt

- Tiếp cận năng lực được hình thành ở người học một cách rõ ràng, các năng lực là nội dung của tiêu chuẩn nghề nghiệp

Tư tưởng tích hợp xuất phát từ cơ sở khoa học và thực tiễn, cho thấy cuộc sống như một bộ đại bách khoa toàn thư chứa đựng tri thức và kinh nghiệm phong phú Mọi tình huống trong cuộc sống đều mang tính tích hợp, đòi hỏi sự tổng hợp và phối hợp kinh nghiệm từ nhiều lĩnh vực khác nhau Do đó, chúng tôi nghiên cứu kiến thức từ các môn học khác để áp dụng vào giảng dạy Vật lý, nhằm củng cố và hệ thống hóa kiến thức cho các phân môn khác Trong chương trình Vật lý THCS, có nhiều bài học tích hợp giúp giải quyết hiện tượng thực tế thông qua các môn học khác Chúng tôi tập trung vào nội dung và chương trình SGK Vật lý, đặc biệt là phần Cơ học và Nhiệt học, với mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học.

Khái niệm tích hợp

Tích hợp là quá trình kết hợp hệ thống các kiến thức liên quan và kiến thức môn học thành một nội dung thống nhất, có sự liên kết chặt chẽ dựa trên mối quan hệ lý luận và thực tiễn được áp dụng trong bài học.

Integrative Learning is a learning theory that emphasizes the importance of integrated lessons, enabling students to make connections across different curricula This approach fosters a deeper understanding by encouraging learners to relate various subjects and concepts, ultimately enhancing their educational experience.

Khoa học sƣ phạm tích hợp là một lí thuyết mà theo đó, người học sử dụng tất cả các "nguồn lực" sẵn có để giải quyết những tình huống phức tạp và có vấn đề, như được mô tả trên Wikipédia, l'encyclopédie libre.

Theo Lý thuyết hội nhập giáo dục, tích hợp giáo dục là quá trình chuyển đổi thông tin giữa các môn học, giúp người học nắm vững kiến thức và hình thành khái niệm Hoạt động này diễn ra dưới sự hướng dẫn của giáo viên, góp phần phát triển nhân cách của người học.

Tích hợp là phương pháp giảng dạy kết hợp nội dung từ nhiều môn học, giúp làm rõ kiến thức và hình thành các năng lực, kỹ năng cần thiết Phương pháp này không chỉ đáp ứng tiêu chuẩn năng lực đầu ra mà còn trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, đồng thời đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và xã hội.

Khái niệm về dạy học tích hợp

Quá trình dạy học tích hợp là một phương pháp giáo dục nhằm hình thành những năng lực cần thiết cho học sinh, chuẩn bị cho họ những kỹ năng quan trọng trong tương lai và giúp họ hòa nhập vào cuộc sống lao động Mục tiêu chính của dạy học tích hợp là nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo phù hợp với các mục tiêu giáo dục của nhà trường.

Dạy học tích hợp là phương pháp giảng dạy liên ngành, trong đó nội dung được trình bày theo các đề tài hoặc chủ đề Mỗi chủ đề được chia thành nhiều bài học nhỏ, giúp người học có thời gian để hiểu rõ và liên kết với kiến thức đã biết Phương pháp này không chỉ tích hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực mà còn khuyến khích người học tìm hiểu sâu, tham khảo tài liệu từ nhiều nguồn và tham gia vào các hoạt động đa dạng Việc sử dụng nhiều nguồn thông tin giúp người học chủ động trong việc chuẩn bị bài học và phát triển tư duy tích cực, vượt trội hơn so với phương pháp học truyền thống chỉ dựa vào một nguồn tài liệu Kết quả là người học sẽ có sự hiểu biết sâu sắc hơn và tự tin hơn trong quá trình học tập.

Dạy học tích hợp không chỉ đơn thuần là sự kết hợp lý thuyết và thực hành, mà còn phản ánh một triết lý giáo dục sâu sắc, nhấn mạnh mục tiêu của việc học Trong khi phương pháp truyền thống tập trung vào việc cung cấp kiến thức và kỹ năng riêng lẻ, dạy học tích hợp hướng đến việc phát triển năng lực cho người học, giúp họ giải quyết các vấn đề thực tiễn một cách sáng tạo.

Dạy học tích hợp nhằm thiết lập mối quan hệ giữa các khái niệm trong cùng một môn học và giữa các môn học khác nhau, giúp học sinh phát triển năng lực để đối mặt với những thách thức của xã hội hiện đại Mục tiêu là trang bị cho học sinh khả năng huy động hiệu quả kiến thức và kỹ năng để giải quyết các tình huống khó khăn hoặc bất ngờ Tư tưởng sư phạm này liên quan đến việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề và khả năng sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập.

Dạy học theo hướng tích hợp đang trở thành xu hướng quan trọng trong giáo dục, giúp xác định nội dung giảng dạy tại các trường phổ thông và trong việc xây dựng chương trình môn học.

Mục tiêu của dạy học tích hợp

Để các quá trình học tập trở nên có ý nghĩa, cần đặt chúng vào bối cảnh phù hợp với học sinh, giúp các em nhận ra giá trị của kiến thức, kỹ năng và năng lực cần tiếp thu Trong giáo dục, việc tích hợp các quá trình học tập với cuộc sống hàng ngày là rất quan trọng, xóa nhòa ranh giới giữa trường học và thực tiễn Thông qua việc liên kết kiến thức từ nhiều lĩnh vực, phương pháp và môn học khác nhau, chúng ta có thể hòa nhập thế giới học đường với thực tế cuộc sống.

Cần phân biệt giữa kiến thức cốt yếu và những kiến thức ít quan trọng hơn trong quá trình học tập Việc sàng lọc và lựa chọn tri thức, kỹ năng quan trọng là cần thiết để hỗ trợ cho quá trình học tập và ứng dụng trong cuộc sống Do đó, cần nhấn mạnh những nội dung này và đầu tư thời gian cũng như giải pháp hợp lý để đạt hiệu quả cao nhất trong giáo dục.

Khoa sƣ phạm tích hợp tập trung vào việc phát triển khả năng sử dụng kiến thức của học sinh trong các tình huống thực tế, khuyến khích sự sáng tạo và tự lực Mục tiêu là hình thành những người lao động có năng lực và độc lập Thay vì chỉ đánh giá kiến thức đã học, phương pháp này chú trọng vào việc xác định khả năng của học sinh trong việc áp dụng kiến thức vào các tình huống có ý nghĩa.

HS gọi là năng lực hay mục tiêu tích hợp

Thiết lập mối quan hệ giữa các khái niệm trong cùng một môn học và giữa các môn học khác nhau là rất quan trọng trong quá trình đào tạo Việc này giúp người học hiểu sâu hơn về nội dung và ứng dụng thực tiễn của kiến thức đã học.

HS có khả năng tận dụng hiệu quả kiến thức và kỹ năng của mình để giải quyết hữu ích các tình huống phát sinh, bao gồm cả những khó khăn bất ngờ và những tình huống chưa từng gặp trước đây.

Ưu điểm của chương trình dạy học tích hợp

Dạy học tích hợp tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa học sinh với nhau, giữa học sinh và giáo viên, cũng như giữa các môn học, giúp nâng cao tính phức hợp và khả năng giải quyết vấn đề Học sinh cảm thấy hứng thú hơn khi có cơ hội thể hiện năng lực cá nhân của mình.

Chương trình dạy học tích hợp đòi hỏi sự phức tạp cao hơn so với chương trình truyền thống, do đó, vai trò của giáo viên trở nên năng động và quan trọng hơn Trong dạy học truyền thống, giáo viên chỉ cần soạn giáo án, nhưng với dạy học tích hợp, họ phải thực hiện nhiều công đoạn hơn, bao gồm việc thiết kế nội dung dạy học để tạo sự liên kết phù hợp giữa các môn học theo nhu cầu của học sinh.

Quan điểm và phương pháp dạy học tích hợp đã được giáo viên tiếp nhận nhưng vẫn còn ở mức độ thấp, chủ yếu là tích hợp liên môn hoặc nội môn Các bài dạy theo hướng tích hợp giúp kết nối nhà trường với thực tiễn cuộc sống và sự phát triển của cộng đồng Nội dung giảng dạy cho học sinh nhỏ tuổi theo các chủ đề như “Gia đình”, “Nhà trường”, “Cuộc sống quanh ta”, và “Trái đất và hành tinh” kích thích nhu cầu học tập của các em để giải quyết thắc mắc trong cuộc sống Học theo hướng tích hợp không chỉ giúp học sinh quan tâm hơn đến con người và xã hội xung quanh mà còn tạo ra mối liên hệ chặt chẽ giữa học tập và đời sống hàng ngày, từ đó phát sinh nhu cầu giải quyết vấn đề thực tiễn.

Chương trình dạy học tích hợp mang lại cho học sinh nhiều cơ hội làm việc nhóm, tạo ra một môi trường thân thiện và đoàn kết, nơi mà việc học hỏi lẫn nhau được khuyến khích Những ưu điểm của phương pháp dạy học tích hợp bao gồm việc phát triển kỹ năng hợp tác và giao tiếp, giúp học sinh nâng cao khả năng làm việc trong các tình huống thực tế.

- Mục tiêu của việc học được người học xác định một cách rõ ràng ngay tại thời điểm học;

Nội dung dạy học cần tránh sự trùng lặp về kiến thức và kỹ năng, đồng thời phân biệt rõ ràng giữa nội dung trọng tâm và những nội dung ít quan trọng Bên cạnh đó, việc kết nối các kiến thức với kinh nghiệm sống của học sinh là rất cần thiết để tăng tính ứng dụng và sự hấp dẫn trong quá trình học tập.

- Phương pháp dạy học: Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống; thiết lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học;

Quá trình học tập trở nên có ý nghĩa đối với người học khi nó giúp giải quyết các tình huống và vấn đề trong thực tiễn cuộc sống, từ đó tạo điều kiện cho việc phát triển kỹ năng chuyên môn.

Dạy học tích hợp gặp nhiều khó khăn do đây là một quan điểm mới đối với trường học, giáo viên, quản lý, học sinh và phụ huynh Các chuyên gia và nhà sư phạm gặp khó khăn trong việc chuyển đổi từ chuyên môn sang lĩnh vực mới, đòi hỏi sự kết hợp với các chuyên ngành khác Giáo viên và cán bộ thanh tra thường gắn bó với môn học cụ thể, làm cho việc thực hiện chương trình tích hợp trở nên khó khăn Hơn nữa, phụ huynh cũng gặp trở ngại trong việc ủng hộ các chương trình khác biệt so với những gì con họ đã học.

GV đóng yếu tố hết sức quan trọng trong dạy học tích hợp:

Giáo viên cần chuyển từ phương pháp dạy học truyền thống sang dạy học tích hợp, điều này có nghĩa là thay đổi cách tiếp cận giảng dạy Thay vì chỉ làm việc với từng học sinh, giáo viên sẽ tương tác và hỗ trợ từng nhóm học sinh, nhằm tạo ra một môi trường học tập hợp tác và hiệu quả hơn.

- GV cần bồi dƣỡng thêm kiến thức liên ngành, bổ sung kiến thức giao thoa giữa các môn học

- GV cần nắm phương pháp học và dạy theo nhóm để truyền đạt kiến thức có hiệu quả

GV cần chuyển đổi chiến lược đánh giá học sinh từ phương pháp dạy học truyền thống sang dạy học tích hợp Việc này bao gồm việc ra đề thi, chấm thi và kiểm tra sự tiến bộ của học sinh một cách hiệu quả hơn.

Các cách tiếp cận tích hợp

Các cách tiếp cận tích hợp đa môn chú trọng vào việc liên kết các môn học có chung định hướng nội dung và phương pháp giảng dạy, mặc dù mỗi môn vẫn giữ chương trình riêng Tích hợp đa môn được thực hiện bằng cách tổ chức các chuẩn mực từ các môn học xung quanh một chủ đề, đề tài hoặc dự án, giúp người học vận dụng và tổng hợp kiến thức từ các môn học liên quan.

Có nhiều phương án để xây dựng chương trình tích hợp đa môn, với sự khác biệt về mức độ nỗ lực trong việc tích hợp Những mô tả dưới đây sẽ minh họa các phương án khác nhau nhằm thực hiện quan điểm tích hợp đa môn.

Theo cách tiếp cận tích hợp liên môn, giáo viên tổ chức chương trình học tập xoay quanh các nội dung học tập chung như chủ đề, khái niệm và kỹ năng liên ngành Họ kết nối các nội dung này trong các môn học để nhấn mạnh các khái niệm và kỹ năng liên môn, cho thấy rằng mặc dù các môn học có thể nhận diện được, nhưng chúng ít quan trọng hơn so với cách tiếp cận tích hợp đa môn.

Tích hợp liên môn là phương pháp kết hợp nhiều môn học liên quan thành một môn học mới, với hệ thống chủ đề nhất định xuyên suốt qua các cấp lớp.

Trong phương pháp tích hợp xuyên môn, giáo viên thiết kế chương trình học dựa trên những vấn đề và mối quan tâm của học sinh, giúp họ phát triển kỹ năng sống thông qua việc áp dụng kiến thức môn học và liên môn vào thực tiễn Có hai cách tiếp cận chính để đạt được sự tích hợp này: học tập theo dự án và điều chỉnh chương trình học.

Một số quan điểm dạy học trong tổ chức dạy học tích hợp

1.7.1 Dạy học giải quyết vấn đề

Dạy học giải quyết vấn đề là phương pháp giáo dục giúp học sinh phát triển khả năng tìm tòi và khám phá độc lập thông qua việc đưa ra các tình huống có vấn đề Phương pháp này bao gồm bốn đặc trưng chính, trong đó giáo viên hướng dẫn và điều khiển hoạt động của học sinh nhằm tìm ra giải pháp cho các vấn đề được đặt ra.

Dạy học giải quyết vấn đề bắt nguồn từ tình huống có vấn đề, nơi chứa đựng nội dung cần xác định và nhiệm vụ cần giải quyết Tình huống này thường đi kèm với những vướng mắc cần tháo gỡ, và kết quả của quá trình nghiên cứu sẽ dẫn đến tri thức mới hoặc phương thức hành động mới cho người học.

- Quá trình dạy học theo quan điểm giải quyết vấn đề được chia thành những giai đoạn có mục đích chuyên biệt:

+ Thực hiện dạy học giải quyết vấn đề theo 3 bước: Tri giác vấn đề  Giải quyết vấn đề  Kiểm tra và nghiên cứu lời giải

+Thực hiện dạy học giải quyết vấn đề theo 4 bước: Đưa ra vấn đề  Nghiên cứu vấn đề  Giải quyết vấn đề  Vận dụng

Quá trình dạy học theo quan điểm giải quyết vấn đề bao gồm nhiều hình thức tổ chức đa dạng, tạo cơ hội cho người học tham gia tích cực cùng tập thể Học tập diễn ra thông qua việc động não, tranh luận và thảo luận, dưới sự dẫn dắt và gợi mở của giáo viên, giúp nâng cao hiệu quả học tập.

Học sinh có nhiều mức độ tham gia tích cực khác nhau trong quá trình giải quyết vấn đề Tùy thuộc vào mức độ độc lập của học sinh, có thể phân loại thành các cấp độ khác nhau, bao gồm các hình thức dạy học như tự nghiên cứu, tìm tòi từng phần và trình bày giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

1.7.2 Dạy học định hướng hoạt động

Vận dụng lý thuyết hoạt động trong dạy học yêu cầu coi học sinh là trung tâm của mọi hoạt động học tập, bao gồm lý thuyết, thực hành và các hoạt động xã hội Giáo viên cần xây dựng nội dung hoạt động phù hợp với mục tiêu đào tạo, tạo ra hệ thống nhiệm vụ cụ thể và tổ chức hoạt động học tập hiệu quả cho học sinh Dạy học định hướng hoạt động tập trung vào việc tổ chức quá trình dạy học, trong đó học sinh tham gia tích cực để tạo ra sản phẩm.

Thông qua đó phát triển đƣợc các năng lực hoạt động nghề nghiệp Các bản chất cụ thể nhƣ sau:

Dạy học định hướng hoạt động giúp học sinh (HS) tham gia vào quá trình học tập một cách toàn diện, trong đó HS có khả năng độc lập thiết kế kế hoạch, thực hiện các hoạt động theo kế hoạch đã đề ra và tự kiểm tra, đánh giá kết quả của những hoạt động đó.

- Tổ chức quá trình dạy học, mà trong đó HS học thông qua hoạt động độc lập ít nhất là theo qui trình cách thức của họ

Học qua các hoạt động cụ thể cho phép người học trải nghiệm những kết quả không nhất thiết phải tuyệt đối, mà mang tính chất mở Điều này có nghĩa là các kết quả từ những hoạt động này có thể đa dạng và khác nhau, tạo cơ hội cho sự sáng tạo và khám phá.

- Tổ chức tiến hành giờ học hướng đến mục tiêu hình thành ở HS kỹ năng giải quyết nhiệm vụ nghề nghiệp

- Kết quả bài dạy học định hướng hoạt động tạo ra được sản phẩm vật chất hay ý tưởng.

Một số quan điểm vận dụng dạy học tích hợp trong dạy học vật lí và mối liên hệ giữa bài học với thực tế

hệ giữa bài học với thực tế

1.8.1 Một số quan điểm vận dụng dạy học tích hợp trong dạy học vật lí

Để áp dụng dạy học tích hợp một cách hiệu quả, cần nghiên cứu và lựa chọn các nội dung, tình huống có ý nghĩa, nhằm hỗ trợ việc học tập và phát triển các năng lực cần thiết cho học sinh.

Để tránh làm cho học sinh bị quá tải, cần nghiên cứu và lựa chọn kỹ lưỡng nội dung giảng dạy, xác định rõ ràng thời gian và mức độ tích hợp kiến thức Việc tránh liên kết kiến thức quá rộng hoặc quá sâu sẽ giúp giảm bớt áp lực học tập cho học sinh, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học.

Vận dụng hợp lí các phương pháp dạy học, phương tiện dạy học để tạo ra hiệu quả giáo dục cao

Tăng cường khai thác mối quan hệ liên môn và liên kết kiến thức trong nội bộ môn học

1.8.2 Mối liên hệ giữa bài học với thực tế

Nội dung liên quan với thực tế cuộc sống của HS thu hút sự chú ý của HS hơn và

Học sinh cần suy nghĩ sâu sắc hơn để hiểu rõ mối liên hệ giữa kiến thức và thực tiễn Việc hướng dẫn học sinh rút ra những kết nối này không chỉ giúp họ áp dụng kiến thức mà còn tìm ra giải pháp cho các vấn đề mà bản thân và cộng đồng đang đối mặt.

Sự chủ động khám phá của học sinh giúp họ tiếp thu và ghi nhớ thông tin, phương pháp hoặc kỹ năng mới hiệu quả hơn Khi học sinh dành thời gian tự khám phá và đối mặt với thử thách, họ sẽ phát triển khả năng tư duy độc lập mà không cần sự hướng dẫn cụ thể hay câu trả lời có sẵn từ giáo viên.

Quyền tự chủ và lựa chọn của học sinh là rất quan trọng, vì một môi trường hỗ trợ phát triển kỹ năng sẽ mở ra nhiều cơ hội cho học sinh trong các hoạt động của mình Đồng thời, chu kỳ sáng tạo của học sinh được thúc đẩy thông qua sự phản hồi chân thực trong quá trình thực hiện.

Học sinh tự đánh giá công việc của mình dựa trên các mục tiêu đã đề ra, đồng thời nhận phản hồi từ giáo viên và bạn bè để cải thiện chất lượng công việc Phản hồi này giúp học sinh phát triển khả năng tự đánh giá và hoàn thiện hơn trong quá trình học tập Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn và hỗ trợ học sinh trong quá trình này.

Phát triển hứng thú và năng lực vận dụng kiến thức của học sinh thông qua dạy học tích hợp

Để phát triển hứng thú học tập của học sinh (HS), điều quan trọng là hiểu rõ khả năng, nhu cầu và nguyện vọng của các em Giáo viên (GV) cần thường xuyên kích thích sự hứng thú trong quá trình dạy học thông qua nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức Năng lực vận dụng kiến thức cho phép HS tự giải quyết vấn đề nhanh chóng và áp dụng kiến thức vào thực tiễn Việc phát triển hứng thú và năng lực này là cần thiết để nâng cao chất lượng dạy học, tạo động cơ cho HS hành động tích cực và sáng tạo Dạy học hiện đại không chỉ là truyền tải kiến thức mà còn là hướng dẫn HS cách học tự học Đối với HS THCS, việc tạo ra hứng thú học tập là rất quan trọng, đặc biệt trong môn Vật lý, một môn học khó nhưng gần gũi với đời sống thực tiễn, giúp HS vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề hàng ngày.

Dạy học Vật lí cần gắn liền với thực tiễn cuộc sống và môi trường xung quanh Giáo viên Vật lí cần có kiến thức thực tế và khả năng phân tích để chỉ ra mối liên hệ giữa kiến thức Vật lí và đời sống Việc áp dụng phương pháp tích hợp trong giảng dạy giúp học sinh nhận thức rõ hơn về thực tế của kiến thức, đồng thời phát triển khả năng cải tạo thế giới tự nhiên Tích hợp kiến thức thực tế vào từng bài học không chỉ tạo hứng thú cho học sinh mà còn đảm bảo quá trình dạy học liên kết chặt chẽ với cuộc sống, góp phần phát triển năng lực của mỗi học sinh Ngoài ra, giáo viên cũng nên tích hợp nội dung giáo dục môi trường trong một số bài học để trang bị cho học sinh tri thức khoa học về môi trường.

Việc áp dụng phương pháp dạy học tích hợp vào giảng dạy Vật lí tại Việt Nam vẫn còn mới mẻ, đặc biệt khi chương trình và sách giáo khoa đã được phân hóa sâu sắc Giáo viên chưa được đào tạo đầy đủ về phương pháp sư phạm tích hợp, và thói quen giảng dạy dựa chủ yếu vào sách giáo khoa đã ăn sâu vào tư duy của họ.

Giáo viên cần được trang bị kiến thức liên môn và phương pháp dạy học tích hợp, cùng với tài liệu tham khảo và sự chỉ đạo chuyên môn từ các nhà quản lý giáo dục.

Trong chương này chúng tôi đã làm những việc sau:

- Hệ thống hóa lý luận về dạy học tích hợp

- Trình bày đƣợc một số mục tiêu của dạy học tích hợp

- Nêu lên các cách tiếp cận và một số quan điểm trong tổ chức dạy học tích hợp

Dựa trên nghiên cứu lý luận và thực tiễn về dạy học tích hợp, chúng tôi rút ra một số kết luận quan trọng nhằm phát triển hứng thú và năng lực vận dụng của học sinh.

Dạy học tích hợp giúp học sinh phát triển những năng lực cần thiết để chuẩn bị cho tương lai, hòa nhập vào cuộc sống lao động và làm cho quá trình học tập trở nên ý nghĩa hơn.

Dạy học tích hợp đã được áp dụng và nghiên cứu rộng rãi trên thế giới, và tại Việt Nam, phương pháp này đang được triển khai cho nhiều môn học, bao gồm cả dạy học Vật lý.

Mục tiêu của dạy học tích hợp là phát triển hứng thú và năng lực của học sinh trong môn Vật lí Quan điểm vận dụng dạy học tích hợp trong giảng dạy không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về kiến thức mà còn khuyến khích sự sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề Việc áp dụng phương pháp dạy học tích hợp sẽ tạo ra môi trường học tập tích cực, giúp học sinh kết nối lý thuyết với thực tiễn, từ đó nâng cao hiệu quả học tập.

Để đổi mới phương pháp dạy học, cần thiết phải cải tiến cách soạn giáo án theo hướng tích hợp, dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu.

CHƯƠNG II: XÂY DỰNG VÀ TIẾN HÀNH SOẠN GIÁO ÁN TÍCH HỢP

VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC TÍCH HỢP

Phân tích chương trình – sách giáo khoa Vật lý Trung học Cơ sở (THCS)

Môn Vật lí đóng vai trò quan trọng trong giáo dục, giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản và hình thành kỹ năng làm việc khoa học Qua việc giảng dạy, môn Vật lí không chỉ cung cấp thông tin mà còn phát triển năng lực nhận thức, hành động và phẩm chất nhân cách cho học sinh, đáp ứng các mục tiêu giáo dục đề ra.

Môn Vật lí giúp học sinh rèn luyện tư duy logic và biện chứng, đồng thời hình thành niềm tin vào bản chất khoa học của các hiện tượng tự nhiên Qua đó, môn học này cũng nâng cao khả năng nhận thức của con người trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

Môn Vật lí ở THCS đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và hệ thống hóa kiến thức, kỹ năng và thái độ mà học sinh đã tiếp thu từ tiểu học Đồng thời, nó cũng chuẩn bị cho học sinh những kiến thức và kỹ năng cần thiết để tiếp tục học lên Trung học phổ thông, Trung học chuyên nghiệp, hoặc tham gia vào lao động sản xuất, nơi yêu cầu hiểu biết về Vật lí.

Môn Vật lí có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, qua lại với các môn học khác nhƣ: Toán học, Hóa học, Sinh học, Địa lí,…

Quá trình dạy học môn Vật lí là một phần quan trọng trong giáo dục, tuân theo các quy luật chung của giáo dục Mục tiêu không chỉ là truyền đạt kiến thức Vật lí mà còn giúp hình thành và phát triển phẩm chất, nhân cách toàn diện cho học sinh.

- Đạt đƣợc một hệ thống kiến thức Vật lí cơ bản và phù hợp với các quan điểm hiện đại bao gồm:

+ Các khái niệm về các sự vật, hiện tượng và quá trình Vật lí thường gặp trong đời sống và sản xuất

+ Các đại lƣợng, các định luật và nguyên lí Vật lí cơ bản

+ Những ứng dụng phổ biến của Vật lí trong đời sống và sản xuất

Quan sát các hiện tượng và quá trình vật lý trong tự nhiên, trong cuộc sống hàng ngày hoặc qua các thí nghiệm là cách hiệu quả để thu thập thông tin và dữ liệu cần thiết cho việc học tập môn Vật lý.

- Sử dụng các dụng cụ đo lường phổ biến của Vật lí cũng như kĩ năng lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm Vật lí đơn giản

Phân tích và xử lý thông tin cũng như dữ liệu thu thập được là bước quan trọng để rút ra kết luận và đưa ra dự đoán về các mối quan hệ hay bản chất của hiện tượng vật lý Đồng thời, việc đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra các dự đoán này cũng là một phần không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu.

Vận dụng kiến thức Vật lý để mô tả và giải thích các hiện tượng đơn giản, đồng thời giải quyết các bài tập yêu cầu suy luận lôgic và phép tính cơ bản Điều này giúp học sinh giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất ở mức độ Trung học.

Sử dụng thuật ngữ Vật lý cùng với các biểu đồ, bảng và đồ thị là cách hiệu quả để trình bày rõ ràng và chính xác những hiểu biết cũng như kết quả thu được từ việc thu thập và xử lý thông tin.

Để học tốt môn Vật lí, cần có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ và kiên trì Điều này bao gồm việc học tập với sự cẩn trọng, khách quan và trung thực, đồng thời áp dụng kiến thức một cách tỉ mỉ và chính xác.

- Từng bước hình thành hứng thú tìm hiểu về Vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học

- Có tinh thần hợp tác trong học tập, đồng thời có ý thức bảo vệ những suy nghĩ và việc làm đúng đắn

Có ý thức áp dụng kiến thức Vật lý vào các hoạt động gia đình, cộng đồng và trường học giúp cải thiện điều kiện sống và học tập, đồng thời bảo vệ môi trường tự nhiên.

Bài dạy tích hợp

Bài dạy tích hợp là đơn vị học tập cơ bản, giúp người học phát triển kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để thực hiện công việc chuyên môn Qua đó, nó góp phần quan trọng vào việc hình thành năng lực nghề nghiệp của người học.

Khi xây dựng bài dạy theo quan điểm tích hợp, giáo viên cần chú trọng không chỉ vào nội dung kiến thức mà còn phải thiết kế hệ thống hoạt động tương ứng để hướng dẫn học sinh từng bước hình thành năng lực Bài dạy tích hợp phải mang tính phức hợp, yêu cầu sự kết hợp giữa các kiến thức và kỹ năng chuyên môn nhằm giải quyết các tình huống nghề nghiệp thực tế Các thành phần liên quan đến bài dạy tích hợp bao gồm việc tổ chức hoạt động học tập, phát triển kỹ năng và áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

- Chương trình đào tạo nghề

- Đề cương bài giảng theo giáo án

- Các mô phỏng, bản vẽ, biểu mẫu sử dụng trong bài giảng

Giáo án tích hợp là yếu tố then chốt trong việc tổ chức dạy học tích hợp thành công Để đạt được điều này, giáo viên cần biên soạn giáo án phù hợp với trình độ của học sinh và điều kiện thực tiễn của cơ sở đào tạo, đồng thời vẫn phải đảm bảo tuân thủ thời gian và nội dung theo chương trình khung đã quy định.

Giáo án tích hợp

Giáo án tích hợp không chỉ đơn thuần là một bản đề cương kiến thức mà còn là thiết kế các hoạt động và tình huống để tổ chức cho người học thực hiện trong lớp, nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập Việc xây dựng giáo án tích hợp cần đảm bảo nội dung và cấu trúc đặc thù, đồng thời yêu cầu giáo viên và học sinh phải sáng tạo, linh hoạt trong việc lựa chọn hoạt động Qua đó, người học sẽ tự chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng và thái độ tích cực đối với lao động nghề nghiệp và cuộc sống.

Tìm hiều phương pháp dạy học hiện nay và phương pháp dạy học theo quan điểm tích hợp

- Chương trình vật lý THCS hiện nay có những đặc điểm sau [3]:

+ Nặng về phân tích lý thuyết, ít định hướng thực tiễn và hành động

+ Thiếu và yếu trong phát triển kĩ năng quan hệ qua lại giữa các cá nhân (kĩ năng giao tiếp)

+ Lý thuyết và thực hành tách rời nhau

+ Ít giúp người học làm việc tốt trong các nhóm

+ Không phù hợp với xu thế học tập suốt đời

- Phương pháp dạy học theo quan điểm tích hợp yêu cầu GV chú ý hướng dẫn

Học sinh cần nắm vững tri thức và kỹ năng đặc thù của từng phân môn, bài học cụ thể, đồng thời khai thác những yếu tố chung và mối liên hệ giữa các phân môn và bài học tương tự Điều này sẽ giúp hình thành hệ thống tri thức và kỹ năng cơ bản cho học sinh.

Xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp cụ thể cho bài học

2.5.1 Các hoạt động xây dựng tiến trình dạy học tích hợp Để xây dựng tiến trình dạy học tích hợp cho một số bài học cụ thể người GV phải tiến hành tốt các hoạt động sau:

Nghiên cứu kỹ lưỡng nội dung chương trình sách giáo khoa giúp xác định mục tiêu chung và cụ thể cho từng bài học Việc chỉ ra các nội dung quan trọng và chuyển đổi chúng thành mục tiêu học tập sẽ góp phần hình thành các mức năng lực cần thiết cho học sinh.

Giáo viên cần xác định các nội dung tích hợp quan trọng trong bài học và xây dựng những tình huống học tập có vấn đề Những tình huống này giúp học sinh tự giải quyết vấn đề, phù hợp với tiến trình xây dựng tri thức khoa học mà họ cần tiếp thu.

Để xây dựng chương trình dạy học tích hợp hiệu quả, cần xác định các mục tiêu tích hợp và năng lực cần hình thành Mục tiêu tích hợp không chỉ đơn thuần là một năng lực, mà còn phải đảm bảo các đặc trưng nhất định, trong đó năng lực này được phát huy trong các tình huống tích hợp Những tình huống này bao gồm thông tin cốt yếu và thông tin nhiễu, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để giải quyết vấn đề Việc xác định các tình huống có vấn đề là bước quan trọng giúp học sinh phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong học tập.

Xây dựng tiến trình dạy học cần thiết phải thiết lập một lôgic khoa học để hình thành kiến thức Trên nền tảng đó, các mục tiêu tích hợp phải được đưa ra ở những vị trí thích hợp, phù hợp với nội dung học tập.

- Lựa chọn và vận dụng các phương pháp dạy học phù hợp: vận dụng các phương pháp dạy học tích cực

2.5.2 Xây dựng kế hoạch dạy học tích hợp

- Xác định rõ nội dung của bài học

+ Kiến thức cần đạt sau mỗi nội dung

+ Những kĩ năng, thái độ cần hình thành ở HS

+ Sự chuẩn bị của GV và HS cho mỗi bài học

Trong quá trình dạy học tích hợp, việc lựa chọn các phương pháp dạy học phù hợp là rất quan trọng Cần xác định bài học hoặc phần nào nên áp dụng dạy học tích hợp, cũng như những vấn đề cụ thể cần tích hợp Điều này giúp học sinh phát triển hứng thú và hình thành năng lực một cách hiệu quả.

- Thiết lập phương án dạy học

+ Xác định các nội dung cần tích hợp, vị trí tích hợp trong bài

+ Hướng dẫn cho HS tích hợp trong các tình huống thực tế

+ Phải nhận biết đƣợc những khó khăn mà HS mắc phải trong quá trình tích hợp.

Lập sơ đồ chung cho giáo án tích hợp

+ HS ổn định, báo cáo sĩ số

+ Cá nhân HS trả bài

+ Nhận thức vấn đề của bài học

+ HS lắng nghe và tiếp thu

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và tạo tình huống học tập

+ Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

 Nêu một tình huống thực tế có liên quan đến bài học

 Làm thí nghiệm để dẫn dắt vào bài mới

+ Vận dụng tích hợp (nếu có)

Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề

+ Làm thí nghiệm (nếu có)

+ Giải thích các tình huống lí thuyết hoặc thực tiễn đặt ra (ví dụ yêu cầu HS trả lời các lệnh trong SGK)

+ Tổ chức hoạt động nhóm

+ Vận dụng tích hợp trong vấn đề 1

(nếu có): GV định hướng cho HS vận dụng các kiến thức của các môn học khác nhƣ Toán, Sinh, Hóa, Địa…để giải thích vấn đề đặt ra

+ Sử dụng các quá trình mô phỏng bằng hình ảnh, video, phần mềm trình chiếu…

+ Xây dựng các tình huống hấp dẫn để

HS đƣợc trao đổi, tranh luận, giải quyết vấn đề

+ Phân tích, so sánh và rút ra các kết luận cần thiết theo yêu cầu của bài học

2 Giải quyết vấn đề 2: (thực hiện các bước như giải quyết vấn đề 1 để giải quyết vấn đề 2)

……… n Giải quyết vấn đề n: (thực hiện các bước như giải quyết vấn đề 1 để giải quyết vấn đề n)

1 HS thực hiện yêu cầu của GV để giải quyết vấn đề 1

+ HS quan sát và nhận xét

+ HS trả lời câu hỏi đặt ra

+ Tiến hành làm việc nhóm

+ HS vận dụng các kiến thức của các môn học khác nhƣ Toán, Sinh, Hóa, Địa…để giải thích vấn đề đặt ra dưới sự hướng dẫn của GV

+ HS chú ý lắng nghe và thảo luận

+HS lắng nghe và nhắc lại kết luận

2 HS thực hiện yêu cầu của GV để giải quyết vấn đề 2: (thực hiện các bước như vấn đề 1)

……… n HS thực hiện yêu cầu của GV để giải quyết vấn đề n: (thực hiện các bước như vấn đề 1).

Xây dựng tiến trình một số bài cụ thể

2.7.1 Giáo án số 1: SỰ NỔI

- Giải thích đƣợc khi nào vật nổi, chìm

- Nêu đƣợc điều kiện nổi của vật

- Biết đƣợc khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng thì F A = P

- Nêu đƣợc đặc điểm vật lí của một số khí: H 2 ,He… Địa chỉ nội dung tích hợp

- Nêu đƣợc trọng lƣợng riêng của một số chất

- Biết đƣợc sự tồn tại của trọng lực

Hoạt động 3: Củng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo

+ Tóm tắt lại nội dung

+ Hướng dẫn HS về nhà làm bài tập

+ Cho một ví dụ và yêu cầu HS về nhà vận dụng tích hợp

+ Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau

+ HS chú ý lắng nghe, ghi nhận nội dung

+ Cá nhân HS nhận nhiệm vụ học tập

+ Tiết học, tên bài học

- Nêu được phương chiều của trọng lực

- Nhận biết đƣợc hai lực cân bằng Địa chỉ nội dung tích hợp

+ Lớp 6: Bài 11_Khối lƣợng riêng - Trọng lƣợng riêng

+ Lớp 6: Bài 8_Trọng lực – Đơn vị lực

+ Lớp 6: Bài 6_Lực – Hai lực cân bằng

- Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm nước và hậu quả của nó

- Xác định đƣợc vị trí biển chết trên bản đồ

- Biết được độ muối của biển và nguyên nhân làm cho nướ biển có muối Địa chỉ nội dung tích hợp

+ Lớp 7: Bài 17_ Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa

+ Lớp 6: Bài 24_Biển và đại dương

- Nêu đƣợc tác hại của ô nhiễm không khí đến quá trình quang hợp của cây xanh

- Nêu đƣợc đặc điểm chung của lớp chim Địa chỉ nội dung tích hợp

+ Lớp 7: Bài 44_Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim

- Biết đƣợc tính chất đơn điệu của phép nhân Địa chỉ nội dung tích hợp

+ Lớp 6 (Nâng cao): Chuyên đề 1: So sánh hai lũy thừa

7 Giáo dục bảo vệ môi trường

- Nêu được các biện pháp giảm ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe con người

1 Làm thí nghiệm về các hiện tƣợng sự nổi

2 Giúp các em rèn tốt khả năng tƣ duy, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, liên hệ thực tế

3 Biết vận dụng kiến thức của các môn Hóa, Toán, Sinh, Địa… để giải quyết vấn đề và giải thích các hiện tƣợng trong đời sống

Phản ứng nhanh, tƣ duy, linh hoạt; Tích cực học tập

I Giáo viên: Một cốc thủy tinh to đựng nước; Một hòn bi sắt, một hòn bi gỗ, một miếng gỗ nhỏ

Mỗi nhóm học sinh: Nghiên cứu kĩ nội dung bài học; một cốc thủy tinh to đựng nước, một miếng gỗ nhỏ

I Điều kiện để vật nổi, vật chìm

-Nhúng một vật vào chất lỏng thì:

+ Vật nổi (chuyển động lên trên) khi P < F A

+ Vật lơ lửng (đứng yên) khi P = F A

CM: Vì V bằng nhau Khi vật chìm thì: F A < P  d l V < d v V  d l < d v

Tương tự chứng minh được: d l = d v và d v < d l

II Độ lớn của lực đẩy Ác si mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chât lỏng

* Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy F A = d.V

V: Thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ ( m 3 ) d: Trọng lƣợng riêng của chất lỏng (N/m 3 )

F A : Lực đẩy Ác-si-mét (N)

CM: Vì V bằng nhau Khi vật chìm thì: F A < P  d l V < d v V d l < d v

Tương tự chứng minh được: d l = d v và d v < d l

2.7.2 Giáo án số 2: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

- Giải thích đƣợc sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển

- Giải thích được thí nghiệm Tô-ri-xe-li và một số hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan đến áp suất khí quyển

- Nêu được vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường được tính theo độ cao của cột thủy ngân và đơn vị đo áp suất khí quyển

- Biết đƣợc khối lƣợng mol của chất khí Địa chỉ nội dung tích hợp

- Biết đƣợc Trái đất tác dụng lực hút lên mọi vật Địa chỉ nội dung tích hợp

+ Lớp 6: Bài 8_Trọng lực – Đơn vị lực

- Nêu đƣợc vai trò của lớp vỏ khí nói chung đối với cuộc sống của mọi sinh vật trên Trái đất Địa chỉ nội dung tích hợp

+ Lớp 6: Bài 17_ Lớp vỏ khí

- Nêu đƣợc đặc điểm của bộ móng guốc và phân biệt đƣợc bộ guốc chẵn, bộ guốc lẻ

- Nêu được đặc điểm của xương và khớp ở người Địa chỉ nội dung tích hợp

+ Lớp 7: Bài 51_Đa dạng của lớp thú: Các bộ móng guốc và bộ linh trưởng + Lớp 8: Bài 7_Bộ xương

6 Giáo dục bảo vệ môi trường

- Nêu được các biện pháp giảm ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe con người

4 Làm đƣợc các thí nghiệm chứng minh sự tồn tại của áp suất khí quyển

5 Giải thích được thí nghiệm Tô-ri-xe-li và một số hiện tượng đơn giản thường gặp

3 Phản ứng nhanh, tƣ duy, linh hoạt

1 Một ống thủy tinh dài 10-15cm , tiết diện 2-3mm, một cốc nước

1 Nghiên cứu kĩ nội dung bài học

BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

II.Sự tồn tại của áp suất khí quyển

* Trái đất và mọi vật trên Trái đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi hướng

1 Thí nghiệm hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía

2 Thí nghiệm của Ghê-rích

II Độ lớn của áp suất khí quyển

1 Thí nghiệm Tô-ri-xe-li

2 Độ lớn của áp suất khí quyển

2.7.3 Giáo án số 3: NGUYÊN TỬ PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG

- Giải thích đƣợc chuyển động Bơ-rao

- Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số học sinh xô đẩy từ nhiều phía và CĐ Bơ-rao

- Nêu đƣợc các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng

- Nêu đƣợc khi ở nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh

- Biết đƣợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện và từ đó tạo ra đƣợc mọi chất

- Phân biệt đƣợc nguyên tử và phân tử

- Biết đƣợc chất có ở đâu

- Giải thích và rút ra nhận xét về chuyển động khuếch tán của một số phân tử chất lỏng và chất khí

- Biết được sự khuếch tán của phân tử thuốc tím trong nước Địa chỉ nội dung tích hợp

Bài 6: Đơn chất và hợp chất_Phân tử

Bài 7: Bài thực hành 2: Sự lan tỏa của chất

- Môn Vật lí: Nêu đƣợc cấu tạo của chất Địa chỉ nội dung tích hợp

+ Lớp 8: Bài 19: Các chất đƣợc cấu tạo nhƣ thế nào

1 Giáo dục bảo vệ môi trường

- Nêu được các biện pháp giảm ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ các loài sinh vật

1 Giải thích đƣợc một số hiện tƣợng xảy ra do các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng Hiện tƣợng khuếch tán

2 Giải thích đƣợc tại sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tƣợng khuyếch tán xảy ra càng nhanh

1 Phản ứng nhanh, tƣ duy, linh hoạt

1 Một cốc nước lạnh và một cốc nước nóng; Dung dịch đồng sunfat màu xanh

2 Nghiên cứu kĩ nội dung bài học

BÀI 20: NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN

* Thí nghiệm cho thấy : các hạt phấn hoa khi ngâm trong nước chuyển động không ngừng về mọi phía

II Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng

* Kết luận: Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn, không ngừng

III Chuyển động phân tử và nhiệt độ

+ Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh

+ Chuyển động của các phân tử, nguyên tử có liên quan đến nhiệt độ nên đƣợc gọi là chuyển động nhiệt

Dựa trên lý luận và thực tiễn giảng dạy, chúng tôi đã xây dựng tiến trình dạy học tích hợp cho một số bài học trong phần “Cơ học” và “Nhiệt học” của Vật lý 8.

- Bài 2: Áp suất khí quyển

- Bài 3: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên

Nghiên cứu cho thấy, để dạy học theo hướng tích hợp hiệu quả, giáo viên cần xác định rõ kỹ năng cần rèn luyện cho học sinh và cách liên kết bài học với thực tế Việc kết hợp kiến thức từ các môn học khác nhau sẽ giúp học sinh giải quyết các vấn đề trong cuộc sống Bài giảng cần được thiết kế dựa trên giáo án đã soạn, đồng thời thể hiện nội dung tích hợp nhằm giúp học sinh hiểu biết sâu sắc hơn.

Dạy học theo chủ đề tích hợp yêu cầu giáo viên phải có khả năng tổ chức các hoạt động học tích cực, tự lực và sáng tạo cho học sinh Các hoạt động này cần được thực hiện trong và ngoài lớp học, trong trường học, tại nhà và trong cộng đồng, với sự chú trọng đến thực hành và ứng dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Giáo viên cần có năng lực tổ chức hoạt động dạy học và sử dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực để hỗ trợ quá trình học của học sinh.

Việc áp dụng phương pháp dạy học tích hợp trong quá trình giảng dạy không chỉ làm cho giờ học trở nên sôi nổi hơn mà còn giúp kiến thức bài học liên kết chặt chẽ với thực tế cuộc sống Điều này không chỉ tạo ra hứng thú học tập cho học sinh mà còn nâng cao khả năng vận dụng kiến thức của các em, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học.

CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Mục đích, nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm

3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm

Kiểm tra giả thuyết khoa học cho thấy việc vận dụng hợp lý và hiệu quả phương pháp dạy học tích hợp có thể phát triển hứng thú và năng lực áp dụng kiến thức của học sinh Điều này góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Vật lý.

Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm nhằm xử lý số liệu thu thập được giúp xác định tính khả thi và mức độ phù hợp của đề tài nghiên cứu trong quá trình giảng dạy môn Vật lý ở trường THCS.

3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm

Khảo sát tình hình dạy và học Vật lí tại trường THCS được thực hiện thông qua phiếu điều tra nhằm tìm hiểu các vấn đề liên quan đến quá trình giảng dạy và học tập.

Chuẩn bị bài soạn thiết kế theo hướng nghiên cứu và lựa chọn lớp thực nghiệm là bước quan trọng để thu thập thông tin cần thiết phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

Rút ra bài học từ các hoạt động đã thực hiện, tiến hành xử lý và phân tích kết quả thực nghiệm để đánh giá và đưa ra nhận xét về tính khả thi của đề tài.

Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.2.1 Đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm

- HS lớp 8 trường THCS Nguyễn Hồng Ánh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

3.2.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Để thu thập thông tin cần thiết cho việc thực nghiệm, phương pháp điều tra sẽ được áp dụng thông qua việc khảo sát các đặc điểm và tình hình dạy và học môn Vật lí tại trường được chọn.

Phương pháp so sánh, đối chứng là một cách hiệu quả để đánh giá hiệu quả giảng dạy Bằng cách tổ chức cho hai lớp học làm bài kiểm tra với nội dung giống nhau, trong đó một lớp đã được học theo phương pháp dạy học tích hợp, còn lớp kia chưa được học, chúng ta có thể đối chiếu và so sánh kết quả làm bài giữa hai lớp Điều này giúp xác định rõ ràng tác động của phương pháp giảng dạy đến kết quả học tập của học sinh.

- Phương pháp thống kê toán học: xử lí các kết quả thu được nhằm rút ra các kết luận khoa học về đề tài nghiên cứu.

Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm

Do hạn chế về thời gian và phạm vi của đề tài, bài viết chỉ tiến hành thực nghiệm với một giáo án trong số ba giáo án đã được chuẩn bị.

- Chọn lớp thực nghiệm: Lựa chọn 2 lớp 8 để tiến hành thực nghiệm sƣ phạm, 2 lớp đều có số học sinh bằng nhau, học lực tương đương nhau

- Giáo viên cộng tác thực hiện thực nghiệm: Thầy Lê Văn Chữ: Giáo viên Vật lí trường THCS Nguyễn Hồng Ánh

- Thầy là người có thâm niên công tác, phương pháp giảng dạy và chuyên môn tốt, nhiệt tình.

Kết quả và xử lí kết quả thực nghiệm sƣ phạm

3.4.1 Yêu cầu chung về xử lí kết quả thực nghiệm sƣ phạm

Kết quả được xử lý bằng phương pháp toán học, từ đó đưa ra nhận xét và kết luận để kiểm tra, đánh giá giả thuyết của đề tài Quy trình xử lý và phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm bao gồm các bước cụ thể.

- Tập hợp thu thập thông tin kết quả kiểm tra của học sinh lớp thực nghiệm (TN) và lớp đối chứng (ĐC)

Để so sánh kết quả học tập giữa nhóm TN và ĐC, cần lập bảng thống kê và xếp loại điểm bài kiểm tra theo 4 mức: Giỏi, Khá, Trung bình, và Yếu Bên cạnh đó, việc vẽ biểu đồ học tập sẽ giúp hình dung rõ hơn về sự phân bố điểm số Cuối cùng, tính điểm trung bình cộng của lớp TN và lớp ĐC sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả học tập của từng nhóm.

Tính toán lập bảng thống kê các đại lƣợng sau:

Trong đó: là các giá trị điểm của nhóm TN là các giá trị điểm của nhóm ĐC là số HS đạt điểm kiểm tra hoặc

, là số HS của nhóm TN và ĐC

3.4.2 Kết quả thực nghiệm sƣ phạm

3.4.2.1 Kết quả về mức độ hứng thú và khả năng nhận thức của học sinh

Bảng 3.1: Suy nghĩ và nhận thức của học sinh sau khi thực nghiệm sƣ phạm

Giữa lí thuyết và thực hành

Thảo luận nhóm trong giờ học

Kiến thức giữa các môn học

Có mối quan hệ chặt chẽ Ít có sự gắn kết vì khi học lí thuyết vẫn không làm đƣợc bài tập

Hay vì đƣợc thể hiện ý kiến riêng của mình

Tạo đƣợc hứng thú trong giờ học

Không nên áp dụng vì chỉ có bạn học khá làm việc còn bạn học yếu không chịu trao đổi ý kiến

Có sự liên quan mật thiết

Chỉ có V.lí, Toán, Hóa, Sinh liên quan vì cùng thuộc nhóm khoa học tự nhiên Đều cần thiết nhƣng môn Vật lí quan trọng nhất

Bảng 3.2: Hiểu biết và việc vận dụng kiến thức về môi trường và nhiều môn học khác trong học Vật lí

Giáo dục môi trường trong học Vật lí

Kết hợp nhiều kiến thức nhiều môn học khi học Vật lí

Không thích hợp vì không liên quan đến Vật lí

Rất cần thiết vì nhiều bạn chƣa có ý thức trong BVMT

Rất khó hiểu vì chúng không liên quan với nhau

Rất hay vì giúp khắc sâu hơn kiến thức của môn học khác

Không cần thiết vì phải nhớ cùng lúc nhiều kiến thức

Quá tải vì khi học môn nào thì chỉ cần nhớ kiến thức môn đó

Bảng 3.3: Hứng thú và mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh sau khi thực nghiệm sƣ phạm

HS Đƣa kiến thức thực tiễn vào bài học Vật lí

Khi đặt câu hỏi liên quan đến môn học khác hoặc cùng môn học đó nhƣng kiến thức cũ

Mất tập trung khi học

Không phù hợp vì xa rời môn học đang học

Thích thú, nhớ lâu kiến thức đã học

Lúng túng vì không hiểu rõ câu hỏi

Không nhớ kiến thức của môn học đó

Biết nhƣng không biết vận dụng để trả lời nhƣ thế nào

3.4.2.2 Kết quả cụ thể của bài kiểm tra

Bảng 3.4: Kết quả của bài kiểm tra Điểm Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng

Bảng 3.5: Xếp loại bài kiểm tra

Nhóm T Số Xếp loại Yếu T Bình Khá Giỏi Điểm 3 - 4 5 - 6 7 - 8 9 - 10

Biểu đồ 1: Xếp loại bài kiểm tra

Bảng 3.6: Phân phối tần suất kết quả bài kiểm tra Điểm

 34 39,53 34 99,03 Đồ thị 1: Đường phân phối tần suất bài kiểm tra

* Các tham số thống kê của bài kiểm tra:

Thực nghiệm Wi(%) Đối chứng Wi(%)

Đánh giá chung về thực nghiệm sƣ phạm

Học sinh lớp TN thể hiện mức độ hứng thú và khả năng vận dụng kiến thức cao hơn so với lớp ĐC Các em đã chủ động áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời biết kết hợp kiến thức từ các môn học khác nhau trong quá trình học Vật lý.

- Điểm khá, giỏi của lớp TN cao hơn so với lớp ĐC, điểm trung bình, yếu của lớp

TN nhỏ hơn lớp ĐC Các giá trị điểm trung bình cộng của HS nhóm TN luôn lớn hơn giá trị điểm trung bình cộng của nhóm ĐC

- Các tham số thống kê: phương sai, độ lệch chuẩn của nhóm TN luôn nhỏ hơn các giá trị tương ứng của nhóm ĐC

Qua đồ thị phân phối tần suất của bài kiểm tra, có thể thấy rằng nhóm TN thể hiện chất lượng nắm vững kiến thức và khả năng vận dụng kiến thức tốt hơn so với nhóm ĐC.

Trong chương III, chúng tôi đã chuẩn bị kỹ lưỡng giáo án, bài giảng, bài kiểm tra và phiếu điều tra để tiến hành thực nghiệm tại trường THCS Nguyễn Hồng Ánh – Hòa Vang – Đà Nẵng, với 02 lớp tham gia, bao gồm 01 lớp đối chứng và 01 lớp thực nghiệm.

Dựa trên điều tra thực trạng giảng dạy Vật lí tại trường THCS và kết quả từ quá trình thực nghiệm sư phạm, chúng tôi rút ra một số kết luận quan trọng.

Quá trình thực nghiệm sư phạm chứng minh rằng việc áp dụng dạy học tích hợp một cách hợp lý không chỉ làm tăng hứng thú cho học sinh mà còn khuyến khích sự chủ động và tích cực trong học tập, từ đó nâng cao chất lượng dạy học.

Các kết quả thu được từ quá trình thực nghiệm sư phạm và xử lý số liệu thống kê đã xác nhận tính chính xác của giả thuyết khoa học.

Trong những năm gần đây, ngành giáo dục đã thực hiện việc áp dụng quan điểm tích hợp vào xây dựng và triển khai chương trình giáo dục tại trường THCS Cụ thể, các mô hình trường học mới đã được thử nghiệm, cùng với việc triển khai dạy học theo các chủ đề liên môn và nghiên cứu khoa học.

Hệ thống giáo dục hiện nay chú trọng vào việc ứng dụng kiến thức tổng hợp để giải quyết các vấn đề thực tiễn, đồng thời tổ chức nhiều hoạt động trí tuệ phù hợp với nhu cầu và năng khiếu của từng học sinh Những hoạt động thực nghiệm này đã đạt được thành công và đang được mở rộng trên toàn quốc, tạo ra kinh nghiệm quý báu cho việc nâng cao chất lượng dạy học, kết hợp tích hợp và phân hóa, nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh.

Do thời gian hạn chế, chúng tôi chỉ thực hiện thí nghiệm tại trường THCS Nguyễn Hồng Ánh, dẫn đến việc đánh giá hiệu quả của quá trình thực nghiệm sư phạm chưa đầy đủ và tổng quát Chúng tôi dự định mở rộng nghiên cứu để áp dụng cho các bài trong chương trình Vật lý phổ thông, nhằm nâng cao hiệu quả dạy học Vật lý tại các trường học.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tích hợp không chỉ giới hạn trong một môn học hay phân môn cụ thể, mà còn bao gồm việc kết hợp nhiều môn học và các lĩnh vực khoa học khác nhau.

Do thói quen còn ảnh hưởng bởi cách truyền thụ kiến thức một chiều như trước đây Còn đặt nặng, độc tôn một phương pháp giảng theo phân môn

Tính chất yêu cầu người học phải tích cực, chủ động, có sự đầu tư ở nhà, trên nhóm học tập

Tích hợp là yếu tố then chốt trong việc đổi mới sách giáo khoa và phương pháp dạy học hiện nay, nhằm phát triển con người với nhân cách và kiến thức toàn diện, đáp ứng nhu cầu đổi mới của xã hội.

Trên cơ sở mục đích, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu đề tài, chúng tôi xác định bước đầu đề tài đã đạt được những kết quả như sau:

Hệ thống hóa lý luận về Lý thuyết sƣ phạm tích hợp

Vận dụng lý thuyết về sƣ phạm tích hợp biên soạn đƣợc 03 bài giảng điện tử trong chương trình vật lý THCS

Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, chúng tôi đƣa ra một số đề xuất nhƣ sau:

- Thường xuyên tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy lẫn nhau, nhất là phương pháp giảng dạy đổi mới theo tinh thần SGK mới

- Cần thay đổi tư duy, cách truyển đạt kiến thức, vận dụng nhiều phương pháp, nhiều biện pháp tối ƣu nhất trong mỗi tiết học

Việc áp dụng các biện pháp tích hợp trong từng đơn vị kiến thức là rất quan trọng, đặc biệt là trong việc lựa chọn nội dung cần tích hợp Cần tránh tình trạng lạm dụng tích hợp một cách tràn lan, điều này có thể làm cho nội dung bài học trở nên rời rạc và thiếu sự liên kết.

Người dạy cần đầu tư và nghiên cứu sâu rộng về nhiều môn học liên quan để nắm vững kiến thức toàn chương trình Sự thay đổi lớn trong sách giáo khoa hiện nay đòi hỏi giáo viên phải chuyên sâu và có cái nhìn bao quát hơn về nội dung giảng dạy.

Để nâng cao chất lượng giảng dạy, cần cải thiện chuyên môn của giáo viên và khuyến khích sự đổi mới trong phương pháp dạy học thông qua nhiều hình thức khác nhau.

Trong quá trình dạy học, việc đa dạng hóa các hình thức giảng dạy là rất quan trọng Sự linh hoạt và sáng tạo trong việc vận dụng các môn học khác nhau không chỉ giúp phát huy tính tích cực của học sinh mà còn tạo ra niềm hứng thú và khuyến khích ý thức tự học ở các em.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Vũ Văn Tảo (1997) đã trình bày những xu thế đổi mới trong phương pháp giáo dục và học tập đại học trên thế giới trong bài viết "Vài nét về xu thế đổi mới PPGD và học tập đại học" Nghiên cứu này được công bố trong tạp chí Giáo dục học đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, số 1, trang 150, tại Hà Nội.

[2] Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2002): Phương pháp dạy học Vật lý ở trường phổ thông , NXB ĐHSP, Hà Nội

[3] http://cvct3.edu.vn/tintuc/chi-tiet-tin-tuc/thong-tin/dien-dan-chuyen-mon/co- so-ly-luan-ve-day-hoc-tich-hop/tt.html

[4] Xavier Roegiers (1996), Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển các năng lực ở nhà trường? (Đào Trọng Nguyên, Nguyễn Ngọc Nhị dịch), NXB

[5] Ths Đào Thị Hồng: Ý nghĩa của dạy học theo quan điểm tích hợp, viện NCSP-Trường ĐHSP Hà Nội

[6] Wirtue, D.C., Wilson, J L & Ingram, N (2009), “In overcoming obstacles to curriculum integration, less can be more !”, Middle school journal, 40(3), 4-11

[7] Nguyễn Thu Cúc (2003), Hứng thú và hứng thú học tập ở người học, Tạp chí giáo dục (4/2003)

Vũ Văn Tảo (1004) đề cập đến những yêu cầu mới về chất lượng giáo dục, nhấn mạnh rằng chất lượng phải phù hợp với mục tiêu đào tạo giáo viên Bài viết "Chất lượng giáo dục và những vấn đề đào tạo giáo viên" của ĐHQG Hà Nội khám phá các khía cạnh quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay.

Integration in education has gained significant attention and application in Vietnam and globally Post-2015, a key focus of educational reform in Vietnam is how to effectively utilize integrated teaching methods to enhance students' capabilities in meeting real-world demands This research aims to explore integrated pedagogical theories to develop lesson plans and lectures for the Mechanics segment of the junior high school physical education curriculum, incorporating subjects such as Physics, Mathematics, Biology, Chemistry, and Geography.

Ngày đăng: 18/05/2021, 14:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4]. Xavier Roegiers (1996), Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển các năng lực ở nhà trường? (Đào Trọng Nguyên, Nguyễn Ngọc Nhị dịch), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển các năng lực ở nhà trường
Tác giả: Xavier Roegiers
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
[6]. Wirtue, D.C., Wilson, J. L. &amp; Ingram, N. (2009), “In overcoming obstacles to curriculum integration, less can be more !”, Middle school journal, 40(3), 4-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In overcoming obstacles to curriculum integration, less can be more !”, "Middle school journal
Tác giả: Wirtue, D.C., Wilson, J. L. &amp; Ingram, N
Năm: 2009
[8]. Vũ Văn Tảo (1004): Những yêu cầu mới đối với chất lƣợng giáo dục theo quan điểm chất lƣợng là sự phù hợp với mục tiêu “ Chất lƣợng giáo dục vài vấn đề đào tạo giáo viên”- ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lƣợng giáo dục vài vấn đề đào tạo giáo viên
[1]. Vũ Văn Tảo (1997): Vài nét về xu thế đổi mới PPGD và học tập đại học trên thế giới - Giáo dục học đại học, Bộ GD&amp;ĐT, Q1, trang 150, Hà Nội Khác
[2]. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2002): Phương pháp dạy học Vật lý ở trường phổ thông , NXB ĐHSP, Hà Nội Khác
[5]. Ths. Đào Thị Hồng: Ý nghĩa của dạy học theo quan điểm tích hợp, viện NCSP-Trường ĐHSP Hà Nội Khác
[7]. Nguyễn Thu Cúc (2003), Hứng thú và hứng thú học tập ở người học, Tạp chí giáo dục (4/2003) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w