1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng bài tập củng cố kiến thức trong dạy học chương i và chương iii sinh học vi sinh vật, sinh học 10 cơ bản theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh

82 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ tầm quan trọng của phần củng cố bài dạy Sinh học ở trường phổ thông Trong tiến trình dạy học, phần củng cố kiến thức chỉ chiếm một phần nh với một khoảng thời gian ngắn từ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG

***

NGUYỄN ĐỖ QUYÊN

XÂY DỰNG BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC

TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG III - SINH HỌC

VI SINH VẬT, SINH HỌC 10 CƠ BẢN THEO HƯỚNG

TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Đà Nẵng, 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG

***

NGUYỄN ĐỖ QUYÊN

XÂY DỰNG BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC

TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG III - SINH HỌC

VI SINH VẬT, SINH HỌC 10 CƠ BẢN THEO HƯỚNG

TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Ngành: Sư phạm Sinh học

Giáo viên hướng dẫn : ThS Võ Văn Khánh

Đà Nẵng, 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Nguyễn Đỗ Quyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Thầy Võ Văn Khánh, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo để tôi có thể hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Sinh – Môi trường, các bạn trong nhóm làm khóa luận Phương pháp đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình làm khóa luận

Tôi xin cảm ơn các em học sinh lớp 10 trường T PT Tôn Thất T ng và

T PT Ngũ ành Sơn đã nhiệt tình hợp tác, hỗ trợ tôi trong quá trình thực nghiệm tại trường

Tác giả Nguyễn Đỗ Quyên

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

MỞ ĐẦU 1

1 T NH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.1 Xuất phát từ tính cấp thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học trong trường phổ thông hiện nay 1

1.2 Xuất phát từ tầm quan trọng của phần củng cố bài dạy Sinh học ở trường phổ thông 2

1.3 Xuất phát từ thực trạng việc tổ chức thực hiện phần củng cố trong dạy học môn Sinh học hiện nay 2

1.4 Xuất phát từ cấu trúc chương trình Sinh học 10 Cơ bản 3

2 MỤC TI U ĐỀ TÀI 3

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU CƠ SỞ LÝ LUẬN, CƠ SỞ THỰC TIỄN 4

1.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1.1 Trên thế giới 4

1.1.2 Ở Việt Nam 4

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

1.2.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về tính tích cực của học sinh 6

1.2.2 Một số vấn đề cơ bản về bài tập củng cố 8

1.2.3 Một số hình thức củng cố bài học 11

1 2 4 Phân t ch cấu trúc nội dung Chương Chuyển h a vật chất và năng lượng ở vi sinh vật và chương Virut và bệnh truyền nhi m , Sinh học 10 THPT Cơ bản 17

Trang 6

1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN 21

1 3 1 Đặc trưng của môn Sinh học 21

1.3.2 Thực trạng của việc củng cố bài học trong môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông 22

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2 1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

2 1 1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24

2.2 Nội dung nghiên cứu 24

2 3 Các phương pháp nghiên cứu 24

2 3 1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: 24

2 3 2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia 25

2 3 3 Phương pháp ph ng vấn 25

2 3 4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 25

2 3 5 Phương pháp thống kê toán học 27

2 4 iả thuyết khoa học 27

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 28

3.1 QUY TRÌNH XÂY DỰNG BÀI TẬP CỦNG CỐ 28

3.2 KẾT QUẢ XÂY DỰNG BÀI TẬP CỦNG CỐ 31

3.3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 36

3.3.1 Mục đ ch thực nghiệm 36

3.3.2 Nội dung thực nghiệm 36

3.3.3 Kết quả thực nghiệm 37

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

4.1 KẾT UẬN 40

4.2 KIẾN NGHỊ 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42 PHỤ ỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số hiệu bảng Tên bảng Trang

3.1 Bảng phân tích chuẩn kiến thức và kĩ năng của

chương và trong chương trình

20

3.2 Bảng thống kê điểm kết quả thực nghiệm 37

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Số hiệu hình Tên hình Trang

3.1 Quy trình xây dựng bài tập củng cố kiến thức 28

3.2 Biểu đồ so sánh điểm kết quả thực nghiệm 38 3.3 iểu đồ so sánh t lệ điểm kết quả thực nghiệm 38

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 T NH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Xuất phát từ tính cấp thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học trong trường phổ thông hiện nay

Trong quan điểm chỉ đạo của Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010

( an hành kèm theo Quyết định số 201/2001/QĐ- TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Ch nh phủ c ghi: Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn h a, hiện đại h a, xã hội h a, dân chủ h a, hội nhập quốc tế, th ch ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lượng, đặc biệt chất lượng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp h a, hiện đại h a đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng; mặt khác phải chú trọng th a mãn nhu cầu phát triển của mỗi người học, những người c năng khiếu được phát triển tài năng [6]

Theo Nghị quyết số 29 của C Trung ương về định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo: Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn liền với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; ph hợp với quy luật khách quan Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng Chủ động, t ch cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước 7

Để thực hiện được những đổi mới trên thì yêu cầu V phải áp dụng các phương pháp dạy học t ch cực Các phương pháp này c tác dụng phát huy t nh t ch cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn luyện th i quen, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau của S Tuy nhiên, t nh t ch cực

Trang 11

của S không chỉ được thể hiện trong quá trình tìm hiểu kiến thức mới mà còn cần được duy trì và phát huy trong các hoạt động củng cố bài học

1.2 Xuất phát từ tầm quan trọng của phần củng cố bài dạy Sinh học ở trường phổ thông

Trong tiến trình dạy học, phần củng cố kiến thức chỉ chiếm một phần nh với một khoảng thời gian ngắn từ 5 – 10 phút Tuy nhiên, đây là một khâu không thể b qua trong quá trình dạy học, n đ ng vai trò rất quan trọng trong việc truyền tải kiến thức mới Củng cố bài giảng giúp S nhớ lại và khắc sâu những kiến thức đã được học, xác định được những kiến thức trọng tâm cần nắm Ngoài ra, trong quá trình củng cố, S c thể phản hồi lại kiến thức, cũng như kiến, thắc mắc của mình để

V giải đáp

Đối với V giảng dạy, phần củng cố bài giảng giúp V d dàng định hướng kiến thức trọng tâm, kiểm tra được mức độ lĩnh hội kiến thức của S ên cạnh đ , thông qua kiến thức, kiến phản hồi của HS ở phần củng cố giúp V đánh giá được tiết dạy của mình, từ đ c thể rút ra kinh nghiệm, đưa ra những điều chỉnh

ph hợp cho những tiết dạy sau nh m nâng cao chất lượng dạy học

Nếu ở phần củng cố bài dạy V sử dụng các phương pháp dạy học t ch cực

s k ch th ch được t nh t ch cực của S, khiến không kh tiết học trở nên sôi động từ đầu đến cuối

1.3 uất phát từ thực trạng việc tổ chức thực hiện phần củng cố trong dạy học môn Sinh học hiện nay

Tuy phần củng cố bài dạy đ ng vai trò quan trọng nhưng hiện nay ở các trường T PT phần này thường t được quan tâm V thường đặt sự quan tâm ở phần truyền đạt kiến thức mới nhiều hơn và dành rất t thời gian cho phần củng cố, đôi lúc là b qua Không chỉ vậy, đối với hình thức củng cố bài dạy cũng không được chú , V thường chỉ sử dụng những hình thức đơn giản như: trắc nghiệm, tự luận, và nội dung của các câu h i này đa phần là những kiến thức c trong sách, không liên hệ với thực tế để S phải suy nghĩ, vận dụng kiến thức giải quyết vấn

đề, từ đ không phát huy được t nh t ch cực của S

Trang 12

1.4 uất phát từ cấu trúc chương trình Sinh học 10 Cơ bản

Đối với nội dung môn Sinh học 10 được đánh giá là mang nặng tính lý

thuyết, đòi h i giáo viên phải c phương pháp củng cố bài học phù hợp, vừa nh m khơi gợi được sự hứng thú của học sinh mà vẫn giúp học sinh ghi nhớ kiến thức sâu sắc Tuy nhiên, các bài học trong các chương lại c mối liên hệ với thực ti n rất nhiều, liên quan đến những hiện tượng, bệnh l trong cuộc sống Đây cũng là một đặc điểm thuận lợi để có thể áp dụng nhiều hình thức củng cố bài học đảm bảo phát huy được tính tích cực, chủ động của HS

Trước những vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề tài “ ây dựng bài tập

củng cố kiến thức trong dạy học chương I và chương III – Sinh học vi sinh vật Sinh học 10 Cơ bản theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh”

2 MỤC TI U ĐỀ TÀI

Xây dựng hệ thống bài tập củng cố dùng trong giảng dạy các bài học thuộc chương và chương , Sinh học 10 Cơ bản theo hướng phát huy tính tích cực của

HS, nh m nâng cao chất lượng học tập và kiểm tra của HS

Nội dung củng cố kiến thức phải phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh

Hệ thống h a cơ sở lí luận liên quan đến các biện pháp củng cố bài giảng từ

đ đề xuất một số biện pháp củng cố bài

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

ệ thống h a cơ sở l luận của việc củng cố bài học trong quá trình dạy – học

Góp phần xây dựng nguồn bài tập củng cố Sinh học 10 Cơ bản, giúp HS hệ thống lại kiến thức và phát huy tính tích cực của HS

Qua thực nghiệm xác định được giá trị của bộ bài tập củng cố đã xây dựng

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU CƠ SỞ LÝ LUẬN,

CƠ SỞ THỰC TIỄN 1.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.1 Trên thế giới

Trước yêu cầu thực ti n đặt ra cho giáo dục, việc đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng t ch cực h a người học với các biện pháp tổ chức học tập cho S hoạt động

tự lực, chủ động đã trở thành xu hướng của nhiều quốc gia trên thế giới

Nhà giáo dục học See Komensky là người đầu tiên nêu lên những nguyên tắc dạy học một cách c hệ thống và c cơ sở khoa học, trong số những nguyên tắc mà ông đưa t nh trực quan (mà ông gọi là nguyên tắc vàng ngọc được xếp lên hàng đầu See Komensky n i: Không c trong tr tuệ những cái mà trước đ không c cảm giác ng cho r ng: Để c tri thức vững chắc, nhất định phải d ng phương pháp trực quan , học chữ phải gắn liền với sự bật cụ thể, học không chỉ dựa vào sách vở mà phải dựa vào thiên nhiên, quá trình dạy học phải ph hợp với người học

P xipop trong tác phẩm Những cơ sở l luận dạy học đã đưa phương tiện nghe nhìn là phương tiện để cải tiến quá trình dạy học Tác giả đã nêu: Trong chục năm gần đây, các nhà giáo dục học, các nhà lãnh đạo ngành giáo dục quốc dân, các kỹ sư đã chú đến những phương tiện kỹ thuật mới m khác nhau mà việc

áp dụng những phương tiện ấy s hứa h n nâng cao hiệu quả dạy học lên rất nhiều,

ở nhiều nước người ta đang cố gắng mở rộng việc sử dụng những phương tiện

Trang 14

các phương pháp dạy học t ch cực đòi h i phải c các phương tiện như: bài tập tình huống, sơ đồ tư duy,

Liên quan đến việc phát triển các phương pháp dạy học tích cực, nhiều công trình nghiên cứu, nhiều bài báo, nhiều tài liệu đã được công bố, xuất bản Điển hình như:

- Trần Bá Hoành, Dạy học lấy học sinh làm trung tâm, Viện K , 9/1993,

tác giả đã miêu tả hoạt động của V và S, đồng thời nhấn mạnh việc dạy học lấy học sinh làm trung tâm: Trong STT, người ta coi trọng việc tổ chức cho HS hoạt động độc lập hoặc theo nhóm (thảo luận, làm thí nghiệm, quan sát vật mẫu, phân tích bảng số liệu thông qua đ S vừa tự lực nắm các tri thức, kĩ năng mới, đồng thời được rèn luyện vè phương pháp tự học, được tập dượt phương pháp nghiên cứu GV quan tâm vận dụng vốn hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân và của tập thể S để xây dựng bài học iáo án được thiết kế theo kiểu phân nhánh Những

dự kiến của GV phải được tập trung chủ yếu vào các hoạt động của HS và cách tổ chức các hoạt động đ , c ng với khả năng di n biến các hoạt động của S để khi lên lớp có thể linh hoạt điều chỉnh theo di n tiến của tiết học, thực hiện giờ học phân h a theo trình độ và năng lực của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho sự bộc lộ và phát triển tiềm năng của mỗi em 13

- Trần Đình Châu, ạ ọ v s tạ v t

duy, N iáo dục, ông đã nêu ra vai trò của bản đồ tư duy trong việc ôn tập, hệ

thống h a kiến thức: Sử dụng bản đồ tư duy g p phần đổi mới PPDH các môn học, vận dụng vào dạy học kiến thức mới hoặc hệ thống hóa kiến thức một chủ đề, một

Về phần củng cố kiến thức ở nước ta cũng đã c nhiều công trình nghiên cứu

về việc xây dựng, phát triển các biện pháp củng cố bài dạy, c thể kể đến:

- Đường Thị Đông, ương Thị Thảo (2013), Một số biện pháp củng cố bài

gi ng môn Sinh họ t e ng tiếp cận phát triển, Khóa luận tốt nghiệp, tác giả đã

nêu lên vai trò của các phương pháp củng cố và đề ra một số phương pháp củng cố phát huy t nh t ch cực của S: ng các phương pháp củng cố bài giảng cụ thể, giáo viên s giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động trong việc tiếp thu nội dung bài, đồng thời mở rộng và phát triển tư duy cho học sinh 17

Trang 15

- Đinh Quang áo (1991 , Sử dụng câu hỏi, bài tập trong dạy học Sinh học,

Luận án PTS, tác giả đã nghiên cứu về việc sử dụng câu h i, bài tập trong dạy Sinh học theo hướng hoạt động h a người học 1

- Trịnh Thị à Phương (2011 , Một số biện pháp nâng cao hiệu qu khâu

củng cố bài gi ng phần Di truyền học - Sinh học 12 - Trung học ph thông, Luận

văn Thạc sĩ Trong luận văn của mình tác giả đã phân t ch thực trạng của việc dạy học Sinh học nói chung và khâu củng cố bài dạy nói riêngở một số trường Trung học phổ thông Phân tích sự phát triển của các khái niệm và nội dung kiến thức phần

Di truyền học ở trường Trung học phổ thông theo tiếp cận cấu trúc - hệ thống Xác định hệ thống các nguyên tắc sư phạm chỉ đạo quá trình củng cố bài dạy và quy trình thiết kế và tổ chức dạy học khâu củng cố bài giảng theo hướng phát huy tính tích cực trong hoạt động nhận thức của người học Thiết kế và tổ chức củng cố một

số bài dạy phần Di truyền học theo tiếp cận hệ thống - cấu trúc nh m phát huy tính tích cực của người học[16]

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.2.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về tính tích cực của học sinh

a Khái niệm tính tích cực

T nh t ch cực (TTC là một phẩm chất vốn c của con người trong đời sống

xã hội Khác với động vật, con người không chỉ tiêu thụ những gì sẵn có trong thiên nhiên mà còn chủ động, b ng lao động, sản xuất ra những của cải vật chất cần cho

sự tồn tại của xã hội, sáng tạo ra nền văn h a ở mỗi thời đại Hình thành và phát triển tính tích cực xã hội đã là củng cố một trong các nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục

nh m đào tạo những con người năng động, thích ứng và góp phần phát triển cộng đồng Có thể xem tính tích cực như là một điều kiện đồng thời là một kết quả của sự phát triển nhân cách trong quá trình giáo dục

V.Ocon cho r ng: T nh t ch cực là lòng mong muốn hành động được nảy sinh một cách không chủ định và gây nên những biểu hiện bên ngoài hoặc bên trong của sự hoạt động 26

b Khái niệm t nh t ch cực nhận thức 25

Trang 16

T nh t ch cực nhận thức là trạng thái hoạt động của S, đặc trưng bởi khát vọng học tập, cố gắng tr tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức N i cách khác, là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể qua sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm l nh m giải quyết những vấn đề học tập – nhận thức

c Biểu hiện của tính tích cực nhận thức 25

Trong học tập, S chỉ chiếm lĩnh được kiến thức và phát triển được tư duy của mình khi t ch cực, nổ lực hoạt động nhận thức Thông qua hoạt động nhận thức,

S chiếm lĩnh được kiến thức và năng lực tư duy cũng đồng thời được phát triển

Để phát hiện được S c t ch cực trong hoạt động nhận thức hay không c thể dựa vào một số dấu hiệu sau:

 C hiểu bài không ( thể hiện ở việc c thể trình bài lại nội dung bài học

b ng ngôn ngữ, cách hiểu của mình

 C vận dụng được những kiến thức đã học vào thực ti n hay không

 C đọc thêm, làm thêm các bài tập ngoài S K hay không

 C quyết tâm, ch vượt qua kh khăn trong học tập hay không ?

 C sáng tạo trong học tập hay không

d Mức độ t ch cực nhận thức 25

Trang 17

oạt động học tập của S là hoạt động đòi h i phải c t nh khoa học thật sự, được tổ chức bởi V c ng với sự tham gia t ch cực của S Vì vậy, để S c thể

t ch cực, tự lực nắm vững kiến thức là yêu cầu của quá trình dạy học Quá trình này không phải là tự phát mà hoàn toàn tự giác, c mục đ ch, c kế hoạch và c tổ chức chặt ch Trong đ S được phát huy đến mức tối đa t nh t ch cực, tự lực, sáng tạo trong giải quyết các vấn đề dạy học

Mức độ t ch cực tham gia xây dựng kiến thức trong học tập của S phụ thuộc vào các yếu tố:

 thức được nhu cầu học tập của bản thân, thái độ học tập

sử dụng các hành động tr tuệ, hay hành động thực ti n để giải quyết các nhiệm vụ

đ nh m chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng một cách t ch cực, hứng thú và sáng tạo 21 Theo Nguy n Ngọc Quang: bài tập là bài ra cho S làm để vận dụng những điều

đã học nh m hình thành kiến thức mới, củng cố, hoàn thiện, nâng cao kiến thức đã học 22

ài tập c thể là một câu h i, một th nghiệm, một bài toán,

ài tập để t ch cực h a hoạt động của S trong quá trình dạy học là bài tập được xây dựng và được đưa đến cho S theo mục đ ch dạy học giúp S định hướng được việc học thông qua rất nhiều thao tác tư duy như: phân t ch, tổng hợp, so sánh,

Trang 18

và qua đ S hình thành được kiến thức mới thì bài tập s trở thành bài tập t ch cực h a hoạt động của S

b Bài tập củng cố à gì

Theo TS Trịnh Văn iều: Củng cố kiến thức là một hoạt động không thể thiếu trong quá trình dạy học cụ thể trong một tiết học Đây là một giai đoạn giáo viên chốt lại những tri thức và kĩ năng quan trọng đã truyền thụ cho học sinh, đồng thời đây cũng là khâu hình thành, rèn luyện và phát triển khả năng tư duy, sáng tạo cho S 4

Từ khái niệm về bài tập và củng cố chúng ta c thể khái quát về bài tập củng

cố: Bài tập củng cố là các bài tập giúp học sinh nh lại, vận dụng nội dung bài học

ể gi i quyết, giúp khắc sâu kiến thứ

ph hợp hơn Ngoài ra, V còn đánh giá được thái độ cũng như thức học tập của S, để c thể đôn đốc và đưa ra các phương pháp dạy học t ch cực hơn, nh m tạo hứng thú cho S

 Rèn luyện các kĩ năng Rèn luyện cho S kĩ năng vận dụng kiến thức mới vào thực ti n và đời sống Rèn cho S cách di n đạt, trả lời và tái hiện các kiến thức đã học

d Vị trí, nhiệm vụ của củng cố kiến thức trong quá trình dạy học

Vị tr của củng cố kiến thức: C thể củng cố kiến thức b ng rất nhiều hình

Trang 19

thức và nhiều giai đoạn trong quá trình dạy học Thông thường gia đoạn củng cố kiến thức thường ở cuối giờ học (củng cố toàn bài , đối với những bài ôn tập

chương thì củng cố kiến thức được thực hiện ở cuối chương (củng cố cuối chương Tuy nhiên, với việc đổi mới giáo dục hiện nay, việc củng cố kiến thức c thể được thực hiện sau khi dạy xong một phần kiến thức trong bài học (củng cố từng phần

Nhiệm vụ của củng cố kiến thức:

- ác định và làm rõ trọng tâm bài học

- Nhắc lại (có thể kết hợp mở rộng) những kiến thức cơ bản để HS nhớ lâu

- Tập cho học sinh vận dụng kiến thức đã học

- Hệ thống hóa kiến thức

- Nâng cao tính tích cực và khả năng tư duy, sáng tạo cho HS

e Phân loại hoạt động củng cố kiến thức [16]

- Củng cố từng phần, củng cố toàn bài và củng cố toàn chương

Củng cố từng phần:

- Chốt lại những ý chính của phần đ

- Đặt ra vấn đề mới mà với kiến thức vừa lĩnh hội có thể giải quyết được

Củng cố toàn bài:

- Sơ bộ ôn luyện những kiến thức trọng tâm của bài

- Giáo viên sử dụng các phương pháp th ch hợp trong những điều kiện cụ thể

để khắc sâu kiến thức và mang lại hứng thú học tập cho học sinh, giúp các em yêu thích bộ môn

Củng cố một :

Giáo viên chú trọng đến việc giúp HS tái hiện lại các kiến thức đã học, hệ thống hóa các kiến thức được nghiên cứu rời rạc, tản mạn qua một số bài thành một hệ thống kiến thức có quan hệ chặt ch với nhau theo logic xác định iai đoạn củng cố toàn chương giúp S tìm ra được kiến thức cơ bản nhất và các mối liên hệ bản chất giữa các kiến thức đã thu nhận được để ghi nhớ và vận dụng chúng trong việc giải quyết các vấn

đề học tập

- Củng cố bước đầu và củng cố tiếp theo

Trang 20

Củng cố bước đầu nh m mục đ ch khắc sâu các kiến thức trọng tâm cho học sinh đồng thời kiểm tra học sinh lĩnh hội tài liệu một cách có ý thức hay không Có nhiều học sinh hiểu bài nhưng không vận dụng được vào thực tế, giải bài tập, do đ giáo viên không chỉ củng cố sơ bộ trong tiết học mà còn phải củng cố tiếp theo Củng cố tiếp theo được thực hiện b ng cách kiểm tra thường kì những kiến thức đã học Khi nghe bạn trả lời, học sinh tái hiện bài học trong trí nhớ và sửa chữa những nhận thức sai của mình Khi làm bài kiểm tra viết, làm thí nghiệm học sinh cũng củng cố được kiến thức Việc củng cố tiếp theo còn được thực hiện trong quá trình học tài liệu mới Giáo viên dựa vào những điều đã học để ôn tập thì hiệu quả của việc củng cố s được nâng lên Như vậy tri thức cũ là nền tảng để tiếp thu kiến thức mới, còn cái mới là sự mở rộng đào sâu từ cái cũ, như thế kiến thức mà học sinh tiếp nhận s lôgic, chặt ch hơn

- Củng cố đơn giản và củng cố phát triển

Củng cố đơn giản là củng cố chỉ được tiến hành b ng sự tái hiện, không có một cái gì mở rộng Hình thức củng cố này s dẫn tới sự ghi nhớ những điều đã học một cách thô sơ

Củng cố phát triển là hình thức củng cố được tiến hành b ng cách hệ thống hóa kiến thức đồng thời kết hợp mở rộng thêm vốn hiểu biết của học sinh

1.2.3 Một số hình thức củng cố bài học

a Củng cố bài giảng b ng sơ đ tƣ duy

- Bản đồ tư duy là phương pháp được đưa ra như là một phương tiện mạnh

để tận dụng khả năng ghi nhận hình ảnh củabộ não Đây là cách để ghi nhớ chi tiết,

để tổng hợp, hay để phân tích một vấn đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh

- Đây là một kĩ thuật để nâng cao cách ghi chép B ng cách dùng giản đồ ý, tổng thể của vấn đề được chỉ ra dưới dạng một hình trong đ các đối tượng thì liên

hệ với nhau b ng các đường nối Với cách thức đ , các dữ liệu được ghi nhớ và nhìn nhận d dàng và nhanh ch ng hơn

- Phương pháp này nên sử dụng trong những bài ôn tập chương, nh m hệ thống h a kiến thức cho S một cách sinh động

Trang 21

 n

- : V chủ đề ở trung tâm

- : V thêm các tiêu đề phụ Tiêu đề phụ nên được gắn với chủ đề trung tâm

- : Trong từng tiêu đề phụ v thêm các ch nh và các chi tiết hỗ trợ

- : C thể thêm nhiều hình ảnh nh m giúp các quan trọng thêm

nổi bật

b Củng cố bài giảng b ng bài tập tình huống

Bài tập tình huống dạy học là những tình huống khác nhau đã, đang và c thể xảy ra trong quá trình dạy học được cấu trúc lại dưới dạng bài tập, khi học sinh giải bài tập ấy, vừa có tác dụng củng cố tri thức, vừa rèn luyện được kỹ năng học tập cần thiết

Phương pháp này được áp dụng vào những bài tập c t nh liên hệ với thực ti n

 n n n

- c 1: ác định mục tiêu

- c 2: Phân tích cấu trúc nội dung của bài học

- B c 3: Thiết kế tình huống dạy học

- c 4: Vận dụng tình huống vào dạy học

Nguyên tắc thiết kế bài tập tình huống

- Bài tập tình huống nêu ra phải tạo ra được nhu cầu nhận thức, tạo được tính sáng tạo, k ch th ch tư duy của người giải

- Bài tập tình huống nêu ra phải xuất phát từ nhiệm vụ của giáo viên, từ các

kỹ năng cần thiết cho việc đặt câu h i để dạy học

- Bài tập tình huống nêu ra phải gắn với cơ sở lý luận với một liều lượng tối đa cho ph p

- Bài tập tình huống phải có đầy đủ hai yếu tố: điều kiện và yêu cầu cần tìm

c Củng cố bài giảng b ng thiết kế và sử dụng các sơ đ , bảng biểu [15]

- Sơ đồ là hình v quy ước, sơ lược, nh m mô tả một đặc trưng nào đ của một sự vật hay một quá trình nào đ (Từ điển Tiếng Việt) Như vậy phương pháp sơ

Trang 22

đồ, bảng biểu là sử dụng hình v , quy ước, thiết kế mẫu bảng để mô hình hóa bài học, giúp S c được những kiến thức cơ bản về bài học

- Đây là một trong những hình thức củng cố có hiệu quả vì tác động trực tiếp đến cảm nhận trực quan của học sinh, giúp học sinh d dàng hình dung ra cấu trúc bài học và sự liên kết giữa các ý một cách khoa học Biện pháp này giúp học sinh hiểu được kiến thức thông qua khả năng phân t ch, so sánh và m c nối các kiến thức

- Phương pháp này thường áp dụng với những bài mang tính so sánh hay tổng quát, có thể sử dụng các sơ đồ, bảng biểu để hệ thống lại kiến thức

 Quy trình thi t l hóa

- c 1: Lựa chọn nội dung, dạng bài có thể xây dựng sơ đồ phù hợp

- c 2: Tổ chức các đỉnh của sơ đồ: chọn kiến thức cơ bản, vừa đủ, mã hoá

một cách ngắn gọn, cô đọng, súc tích, bố tr các đỉnh trên một mặt phẳng

- c 3: Thiết lập các cạnh: các cạnh nối những nội dung ở các đỉnh có liên quan

- c 4: Hoàn thiện: kiểm tra lại tất cả để điều chỉnh sơ đồ phù hợp với nội

dung dạy học và logic nội dung, đảm bảo tính thẩm mĩ và dể hiểu

Yêu cầu của việc xây dựng sơ đồ:

- Tính khoa học: Nội dung sơ đồ phải bám sát nội dung của bài học, các mối

quan hệ phải là bản chất, khách quan chứ không phải do người xây dựng sắp đặt Sơ

đồ phải sử dụng phù hợp với nội dung, kiểu bài và đối tượng cần nghiên cứu Sơ đồ

phải đảm bảo tính lôgic, chính xác khoa học

- Tí s ạ , t t ởng: Sơ đồ phải c t nh khái quát h a cao, qua sơ đồ

học sinh có thể nhận thấy ngay các mối quan hệ khách quan, biện chứng

- Tí ĩ t uật: Bố cục của sơ đồ phải hợp l , cân đối, nổi bật trọng tâm và

các nhóm kiến thức

 Quy trình thi t k bảng biểu

- : Tìm hiểu loại bảng và chủ đề của bảng định thể hiện (bảng liệt kê,

bảng so sánh, bảng tổng kết,

- : ác định các đối tượng, các nội dung cần liệt kê, tổng kết, các chỉ

tiêu cần so sánh,

Trang 23

- : Căn cứ vào chủ đề, đối tượng, nội dung cần lập bảng để xác định

số hàng số cột ph hợp ác định cách trình bày bảng

- : K bảng và điền nội dung tương ứng

d Củng cố bài giảng thông qua các trò chơi hoạt động

- ản chất của phương pháp này là kiểm tra kiến thức thông qua việc tổ chức hoạt động cho học sinh ưới sự hướng dẫn của V, S được hoạt động b ng cách

tự chơi trò chơi, trong đ mục đ ch của trò chơi là để nh m ôn lại kiến thức của bài học Luật chơi (cách chơi thể hiện nội dung và phương pháp học, đặc biệt là phương pháp học tập c sự hợp tác và sự tự đánh giá

- Trò chơi học tập là một hình thức học tập b ng hoạt động, hấp dẫn S do

đ duy trì tốt hơn sự chú của các em với bài học Trò chơi làm thay đổi hình thức học tập chỉ b ng hoạt động tr tuệ, đo đ giảm t nh chất căng thẳng của giờ học, nhất là các giờ học kiến thức l thuyết mới Trò chơi c nhiều học sinh tham gia s tạo cơ hội rèn luyện kỹ năng học tập hợp tác cho S iện pháp này tạo sự vui v , hứng khởi cho học sinh đối với môn học Nhưng c hạn chế là tốn nhiều thời gian

để tổ chức cho lớp tham gia trò chơi Nguyên tắc cơ bản là trò chơi phải đơn giản,

đi sâu vào vấn đề trọng tâm của bài

 n ực ện

- : iáo viên giới thiệu tên, mục đ ch của trò chơi

- : ướng dẫn chơi ước này bao gồm những việc làm sau:

+ Tổ chức người tham gia trò chơi: Số người tham gia, số đội tham gia (mấy đội chơi , quản trò, trọng tài (nếu c

+ Các dụng cụ d ng để chơi (giấy khổ to, quân bài, th từ, cờ

+ Cách chơi: Từng việc làm cụ thể của người chơi hoặc đội chơi, thời gian chơi, những điều người chơi không được làm

+ Cách xác nhận kết quả và cách t nh điểm chơi, cách giải của cuộc chơi

- : Thực hiện trò chơi

- : Nhận x t sau cuộc chơi ước này bao gồm những việc làm sau:

+ Nhận x t về tinh thần, kết quả hoạt động của các đội, công bố kết quả chơi

và trao phần thưởng

Trang 24

+ Một số học sinh nêu kiến thức, kỹ năng trong bài học mà trò chơi đã thể hiện

Khi sử dụng phương pháp này, V cần chú một số điểm sau:

- Lựa chọn hoặc tự thiết kế trò chơi đảm bảo những yêu cầu:

+ Mục đ ch của trò chơi phải thể hiện mục tiêu của bài học hoặc một phần của chương trình

+ Hình thức chơi đa dạng giúp S được thay đổi các hoạt động học tập trên lớp, giúp S phối hợp các hoạt động tr tuệ với các hoạt động vận động

+ Luật chơi đơn giản để S d nhớ, d thực hiện Cần đưa ra các cách chơi

c nhiều S tham gia để tăng cường kỹ năng học tập hợp tác

+ Các dụng cụ chơi cần đơn giản, d làm hoặc d tìm kiếm tại chỗ

- Điều chỉnh thời gian hợp l , để nh m đảm bảo được kiến thức cần củng cố, nhấn mạnh, vừa tổ chức hoàn thiện trò chơi

e Sử dụng hình thức trắc nghiệm khách quan

- Mục đ ch của phương pháp này là để kiểm tra nhanh kiến thức của học sinh, áp dụng đối với những bài học nhiều lý thuyết Có các hình thức trắc nghiệm sau:

+ Trắ ệ ề k u ết: ao gồm những câu c chỗ để trống ( để

học sinh điền từ th ch hợp V c thể cho trước những từ hoặc cụm từ cho trước, số

từ (cụm từ phải nhiều hơn số chỗ trống cần điền để tăng sự cân nhắc của học sinh khi lựa chọn Cũng c thể không c phần cung cấp thông tin ọc sinh phải tự tìm

từ hoặc cụm từ th ch hợp để điền vào chỗ trống và mỗi chỗ trống chỉ c một từ (cụm từ được chọn là điền đúng ạng này kh hơn nên c thể dành cho học sinh khá, gi i

+ Trắc nghiệ ú sa : Câu h i trình bày một nội dung nào đ , một câu trả

lời, một đáp án mà học sinh phải đánh giá là đúng hay sai b ng cách điền (Đ hoặc (S) vào ô trống

+ Trắc nghiệm ghép nối câu: Ghép các câu dẫn với các câu trả lời thích hợp

b ng một gạch nối cột (A) với cột (B), cột trái với cột phải hoặc cũng c thể trả lời đơn giản như điền 1, 2, với a, b,

Trang 25

+ Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (chọn một trong các phương án a, b, c, d : Là

một câu h i hoặc một câu chưa hoàn chỉnh yêu cầu học sinh phải chọn trong đáp án

để thành câu hoàn chỉnh Câu dẫn phải viết ngắn gọn, rõ ràng và d hiểu tránh viết dài dòng gây mất thời gian khi học sinh đọc hoặc gây nhầm lẫn cho học sinh

 Quy trình xây dựng câu hỏi trắc nghiệm

- c 1: ác định nội dung cốt lõi của bài học

- c 2: ác định hình thức câu h i (hình thức trắc nghiệm)

- c 3: Xây dựng câu h i

- c 4: Sửa chữa và hoàn thiện

Khi thiết kế câu h i trắc nghiệm, GV cần chú ý:

- Đảm bảo độ khó của các câu h i để k ch th ch tư duy của HS

- Nội dung câu h i phải theo sát mục tiêu của bài học

- Không xây dựng phần đáp án hoặc quá rõ hoặc quá chung chung

- Không dùng các câu phủ định 2 lần

f Dùng hệ thống câu hỏi mở, câu hỏi nêu vấn đề

- Xây dựng hệ thống câu h i mở, câu h i nêu vấn đề có vấn đề với nhiều cấp độ khác nhau để kiểm tra năng lực nhận thức và sáng tạo của học sinh: tái hiện, nhận biết, thông hiểu, vận dụng, sáng tạo

- Câu h i nêu vấn đề là câu h i về cái chưa biết, nh m kích thích sự suy nghĩ tìm tòi của HS, buộc các em phải vận dụng những thao tác tư duy khác nhau, phải giải thích, chứng minh, tự kết luận Để trả lời những câu h i nêu vấn đề, S cũng phải tái hiện kiến thức cũ, nhưng không phải dưới dạng kiến thức cũ nguyên xi

mà HS phải gia công thêm, kết hợp các kiến thức đ với nhau

- Biện pháp này đánh giá việc học của học sinh, rèn cho học sinh khả năng di n đạt Nhưng s tạo áp lực cho các học sinh tiếp thu chậm và không hiểu bài ngay tại lớp Phương pháp này thường sử dụng cho các bài học có kiến thức liên hệ thực ti n

 Quy trình thực hiện

- c 1: Tái hiện kiến thức cũ có liên quan b ng cách cho HS nêu lại một

kết luận, một khái niệm đã học

Trang 26

- c 2: Đưa ra hiện tượng (có thể làm thí nghiệm, hoặc nêu ra một hiện

tượng, một kinh nghiệm) mâu thuẫn hoặc trái hẳn với kết luận vừa được nhắc lại

- c 3: Phát hiện vấn đề, đi tìm nguyên nhân của mâu thuẫn hoặc giải

thích hiện tượng lạ đ

Khi thiết kế câu h i mở, câu h i có vấn đề GV cần chú ý:

- Nội dung câu h i phải bám sát mục tiêu bài học

- Câu h i phải phù hợp với nhiều trình độ HS: gi i, khá, trung bình, để HS nào cũng được tham gia trả lời

- Nên liên hệ những hiện tượng, sự việc có thật trong thực tế để kích thích

HS hứng thú

- Trong dạng câu h i này s có rất nhiều câu trả lời khác nhau, GV cần chốt lại vấn đề để tránh gây thắc mắc cho HS

năng ư ng ở vi sinh vật” và chương III “Virut và bệnh truyền nhiễm” Sinh học 10 THPT Cơ bản

a Vị trí, nhiệm vụ dạy học chương I “Chuyển h a vật chất và năng ư ng

ở vi sinh vật” và chương III “Virut và bệnh truyền nhiễm” Sinh học 10 THPT Cơ bản

Vị trí

Phần 3 - Sinh học vi sinh vật được bố trí dạy học trong chương trình Sinh học

10, sau khi S đã được học về Thế giới sống và Sinh học tế bào Chương trình Sinh học 10 đề cập tới thế giới sống, bắt đầu ở cấp độ tế bào và tiếp đến là vi sinh vật

Phần Sinh học vi sinh vật gồm 3 chương:

Chương Chuyển h a vật chất và năng lượng ở vi sinh vật

Chương Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật

Chương Virut và bệnh truyền nhi m

Chương I Chuyển h a vật chất và năng lượng ở vi sinh vật và chương Virut và bệnh truyền nhi m là chương đầu và chương cuối trong phần Sinh học vi sinh vật Nội dung của hai chương là giới thiệu về cách chuyển h a vật chất và năng

Trang 27

lượng ở vi sinh vật, cũng như giới thiệu một đại diện điển hình là virut và các bệnh

do đại diện này gây ra

Nhiệm vụ dạy học chương I “Chuyển h a vật chất và năng ư ng ở

vi sinh vật” và chương III “Virut và bệnh truyền nhiễm” Sinh học

10 THPT Cơ bản

 Nhiệm vụ trí dục phổ thông và trí dục ĩ t tổng hợp

Chương trình trang bị cho HS những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại và thực ti n về các cấp tổ chức của thế giới sống

Các kiến thức cơ bản mà S c được là những kiến thức về tế bào, vi sinh vật

Đ là những kiến thức khái quát hoá, đi sâu cấu tạo, cấu trúc và các quá trình chuyển h a vật chất , năng lượng trong tế bào Kiến thức về vi sinh vật thông qua quá trình sinh trưởng, sinh sản và khả năng gây bệnh của vi sinh vật

Chương – Chuyển h a vật chất và năng lượng ở vi sinh vật được đề cập thông qua dinh dưỡng, chuyển h a vaakt chất và các quá trình tổng hợp, phân giải các chất ở vi sinh vật

Chương – Virut và bệnh truyền nhi m đề cập đến virut, hình thái và cấu trúc của virut, sự nhân lên và ứng dụng của virut trong thực ti n Ngoài ra còn cung cấp cho S những kiến thức về một số bệnh do virut gây ra và biện pháp phòng tránh

Các kiến thức trên đều mang tính thực ti n, thể hiện ở chổ thông qua các quá trình chuyển h a vật chất và năng lượng S c thể ứng dụng để giải quyết các vấn

đề trong thực ti n cuộc sống h ng ngày Với những kiến thức về virut S c hiểu biết thêm về bệnh do virut gây ra từ đ chủ động vận dụng kiến thức đã học để tự bảo vệ bản thân và cộng đồng

Trang 28

- Kỹ năng tư duy: Tiếp tục phát triển các kỹ năng tư duy và lôgic tư duy, chú trọng phát triển các tư duy l luận (phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá, trừu tượng hoá, đặc biệt là kỹ năng nhận biết , nêu và giải quyết các vấn đề gặp phải trong học tập và thực ti n cuộc sống)

- Kỹ năng học tập: Tiếp tục phát triển các kỹ năng học tập, đặc biệt là kỹ năng

tự học: biết thu thập và xử lí thông tin, lập bảng, biểu, sơ đồ,đồ thị, biết làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, biết trình bày trước tập thể,

sinh vật” và chương III “Virut và bệnh truyền nhiễm” Sinh học 10 THPT Cơ bản

Chương đề cập tới u ể a vật ất v ở v s vật, trong đ

có 2 bài giới thiệu về dinh dưỡng, chuyển h a vật chất và năng lượng, quá trình tổng hợp và phân giải các chất hữu cơ ở vi sinh vật; 1 bài thực hành Cụ thể các bài sau:

Bài 22: Dinh , u ể a vật ất v ở v s vật

: úa tr t v ất ở v s vật

: T ự : e et v a t

Chương đề cập đến v rut v ệ tru ề , gồm 3 bài giưới thiệu về

cấu trúc, sự nhân lên và một số ứng dụng của virut; 1 bài giới thiệu về bệnh truyền nhi m và mi n dịch và 1 bài ôn tập chương Cụ thể:

: ấu trú ạ v rut

Trang 29

- Nêu được hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí

+ Kĩ n n :

Biết làm một số sản phẩm lên men( sữa chua, muối chua rau quả và lên men rượu)

- Nêu được một số ứng dụng của các quá trình lên men etilic và lên men lactic

Trang 30

nhân ên của virut

V/ S, con đường lây truyền, giai đoạn phát triển

và biện pháp phòng ngừa

- Nắm được các loại virut

k sinh, ứng dụng sản xuất interferon

và mi n dịch không đặc hiệu

Phân biệt

mi n dịch dịch thể và mi n dịch tế bào

1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.3.1 Đặc trƣng của môn Sinh học

Sinh học là một môn khoa học về sự sống (từ tiếng Anh: biology bắt nguồn

từ Hy Lạp với bios là sự sống, và logos là môn học) Nó là một nhánh của khoa học

tự nhiên, tập trung nghiên cứu các cá thể sống, mối quan hệ giữa chúng với nhau và với môi trường Nó miêu tả những đặc điểm và tập tính của sinh vật (ví dụ: cấu trúc, chức năng, sự phát triển, môi trường sống), cách thức các cá thể và loài tồn tại

Trang 31

Sinh học bao hàm nhiều ngành học khác nhau được xây dựng dựa trên những nguyên lý riêng Có 4 nguyên lí tạo thành nền tảng cho sinh học hiện đại: lý thuyết

tế bào, tiến hóa, di truyền và cân b ng nội tại Các môn học này có mối quan hệ qua lại với nhau, giúp ta hiểu về sự sống với các mức độ, phạm vi khác nhau

Sự ra đời của sinh học bắt đầu từ thế kỉ 19, khi các nhà khoa học tìm thấy được các đặc điểm chung cơ bản giữa các loài Ngày nay, sinh học trở thành một môn học chuẩn và bắt buộc tại các trường học và Đại học trên khắp thế giới, và rất nhiều bài báo được công bố h ng năm ở trên khắp các tạp chí chuyên ngành về y và sinh

Tuy là môn học nặng về l thuyết nhưng lại c rất nhiều liên hệ, cũng như ứng dụng trong thực ti n V cần c những phương pháp cũng như củng cố bài học ph hợp, tác động đến tư duy, sự tò mò, sáng tạo của S, biến những l thuyết khô khan thành những kiến thức thực tế gần gũi với S thì không những nâng cao hiệu quả dạy học mà còn k ch th ch niềm đam mê của S đối với môn học này

1.3.2 Thực trạng của việc củng cố bài học trong môn Sinh học ở trường Trung học phổ thông

Sau khi khảo sát b ng phương pháp ph ng vấn 15 giáo viên (GV) Sinh học và

168 HS thuộc trường T PT Ngũ ành Sơn và T PT Tôn Thất T ng, TP Đà Nẵng, đề tài đã rút ra được một số thực trạng thực tế sau:

- ơn 90% V đồng ý r ng khâu củng cố c đ ng vai trò quan trọng trong tiết dạy, 100% GV thực hiện khâu củng cố cho HS sau mỗi bài học Tuy nhiên, phần lớn giáo viên Sinh học chưa biết cách tổ chức củng cố bài học một cách hiệu quả Các hình thức tổ chức hoạt động này còn khá đơn giản, ít sự đầu tư, hơn 80% V thường xuyên

sử dụng các câu h i trắc nghiệm hoặc tự luận ngắn để củng cố bài học, chỉ 10% có ứng dụng các mô hình tổ chức trò chơi cho hoạt động này

- Nội dung câu h i củng cố thường chỉ xoay quanh nội dung bài học trong sách giáo khoa Chính vì vậy không kích thích HS tham gia tích cực, học sinh thường rơi vào trạng thái thụ động, thiếu sáng tạo Gần 80% S được h i cho biết, các em thường đối phó với các câu h i của thầy cô b ng cách nhìn vào sách trả lời, không chủ động tư duy

Trang 32

- Bên cạnh đ , thời lượng dành cho khâu củng cố rất t, được tiến hành sau khi kết thúc bài học Việc tiến hành khâu này chịu ảnh hưởng thời gian từ các tiến trình dạy học trước đ Vì vậy, trong những trường hợp dạy quá thời gian, V thường b qua khâu củng cố Hoặc nếu GV vẫn cho tiến hành hoạt động củng cố thì S thường rơi vào trạng thái mệt m i, tâm trí chỉ quan tâm đến giờ giải lao, không hợp tác hoặc lắng nghe GV

Từ đ c thể thấy, chất lượng, hiệu quả của hoạt động củng cố bài học không chỉ phụ thuộc vào nội dung câu h i, bài tập, mà còn phụ thuộc vào tính tích cực, sự hứng thú của S Điều này đòi h i người GV cần có sự đầu tư nhiều hơn vào khâu củng cố bài học, không chỉ với mục đ ch nhắc lại kiến thức cho HS nắm vững, mà còn phải làm cho HS thấy hứng thú, chủ động liên hệ, vận dụng kiến thức để giải quyết yêu cầu bài tập, c như vậy mới đảm bảo được mục tiêu dạy học đã đặt ra

Trang 33

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tư ng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tư ng nghiên cứu

- Hệ thống kiến thức thuộc chương Chuyển h a vật chất và năng lượng ở

vi sinh vật và chương Virut và bệnh truyền nhi m , Sinh học 10 Cơ bản

- Các phương pháp xây dựng bài tập trong việc củng cố các bài học thuộc nội dung nghiên cứu

- Các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của HS

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Xây dựng bài tập trong việc củng cố các kiến thức thuộc chương Chuyển

h a vật chất và năng lượng ở vi sinh vật và chương Virut và bệnh truyền nhi m , Sinh học 10 Cơ bản

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lí luận, cơ sở thực ti n của việc sử dụng bài tập trong củng

cố bài học Sinh học và các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của HS

- Phân tích nội dung, xác định mục tiêu dạy học chương Chuyển h a vật chất và năng lượng ở vi sinh vật và chương Virut và bệnh truyền nhi m , Sinh học 10 Cơ bản

- Xây dựng hệ thống bài tập sử dụng trong việc củng cố các kiến thức thuộc chương Chuyển h a vật chất và năng lượng ở vi sinh vật và chương Virut và bệnh truyền nhi m , Sinh học 10 Cơ bản theo hướng tích cực hóa hoạt động của

HS

- Thiết kế giáo án đề xuất có sử dụng hệ thống bài tập củng cố đã xây dựng

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá t nh hiệu quả của đề tài

2.3 Các phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

- Tài liệu về cơ sở lý luận:

Trang 34

+ Nghiên cứu tổng quan các tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước trong công tác đổi mới phương pháp dạy học

+ Các tài liệu về lý luận dạy học, lý thuyết của phương pháp xây dựng bài tập, tạo cơ sở cho việc xác định nội dung kiến thức và xây dựng hệ thống bài tập dùng trong củng cố các kiến thức thuộc nội dung nghiên cứu

+ Các tài liệu về cách vận dụng phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa HS

2.3.2 Phương pháp ấy ý kiến chuyên gia

Gặp gỡ, trao đổi với các chuyên gia giáo dục, các giảng viên Đại học và giáo viên phổ thông về lĩnh vực nghiên cứu; tiếp thu ý kiến của các thầy cô để lấy kinh nghiệm lý luận cũng như kinh nghiệm thực ti n nh m định hướng cho việc triển khai đề tài

2.3.3 Phương pháp phỏng vấn

- ặp gỡ, ph ng vấn trực tiếp V phổ thông nh m tìm hiểu tình hình sử

dụng bài tập củng cố và những vấn đề liên quan đến việc ứng dụng bài tập củng cố trong dạy học

- Gặp gỡ với các em học sinh lớp 10 T PT, đây là đối tượng mà đề tài hướng đến, lắng nghe ý kiến của các em để tìm hiểu về thực trạng cũng như mong muốn của các em để đề tài hoàn thành một cách có hiệu quả, theo sát thực ti n nhất

2.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

a Mục đ ch của thực nghiệm sư phạm

Kiểm tra tính khả thi, hiệu quả của việc sử dụng bài tập củng cố hỗ trợ củng

cố kiến thức chương Chuyển h a vật chất và năng lượng ở vi sinh vật và chương

Trang 35

Virut và bệnh truyền nhi m , Sinh học 10 Cơ bản từ đ c biện pháp điều chỉnh thích hợp nh m phát huy tác dụng của bộ bài tập củng cố

b Chuẩn bị cho việc thực nghiệm sƣ phạm

Gửi bộ bài tập củng cố, giáo án thực nghiệm nhờ GV phổ thông xem xét, nghiên cứu và chỉnh sửa cho phù hợp với nội dung, mục đ ch củng cố bài học

Xin phép GV phổ thông để thực nghiệm sư phạm

d Nội dung thực nghiệm

Chúng tôi tiến hành thực nghiệm 2 bài :

- Bài 32 : Bệnh truyền nhi m và mi n dịch

- ài 33 : n tập phần sinh học vi sinh vật

e Bố trí thực nghiệm

Tiến hành thực nghiệm b ng phương pháp thực nghiệm 4 lớp

Đối tượng thực nghiệm được chia làm 2 nhóm : Nhóm thực nghiệm và nh m đối chứng

+ Nhóm TN : gồm 2 lớp 10/3 và 10/6 với tổng số 81 S, được tổ chức dạy các bài có sử dụng bài tập củng cố trong quá trình dạy học nh m tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh

+ Nh m ĐC : gồm 2 lớp 10/4 và 10/5 với tổng số 87 S, được tổ chức dạy theo phương pháp củng cố bình thường

Cả 2 nh m đều do cùng một GV dạy để đảm bảo t nh đồng đều về mặt thời gian, nội dung kiến thức và điều kiện khác

Trang 36

f Kiểm tra đánh giá

Sau khi dạy xong từng bài, tiến hành kiểm tra chất lượng lĩnh hội và khả năng vận dụng kiến thức của S nh m ĐN và TN với c ng một bài kiểm tra Sau

đ chấm điểm và so sánh kết quả thu được giữa nh m ĐC và TN

2.3.5 Phương pháp thống kê toán học

- Sử dụng một số công cụ toán học để xử lý các kết quả điều tra và kết quả thực nghiệm sư phạm

- Sử dụng đồ thị, biểu đồ để thể hiện kết quả thu được

2.4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được bộ bài tập củng cố và sử dụng hợp l s nâng cao được chất lượng dạy – học chương Chuyển h a vật chất và năng lượng ở vi sinh vật

và chương Virut và bệnh truyền nhi m , Sinh học 10 Cơ bản

Trang 37

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1 QUY TRÌNH XÂY DỰNG BÀI TẬP CỦNG CỐ

Qua quá trình nghiên cứu và tham khảo các tài liệu liên quan, chúng tôi đã đề xuất quy trình chung của việc xây dựng bài tập củng cố kiến thức như sau:

Hình 3.1 Quy trình xây dựng bài tập củng cố kiến thức

ác ớc cụ thể của quy trình xây dựng bài t p củng c

Bước 1: ác định nội dung bài học

- Phân bổ quỹ thời gian giữa các bước lên lớp

ước 1: ác định nội dung bài

học

ước 5: Thiết kế bài tập củng cố

ước 6 : oàn thiện và đưa bài

tập vào bài giảng

Trang 38

- ác định nội dung kiến thức quan trọng và trọng tâm của bài

Bước 2: ác định mục tiêu bài học

Mục tiêu bài học là cái đ ch mà S phải đạt được sau khi học, là kết quả mà

V mong muốn người học đạt được sau bài giảng Đọc kỹ S K kết hợp với các tài liệu tham khảo để tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài và cái đ ch cần đạt tới của mỗi mục Trên cơ sở đ xác định đ ch cần đạt tới của nội dung bài học trên 3

kh a cạnh: kiến thức, kỹ năng và thái độ

Bước 3: ác định phương pháp dạy học ph h p

Phương pháp dạy học đ ng vai trò quan trọng trong quá trình tổ chức việc dạy học V cần dựa vào nội dung cũng như mục tiêu của bài học để lựa chọn phương pháp dạy học ph hợp Nên áp dụng các phương pháp dạy học t ch cực để làm cho bài giảng thêm hứng thú và đạt kết quả tốt thơn

Bước 4: ác định hình thức bài tập củng cố phù h p

GV cần phải dựa vào nội dung bài học cũng như mục tiêu của bài học để đưa

ra hình thức bài tập củng cố phù hợp Chẳng hạn, với những bài yêu cầu có sự so sánh, phân biệt thì nên sử dụng bảng biểu cho khâu củng cố; với những bài yêu cầu

HS liên hệ thực tế thì sử dụng các câu h i mở, các tình huống có vấn đề để kích

th ch tư duy của HS

Bước 5: Thiết kế bài tập củng cố

Xây dựng bài tập củng cố trên cơ sở của việc đã xác định được nội dung kiến thức quan trọng và hình thức củng cố phù hợp

Bước 6: Hoàn thiện và đưa bài tập vào bài giảng

Chỉnh sửa, hoàn thiện bài tập lần cuối và đưa vào bài giảng Trong khâu này,

GV cần chú ý xem xét lại những sai sót về mặt kiến thức, hình thức đã ph hợp hay chưa, c đảm bảo thời gian không

Trang 39

+ Phương thức lây truyền

+ Các bệnh truyền nhi m thường gặp do virut

+ Mi n dịch là gì

+ C những loại mi n dịch nào

+ Cách phòng tránh bệnh truyền nhi m

Bước 2: Mục tiêu của bài học là:

+ Trình bày được định nghĩa và các phương thức lây truyền của bệnh truyền nhi m + Nắm được một số loại bệnh do virut gây ra

+ Trình bày và phân biệt được các loại mi n dịch

Bước 5: Thiết kế bài tập củng cố

Câu 1 : Bệnh đau mắt đỏ ây qua đường gì Nếu nhìn người bị bệnh mắt

đỏ c bị ây bệnh hay không

Đáp án : ệnh đau mắt đ lây qua đường hô hấp và tiếp xúc trực tiếp, khi ta

n i chuyện với người bệnh hoặc sử dụng chung những vật dụng như khăn mặt với người bệnh, Nếu nhìn người bị bệnh mắt đ thì s không bị lây bệnh

Câu 2 : Bệnh do virut gây ra c thuốc ch a không Tại sao khi bị cảm cúm chúng ta ại sử dụng thuốc

Đáp án : ệnh do virut gây ra không c thuốc chữa Khi bị cảm cúm chúng ta

sử dụng thuốc chỉ để làm giảm các triệu chứng như nhức đầu, sổ mũi, viêm họng, chúng ta bổ sung vitamin C để giúp cơ thể c thêm sức đề kháng, nhanh ch ng đẩy l i bệnh

Bước 6: Chỉnh sửa và hoàn thiện bài tập củng cố để đưa vào bài giảng

Trang 40

3.2 KẾT QUẢ ÂY DỰNG BÀI TẬP CỦNG CỐ

ựa vào các tài liệu mà đề tài nghiên cứu và quy trình xây dựng bài tập củng

cố, chúng tôi đã thiết kế và sưu tầm được 7 bộ bài tập củng cố kiến thức thuộc nhiều hình thức khác nhau trong phạm vi nghiên cứu của đề tài

ưới đây là một vài ví dụ kết quả đạt được cụ thể, những kết quả còn lại được đ nh kèm ở phụ lục

 Bài tập củng cố bài 30: Sự nhân ên của virut trong tế bào chủ

Câu 1 : Khi vô tình giẫm phải kim tiêm nghi ngờ nhiễm HIV chúng ta cần phải ử nhƣ thế nào

Đáp án : Tuyệt đối không nặn máu Thay vào đ , hãy rửa vết thương b ng nước sạch và nhanh chóng đến cơ sở y tế Trong vòng 24h đến cơ sở y tế gần nhất mua thuốc chống phôi nhi m V Lưu thuốc chỉ c tác dụng trong vòng 72h, uống liên tục trong vòng 4 tuần

Câu 2 : Trên da uôn c nh ng tế bào chết nếu virut HIV bám trên da

c ây nhiễm đƣ c không Khi nào thì virut HIV c thể ây nhiễm

2 âm nhập b Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế

bào chủ để tổng hợp a nucleic và vả protein cho mình

3 Sinh tổng hợp c Virut bám vào bề mặt tế bào chủ

4 Lắp ráp d Virut phá vỡ tế bào ồ ạt chui ra ngoài

5 Ph ng th ch e ơm a nucleic vào tế bào chất

Đáp án : 1 - c ; 2 - e ; 3 - b ; 4 - a ; 5 – d

Ngày đăng: 18/05/2021, 14:00

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w