KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG KIM THỊ BÍCH ĐÀO NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ SỐ HÔ HẤP CỦA CÔNG NHÂN LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY CP PHÂN BÓN TAM NÔNG PHÁP - VIỆT, KHU CÔNG NGHIỆP SOKLU, ĐỒNG NAI KHÓA LUẬN T
Trang 1KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
KIM THỊ BÍCH ĐÀO
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ SỐ HÔ HẤP CỦA CÔNG NHÂN LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY CP PHÂN BÓN TAM NÔNG PHÁP - VIỆT, KHU CÔNG NGHIỆP SOKLU, ĐỒNG NAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đà Nẵng, năm 2015
Trang 2KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
KIM THỊ BÍCH ĐÀO
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ SỐ HÔ HẤP CỦA CÔNG NHÂN LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY CP PHÂN BÓN TAM NÔNG PHÁP - VIỆT, KHU CÔNG NGHIỆP SOKLU, ĐỒNG NAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn : ThS NGUYỄN CÔNG THÙY TRÂM
Đà Nẵng, năm 2015
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng Tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kì công trình nào khác
Tác giả
Kim Thị Bích Đào
Trang 4Với lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn Công Thùy Trâm, giảng viên khoa Sinh – Môi trường, trường Đại học
Sư phạm Đà Nẵng Cô đã tận tình hướng dẫn, quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm các thầy, cô giáo khoa Sinh – Môi trường, trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng đã giúp đỡ và đóng góp ý kiến quý báu cho em trong quá trình thực hiện đề tài cũng như những năm tháng học tập tại đây
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc công ty CP phân bón Tam Nông Pháp - Việt đã cho phép em được nghiên cứu tại công ty, nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện trong quá trình thực hiện đề tài Em cũng xin trân thành cảm ơn các công nhân tại công ty đã tự nguyện tham gia, cung cấp các thông tin đầy đủ và trung thực cho đề tài nghiên cứu
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè, những người luôn động viên, hỗ trợ giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và làm khóa luận tốt nghiệp
Đà Nẵng, ngày 04 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
KIM THỊ BÍCH ĐÀO
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về công ty CP phân bón Tam Nông Pháp – Việt, khu công nghiệp Soklu, Đồng Nai 3
1.1.1 Tổng quan về môi trường làm vệc của công ty 3
1.1.2 Điều kiện tự nhiên 3
1.2 Tổng quan về hô hấp 5
1.2.1 Khái niệm 5
1.2.2 Cấu tạo và chức năng hệ hô hấp 5
1.2.3 Cơ chế hoạt động của hệ hô hấp 6
1.2.4 Một số thăm dò chức năng thông khí 6
1.2.5 Đánh giá mức độ rối loạn thông khí phổi dựa vào chỉ số dung tích sống……… 8
1.3 Các yếu tố môi trường lao động ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp và các bệnh hô hấp thường gặp 8
1.3.1 Tác động của các yếu tố môi trường lao động đến hoạt động hô hấp 8
1.3.2 Các bệnh hô hấp thường gặp ở người 11
1.4 Một số kết quả nghiên cứu về hô hấp, mối liên quan giữa môi trường và chức năng hô hấp 13
1.4.1 Một số nghiên cứu trên thế giới 13
1.4.2 Một số nghiên cứu trong nước 14
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Nội dung nghiên cứu 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 16
2.3.1 Các chỉ số được nghiên cứu 16
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu các chỉ số 17
2.3.3 Phương pháp điều tra 17
2.3.4 Phương pháp hồi cứu số liệu 17
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 18
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 19
Trang 63.1.2 Chỉ số khí dự trữ hít vào (IRV) 22
3.1.3 Chỉ số khí dự trữ thở ra (ERV) 23
3.1.4 Chỉ số dung tích sống (VC) 25
3.1.5 Chỉ số dung tích toàn phổi (TLC) 27
3.2 Các bệnh lý về hô hấp thường gặp và mối quan hệ giữa dung tích sống và các bệnh lý về hô hấp của công nhân làm việc tại công ty CP phân bón Tam Nông Pháp – Việt 29
3.2.1 Các bệnh lý về hô hấp thường gặp của công nhân làm việc tại công ty CP phân bón Tam Nông Pháp – Việt 29
3.2.2 Mối tương quan giữa dung tích sống và các bệnh lý về hô hấp của công nhân làm việc tại công ty CP phân bón Tam Nông Pháp – Việt 32
3.3 Một số giải pháp cải thiện môi trường và hạn chế các bệnh về hô hấp của công nhân làm việc tại công ty CP phân bón Tam Nông Pháp – Việt 35
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37
1.1 Kết luận 37
1.1 Một số chỉ số hô hấp của công nhân làm việc tại công ty CP phân bón Tam Nông Pháp – Việt 37
1.2 Các bệnh lý về hô hấp thường gặp và mối quan hệ giữa dung tích sống và các bệnh lý về hô hấp của công nhân làm việc tại công ty CP phân bón Tam Nông Pháp – Việt 37
1 3 Một số giải pháp cải thiện môi trường và hạn chế các bệnh về đường hô hấp của công nhân làm việc tại công ty CP phân bón Tam Nông Pháp – Việt……… 38
2 Kiến nghị 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
PHỤ LỤC 42
Trang 7Số hiệu
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tương tác của điều kiện môi trường lao động 9
Bảng 2.1 Phân bố đối tượng người lao động theo thâm niên làm việc
tại công ty CP phân bón Tam Nông Pháp - Việt 16
Bảng 3.1 Chỉ số khí lưu thông của công nhân làm việc tại công ty CP
phân bón Tam Nông Pháp – Việt 19
Bảng 3.2 Chỉ số khí dự trữ hít vào thông của công nhân làm việc tại
công ty CP phân bón Tam Nông Pháp – Việt 22
Bảng 3.3 Chỉ số khí dự trữ thở racủa công nhân làm việc tại công ty
CP phân bón Tam Nông Pháp – Việt 24
Bảng 3.4 Chỉ số dung tích sống của công nhân làm việc tại công ty
CP phân bón Tam Nông Pháp – Việt 26
Bảng 3.5 Chỉ số dung lượng toàn phổi của công nhân làm việc tại
công ty CP phân bón Tam Nông Pháp – Việt 27
Bảng 3.6 Các bệnh lý về hô hấp thường gặp của công nhân làm việc
tại công ty CP phân bón Tam Nông Pháp – Việt 30 Bảng 3.7
Mối tương quan giữa dung tích sống và các bệnh lý về hô hấp của công nhân làm việc tại công ty CP phân bón Tam Nông Pháp – Việt
31
Trang 8Hình 3.2 Biểu đồ biểu diễn chỉ số khí dự trữ hít vào của
công nhân làm việc tại công ty CP phân bón Tam Nông Pháp – Việt
22
Hình 3.3 Biểu đồ biểu diễn chỉ số khí dự trữ thở ra của công
nhân làm việc tại công ty CP phân bón Tam Nông Pháp – Việt
24
Hình 3.4 Biểu đồ biểu diễn chỉ số dung tích sống của công
nhân làm việc tại công ty CP phân bón Tam Nông Pháp – Việt
26
Hình 3.5 Biểu đồ biểu diễn chỉ số dung tích toàn phổi của
công nhân làm việc tại công ty CP phân bón Tam Nông Pháp – Việt
28
Trang 9BOD Nhu cầu oxi sinh học
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, phân bón là một trong những vật tư quan trọng và được sử dụng với một lượng khá lớn hàng năm Phân bón đã góp phần đáng kể làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản Theo đánh giá của Viện Dinh dưỡng Cây trồng Quốc tế (INPI), phân bón đóng góp khoảng 30 - 35% tổng sản lượng cây trồng [21] Sản xuất phân bón được xem là một ngành kinh
tế quan trọng trong phát triển nông nghiệp ở nước ta Tuy nhiên, những tác động mà quá trình sản xuất phân bón mang lại đối với môi trường và con người là rất nguy hại
Trong quá trình làm việc tại công ty sản xuất phân bón, người lao động phải tiếp xúc với nhiều yếu tố độc hại trong môi trường như khí hậu nóng ẩm, tiếng ồn lớn, hơi khí độc hại, nước thải từ sản xuất và sinh hoạt, nồng độ bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép Đặc biệt bụi và hơi khí độc phát sinh trong tất cả các công đoạn sản xuất phân bón sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe của người lao động [20] Với mục đích đảm bảo sức khỏe cho công nhân và giảm thiểu các bệnh mắc phải do ô nhiễm môi trường lao động thì việc đánh giá sự tác động của các yếu tố môi trường đến các chỉ số sinh lí ở người là rất quan trọng, trong đó có các chỉ số
hô hấp
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số chỉ số hô hấp của công nhân làm việc tại công ty CP phân bón Tam Nông Pháp - Việt, khu công nghiệp Soklu, Đồng Nai”
2 Mục tiêu
Xác định một số chỉ số hô hấp của công nhân Từ đó, đánh giá ảnh hưởng của môi trường lao động sản xuất phân bón tới sức khỏe của công nhân làm việc tại công ty CP phân bón Tam Nông Pháp - Việt, đồng thời đề xuất các biện pháp làm giảm thiểu ảnh hưởng của môi trường tới sức khỏe người lao động tại đây
Trang 113 Ý nghĩa cơ sở của đề tài
Đánh giá tác động của môi trường làm việc đến một số chỉ số hô hấp và các bệnh về hô hấp của công nhân sống và làm việc tại công ty CP phân bón Tam Nông Pháp - Việt Đồng thời, đề tài đóng góp thêm số liệu để xây dựng hằng số sinh học người Việt Nam
Trang 12
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP PHÂN BÓN TAM NÔNG PHÁP – VIỆT, KHU CÔNG NGHIỆP SOKLU, ĐỒNG NAI
1.1.1 Tổng quan về môi trường làm vệc của công ty
1.1.1.1 Vị trí địa lý của công ty [20]
Công ty CP phân bón Tam Nông Pháp – Việt nằm tại ấp Võ Dõng 3, xã Gia Kiệm, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai có tọa độ địa lý: 1101’13’’N, 1070
7’57’’E,
cả 4 phía đều giáp đất trồng cây lâu năm
Công ty nằm trên tuyến đường Soklu, cách đường tỉnh lộ 762 khoảng 200m về phía Nam, cách Quốc lộ 20 khoảng 6 km theo tỉnh lộ 762 về hướng Đông, cách ngã
4 Cây Gáo khoảng 6 km theo tỉnh lộ 762 về hướng Tây, xung quanh dân cư thưa thớt
1.1.1.2 Quy mô công ty và thời gian hoạt động của công ty [20]
Quy mô diện tích: tổng diện tích của cơ sở là 13.109 m2, bao gồm các hạng mục sau: nhà xưởng, văn phòng, nhà ở công nhân, nhà ăn, nhà vệ sinh, nhà bảo vệ
và sân bãi
Quy mô cán bộ, công nhân: 324 người Công nhân sống trong khu kí túc xá của công ty
Thời gian bắt đầu hoạt động của công ty: tháng 8 năm 2005
Thời gian làm việc: 26 ngày/tháng; 8 giờ/ngày (không kể thời gian tăng ca)
1.1.2 Điều kiện tự nhiên
Trang 13mưa kéo theo bụi và hòa tan một số chất độc hại rơi xuống đất gây ô nhiếm đất, nước [20]
1.1.2.2 Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố khá quan trọng trong môi trường sản xuất Nhiệt độ cao sẽ ảnh hưởng tới tốc độ bốc hơi, phát tán bụi và khí thải, tác động đến khả năng trao đổi khí của cơ thể con người Tại các khu vực của công ty, nhiệt độ đo được có sự khác nhau: vào tháng 4, tại cổng bảo vệ, nhiệt độ khoảng 31,50C, xưởng NPK khoảng 31,70C, xưởng hữu cơ khoảng 31,60C và xưởng nghiền khoảng 31,60
C; vào tháng 8, tại cổng bảo vệ, nhiệt độ khoảng 27,30C, xưởng NPK khoảng 27,80
C, xưởng hữu cơ khoảng 28,20C và xưởng nghiền khoảng 28,50
C [20]
1.1.2.3 Độ ẩm
Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa các chất trong không khí và là yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động Độ ẩm càng cao thì quá trình thanh lọc các chất ô nhiễm càng lớn Tại các khu vực của công ty, độ ẩm đo được có sự khác nhau: vào tháng 4, tại cổng bảo vệ, độ ẩm khoảng 66%, xưởng NPK khoảng 61,2%, xưởng hữu cơ khoảng 65% và xưởng nghiền khoảng 65%; vào tháng 8, tại cổng bảo vệ, nhiệt độ khoảng 79%, xưởng NPK khoảng 73,1%, xưởng hữu cơ khoảng 78% và xưởng nghiền khoảng 78% [20]
1.1.2.4 Gió
Gió là yếu tố quan trọng nhất tác động đến quá trình lan truyền các chất ô nhiễm Tốc độ gió càng lớn thì chất ô nhiễm được vận chuyển càng xa và được pha loãng càng nhiều Tốc độ gió nhỏ hoặc lặng gió thì chất ô nhiễm sẽ ít phát tán hoặc tập trung ngay tại khu vực bị ô nhiễm Mùa khô có gió mùa Đông Bắc mang đặc tính chủ yếu của vành đai tín phong và khí hậu nhiệt đới ít ẩm nên ảnh hưởng rất lớn đến công việc và sinh hoạt của con người [17] Theo số liệu thống kê, kết quả
đo tốc độ gió tại các khu vực công ty vào mùa mưa (tháng 8/2014) tại cổng bảo vệ 0,5 m/s, xưởng NPK 0,6 m/s, xưởng hữu cơ 0,65 m/s, xưởng nghiền 0,6 m/s và mùa khô (tháng 4/2014) tại cổng bảo vệ 0,3 m/s, xưởng NPK 0,4 m/s, xưởng hữu cơ 0,4 m/s, xưởng nghiền 0,4 m/s [20]
Trang 141.2 TỔNG QUAN VỀ HÔ HẤP [13]
1.2.1 Khái niệm
Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài, quá trình trao đổi khí giữa phế nang với mao mạch phổi và giữa mao mạch mô với các tế bào
1.2.2 Cấu tạo và chức năng hệ hô hấp
Hệ hô hấp ở người gồm có hệ thống ống dẫn khí và phổi
Thanh quản là đoạn đầu tiên của ống dẫn khí vào cơ thể
Khí quản là phần nối tiếp thanh quản, mặt trong được lót bằng lớp niêm mạc với các tế bào có tiêm mao Các tiêm mao cử động theo hướng từ trong ra ngoài, có tác dụng đẩy niêm dịch và các hạt bụi làm cho không khí vào phổi được trong sạch Quá trình trao đổi khí xảy ra do việc tiếp xúc giữa hồng cầu với không khí giàu oxy trong phế nang Các hemoglobin có trong hồng cầu bắt giữ lấy các phân tử oxy
và nhả ra các phân tử CO2 vào phế nang, đây là chức năng cơ bản và thiết yếu nhất của hệ hô hấp
1.2.2.2 Phổi [13]
Phổi là bộ phận chủ yếu của hệ hô hấp, được bao bọc bởi hai màng phổi, đảm bảo cho áp suất bên trong phổi luôn nhỏ hơn áo suất của khí quyển giúp cho sự trao đổi khí được thuận lợi Trong phổi có rất nhiều phế nang Thành của phế nang mỏng, có tính đàn hồi cao và được bao bọc bởi hệ thống mạch máu dày đặc, đảm bảo thực hiện chức năng hô hấp một cách dễ dàng
Trang 151.2.3 Cơ chế hoạt động của hệ hô hấp [8]
Thở là cử động lồng ngực do co dãn các cơ hô hấp, cử động đó làm biến đổi thể tích lồng ngực, gây biến đổi áp suất trong ngực và trong phế nang
Hít vào là động tác chủ động, tốn năng lượng còn thở ra là động tác tự động Trong hoạt động hô hấp, cơ hoành và cơ liên sườn đóng vai trò chủ đạo
Số lần thở trong một phút gọi là nhịp thở Trong điều kiện nghỉ ngơi bình thường, nhịp thở trung bình là 16 – 25 lần/phút Nhịp thở phụ thuộc vào kích thước
cơ thể, lứa tuổi, trạng thái tâm - sinh lý và khí hậu Khi cơ hoạt động mạnh, nhu cầu
O2 và CO2 được sản sinh ra tăng lên gấp 10 – 15 lần so với lúc nghỉ ngơi Để đáp ứng nhu cầu của cơ thể, nhịp thở và lượng khí trao đổi qua phổi trong mỗi lần thở phải tăng lên
1.2.4 Một số thăm dò chức năng thông khí [7], [13]
Để đánh giá các chức năng thông khí phổi và theo dõi các bệnh hô hấp có nguồn gốc từ ô nhiễm môi trường không khí người ta thường dựa vào kết quả hô hấp ký
Phương pháp thăm dò chức năng thông khí phổi đóng vai trò quan trọng giúp chuẩn đoán xác định, chuẩn đoán phân biệt cũng như theo dõi một số bệnh lý đường
hô hấp
Hình 1.1 Các thể tích và dung tích tĩnh của phổi
Trang 16Thông khí phổi được đo theo nhịp hô hấp và theo các giá trị của các thể tích phổi khác nhau:
- Thể tích khí lưu thông (TV: tidal volume): là lượng không khí một lần hít
vào hoặc thở ra bình thường, bình thường khoảng 500 ml
- Thể tích khí dự trữa hít vào (IRV: inspiratory reserved volume): là thể tích
không khí ta có thể cố gắng hít vào thêm nữa sau khi đã hít vào bình thường, bình thường khoảng 1.500 – 2.000 ml
- Thể tích khí dự trữ thở ra (ERV: expiratiory reserved volume): là thể tích không khí ta cố gắng thở thêm nữa sau khi đã thở ra bình thường, còn được gọi là thể tích khí dự trữ của phổi, bình thường khoảng 1.100 – 1.500ml
- Thể tích khí cặn (RV: residual volume): là thể tích không khí còn lại trong phổi sau khi đã thở ra hết sức Đây là lượng không khí mà không thể nào ta thở hết
ra được, bình thường khoảng 1.000 – 1.200ml Thể tích khí cặn càng lớn thì càng bất lợi cho việc trao đổi không khí
- Dung tích sống (VC: vital capacity): là thể tích không khí tối đa của một lần thở ra cố sức sau khi đã hít vào sâu Nó bao gồm tổng 3 thể tích: thể tích khí lưu thông, thể tích khí dự trữ hít vào, thể tích khí dự trữ thở ra Giá trị dung tích sống trung bình của người Việt Nam trưởng thành ở nam giới là 3,5 – 4 lít, ở nữ giới là 2,5 – 3 lít
Dung tích sống phụ thuộc vào nhiều yếu tố: giới, tuổi, chiều cao Tuy nhiên, việc luyện tập thường xuyên có thể làm tăng dung tích sống Dung tích sống được coi là một trong các chỉ số phát triển thể lực
Khi dung tích giảm hơn 20% so với giá trị lý thuyết thì được coi là giảm bệnh
lý và gọi là rối loạn thông khí hạn chế
- Dung tích toàn phổi (TLC: total lug capacity): là tổng số lít khí tối đa có
trong phổi, gồm tổng các thể tích:
TLC = IRV + TV + ERV + RV hoặc TLC = VC + RV
Ở người Việt Nam trưởng thành, dung tích toàn phổi bình thường khoảng 5 lít
Trang 171.2.5 Đánh giá mức độ rối loạn thông khí phổi dựa vào chỉ số dung tích sống (VC) [24]
Khi đo thông khí phổi, dựa vào chỉ số dung tích sống sẽ có các kết quả sau:
- Thông khí phổi bình thường: VC ≥ 80% giá trị dự đoán
- Rối loạn thông khí hạn chế: VC < 80% giá trị dự đoán, tuy nhiên có các mức
độ rối loạn khác nhau:
Và/ hoặc Gaensler (FEV1/FVC) < 70%
Rối loạn thông khí tắc nghẽn thường gặp trong một số bệnh: hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, giãn phế quản, viêm tiểu phế quản tận…
1.3 CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP VÀ CÁC BỆNH HÔ HẤP THƯỜNG GẶP
1.3.1 Tác động của các yếu tố môi trường lao động đến hoạt động hô hấp
Tất cả các yếu tố có liên quan đến lao động nơi làm việc, làm hạn chế khả năng lao động, gây chấn thương hoặc ảnh hưởng không có lợi cho sức khỏe người lao động gọi là yếu tố nguy cơ sức khỏe [9]
Những nghiên cứu về điều kiện môi trường lao động cho thấy các yếu tố nguy
cơ tới bệnh hô hấp nói riêng và sức khỏe nói chung bao gồm: điều kiện vi khí hậu, bụi, ồn, hơi khí độc, vi sinh vật Tác hại nghề nghiệp là các yếu tố nguy cơ đó có thể
là nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp của các bệnh hô hấp và các rối loạn sức khỏe người lao động [9]
Tác động liên hợp của điều kiện môi trường lao động
Trang 18Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tương tác của điều kiện môi trường lao động [6]
- Các máy móc sản xuất
- Tác động của quá trình sản suất
- Hoạt động sinh hoạt của con người
- Thay đổi vi khí hậu
nhiễm
Chất lượng không khí môi trường lao động
Ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động
Trang 19- Tác động của môi trường: nhiệt độ và độ ẩm cao
Ảnh hưởng của khí hậu nóng ẩm tới khả năng lao động là do sự tác động phối hợp của hai yếu tố nóng và ẩm, trong đó độ ẩm giữ vai trò quan trọng [19] Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm cao, nhiều tác giả thấy rằng trong môi trường nóng ẩm: tần số hô hấp bắt đầu tăng ở nhiệt độ 320C trở lên và phụ thuộc vào độ ẩm không khí, tính chất và cường độ lao động Tác động phối hợp của vi khí hậu nóng với hơi khí độc và bụi môi trường lao động tới sức khỏe của công nhân cũng cho thấy sau lao động nhịp hô hấp tăng lên rõ rệt [11], [19]
- Tác động của Cacbon monoxit (CO) [24]
Môi trường có nồng độ CO cao vào máu theo đường hô hấp sẽ gây ngạt thở, vì
CO là chất gây ngạt hóa học Khi đó, CO kết hợp với Hb tạo thành cacboxy hemoglobin (HbCO) – một hợp chất bền vững, hàm lượng Hb từ đó dẫn đến giảm khả năng hấp thụ và vận chuyển oxy trong máu Nồng độ HbCO càng tăng thì lượng oxy cung cấp cho các mô càng giảm Nồng độ CO trong máu lớn hơn 100 ppm thì gây nhiễm độc cấp tính
- Tác động của oxyt nito (NO) [19], [30]
NO là khí không màu, khi xâm nhập vào trong cơ thể, nó có thể tác dụng với hồng cầu trong máu làm giảm khả năng vận chuyển O2 Kết quả của các công trình nghiên cứu về tác động của NO lên hệ thống hô hấp cho thấy khi tiếp xúc lâu dài với NO, chức năng phổi giảm trong đó biểu hiện giảm dung tích sống, giảm tốc độ dòng thở tối đa và sự đàn hồi của phổi, tăng thể tích khí cặn
- Tác động của nito dioxit (NO2) [33]
Hơi khí NO2 làm tăng tính nhạy cảm của phế quản đối với chất gây co thắt phế quản Một số nghiên cứu chỉ ra ngay ở những mức thấp của NO2 như 376 – 565 µg/m3 đã làm tăng tính nhạy của cơ thể với chất gây co phế quản Nồng độ NO2
khoảng 940 µg/m3 làm tăng tính nhạy cảm của phổi với vi khuẩn, virut gây nhiễm phổi Nhiễm độc NO2 thường gây bệnh viêm phế quản thanh mạc, bệnh thường nặng và khó thở tăng dần, kèm theo sốt và tím người Những nghiên cứu về tác động của NO2 lên hệ thống hô hấp cho thấy khi tiếp xúc mãn tính với NO2 gây giảm
Trang 20chức năng phổi trong đó biểu hiện giảm dung tích sống, giảm tốc độ dòng thở tối đa
và sự đàn hồi của phổi, tăng thể tích khí cặn
- Tác động của Sunfur dioxit (SO2) [28]
Các nghiên cứu lâm sàn cho thấy rằng tiếp xúc với SO2 ở nồng độ dưới 0.25 ppm gây co thắt phế quản ở người bị hen Khi tiếp xúc với nồng độ cao hơn gây giảm chức năng phổi Trong không khí ô nhiễm có sự kết hợp giữa SO2 và các thành phần ô nhiễm khác ở nồng độ cao sẽ làm chức năng phổi giảm cấp tính Ở châu Âu và Bắc Mỹ, mặc dù nồng độ SO2 thấp cũng nhận thấy có liên quan tới sự tăng lên của tỷ lệ tử vong, nhập viện hàng ngày do các bệnh hô hấp và tim mạch Điều này cũng được chứng minh về sự liên quan của tỷ lệ giảm chức năng phổi và
tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch và hô hấp khi tiếp xúc kéo dài với SO2
Tiếp xúc lâu dài với SO2 nồng độ cao có thể bị viêm phế quản mãn tính, xơ cứng phổi nặng kèm theo khí thũng phổi, dung tích sống thường giảm
- Tác động của ammoniac (NH3) [24]
Khoảng 80% amoniac sản xuất trong công nghiệp được dùng làm phân bón Ở đường hô hấp, amoniac phá hủy các nhung mao và niêm mạc Ngoài ra, các chất tiết, các mô bị hoại tử, xác các tế bào bị chết, hiện tượng sưng phù và phản ứng co cơ trơn đường hô hấp còn có thể gây ra tắc nghẽn đường hô hấp Các tổn thương ở đường hô hấp có thể bị thay thế bởi mô hạt và để lại di chứng bệnh phổi mãn tính về sau
- Tác động của bụi [24]
Tác hại của bụi đối với hệ thống hô hấp phụ thuộc nhiều vào kích thước của hạt bụi, thành phần hóa học, tốc độ lắng Tác hại nguy hiểm nhất của bụi là gây xơ hóa phổi dẫn đến các bệnh về hô hấp như khó thở, ho và khạc đờm, ho ra máu… đó
là dấu hiệu đặc trưng trong các bệnh bụi phổi
1.3.2 Các bệnh hô hấp thường gặp ở người [2], [12], [13], [14]
Các bệnh hô hấp thường gặp bao gồm: viêm phế quản cấp, viêm phổi, hen phế quản, viêm phế quản mãn tính, ung thư phổi, tràn dịch màng phổi, lao phổi, bệnh bụi phổi, bệnh viêm họng, bệnh viêm mũi, viêm xoang…
Trang 21- Viêm phế quản cấp: bệnh rất thường gặp ở người Việt Nam Viêm phế quản cấp là tình trạng viêm cấp tính ở niêm mạc phế quản Nguyên nhân mắc bệnh do virut, vi khuẩn, các yếu tố hóa học, vật lý như hơi khí độc, bụi, khói thuốc lá…
- Viêm phổi: là do virut, vi khuẩn, nấm hoặc hóa chất Khi tấn công vào phổi chúng làm cho các phế nang bị viêm, tiết quá nhiều dịch làm ảnh hưởng đến chức năng trao đổi khí của phổi Hàng năm, tại Hoa Kỳ có 2 - 3 triệu bệnh nhân mắc viêm phổi nhập viện điều trị Tại bệnh viện Bạch Mai, có khoảng 12% các bệnh nhân nhập viện điều trị viêm phổi
- Viêm phế quản mãn tính: do tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng tang,
do vậy bệnh hô hấp ngày càng phổ biến Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) viêm phế quản mãn tính là nguyên nhân gây tử vong xếp thứ 4 và đến năm 2020 viêm phế quản mãn tính sẽ là nguyên nhân gây chết đứng thứ 3 Ở nước ta, các nghiên cứu về bệnh phổi mãm tính gần đây cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh thay đổi theo từng vùng, vào khoảng 2% – 5,7%
- Viêm phế quản mãn tính là một tình trạng viêm tăng tiết nhày mãn tính của niêm mạc phế quản, gây ho và khạc đờm liên tục hoặc tái phát từng đợt ít nhất 3 tháng trong một năm Nguyên nhân do môi trường không khí bị ô nhiễm bởi bụi, hơi khí độc như SO2, NO, NO2, nhiễm vi khuẩn, virut, những ổ viêm nhiễm ở đường hô hấp trên và viêm phế quản cấp là điều kiện thuận lợi cho viêm phế quản cấp mãn tính phát triển
- Hen phế quản: là tình trạng viêm mãm tính ở đường thở, có sự tham gia của nhiều loại tế bào viêm và các thánh phần của tế bào, chủ yếu là tế bào mastoxyte, bạch cầu ái toan, lympho T… Quá trình viêm này gây khó thở rít, ho, tức ngực… Hen phế quản là bệnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tất cả các lứa tuổi trên thế giới Tỷ lệ mắc hen phế quản ước tính khoảng 6% - 8% ở người lớn và khoảng 10%
- 12% ở trẻ dưới 15 tuổi
- Bệnh bụi phổi silic: là sự tích chứa bụi trong phổi và tổ chức có bụi xâm nhập Nguy cơ mắc bệnh bụi phổi silic phụ thuộc vào 3 yếu tố chính: yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp, sự tiếp xúc kéo dài thì khả năng mắc bệnh càng lớn; nồng độ bụi hô hấp càng cao, tỷ lệ mắc bệnh càng nhiều; hàm lượng silic càng cao, nguy cơ càng
Trang 22lớn Bệnh bụi phổi silic là bệnh không hồi phục, bệnh tiến triển chậm, xơ hóa ngày càng lan tỏa, có nhiều biến chứng theo thời gian diễn biến của bệnh Số ca mắc bệnh bụi phổi Slic chiếm tới 74,5% tổng số ca mắc bệnh nghề nghiệp trong phạm vi toàn quốc
1.4 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ HÔ HẤP, MỐI LIÊN QUAN GIỮA MÔI TRƯỜNG VÀ CHỨC NĂNG HÔ HẤP
1.4.1 Một số nghiên cứu trên thế giới
Năm 1998, trên tạp chí chính thức của Liên minh quốc tế chống Lao và bệnh phổi, Dammam đa công bố kết quả nghiên cứu về môi trường không khí của hai nhà máy sản xuất phân bón ure ở Saudi Kết quả nghiên cứu cho thấy công nhân tiếp xúc nhiều với khí ammoniac tại nơi làm việc có liên quan đáng kể tới sự gia tăng các triệu chứng hô hấp và hen phế quản [27]
Năm 2005, giáo sư KC Mynepalli Sridhar và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường không khí tác động đến sức khỏe người lao động trong một nhà máy sản xuất phân bón hóa học ở Nigeria, cho thấy các nhà máy ure phát ra khí ammoniac nhiều hơn nhà máy sản xuất phân NPK Kết quả của công trình nghiên cứu có khoảng 254 công nhân chiếm 66,1% số công nhân được nghiên cứu mắc rối loạn hô hấp và khí ammoniac ảnh hưởng tới người lao động trong các khu công nghiệp phân bón phát sinh từ những chỗ rò rỉ và thông gió định kì của nhà máy Các công nhân tiếp xúc với khí ammoniac càng nhiều trong thời gian dài thì càng ảnh hưởng tới sức khỏe [29]
Khi công bố kết quả nghiên cứu vào năm 2007 về sức khỏe của công nhân trong một nhà máy phân bón ure, Moen BE định thấy: công nhân tiếp xúc nhiều với ammoniac có các triệu chứng hô hấp cấp tính phổ biến và một sự suy giảm chức năng phổi rõ rệt Các triệu chứng có tỷ lệ cao nhất trong công nhân nhà máy ure là tức ngực (33%) và ho (28%) FVC và FEV1 giảm đáng kể qua các ca làm việc của công nhân [32]
Năm 2012, Hovland KH và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu về suy giảm chức năng phổi của công nhân trong một nhà máy sản xuất phân bón nitrat Kết quả
Trang 23cho thấy làm việc trong nghành công nghiệp phân bón có thể dẫn đến suy giảm chức năng phổi quá mức [31]
1.4.2 Một số nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, nhiều kết quả nghiên cứu về chỉ số hô hấp của con người cũng như sự ảnh hưởng của môi trường làm việc tới sức khỏe con người đặc biệt là tác động đến chức năng hô hấp đã được công bố
Năm 1975, cuốn sách “Hằng số sinh học người Việt Nam” do giáo sư Nguyễn Tấn Ghi Trọng làm chủ biên đã được xuất bản, trong đó đưa ra các chỉ số cơ bản về chức năng phổi như tần số thở, dung tích sống gắng sức, thể tích khí lưu thông [25] Năm 2004, công trình nghiên cứu “Các giá trị sinh học người Việt Nam – thế
kỷ XX” của Bộ Y tế đã công bố các số liệu về dung tích sống cũng như các thông
số khác của phổi như: thể tích khí lưu thông, thể tích khí cặn [4]
Năm 2005, Bs Đinh Xuân Ngôn và các cộng sự khi nghiên cứu về tình hình ô nhiễm bụi và biểu hiện bệnh đường hô hấp của người lao động tiếp xúc với bụi tại một số cơ sở sản xuất đá tư nhân tại tỉnh Hà Nam cho thấy các triệu chứng biểu hiện bệnh đường hô hấp có liên quan đến bụi ở người lao động tương đối cao như ho khan (77,6%), ho khạc đờm 35,5%, khó thở khi làm việc gắng sức 21,8%, đau tức ngực khi làm việc 21,3%, ho khạc đờm kéo dài trên 2 tháng/năm 19,5%,… Tỷ lệ người lao động có các triệu chứng biểu hiện bệnh đường hô hấp có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi nghề Người lao động có thâm niên nghề nghiệp càng cao thì tỷ
lệ có các triệu chứng biểu hiện bệnh đường hô hấp càng lớn [15]
Theo kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả như Tạ Tuyết Bình, Phạm Ngọc Quỳ (năm 2003) về chức năng hô hấp ở công nhân tiếp xúc với bụi nồng độ cao khi khai thác, chế biến đá tại Bình Định cho thấy tỷ lệ công nhân có rối loạn hô hấp là 30,4%, trong đó rối loạn thông khí hạn chế là 18,1%, rối loạn thông khí tắc nghẽn là 1,4%, rối loạn thông khí hỗn hợp là 10,9% [1] Biểu hiện sớm là rối loạn thông khí tắc nghẽn cả đường khí lớn và khí nhỏ ở công nhân tiếp xúc với bụi Silic, đặc biệt rối loạn tắc nghẽn đường khí nhỏ chiếm tỷ lệ cao ngay cả ở công nhân tuổi nghề < 5 năm [10]
Trang 24Năm 2003, khi nghiên cứu về rối loạn thông khí phổi của công nhân tiếp xúc với bụi Silic, Tạ Tuyết Bình nhận thấy tỷ lệ công nhân tiếp xúc với bụi phổi silic có rối loạn thông khí phổi là 13,4% trong số này chủ yếu là rối loạn thông khí hạn chế, sau đó là rối loạn thông khí hỗn hợp, ít gặp rối loạn thông khí tắc nghẽn đơn thuần [1]
Năm 2014, theo nghiên cứu của Trần Thị Kiều Oanh về một chỉ số hô hấp của công nhân sống và làm việc tại làng đá Non Nước cho thấy người dân sống và làm việc tại làng Đá có các chỉ số về hô hấp thấp hơn so với người dân làm việc mà không sống tại làng Đá hoặc không sống và làm việc tại đó Đồng thời, theo nghiên cứu thì bệnh lí hô hấp mà người dân hay mắc phải là bệnh viêm họng và viêm mũi
dị ứng Từ đó, tác giả đã đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế các bệnh về đường hô hấp cũng như sự thay đổi các thông số của người dân tại làng nghề [16]
Năm 2014, theo Th.S Vũ Văn Triển công nhân đang thi công trên cầu Nhật Tân mắc các triệu chứng và bệnh đương hô hấp khá cao Tỷ lệ công nhân mắc bệnh viêm họng mãn tính khá cao (12,2%), viêm xoang mãn tính (4,8%), bệnh hen phế quản thấp (2,4%) Tỷ lệ công nhân mắc rối loạn thông khí hạn chế khá cao chiếm 30,4%, rối loạn thông khí tắc nghẽn thấp hơn chỉ chiếm 3,5%, không có công nhân nào mắc rối loạn thông khí hỗn hợp [24]
Nhìn chung, theo kết quả nghiên cứu của các tác giả thì môi trường làm việc
có ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe của người lao động Làm việc trong môi trường khắc nghiệt và thường xuyên bị ô nhiễm, người lao động dễ mắc các bệnh về hô hấp
và tim mạch
Trang 25Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
310 công nhân nam giới làm việc tại công ty CP phân bón Tam Nông Pháp
Việt – khu công nghiệp Soklu - Đồng Nai
Bảng 2.1 Phân bố đối tượng người lao động theo thâm niên làm việc tại công
ty CP phân bón Tam Nông Pháp - Việt Thời gian công tác 1 - 3 năm 3 - 5năm 5 - 7 năm Trên 7 năm
Số công nhân 95 80 75 60
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Xác định chỉ số hô hấp: thể tích khí lưu thông (VT), thể tích khí dự trữ hít vào (IRT), thể tích khí dự trữ thở ra (ERV), dung tích sống (VC), dung lượng phổi (TLC)
2 Khảo sát và thống kê các bệnh hô hấp mà công nhân sống và làm việc tại công ty CP phân bón Tam Nông Pháp - Việt mắc phải
3 Dựa vào các số liệu thu được và hồi cứu kết quả nghiên cứu về mức độ ô nhiễm môi trường tại công ty CP phân bón Tam Nông Pháp - Việt, bước đầu đánh giá sự ảnh hưởng các yếu tố môi trường đến chỉ số hô hấp của công nhân sống và làm việc tại công ty
4 Đề xuất các biện pháp làm giảm thiểu ảnh hưởng của môi trường tới sức khỏe của công nhân sống và làm việc tại công ty CP phân bón Tam Nông Pháp - Việt
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU