32 3.6 Thống kê các loài cây thuốc được người Cơ tu sử dụng theo nhóm 3.7 Nguồn cây thuốc dùng để chữa bệnh của người Cơ tu.. Thực tế việc sử dụng các dược thảo này đã ngày càng gia tăn
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG
- -
NGUYỄN THỊ MY
ĐIỀU TRA MỘT SỐ CÂY THUỐC VÀ BÀI THUỐC CỦA NGƯỜI DÂN BẢN ĐỊA THUỘC XÃ LĂNG HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO TỒN
Đà Nẵng – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG
- -
NGUYỄN THỊ MY
ĐIỀU TRA MỘT SỐ CÂY THUỐC VÀ BÀI THUỐC CỦA NGƯỜI DÂN BẢN ĐỊA THUỘC XÃ LĂNG HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO TỒN
Chuyên Ngành : Sư Phạm Sinh Học
Người hướng dẫn : ThS Nguyễn Huy Bình
Đà Nẵng – 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Đà Nẵng, tháng 04 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị My
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Sinh – Môi trường đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý giá trong suốt 4 năm học qua
Đặc biệt để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy, ThS Nguyễn Huy Bình, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình làm Khóa luận Tốt nghiệp
Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, chú, anh (chị), các thầy lang trong cộng đồng người Cơ tu tại xã Lăng huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam đã cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thành đề tài một cách thuận lợi nhất
Sau cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG CÂY THUỐC 3
1.1.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc trên thế giới 3
1.1.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở Việt Nam 5
1.2 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 7
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 7
1.2.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 9
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 11
2.2 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 11
2.3 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 11
2.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11
2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 14
3.1 Kết quả điều tra thành phần loài cây thuốc, bài thuốc do Đồng bào Cơ tu sử dụng ở phía Tây Nam huyện Tây Giang 14
3.2 Phân tích sự đa dạng của cây thuốc do Đồng bào Cơ tu sử dụng tại phía Tây Nam huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam 30
3.2.1 Đa dạng về các bậc phân loại (họ, chi, loài) của cây thuốc 30
3.2.2 Đa dạng về số lượng loài cây thuốc trong các họ 31
3.2.3 Đa dạng về sự phân bố các loài cây thuốc theo sinh cảnh 32
3.2.4 Đa dạng về các loại bệnh được chữa trị bằng các loài cây thuốc 33
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên cây thuốc 34
Trang 63.3.1 Kết quả điều tra về nguồn cây thuốc dùng để chữa bệnh của người Cơ
tu 34
3.3.2 Kết quả điều tra về mục đích sử dụng cây thuốc của người Cơ tu 35
3.3.3Kết quả điều tra về thái độ của người Cơ tu đối với tài nguyên cây thuốc 36
3.3.4 Một số nguyên nhân khác 36
3.4 Đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triền nguồn tài nguyên cây thuốc 37
3.4.1 Khai thác hợp lý 37
3.4.2 Tư liệu hóa các bài thuốc dân tộc 37
3.4.3 Công tác bảo tồn 38
MỘT SỐ BÀI THUỐC TRUYỀN THỐNG CỦA ĐỒNG BÀO NGƯỜI CƠTU 39
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
KẾT LUẬN 43
KIẾN NGHỊ 43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
3.1 Danh lục các loài cây thuốc do Đồng bào Cơ tu sử dụng tại xã
3.2 Thống kê số lượng họ, chi , loài cây thuốc do người Cơ tu sử
3.3 Thống kê số lượng họ, chi, loài cây thuốc của ngành Hạt kín 30
3.5 Sự phân bố các loài cây thuốc theo sinh cảnh 32
3.6 Thống kê các loài cây thuốc được người Cơ tu sử dụng theo nhóm
3.7 Nguồn cây thuốc dùng để chữa bệnh của người Cơ tu 34 3.8 Mục đích sử dụng tài nguyên cây thuốc của người Cơ tu 35 3.9 Thái độ của người Cơ tu đối với tài nguyên cây thuốc 36
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam ta được thiên nhiên ưu đãi với những cánh rừng nguyên sinh bạc ngàn chạy dọc khắp đất nước, chúng ta có hệ thực vật rất đa dạng và phong phú, ước đoán
hệ thực vật Việt Nam có khoảng 12.000 loài, trong số này tài nguyên cây thuốc chiếm đến 30%
Ngày nay khoa học – kĩ thuật phát triển, ngành tổng hợp hữu cơ đạt trình độ cao, sản xuất ra nhiều loại thuốc Tây y chữa bệnh tốt Tuy nhiên, thuốc Tây y còn bộc lộ nhiều khuyết điểm như: gây tác dụng phụ, gây biến chứng Xu hướng thời đại mới con người thích quay về với thiên nhiên, sản xuất và sử dụng nguồn thuốc quí giá mà thiên nhiên ban tặng vừa chữa bệnh hiệu quả, không gây tác dụng phụ, vừa kinh tế Nhiều bài thuốc gia truyền đã thất truyền Nhiều lương y lưu giữ những bài thuốc quí hiện tuổi đã cao hoặc đã mất Vì vậy điều tra thu thập các bài thuốc dân gian nhất là trong cộng đồng người dân tộc là hết sức cần thiết và cấp bách
Và đối với các người dân khu vực miền núi thì cho đến nay cũng vậy, họ vẫn c n
c th i quen khai thác cây thuốc nam c s n trong tự nhiên mang về dùng cũng như săn lùng các cây dược liệu c giá trị kinh tế cao nh m phục vụ cho mục đích thương mại Điều đ làm cho nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên ngày càng nhanh ch ng, thậm chí một số loài c giá trị cao, qu hiếm đang c nguy cơ tuyệt chủng
Lăng là xã miền núi, biên giới n m phía Tây của huyện Tây Giang, n m trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa thuộc khu vực Đông Trường Sơn, cách trung tâm hành chính huyện 5km, địa hình núi cao hiểm trở, điều kiện kinh tế - xã hội, mạng lưới giao thông đi lại còn nhiều kh khăn, cơ sở hạ tầng chưa đầu tư, xây dựng đồng bộ Địa hình, khí hậu rất phù hợp để các loài thực động vật sinh sôi và phát triển, nhờ vậy
mà vẫn còn một số cánh rừng c n nguyên sinh, chưa bị khai thác, hệ sinh thái phong phú Mặt khác, người đồng bào dân tộc Cơ tu ở đây c nguồn tri thức bản địa về các loại cây thuốc, bài thuốc vô cùng phong phú, bởi họ sống nhờ những thứ thiên nhiên bạn tặng
Nhưng điều quan trọng là những bài thuốc này thường chỉ truyền miệng nhau và nếu những người trưởng làng mất đi thì lượng kiến thức đ cũng mai một theo Tuy
Trang 9nhiên, nếu x t về tính khoa học thì nguồn kiến thức này vẫn chưa được công nhận nhưng đôi khi sự kiểm nghiệm trên thực tế đã vượt ngoài sức mong đợi
Chính những lý do trên, tôi thực hiện đề tài Điều tra một số cây thuốc và bài thuốc của người dân bản địa thuộc xã Lăng, huyện Tây iang, tỉnh Quảng Nam và đề xuất biện pháp bảo tồn Nh m điều tra, thu thập tài nguyên cây thuốc, bài thuốc tại khu vực này để những kinh nghiệm qu giá đ không bị mai một dần, mà còn tìm ra phương thuốc trị bệnh cho mọi người Đồng thời, đưa ra một số biện pháp sử dụng và khái thác hợp lí nguồn tài nguyên qu giá này trước khi nguồn tài nguyên qu giá này cạn kiệt
2 Mục tiêu của đề tài
2 Tìm ra một số bài thuốc, cây thuốc qu hiếm hiện c ở khu vực nghiên cứu
3 Đề xuất nghiên cứu các bài thuốc qu và biện pháp bảo tồn
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Bổ sung thêm nguồn tài liệu khoa học, nh m phục vụ cho việc bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc tại xã Lăng, huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam Đồng thời, cung cấp tư liệu cho các công trình nghiên cứu tiếp theo
Trang 10CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG CÂY THUỐC
1.1.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc trên thế giới
Ngày nay khoa học – kĩ thuật phát triển, ngành tổng hợp hữu cơ đạt trình độ cao, sản xuất ra nhiều loại thuốc Tây y chữa bệnh tốt Tuy nhiên, thuốc Tây y còn bộc lộ nhiều khuyết điểm như: gây tác dụng phụ, gây biến chứng Xu hướng thời đại mới, con người muốn quay về với thiên nhiên Vậy nên, y học cổ truyền chủ yếu là thuốc từ cây cỏ, đặc biệt là các loại thuốc dược thảo được các quốc gia chú trọng Thực tế việc
sử dụng các dược thảo này đã ngày càng gia tăng tại các nước phát triển và đang phát triển trong hơn hai thập kỷ qua, cứu sống được nhiều người qua khỏi nhiều căn bệnh trầm trọng mà đôi khi cả Tây y cũng b tay, chưa c thuốc chữa khỏi hoàn toàn Theo Ban Thư k Công ước về đa dạng sinh học, doanh số toàn cầu của các sản phẩm dược thảo ước tính tổng cộng c đến 80 tỷ USD vào năm 2002 [10] Đối với những nước vốn có nền y học cổ truyền như Trung Quốc, Ấn Độ và các nước thuộc khu vực Đông Nam Á vẫn thường xuyên có những kế hoạch điều tra và tái điều tra với các quy mô, phạm vi và mục tiêu khác nhau Thường tập trung ở các đơn vị tỉnh hoặc cho một hướng tác dụng điều trị nào đ như điều tra cây thuốc có tác dụng chữa sốt rét, tim mạch, viêm gan, rắn cắn những căn bệnh từ bình thường trong đời sống h ng ngày đến bệnh nan y, kh chữa
Và đối với các loại dược thảo cũng vậy, nên y học cổ truyền ngày càng phát triển thì những thảo dược đ cũng càng ngày càng c vai tr quan trọng trong đời sống của những người dân Con người đã dần lần m , khám phá ra những loài thuốc qu hiếm, đến những phương thuốc độc đáo nhưng hiệu quả, chữa bệnh và cứu sống một lượng không nhỏ người sử dụng Theo thống kê, thế giới ngày nay c hơn 35.000 loài thực vật được dùng làm thuốc Khoảng 2500 cây thuốc được buôn bán trên thế giới Có ít nhất 2000 cây thuốc được sử dụng ở châu Âu [15], nhiều nhất ở Đức 1543 Ở Châu Á
có 1700 loài ở Ấn Độ [11], 5000 loài ở Trung Quốc [14] Trong đ , c đến 90% thảo dược thu hái hoang dại Tuy nhiên cái gì cũng c hai mặt của n , một khi được phổ biến, c vai tr qu giá thì n càng dễ dàng bị mất đi Do đ i hỏi phát triển nhanh hơn
sự gia tăng sản lượng, các nguồn cây thuốc tự nhiên bị tàn phá đến mức không thể cưỡng lại được, ước tính c đến 50% đã bị thu hái cạn kiệt [15] May thay, những vấn
Trang 11đề này đã được cộng đồng thế giới quan tâm 1993 WHO (Tổ chức Y tế thế giới), IUCN (Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế ) và WWF (Quỹ hoang dã thế giới) ban hành các hướng dẫn cho việc bảo vệ và sự khai thác cây thuốc được cân b ng với sự cam kết của các tổ chức Nhiều công trình nghiên cứu về các loại cây thuốc, phương thuốc qu giá đã được triền khai và bảo tồn Bên cạnh đ ,
từ những kinh nghiệm dân gian các nhà khoa học đã đúc kết thành nhiều thuốc sách c
giá trị cho hậu thế Một trong những tập sách c giá trị của thời đại là n th o c ng
m c do L Thời Trân soạn và hoàn thành năm 1578 [11] Đây được coi là bộ sách
hoàn chỉnh nhất của Đông Y với tổng cộng 52 quyển, tập hợp 1892 chủng loại cây, con, vật thuốc khác nhau
Hiện nay, vấn đề về cây thuốc đang được quan tâm, quốc gia nào cũng c chương trình điều tra và tái điều tra nguồn tài nguyên dược liệu trong kế hoạch bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học của đất nước mình Đối với những nước vốn có nền y học cổ truyền vẫn đang c những kế hoạch điều tra và nghiên cứu với các cấp độ, quy mô, phạm vi và mục tiêu khác nhau Thường tập trung ở các khu vực khác nhau và với những nội dung về công dụng của những loại thuốc n i riêng Nghiên cứu cây thuốc
có lịch sử rất lâu đời và chữa bệnh b ng cây cỏ đang dần trở thành xu hướng của thế giới Nhận thức rõ giá trị chữa bệnh của các cây thuốc chính là hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học chứa trong nguyên liệu, vì vậy nghiên cứu cây thuốc theo các nhóm hợp chất được tiến hành và đã thu được kết quả tốt Tuy nhiên, hướng nghiên cứu này
đ i hỏi kinh phí lớn, trang bị hiện đại và đội ngũ chuyên gia c trình độ cao Do vây đây là các nghiên cứu được triển khai tại các nước phát triển và một số các nước đang phát triển Nhưng đến thời điểm hiện nay, do các hoạt động mưu cầu của cuốc sống con người đã và đang gây sức ép lên sự sinh tồn của các loài cây thuốc trên thế giới Nhiều loài cây thuốc quý hiếm đã bị khai thác bừa bãi nên đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng hoặc đã bị tuyệt chủng Theo P Raven (1987) và Ole Harmann (1988), trong vòng hơn 100 năm trở lại đây, có khoảng 1.000 loài thực vật đã bị tuyệt chủng,
có tới 60.000 loài gặp rủi ro hay sự tồn tại của chúng bị đe doạ vào thế kỷ tới [1] Thấy được tầm quan trọng của việc phải bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc,
và đáp ứng lời kêu gọi của các tổ chức trên, rất nhiều nước trong đ c các nước đang phát triển với những điều kiện kinh tế xã hội gần tương đồng với nước ta cũng đã xây
Trang 12dựng những Vườn bảo tồn cây thuốc (VBTCT) là các quốc gia như: uatemala, Nepal, Trung Quốc và Ần Độ , Ai Cập Việc kết hợp y học hiện đại với kinh nghiệm y học cổ truyển để chữa bệnh cổ truyền đã trở nên cực kì cần thiết nên vấn đề khai thác kết hợp với bào tồn cây thuốc trên th giới là hết sức quan trong, nhất là các cây thuốc
qu hiếm đang c nguy cơ bị tuyệt chủng
1.1.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở Việt Nam
Việt Nam chúng ta là một quốc gia có nguồn cây thuốc dồi dào và từ lâu đã c một truyền thống sử dụng dược liệu từ nguồn gốc tự nhiên từ lâu đời Ở Việt Nam, hệ thống các cây thuốc thường rất phát triển ở những vùng rừng núi nơi c các khu hệ sinh thái vô cùng phong phú, đa dạng Các kiến thức của người dân về cách sử dụng và bảo tồn các giá trị đa dạng sinh học không đơn thuần c nghĩa về khoa học mà còn là tài sản văn h a qu giá của quốc gia và thế giới Song theo thời gian, cùng với sự tiến
bộ của khoa học kỹ thuật, sự phát triển nhanh chóng của kinh tế xã hội, vai trò của cộng đồng các dân tộc thiểu số trong việc bảo tồn các giá trị đa dạng sinh học đã bị đánh giá không đầy đủ, người dân đã chạy theo lợi nhuận trước mắt mà đánh mất tương lai sau này, gây nên các kết quả tồi tệ trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học Kết quả ghi nhận được cho đến năm 2005 trong cả nước có tất cả 3.948 loài cây thuốc thuộc 1.572 chi và 307 họ thực vật vượt qua con số 3.200 loài được ghi nhận trong Tự điển cây thuốc Việt Nam [3] X t ở riêng nước ta, cho đến nay, cộng đồng người Cơ tu đã sưu tầm được nhiều loại cây thuốc khác nhau, trong đ c nhiều cây thuốc qu mà chỉ xuất hiện ở một số địa điểm, khu vực nhất định Với số lượng khá lớn như thế, việc sản xuất và kinh doanh cây thuốc của bà con người dân mang lại nguồn thu nhập ổn định, nhất là từ khi một số sản phẩm chế biến và sản xuất từ cây thuốc nam được tiêu thụ phổ biến trên thị trường Và đối với cộng đồng người Cơ tu ở vùng Tây iang cũng vậy, họ đã biết ứng dụng các loài thuốc trong tự nhiên, đem về trồng tại vườn để chữa các bệnh thường ngày mà không cần dùng tới thuốc Tây Người dân đã bắt đầu chủ động tiếp cận với thuốc Nam, nhiều nơi c n lấy n làm nguồn thu nhập chính Hơn 20 năm qua với những thay đổi lớn về điều kiện kinh tế –
xã hội như: chia tách tỉnh, tốc độ công nghiệp hóa của cả nước, diện tích rừng tự nhiên
bị thu hẹp do nạn khai thác gỗ bừa bãi, phá rừng làm nương rẫy, trồng cây công nghiệp (Cà phê, Cao su) hoặc xây dựng các công trình dân sự Ngoài ra, một nguyên nhân
Trang 13quan trọng khác đã làm cho nguồn cây thuốc ở nước ta nhanh chóng cạn kiệt là việc phát động khai thác cây thuốc ồ ạt mà không tổ chức bảo vệ tái sinh tự nhiên Điều đ
đã ảnh hưởng đến sự phân bố tự nhiên, thành phần các loài cây thuốc giảm mạnh, trữ lượng các cây thuốc ngày càng cạn kiệt, nhiều loài cây thuốc quí c nguy cơ tuyệt chủng do không được bảo tồn và khai thác hợp l Con người chỉ nhìn thấy cái lợi trước mắt mà bỏ qua hậu quả sau này Và không biết số lượng cây thuốc đ đến những năm sau này s c n lại bao nhiêu
Việc sưu tầm cây thuốc và bài thuốc cổ truyền hiện nay đã được nhiều nhà khoa học chú ý và chuyên tâm nghiên cứu như S - TS Đỗ Tất Lợi, TS Võ Văn Chi đã c rất nhiều công trình được công bố trong và ngoài nước [8], [9] Liên quan đến vấn đề cây thuốc, cũng đã c nhiều tác giả cho xuất bản những cuốn sách c giá trị vô cùng
lớn Năm 1960, Phạm Hoàng Hộ và Nguyễn Văn Dương đã cho xuất bản bộ Cây cỏ
Việt Nam [5] Tuy chưa giới thiệu được hệ thực vật Việt Nam, nhưng phần nào cũng
đưa ra được công dụng làm thuốc của nhiều loài thực vật Hay tập thể các nhà khoa
học Viện Dược liệu đã xuất bản cuốn “D ợc điển Việt Nam tập I, II đã tổng kết
các công trình nghiên cứu về cây thuốc trong những năm qua [7] Viện dược liệu, Bộ y
tế cùng với hệ thống trạm nghiên cứu dược liệu, điều tra ở 2795 xã, phường, thuộc 35 huyện, đã c những đ ng g p đáng kể trong công tác điều tra sưu tầm nguồn tài
nguyên cây thuốc trong y học cổ truyền dân gian Trần khắc Bảo (1994) “Phát triển
cây d ợc liệu ở Lào Cai và Hà Giang đã đề cập đến các vấn đề về chế biến bảo quản
và phát triển cây thuốc ở địa bàn nghiên cứu Gần đây, theo thông báo kết luận của Ban Bí thư tại văn bản số 143-TB TW ngày 27/3/2008 Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã c kiến chỉ đạo: Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các địa phương liên quan tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả toàn diện 20 năm thực
hiện Đề án Bảo tồn gen và giống cây thuốc Căn cứ kết quả và bài học kinh nghiệm
rút ra sau khi thực hiện Đề án nói trên, xây dựng Đề án Thành lập Vườn quốc gia bảo tồn và phát triền cây thuốc Việt Nam Từ những chủ trương của Đảng và Nhà nước
về bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên dược liệu của nước ta trong quá trình hội nhập quốc tế Hiện nay Viện Dược liệu đang đề xuất với Bộ Y tế thí điểm xây dựng một Vườn quốc gia cây thuốc tại tỉnh Hòa Bình với diện tích 200 ha cách Hà Nội
Trang 1473 km Từ đ c thể mở rộng ra 2 vườn nữa ở miền Trung và miềm Nam Vì vậy đây
là cơ hội cho mỗi vùng miền tham gia tổ chức xây dựng vùng chuyên canh dược liệu, vườn bảo tồn cây, con làm thuốc của bản địa với quy mô to nhỏ khác nhau trong hệ thống vườn cây thuốc quốc gia của cả nước
Để kế thừa và phát triển nguồn tri thức y học cổ truyền của nhân dân vùng dân tộc Cơ
Tu, huyên Tây iang, các cây thuốc nam cần được đánh giá 1 cách khoa học và bào tồn để c thể tận dụng nhiều trong cuộc sống h ng ngày Đánh giá tác động qua lại giữa đời sống cộng đồng dân cư và các giải pháp bảo tồn cây thuốc tại đây Nghiên cứu, đánh giá nh m các loài cây thuốc người dân địa phương sử dụng và hình thức khai thác, mức độ ảnh hưởng của hoạt động này tới hiệu quả bảo tồn
1.2 ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý và phạm vi hành chính
Hình 2.1 S đồ địa lý xã Lăng, huyện Tây Giang – Qu ng Nam
Lăng là xã miền núi, biên giới n m về phía Tây của huyện Tây iang, c chiều dài đường biên giới với nước bạn Lào 3,5 km và cách khu vực trung tâm hành chính huyện 5 km; địa hình đồi núi cao, hiểm trở, điều kiện giao thông đi lại c n kh khăn Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 22 339,29 ha, dân số 1.943 người, chia thành
07 đơn vị hành chính thôn:
Ranh giới hành chính xã được xác định như sau:
Trang 15Phía đông giáp với xã Dang, huyện Tây iang
Phía Tây giáp với xã Tr hy, huyện Tây iang
Phía Nam giáp với huyện Nam iang
Phía Bắc giáp với xã Tiêng và nước CHDCND Lào
b Địa hình và địa thể
Xã c địa hình phức tạp, hiểm trở, chia cắt bởi các khe, suối, đất đại phân bố manh mún, nên kh khăn trong việc sản xuất nông nghiệp Địa hình c xu hướng thấp dần từ Tây sang Đông: c 3 dạng địa hình chính:
- Địa hình núi cao: chiếm 70% diện tích toàn xã, phân bố phức tạp, khu vực phía Tây giáp Lào và xã Tr hy nhiều núi cao, hiểm trở, độ cao trung bình từ 800m đến 1.500m dạng địa hình này thích hợp cho phát triển các loại cây lâm nghiệp
- Địa hình đồi núi thấp: phân bố tập trung ở khu vực phía Đông và gần trung tâm xã, độ cao trung bình từ 300m đến 700m, chiếm 20% diện tích đất tự nhiên của xã, thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp, cây dược liệu,
- Địa hình g đồi và đất b ng: chiếm 5% diện tích đất tự nhiên của xã, phân bố
ở trung tâm xã và rải rác ven sông Vương, các triền đồi, khe suối nhỏ, phù hợp cho trồng cây công nghiệp và phân bố dân cư
c Địa chất và thổ nhƣỡng
Nh m đất đỏ vàng ở khu vực trung du, miền núi thích hợp với cây rừng, cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, cây dược liệu Ngoài ra nơi đât c n c các cánh rừng nguyên sinh chưa khai thác, Ngoài gỗ (sản lượng khai thác số lượng lớn ), c n c các loại lâm sản quí như trầm, quế, sâm, trẩu, song mây, thuốc qu Môi trường sống ở núi rừng nơi đa dạng động thực vật trú ngụ, nơi c nhiều rừng thiêng
d Khí hậu
Xã Lăng n m trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, gi mùa thuộc khu vực Đông Trường Sơn Năm c 2 mùa rõ rệt: màu nắng từ tháng 2 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau; mùa nắng chịu ảnh hưởng của gi mùa Tây Nam, khô
n ng từ Lào thổi vào; mùa mưa xuất hiện gi mùa Đông Bắc, mang không khí lạnh Nhiệt độ trung bình năm: 22 độ
Nhiệt độ cao nhất: 38 độ
Trang 16Nhiệt độ thấp nhất:08 độ
- Lượng mưa trung bình năm: 2.100mm – 2.500mm, tập trung tháng 10 và tháng
11
- Độ ẩm trung bình hàng năm: 85%
- C 3 hướng gi chính: gi Tây-Nam, Đông-Nam, Đông-Bắc
Nhìn chung, điều kiện khí hậu thích hợp cho sự sống của các loài động vật, thực vật, quần thể hệ sinh thái, Tuy nhiên, mưa nắng tập trung theo mùa nên dễ dẫn đến hiện tượng thiếu nước vào mùa nắng, mùa mưa thừa nước gây x a m n, ngập úng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân
nên thường gây lũ cục bộ vào mùa mưa
1.2.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
a Tình hình dân cƣ và sự phân bố dân cƣ
Xã Lăng thuộc huyện Tây iang c tổng số dân cư khoảng 1.943 người Trong
đ , người dân tộc Cơ Tu cư trú lâu đời nhất; ngoài ra, c một số người dân di cư từ phía đồng băng lên sinh sống Do địa hình chủ yếu là núi cao nên dân số phân bố không đều
b Cơ sở hạ tầng
Các khu dân cư phân bố không đều, chủ yếu tập trung tại trung tâm xã, các thôn
và n m rải rác trên tuyến đường giao thông chính ĐH1.T , trục đường liên xã, thôn;
do đời sống dân cư c n nhiều kh khăn nên nhà ở xây dựng thiếu quy hoạch, không thiết kế, xây theo truyền thống của địa phương với vách ván, cây xanh không đảm bảo, không đúng quy định Tuy nhiên, trường học được đầu tư khá chu đáo, các trường tiểu học, mầm non đã c hệ thống tường rào, cổng ngõ, công trình vệ sinh, sân bê tông, được xây dựng khá kiên cố
Trang 17c Các hoạt động kinh tế
Nh m từng bước cải thiện được cuộc sống sớm x a đ i giảm nghèo cho người dân Huyện Tây iang n i chung và xã Lăng n i riêng, Ủy ban huyện đã từng bước chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa vào trồng thử nghiệm những cây dược liệu quý: ba kích, thảo quả, táo mèo bước đầu mang lại kết quả và đang là hướng đi mới đem lại hiệu quả kinh tế cho người dân
Hiện nay, tại xã Lăng c khoảng 20 ha đã được trồng thử nghiệm với 20.000 cây Được biết, giá mỗi ký ba kích từ 200 - 300 nghìn đồng Mỗi cây có thể cho từ 3 - 4kg Theo đánh giá các ngành chuyên môn trong tương lai cây ba kích s trở thành thương hiệu của Tây iang, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ tại địa phương cũng như một số vùng lân cận Thời gian qua, ngành nông nghiệp huyện luôn tích cực chuyển giao kỹ thuật trồng và chăm s c mới cho bà con và bước đầu người dân đã triển khai đạt hiệu quả Nếu phát triển tốt, đây s là các loại cây giúp đồng bào miền núi x a đ i giảm nghèo Hiện nay, bên cạnh hoạt động kinh tế được đầy mạnh thì Văn h a dân tộc CơTu Tây iang được khôi phục và bảo tồn Đây cũng là một trong những điểm nổi bật của Tây Giang
Trang 18CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tất cả các loài thực vật bậc cao có mạch mà người đồng bào dân tộc xã Lăng, huyện Tây Giang sử dụng làm thuốc chữa bệnh, bồi bổ sức khỏe
2.2 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Khu vực xã Lăng huyện Tây Giang và các vùng lân cận
2.3 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Tổng quan và viết đề cương nghiên cứu: Tháng 10 năm 2013
- Khảo sát thực địa: Từ tháng 11/2013 chia làm 4 đợt
Đợt 1: Từ ngày 02/11/2013 – 07/11/2013
Đợt 2: Từ ngày 30/12/2013 – 4/01/2014
Đợt 3: Từ ngày 11/08/2014 – 17/08/2014
Đợt 4: Từ ngày 16/04/2015 – 20/04/2015
2.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Điều tra, phát hiện kinh nghiệm sử dụng cây thuốc, bài thuốc dân gian của người dân bản địa tại xã Lăng
2 Tìm ra một số bài thuốc, cây thuốc qu hiếm hiện c ở khu vực nghiên cứu
3 Lập danh mục các loài cây thuốc, bài thuốc được phát hiện tại khu vực nghiên cứu
4 Đề xuất nghiên cứu các bài thuốc qu và biện pháp bảo tồn
2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
a Phương pháp phỏng vấn:
Đối tượng để chọn phỏng vấn: là những người già, người lớn tuổi có kinh nghiệm trong sử dụng cây thuốc những người đi rừng nhiều nh m biết trước sự có mặt cúa các loài cây thuốc trong khu vực, thu được những thông tin cần thiết về thành phân loài, mức dộ phong phú, sự phân bố tự nhiên cũng như kinh nghiệm sử dụng các loài cây thuốc của đồng bào dân tộc
b Phương pháp thu mẫu ngoài thực địa
Khảo sát tổng thể để xác định các khu vực nghiện cứu và tiến hành thu mẫu theo khu vực, các khu vực nghiên cứu gồm:
+ Khu vực 1: Trung tâm xã Lăng, huyện Tây Giang
Trang 19+ Khu vực 2: Khu vực rừng
+ Khu vực 3: Các vùng lân cận xã Lăng
Dụng cụ thu mẫu: cặp thực địa, sổ ghi chép, bút chì mềm, nhãn ghi số hiệu, kéo cắt tay, máy ảnh
Nguyên tắc thu mẫu:
+ Mỗi mẫu phải c đầy đủ các bộ phận nhất là cành có lá, cùng hoa quả hay các
cây đối với loài cây thảo
+ Các mẫu thu trên cùng một cây thì đánh cùng số hiệu
+ Ghi chép ngay những điểm dễ nhận biết ngoài thiên nhiên, nhất là đặc điểm dễ
mất khi khô ( màu sắc hoa, quả ) Đồng thời ghi ch p nơi phân bố của cây
Đặt mẫu vào giữa một tờ báo rồi xếp vào các cặp gỗ mang về phòng thì nghiệm
xử lý
c Phương pháp xử lý và bảo quản mẫu
Mẫu mang về cần được xử lý ngay: cắt tỉa lại, để vào một tờ báo khác sao cho có thể nhìn thấy tất cả các bộ phận, đặc điểm có ở trên mẫu cây
Xếp khoảng 10 - 15 mẫu lại với nhau, buộc lại đồng thời dùng vật nặng ép xuống Phơi nắng các bó mẫu, thay báo 3 – 4 lần/ngày cho đến khi khô, nếu nắng yếu thì dùng than hoặc điện để sấy mẫu
Để bảo quản mẫu được lâu, sau khi mẫu khô s được xử lý b ng cồn 900 và đồng sunphat để ngăn ngừa nấm mốc Đổ cồn 900
vào một chậu men rộng, hòa tan CuSO4vào cho đến khi dụng dịch bão hòa Cho mẫu cây vào ngâm trong thời gian 5 -10 phút rồi đem sấy lại cho đến khi khô
Lên tiêu b n: Mẫu được đính trên giấy Croqui cỡ 29 x 41 cm, chú ý cách sắp xếp mẫu
sao cho c dáng đẹp một cách tự nhiên và có dán nhã ở một g c phía bên dưới về bên tay phải
d Phương pháp giám định tên cây
Trang 20Danh lục thự vật được xếp vào từng chi, họ theo cách sắp xếp của Brummitt,
+ Phạm Hoàng Hộ (1991 – 1993) trong tập Cây cỏ Việt Nam gồm 6 tập
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của Đỗ Tất Lợi (2006)
Những cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam của Đỗ Huy Bích và cộng sự (2002)
f Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Excel xử lý số liệu phỏng vấn
Trang 21CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 3.1 Kết quả điều tra thành phần loài cây thuốc, bài thuốc do Đồng bào Cơ tu sử dụng ở phía Tây Nam huyện Tây Giang
Qua quá trình điều tra, nghiên cứu và xử lý số liệu, chúng tôi đã thống kê được 72 loài thuộc 69 chi, 43 họ (Bảng 3.1)
Danh lục các loài cây thuốc được sắp xếp vào từng chi, họ và dựa theo cách sắp xếp của Brummitt (1922), còn trật tự các loài trong phạm vi từng chi, các chi trong từng họ được sắp xếp theo thứ tự a, b, c Các kí hiệu ghi trong các cột được chú thích ở cuối bảng
Tổng các loài thống kê được thuộc 2 ngành thực vật bậc cao có mạch:
- Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta)
- Ngành hạt kín (Angiospermatophyta)
Mỗi loài được ghi đầy đủ tên khoa học, tên Việt Nam, tên địa phương, bộ phận sử dụng, công dụng, tình trạng nguy cấp và nơi phân bố của chúng
Trang 22B ng 3.1 Danh l c các loài cây thuốc do Đồng bào C tu sử d ng tại xã Lăng huyện Tây Giang
NAM
TÊN ĐỊA PHƯƠNG
Bổ gan thận Chữa đau lưng, đau khớp Cầm máu
Bổ thận, làm mạnh gân xương, cầm máu giảm đau, trị đau xương, đau lưng, mỏi gối, chữa dập xương, ỉa chảy k o dài, chảy máu răng
3 Aglaomorpha coronans (Mett.)Cop Tổ phượng Tổ chim R Thân Làm thuốc bổ, chữa đau
Trang 23xương
C
ANGIOSPERMATOPHYTA
NGÀNH HẠT KÍN
Chữa sỏi thận, viêm tái, đau nhức, trị ho, sổ mũi
6 Scoparia dulcis L Cam thảo nam Cam thảo đất R,B Cả cây Cảm cúm, sốt, nóng nhiều,
ho, lở ngứa, mụn nhọt
5 Apiaceae Họ hoa tán
không tiêu
Trang 248 Centella asiatica Urb Rau má Rau má V Cả cây
Sốt cao, ho ra máu, thanh nhiệt, chảy máu cam
Phần thân trên mặt đất
Điều kinh Chữa đau bụng, nôn mửa, sốt rét
12 Chromolaena odorata L Cây cộng sản Cây cộng sản R Lá
Dụng lá của cây cộng sản để chữa cầm máu, trị đau bụng
13
mặt đất
Chứng ho ra máu, nôn ra máu, đại tiện và tiểu tiện ra máu, chảy máu cam, chảy máu dưới da, băng huyết rong huyết, râu tóc sớm bạc, răng lợi sưng đau
Chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, đau đầu do phong hàn, chân tay
co rút, đau khớp do phong thấp
Ligularia hodgsonii Hook Cỏ móng ngựa Ta cơi R Rễ Giảm đau, trừ ho, tiêu đờm,
Trang 2515 chấn thương, kiết lỵ
hóa, xông trị cảm lạnh
17 Morinda officinalis How Ba Kích Dậy ruột gà R Rễ Tăng sức đề kháng, bổ máu,
huyết áp thấp, đau dạ dày
19 Ramulus Uncaria rhynchophylla
(Miq) Jack
Cành c phần đốt c
m c câu
Thanh nhiệt, bình can, trấn kinh, cao huyết áp Chữa trẻ em hàn nhiệt kinh giản, người lớn đầu nhức mắt hoa Hiện nay câu
đ ng được dùng làm thuốc trấn kinh, trấn tĩnh, bệnh cao huyết
áp, mắt hoa, trẻ con kinh giật,
kh c đêm, phụ nữ xích bạch đới
hạt
Dễ tiêu, nhuận tràng làm thuốc điều kinh, trị băng huyết,
Trang 26bạch đới, ho cảm, hen, thũng, đau gân, đái đường, chữa lỵ, chữa nhức mỏi, đau lưng, chữa sốt và làm thuốc bổ
21 Gardenia jasminoides Ellis Dành dành Dành dành R, S Quả Thanh nhiệt, lời tiểu, cầm
23 Cajanus indicus Spreng Đậu chiều Đậu săng R,V,B Lá, hạt, rễ Chữa ho, cảm sốt, mụn nhọt
và sởi trẻ em, giải độc
Trang 27được nấm t c
12 Euphorbiaceae Họ Thầu Dầu
27 Euphorbia antiquorum L
Xương rồng ông
Xương rồng
Thân, lá, nhựa, nhị hoa
ể chữa đau răng đinh nhọt, viêm mủ da, hắc lào, mụn c c
28
Sauropus androgynus (L) Merr Cây rau ng t Bù ng t B,V Lá
Thanh nhiệt, trị cảm nhiệt gây
ho suyễn, trị táo bón, giảm cân,
hỗ trợ điều trị đái tháo đường hoặc trị chảy máu cam
29 Phyllanthus urinaria L Ch đẻ Ch đẻ B, R Cả cây Phong thấp, cao huyết áp
Trang 28ra máu, kiết lỵ
32 Cortex Acanthopanacis Radicis Ngũ gia bì Axong apan R Rễ, thân
Mạnh gân cốt, ăn không ngon, ngủ không yên, tăng cường trí nhớ, chữa bệnh phụ nữ
Trị vết thương, vết loét, vết bỏng, bệnh khô mắt, quáng gà, chữa các chứng bệnh ung thũng, mụn nhọt độc, tràng nhạt, eczema, viêm da thần kinh, trĩ, phụ nữ sưng vú
16 Amaranthaceae Họ dền
34 Amaranthus tricolor L Dền đỏ Dền tía V Cả cây iải nhiệt, sốt phát ban, đau
mắt, huyết áp cao, nhức đầu,
Trang 29ch ng mặt
35 Amarathus spinosus L Rau dền gai Rau dền gai V Cả cây Lợi tiểu, giải nhiệt, mụn nhọt
17 Melastomataceae Họ Mua
Thông tiểu, tiêu thủng, sưng
lá lách Lá mua được dùng trị tiêu chảy
18 Lauraceae Họ long não
37 Litsea glutinosa (Lour.) Bời lời nhớt Bồ lời B,R Vỏ rễ, than Viêm ruột, tiêu chảy
19 Piperraceae Họ hồ tiêu
38 Peperomia pellucida L Rau càng cua Càng cua V,S Cả cây Sốt r t, đau đầu, đau bụng
20 Basellaceae Họ mồng tơi
40 Basella rubra L Rau mồng tơi Mùng tơi V Thân, lá Chữa táo b n, đua mắt, giải
độc,
Trang 3021 Saururaceae Họ Lá Giấp
41 Houttuynia cordata Thunb Diếp cá Diếp cá V Cả cây bệnh trĩ, sỏi thận, mụn nhọt,
trẻ em sốt cao, viêm phổi do sởi
Phòng ngừa và kìm hãm sự phát triển của xơ gan, ung thư gan, làm tăng miễn dịch, giải độc rượu, giải nhiệt
Giải khát, kích thích tiêu hóa, giúp ăn ngon miệng, chống đầy bụng, ngăn ngừa các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp và tiêu
Trang 31h a
25 Cupressaceae Họ Hoàng
đàn
46 Platycladus orientalis L Trắc bách diệp Nhay nhây R Cành, lá Mát huyết, cầm máu, chữa
ho, sốt và lợi tiểu
26 Menispermaceae Họ Tiết dê
nguyệt, giải nhiệt,
27 Polygonaceae Họ Rau răm
48 Rumex wallichii Meissn Chút chít Chút chít R, B Rễ củ Thanh nhiệt, lương huyết,
nhuận trường, sát trùng
28 Passifloraceae Họ Lạc tiên
49 Passiflora foetida L Lạc tiên Ple jơnớc R, V, B Cả cây Mất ngủ, suy nhược, an thần,
giải nhiệt, mát gan
29 Primulaceae Họ Anh thảo
Chữa phong thấp, đau xương, đau ngực, viêm họng, viêm amiđan, viêm bạch hạch, ho, nôn ra máu