1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thực hành Công tác xã hội: Công tác xã hội cá nhân với phụ nữ nghèo đơn thân tại hộ chị Bùi Thị Xim xóm Dớn xã Tân Minh huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ

82 42 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 616,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn với mục tiêu giúp tổ chức phát huy năng lực của bản thân, nâng cao vai trò và khả năng xử lý, giải quyết vấn đề, giúp thân chủ kết nối với các nguồn lực để vươn lên trong cuộc sống.

Trang 1

Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban giám hiệu TrườngĐại học Khoa Học Thái Nguyên, quý thầy cô khoa Khoa học xã hội và nhânvăn, các thầy cô Bộ môn Công tác xã hội đã tận tâm giảng dạy và truyền đạtnhững kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho tôi; tạo điều kiện cho tôi được đithực tế , được rèn luyện trau dồi thêm kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm chobản thân để trở thành nhân viên công tác xã hội giỏi trong tương lai.

Tôi xin chân thành cám ơn Ths Nguyễn Thị Hồng Trâm , người đãtận tình hướng dẫn và giảng dạy tôi học phần này

Phú Thọ, ngày 15 tháng 11 năm 2020

Sinh viên

Bùi Thị Ngọc Lan

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN !

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn vấn đề can thiệp 1

2 Lịch sử vấn đề can thiệp 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ can thiệp 2

3.1 Mục tiêu can thiệp 2

3.2 Nhiệm vụ can thiệp 3

4 Đối tượng và phạm vi can thiệp 3

4.1 Đối tượng can thiệp 3

4.2 Phạm vi can thiệp 3

PHẦN II: NỘI DUNG 3

1 Cơ sở lý luận 3

1.1 Một số khái niệm cơ bản 3

1.1.1 Khái niệm công tác xã hội 3

1.1.2 Khái niệm công tác xã hội cá nhân 4

1.1.3 Khái niệm nghèo, đói nghèo và phụ nữ nghèo 4

1.1.4 Khái niệm phụ nữ nghèo đơn thân 5

1.2 Lý thuyết ứng dụng trong can thiệp 5

1.2.1 Lý thuyết nhu cầu 5

1.2.2 Lý thuyết hệ thống sinh thái 6

1.2.3 Lý thuyết phân tầng của Karl Max Weber 7

1.3 Cơ sở pháp lý 11

1.3.1 Những chủ trương, chính sách và Quy định của Đảng và Nhà nước về XĐGN 12

1.3.2 Luật pháp và chính sách của Nhà nước 14

Trang 3

1.4 Khái quát về cơ sở thực hành 16

1.4.1 Điều kiện tự nhiên 16

1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 17

1.4.3 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của xã đến đói nghèo và xóa đói giảm nghèo 18

1.4.4 Cơ cấu lãnh đạo và sơ đồ tổ chức cơ sở 19

1.4.5 Một số yếu tố khác

21 2 Hoạt động can thiệp 21

2.1 Kế hoạch thực hành 21

2.2 Đặc điểm đối tượng can thiệp 24

2.3 Tiến trình can thiệp 24

2.4 Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức đã học vào quá trình thực hành 50

PHẦN III – KẾT LUẬN 51

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 54

Trang 4

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Biên bản quan sát

Phụ lục 2: Biên bản vấn đàm

Phụ lục 3: Nhật kí thực hành

Phụ lục 4: Bản tự đánh giá quá trình thực hành của sinh viên

Phụ lục 5: Đánh giá của cơ sở về quá trình thực hành của sinh viên

Trang 5

Thương binh và xã hội

Trang 6

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn vấn đề can thiệp

Nghèo đói là một trong những vấn đề lớn của thế giới ngày nay, nghèođói không chỉ là vấn đề của riêng quốc gia nào, mà nó mang tính chất toàncầu, bởi nghèo đói làm cản trở sự phát triển của con người và xã hội Ở ViệtNam từ trước đến nay xóa đói giảm nghèo là một trong những chủ trương lớncủa Đảng và Nhà nước ta là nhằm cải thiện vật chất, tinh thần cho người dân

Mặc dù Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện nhiều biện pháp xóa đóigiảm nghèo nhưng tỷ lệ nghèo cả nước vẫn còn cao đến cuối năm 2019 bìnhquân khoảng dưới 4% ( giảm 1,3% so với cuối năm 2018), Bình quân tỷ lệ hộnghèo ở các xã đặc biệt khó khăn giảm khoảng 3 – 4% so với cuối năm 2018.Tuy nhiên, tình trạng giảm nghèo chưa bền vững, tỷ lệ hộ nghèo phát sinh còncao (bằng 17,82% tổng số hộ thoát nghèo) chủ yếu do thiên tai, tách hộ.Chênh lệch giàu – nghèo, tiếp cận các dịch vụ cơ bản, tiếp cận thị trường, việclàm giữa các vùng, nhóm dân cư chưa được thu hẹp, nhất là khu vực miền núiphía Bắc và Tây Nguyên ( theo molisa.gov.vn) Một số chính sách mang tínhchất hỗ trợ ngắn hạn, thời vụ; trực tiếp, cho không, mang tính bình quân, càobằng, thời gian đầu có tác dụng tốt, giải quyết được một số khó khăn trướcmắt cho người dân, tuy nhiên đến nay không còn phù hợp, nhưng chậm sửađổi, bổ sung

Một số Ban chỉ đạo ở địa phương hoạt động chưa hiệu quả, công tácphố hợp giữa các ngành, các cấp chưa nhịp nhàng, đồng bộ Đội ngũ cán bộ

cơ sở xã, phường, thi trấn, nhất là cán bộ làm công tác lao động – thương binh

và xã hội, thông tin cơ sở và các hội, đoàn thể không ổn định, thường xuyênthay đổi đã ảnh hưởng đến công tác chỉ đạo điều hành trong công tác giảmnghèo Khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ của đồng bào dân tộc thiểu số cònhạn chế do vị trí địa lý, trình độ nhận thức…

Đặc biệt, công tác xóa đói giảm nghèo càng khó khăn hơn khi đốitượng là những người phụ nữ nghèo đơn thân làm chủ gia đình, họ không chỉ

là nạn nhân của đói nghèo mà họ còn gánh vác trọng trách nuôi sống cả gia

Trang 7

đình, thiếu thốn tình cảm, mặc cảm, tự ti, ít giao tiếp xã hội và chịu sự kỳ thịcủa cộng đồng… Bởi vậy hạn chế tình trạng nghèo đói là nhiệm vụ của cáccấp, các ngành nói riêng và toàn thể cộng đồng nói chung Trong đó,NVCTXH được coi là những người có trọng trách nặng trong giúp đỡ họ tựvượt qua những khó khăn trong cuộc sống bằng những kiến thức, kỹ năngchuyên môn đặc thù.

Từ thực tiễn của vấn đề trên, cho nên tôi đã chọn đề tài “ Công tác xãhội cá nhân với phụ nữ nghèo đơn thân tại hộ chị: Bùi Thị Xim xóm Dớn xãTân Minh huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ” nhằm làm rõ hơn về những tâm tư,nguyện vọng và nguyên nhân nghèo đói của hộ, từ đó có thể đóng góp mộtphần việc vào công cuộc xóa đói giảm nghèo của địa phương

2 Lịch sử vấn đề can thiệp

Trước thời gian tiếp nhận, chưa có báo cáo hoặc luận văn nào can thiệp,

hỗ trợ cho TC TC sống tại xóm Dớn xã Tân Minh huyện Thanh Sơn tỉnh phúThọ được chi hội Phụ nữ xóm Dớn và chính quyền địa phương quan tâm đãđược tiếp cận với mốt số dịch vụ xã hội cơ bản như thẻ bảo hiểm y tế, trợ cấpbảo trợ xã hội hàng tháng cho phụ nữ nghèo đơn thân…

Về hoạt động tình nguyện của các tổ chức cá nhân: Một số các câu lạc

bộ tổ chức tình nguyện đã đến thăm, tặng quà gồm: nhu yếu phẩm như mìtôm, bánh kẹo, đường sữa, quần áo, tiền mặt để hỗ trợ đối tượng trong sinhhoạt hàng ngày và phát triển kinh tế

3 Mục tiêu và nhiệm vụ can thiệp

3.1 Mục tiêu can thiệp

Mục tiêu chung: Giúp TC phát huy năng lực của bản thân, nâng caovai trò và khả năng xử lý, giải quyết vấn đề, giúp thân chủ kết nối với cácnguồn lực để vươn lên trong cuộc sống

Mục tiêu cụ thể:

+ Thấu hiểu tâm tư, tình cảm của thân chủ

+ Xác định được vấn đề cần giải quyết

+ Cung cấp kiến thức, kỹ năng xử lý tình huống cho thân chủ

Trang 8

+ Thúc đẩy thân chủ tích cực tham gia các hoạt động

3.2 Nhiệm vụ can thiệp

Tiến hành mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng những mối quan hệ

xã hội nói chung và quan hệ tình cảm của thân chủ để tìm ra những khó khăntrong cuộc sống của TC Ngoài ra còn phải tìm hiểu được các vấn đề khác mà

TC đang gặp phải để trợ giúp họ ổn định tâm lý, vươn lên số phận thoát nghèo

có cuộc sống tốt đẹp hơn

Tìm hiểu, nhìn nhận đánh giá đúng về vai trò của nhân viên công tác xãhội hỗ trợ giải quyết khó khăn cho TC, tìm ra thế mạnh và tiềm năng của TC bổsung thêm các kĩ năng và sẵn sàng ứng phó với vấn đề có thể xảy ra

4 Đối tượng và phạm vi can thiệp

4.1 Đối tượng can thiệp

Công tác xã hội cá nhân với phụ nữ nghèo đơn thân

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm công tác xã hội

CTXH là một ngành khoa học, một nghề chuyên môn vận dụng cáckiến thức và kĩ năng nghề để hỗ trợ cho các cá nhân, nhóm, gia đình và cộngđồng có những thay đổi phát triển các chức năng xã hội bằng các hoạtđộng.Các hoạt động này tập trung vào các quan hệ xã hội của họ để tạo nên sựtương tác giữa con người và môi trường và kết quả của sự tương tác là tăngcường chức năng xã hội cho cá nhân, nhóm, gia đình, cộng đồng, tạo nên sựphát triển bền vững cho con người

Trang 9

1.1.2 Khái niệm công tác xã hội cá nhân

Công tác xã hội cá nhân là phương pháp của CTXH thông qua tiếntrình giúp đỡ khoa học và chuyên nghiệp, nhằm hỗ trợ cá nhân tăng cườngnăng lực tự giải quyết vấn đề của mình

Trong tiến trình này, nhân viên xã hội cần biết vận dụng nền tảng kiếnthức khoa tâm lý học, xã hội học, và các khoa học xã hội liên quan khác, đồngthời sử dụng kỹ năng, tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, sát cánh cùng đối tượng,

hỗ trợ họ tự giải quyết của bản thân và có khả năng vượt qua những vấn đềkhác có thể xảy ra trong tương lai

1.1.3 Khái niệm nghèo, đói nghèo và phụ nữ nghèo

- Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏamãn những nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này đã được xãhội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội phong tục tập quáncủa địa phương ( theo Hội nghị về chống nghèo ở khu vực Châu Á – TháiBình Dương do ESCAP tổ chức tháng 9/1993 tại Bang kok Thái Lan đã đưa

ra định nghĩa)

- Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có những điềukiện về cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại, quyền đượctham gia vào các quyết định của cộng đồng”

- Phụ nữ nghèo: theo tổ chức Escap đưa ra tại hội nghị chống đóinghèo năm 1993 thì “ phụ nữ nghèo là những người chỉ có điều kiện thỏa mãnmột phần nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức thu nhập thấphơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện”

1.1.4 Khái niệm phụ nữ nghèo đơn thân

Phụ nữ nghèo đơn thân là đối tượng trong tình trạng ly thân, ly hôn hoặc là những bà mẹ tự túc (có con nhưng chưa kết hôn), người nuôi con một mình, đời sống của họ gặp nhiều khó khăn cả về vật chất lẫn tinh thần Họ

Trang 10

thường bị cản trở trong việc gia nhập thị trường lao động hay tìm kiếm việc làm vì phải chăm sóc con cái.

(Theo tạp chí “Tiếp thị và gia đình”)

1.2 Lý thuyết ứng dụng trong can thiệp

Quá trình tìm hiểu đã vận dụng một số lý thuyết có tác động đến canthiệp như:

1.2.1 Lý thuyết nhu cầu

Tháp nhu cầu cầu của A.Maslow

Theo A.Maslow, nhu cầu tự nhiên của con người được chia thành 5 bậcvới nhu cầu cơ bản nhất từ thấp đến cao.Trong thuyết này Maslow khẳng định

để tồn tại con người cần phải được đáp ứng các nhu cầu cơ bản cho sự sốngnhư: ăn, uống, mặc, ở….rồi sau đó mới đến các nhu cầu bậc cao hơn: nhu cầuđược tôn trọng, phát triển bản thân

Trong những trường hợp cụ thể khác nhau thì cá nhân cần đạt đượcnhững nhu cầu khác nhau, và nhu cầu ưu tiên đối với các cá nhân là khônggiống nhau Trong nghiên cứu này, lý thuyết nhu cầu được sử dụng như một

Trang 11

công cụ để tìm hiểu và xác định nhu cầu ưu tiên của người già cô đơn, khôngnơi nương tựa được nuôi dưỡng lâu dài tại trung tâm bảo trợ xã hội.

1.2.2 Lý thuyết hệ thống sinh thái

Lý thuyết này khẳng định con người luôn sống trong một môi trườngnhất định (bao gồm môi trường xã hội và môi trương tự nhiên), chịu sự ảnhhưởng sâu sắc tới môi trường đó

Mỗi người đều phải tham gia vào môi trường sống khác nhau, điều đó cóthể hình thành những khả năng thích nghi riêng để phù hợp mới môi trường mớihoặc môi trường đó thay đổi để phù hợp với cá nhân có thể tồn tại

Lý thuyết hệ thống sinh thái được sử dụng để tìm hiểu và phân tích cácyếu tố trong môi trường sống của đối tượng được khảo sát, từ đó phát hiệnnhững khó khăn và rào cản trong việc đáp ứng nhu cầu quan hệ cho phụ nữnghèo đơn thân nuôi con Tìm hiểu về sự tác động ảnh hưởng của các mốiquan hệ, những hệ quả từ các mối quan hệ trong đời sống có liên quan tới đốitượng Trên cơ sở đó, giúp đối tượng thích nghi với môi trường sống tốt hơnhay đề ra một số biện pháp cải thiện môi trường sống phù hợp hơn cho đốitượng này

Trang 12

Các yếu tố môi trường ảnh hưởng như:

- Cấp độ vi mô: là các yếu tố thuộc về bản thân phụ nữ nghèo đơn thânnuôi con: tâm lý, sự mặc cảm, nhận thức

- Cấp độ trung mô: Những mối quan hệ với đối tượng như bạn bè, côngviệc, gia đình…

- Cấp độ vĩ mô: là những yếu tố từ cộng đồng, các yếu tố văn hóa, quanniệm xã hội, các thiết chế, chính sách xã hội tại nơi đối tượng đang sinhsống…

1.2.3 Lý thuyết phân tầng của Karl Max và Max Weber

Xã hội học hiện đại, kể cả xã hội học hiện đại phương Tây nói chungđều thừa nhận có hai ông tổ của lý thuyết phân tầng xã hội – đó là Karl Marx

và Max Weber Bởi lý thuyết của hai ông tổng hợp lại đã cung cấp cho người

ta những nhận thức rất cơ bản về tiền đề và điều kiện ( hay những nhân tố vềkinh tế, chính trị, văn hóa) dẫn đến sự phân chia xã hội thành các giai cấp vàtầng lớp khác nhau

a Lý thuyết phân tầng xã hội của Karl Marx (1818 – 1883)

Karl Marx là nhà triết học và kinh tế học Đức, nhà lý luận của phong tràocông nhân thế giới, nhà sáng lập ra chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủ nghĩacộng sản khoa học

Theo tập thể các tác giả cuốn Nhập môn xã hội học (Tony Bilton và cộng sự)– một cuốn sách giáo khoa tốt nhất, tổng hợp nhất và có giá trị nổi bật, thì “Marx đã cung cấp cho xã hội học và chính trị học hiện đại một trong nhữngtiếp cận lý thuyết phân tầng bao quát mạnh mẽ nhất Cũng lúc đó, cách giảithích về xã hội của ông là một cách giải thích bị tranh luận gay gắt nhất trongmọi học thuyết xã hội, bởi vì nó không chỉ là lý thuyết xã hội học, mà cũng làmột triết lí về con người và một cương lĩnh cho sự thay đổi cách mạng trong

Trang 13

xã hội… Các nhà xã hội học khác nhau đã chấp nhận những quan điểm khácnhau đó,

những người khác thì ở lưng chừng, nhưng điều chắc chắn là bất cứ lý thuyếtphân tầng nào đều vay mượn của Marx cách lý giải về giai cấp….Với Marxmối quan hệ giai cấp là chìa khóa mọi mặt của xã hội” {43,56}

Marx cho rằng sản xuất của cải vật chất là hoạt động trước tiên củacon người và nó phải đến trước mọi hoạt động khác Chừng nào mà xã hội cóthể sản xuất nhiều hơn nhu cầu tối thiểu để sinh sống thì giai cấp mới có thểxuất hiện Bất cứ xã hội có giai cấp nào đều xây dựng trên mối quan hệ giữanhững người bóc lột – kẻ bị bóc lột

Lịch sử xã hội “ văn minh” theo Marx là lịch sử của những hình thứckhác nhau về sự bóc lột và thống trị giai cấp Theo ông: “ Mọi xã hội đều baohàm sự bóc lột giai cấp trên cơ sở những quan hệ sản xuất, chính cái này màMarx gọi là phương thức sản xuất Chìa khóa để tìm hiểu một xã hội nhấtđịnh là khám phá ra trong đó phương thức sản xuất nào chiếm ưu thế Tiếp đóchúng ta biết được mô hình cơ bản của những mối quan hệ xã hội và chính trị

và có thể đánh ra xung đột và những tiềm năng thay đổi nào đã được gắn bóvới xã hội” {43,57}

Thật ra, Marx không đưa ra một chỉ dẫn riêng về các nhân tố dẫn đếnphân tầng xã hội, nhưng qua tác phẩm tiêu biểu của ông – từ Bản thảo kinh tế

- triết học 1844 đến Tuyên ngôn Cộng sản, từ phê phán khoa học chính trịkinh tế đến bộ Tư bản đồ sộ, ta có thể thấy trong quan niệm của Marx, sựphân chia cốt yếu giữa các giai cấp trong một xã hội nhất định đều bắt nguồn

từ quyền sở hữu tài sản đối với các phương tiện sản xuất

Trong xã hội phong kiến, lãnh chúa có quyền thu lấy toàn bộ tài sảnthặng dư do nông dân sản xuất ra trên mảnh đất thuộc quyền sở hữu của lãnhchúa Trong xã hội tư bản, nhà tư bản có quyền chỉ huy lao động và chiếm

Trang 14

hữu phần thặng dư do công nhân tạo ra Theo Marx, nhà tư bản có quyền đó “Không phải nhờ những phẩm chất cá nhân hay những phẩm chất con ngườicủa hắn,

mà chỉ có được với tư cách là người sở hữu tư bản [14,89]

Như vậy, nêu bật nhân tố hàng đầu của phân tầng xã hội là quyền sởhữu tài sản Marx (và cả F Engel) còn lưu ý đến yếu tố phân công lao động xãhội mà bản thân nhân tố này lại có mối quan hệ tác động qua lại với lực lượngsản xuất xã hội và do đó với quyền sở hữu tài sản

Điều đó giải thích tại sao trong khi phân tích hai giai cấp chủ yếutrong xã hội là tư sản, vô sản vào thời đại của mình, ông không hề bỏ qua cácgiai tầng xã hội khác như: giai cấp nông dân, giai cấp địa chủ, những ngườisản xuất nhỏ, tầng lớp tăng lữ, tầng lớp trí thức xuất thân từ các giai cấp khácnhau; tầng lớp công nhân “ quý tộc”, tầng lớp vô sản “lưu manh” trong bảnthân giai cấp công nhân…[ 43,108]

b Lý thuyết phân tầng xã hội của Marx Weber (1864 – 1992)

Marx Weber là nhà kinh tế học, nhà sử học đặc biệt ông còn đượctôn vinh là một nhà xã hội học bách khoa toàn thư

Marx Weber cũng là một người Đức nhưng thuộc thế hệ hậu sinh củaMarx, ông đã đưa ra lý thuyết phân tầng của mình, trong đó vừa có điểm “vay mượn” của Marx vừa có điểm phát triển thêm

Ý kiến của Weber khác với Marx theo nhiều cách Ông bác bỏ mụcđích và chính sách của các nhà xã hội chủ nghĩa Đức vì coi chủ nghĩa cộngsản là một Utopia không thể đạt tới Bao quát hơn, ông bác bỏ ý kiến cho rằngcác nhà xã hội học có thể khái quát hóa các cấu trúc xã hội bằng cách sử dụng

sự phân tích các phương thức sản xuất Với Weber, mỗi xã hội về mặt lịch sửđều độc nhất và phức tạp

Trang 15

Mặc dù không tán thành mục tiêu chính trị của Marx, hơn nữa ôngcòn phê phán, bác bỏ quan niệm của Marx cho rằng những quan hệ kinh tếluôn luôn là yếu tố giải thích cấu trúc xã hội và động lực đầu tiên của sự thayđổi xã hội Ông tin rằng những tư tưởng tôn giáo có một ảnh hưởng độc vềmặt lịch

sử và rằng lĩnh vực chính trị thường là lực lượng kiểm soát cốt yếu trongnhững thay đổi xã hội song khi bàn đến cơ cấu xã hội dưới chủ nghĩa tư bản,Weber cũng phải thừa nhận rằng chính những quan hệ kinh tế đã tạo nên cơ

sở của sự bất bình đẳng, tức là tạo điều kiện và điều kiện cho sự phân chia xãhội thành các giai cấp khác nhau Chỉ có điều “ Weber nhấn mạnh tầm quantrọng của thị trường như là cơ sở kinh tế cho giai cấp hơn là tài sản Với ôngnguyên nhân đầu tiên của bất bình đẳng trong chủ nghĩa tư bản là khả năng thịtrường – đấy là những kỹ năng mà người làm thuê mang ra thị trường laođộng Những khác biệt trong phần thưởng giữa các nghề nghiệp kết quả từ kỹnăng hiếm hoi mà nhóm nghề nghiệp cần giữ Nếu kỹ năng được quá cầu thìtiền thưởng sẽ cao” [43,65] Và người có điều kiện để thuê những kỹ năng ấykhông ai khác ngoài những người nắm giữ, sở hữu tài sản trong tay

Weber còn đưa ra khái niệm “ cơ may đời sống”, thuật ngữ này dùng

để chỉ tất cả các phần thưởng và lợi thế nào do khả năng thị trường đem đến.Những cơ may đời sống bao gồm thu nhập, bảo hiểm, phụ cấp,… Bởi vậy,chúng ta có thể phân biệt những nhóm có khả năng thị trường tương tự vànhững nhóm này có thể gọi là giai cấp

Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng Weber đồng ý với Marx là nhữngnét kinh tế cốt yếu của chủ nghĩa tư bản là quyền sở hữu các phương tiện sảnxuất và những thị trường cho hàng hóa và lao động Sự khác biệt cốt yếu làMarx nhấn mạnh yếu tố kinh tế còn Weber nhấn mạnh yếu tố phi kinh tế

Trang 16

Nếu có những điểm mới trong lý thuyết phân tầng của Weber thìnhững điểm đó được thể hiện chủ yếu trong tiểu luận “ Giai cấp, địa vị vàđảng” Ở tác phẩm này, Weber cho rằng sự bất bình đẳng trong xã hội có thểkhông dựa trên cơ sở những mối quan hệ kinh tế, nhưng lại dựa trên uy tínhay quyền lực chính trị được huy động thông qua một đảng Ngoài ra theoWeber, trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, giai cấp lao động có thểphân chia thành từng tầng lớp: có kỹ năng, bán kỹ năng và không có kỹ năng,

mà các kỹ năng này thực chất là trình độ học vấn và tay nghề - lại đưa đến sựkhác biệt về cơ may đời sống thể hiện ở mức thu nhập, phụ cấp, tiềnthưởng…

Tuy nhiên, khi đánh giá học thuyết của Weber thì có một vấn đềtrong sự giải thích của ông: không thể có tiêu chuẩn để phân chia lực lượng –lao động thành giai cấp và phân tầng Nói một cách khác, sự phân tích củaWeber về khả năng thị trường sẽ đặt mỗi cá nhân vào một giai cấp riêng rẽ.Một cách quan trọng hơn, những tiếp cận của Weber có xu hướng tập trungvào công việc, coi nhẹ của cải như một yếu tố cốt yếu trong cấu trúc giai cấp

Từ các lý thuyết phân tầng của Marx và Weber, xã hội học hiện đại

đã rút ra ba nhân tố cơ bản dẫn đến sự phân chia xã hội thành các giai cấp vàtầng lớp là: sở hữu tài sản, trí tuệ; quyền lực

Như vậy, cả Marx và Weber đều coi xã hội phương Tây là xã hội tưbản và cả hai đều thống nhất là những nét phân biệt cốt yếu của điều đó là sự

sở hữu tư nhân về các tài sản sản xuất và một thị trường lao động Chính vì lẽ

đó mà tập thể tác giả cuốn nhập môn xã hội học đã đưa ra kết luận rằng những

tư tưởng của Marx và Weber có thể phối hợp một phần để tạo nên mô hình bagiai cấp chính trong xã hội tư bản hiện đại Tầng lớp trên ít ỏi gồm những ainắm được tư liệu sản xuất Giai cấp này trùng với giai cấp tư sản của Marx.Tuy nhiên, những người không sở hữu các tài sản sản xuất không thể được

Trang 17

mô tả tất thảy như là vô sản Người nghèo theo lý thuyết phân tầng không chỉ

bị rơi xuống tầng đáy của thang bậc phân tầng xã hội mà gần như ở ngoài lềcủa hệ thống thứ bậc đó Lớp nghèo bị coi là giai cấp dưới trong hệ thốngphân tầng, có địa vị xã hội thấp kém, không có quyền lực, uy tín, không sởhữu của cải và ở bên lề thị trường lao động

Trong phạm vi nghiên cứu này sẽ vận dụng lý thuyết phân tầng củaK.Marx và M.Weber về quyền sở hữu tài sản, phân công lao động, khả năng thị trường lao động, cơ may đời sống, uy tín xã hội…để phân tích và thấy rõnhững đặc trưng của người nghèo từ đó đưa ra các giải pháp tích cực để xâydựng mô hình giảm nghèo hiệu quả, nhanh chóng, rút ngắn ranh giới của sựgiàu – nghèo trong xã hội, hạn chế sự bất bình đẳng trong xã hội bởi mỗingười trong xã hội đều có những vai trò, những vị thế nhất định

1.3 Cơ sở pháp lý

1.3.1 Những chủ trương, chính sách và Quy định của Đảng và Nhà nước

về xóa đói giảm nghèo

Ngay từ khi nước ta mới dành được độc lập năm 1945, Chủ tịch Hồ ChíMinh đã dành sự quan tâm sâu sắc đến việc chăm lo đời sống cho nhữngngười lao động nghèo khổ Người coi đói nghèo là một thứ “ giặc” và đặt nólên hàng đầu Người kêu gọi Chính phủ và toàn dân chống lại giặc đói với lýdo: “ chúng ta dành được tự do, độc lập rồi mà dân cứ chết đói, chết rét thìđộc lập cũng không làm gì Dân chỉ biết rõ giá trị của tự do, của độc lập khidân được ăn no mặc đủ…” Tư tưởng của Hồ Chí Minh là sợi chỉ đỏ xuyênsuốt trong các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta về XĐGNnhất là trong thời kỳ mới

Trong nghị quyết Đại hội lần thứ VI của Đảng: “Vấn đề lương thựcphải được giải quyết một cách căn bản” Đây là chủ trương quan trọng liênquan đến an ninh lương thực và tấn công vào đói nghèo “ về lương thực thựcphẩm” khá nổi tiếng ở nước ta trong những năm đầu đổi mới

Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Đảng chỉ rõ: “ Đảm bảo vững chắcnhu cầu lương thực, khắc phục tình trạng thiếu đói thường xuyên và nạn đói

Trang 18

giáp hạt ở một số vùng” Tức là tập trung vào giải quyết cơ bản đói nghèotuyệt đối và đói nghèo “ về lương thực thực phẩm”.

Nghị quyết Đại hội VIII của Đảng đã xác định rõ đói nghèo là mộttrong những chương trình phát triển kinh tế xã hội vừa cấp bách trước mắtvừa cơ bản lâu dài và nhấn mạnh “ phải thực hiện tốt chương trình XĐGNnhất là đối với vùng căn cứ cách mạng, vùng đồng bào dân tộc Xây dựng vàphát triển quỹ XĐGN bằng nhiều nguồn vốn trong nước và nước ngoài…”đồng thời lần đầu tiên đưa ra chỉ tiêu XĐGN đến năm 2000 và các năm tới: “Giảm tỷ lệ nghèo đói xuống còn khoảng 10% đến năm 2000, bình quân giảm300.000 hộ/năm Trong 2 – 3 năm đầu của kế hoạch 5 năm, tập trung xóa cơbản hộ đói kinh niên”

Đại hội IX của Đảng đã nhận thức sâu sắc về XĐGN, đặt XĐGN trongchiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2001 – 2010 nhấn mạnh làm tốtcông tác XĐGN sẽ góp phần tăng trưởng kinh tế, thực hiện công bằng xã hội,góp phần ổn định từng bước phát triển đất nước và hội nhập quốc tế trong xuthế toàn cầu hóa Như vậy, đến Đại hội này, Đảng và Nhà nước đã chủ trươngXĐGN một cách bền vững và gắn liền với phát triển Mục tiêu chiến lượcXĐGN thời kỳ 2001 – 2010 mà Đại hội IX đề ra là: “ Cơ bản xóa đói, giảmnghèo số hộ nghèo, cơ bản phấn đấu đến năm 2010 về cơ bản không còn hộnghèo Thường xuyên củng cố thành quả XĐGN”

Đại hội lần thứ X của Đảng tiếp tục nhấn mạnh: “Tập trung đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và trợ cấp về điều kiện sản xuất, nâng caokiến thức để người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo tự vươn lên thoát nghèo vàcải thiện mức sống một cách bền vững; kết hợp chính sách nhà nước với sựgiúp đỡ trực tiếp và có hiệu quả của toàn xã hội, của những người khá giả chongười nghèo, hộ nghèo nhất là đối với vùng đặc biệt khó khăn Ngăn chặntình trạng tái nghèo”

Đại hội lần thứ XI của Đảng đã đề ra định hướng cơ bản: “ Nâng caothu nhập và chất lượng cuộc sống của nhân dân Tạo cơ hội bình đẳng tiếpcận các nguồn lực phát triển và hưởng thụ các dịch vụ cơ bản, các phúc lợi xãhội Thực hiện có hiệu quả hơn chính sách giảm nghèo phù hợp với từng thờikỳ; đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức bảo đảm giảm nghèo bềnvững, nhất là tại các huyện nghèo nhất và các vùng đặc biệt khó khăn.Khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tăng nhanh số hộ có thu nhập trung

Trang 19

bình khá trở lên Có chính sách và các giải pháp phù hợp nhằm hạn chế phânhóa giàu nghèo, giảm chênh lệch về mức sống giữa nông thôn với đô thị”

Đại hội lần thứ XII (2016) của Đảng, đã tiếp tục nhấn mạnh: “ Đổi mớichính sách giảm nghèo theo hướng tập trung, hiệu quả và tiếp cận phươngpháp đo lường nghèo đa chiều nhằm bảo đảm an sinh xã hội cơ bản và tiếpcận các dịch vụ xã hội cơ bản”

Như vậy, có thể nói rằng chủ trương quan điểm của nhà nước ta vềXĐGN thể hiện rất rõ quan điểm có ý nghĩa chiến lược, xuyên suốt và nhấtquán của Đảng ta là tăng trưởng kinh tế gắn liền với bảo đảm tiến độ và côngbằng xã hội ngay trong từng bước phát triển nhằm hướng tới phát triển bềnvững, góp phần thực hiện mục tiêu: “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ và văn minh”

1.3.2 Luật pháp và chính sách của Nhà nước

1.3.2.1 Luật pháp liên quan đến xóa đói giảm nghèo

Quan điểm trên của Đảng và Bác Hồ được thể hiện trong Hiến phápnăm 2013, khoản 1, Điều 14 quy định: “Ở nước cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế,văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp

và pháp luật” Trên tinh thần đó, Nhà nước đã và đang triển khai hàng loạtchương trình phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh, côngbằng xã hội trên cả nước, nhất là vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùngđông đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, hải đảo.Trọng tâm là pháttriển hạ tầng và dịch vụ thiết yếu, thúc đẩy sản xuất, nâng cao thu nhập chocác huyện nghèo, hộ nghèo, người nghèo Sự vào cuộc của cả hệ thống chínhtrị với tinh thần “ vì người nghèo” mang đậm chất nhân văn đã lan tỏa sâurộng trong toàn xã hội bằng những nội dung, hình thức thiết thực

1.3.2.2 Chính sách của Nhà nước Việt Nam về xóa đói giảm nghèo

Trang 20

- Quyết định 275/QĐ – TTg năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018 -2020

- Quyết định số 1722/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệtChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 – 2020

- Quyết định số 59/2015/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ về việcban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020

- Nghị định 136/2013/ NĐ – CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đốivới đối tượng bảo trợ xã hội ( Điều 5, Điều 6 quy định về người đơn thân nuôicon và mức trợ cấp xã hội hàng tháng)

- Chính sách đối với hộ nghèo thiếu hụt đa chiều theo chỉ đạo củaChính phủ tại Nghị quyết số 71/NQ – CP ngày 31/05/2018:

1 Chính sách hỗ trợ về bảo hiểm y tế, thực hiện theo Nghị quyết số 40/

NQ – CP ngày 10 tháng 05 năm 2017 của Chính phủ về phiên họp Chính phủthường kỳ tháng 4 năm 2017

2 Chính sách hỗ trợ về giáo dục – đào tạo

a) Đối với thành viên hộ nghèo đa chiều thiếu hụt ít nhất 01 chỉ số vềgiáo dục (trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em) đượcthực hiện chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo như đối với thành viên hộnghèo theo tiêu chí thu nhập

b) Đối với thành viên hộ nghèo đa chiều thiếu hụt các chỉ số dịch vụ xãhội cơ bản khác được thực hiện chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo như đốivới thành viên hộ cận nghèo

3 Chính sách hỗ trợ về nhà ở

Giao Bộ xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và

xã hội, các bộ, ngành liên quan và các địa phương rà soát báo cáo Thủ tướng

Trang 21

Chính phủ quyết định việc thực hiện Quyết định số 33/2015/QĐ – TTg ngày

10 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đốivới hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 – 2020 bảo đảm phù hợp vớikhả năng cân đối của ngân sách nhà nước

4 Chính sách hỗ trợ về nước sinh hoạt

Đối với hộ nghèo đa chiều thiếu hụt chỉ số về nguồn nước sinh hoạt thìđược hưởng chính sách hỗ trợ nước sinh hoạt theo quy định tại Quyết định số2085/QĐ – TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ vềchính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số vàmiền núi giai đoạn 2017 – 2020

5 Các chính sách hỗ trợ giảm nghèo khác

a) Các chính sách hiện hành khác có quy định hỗ trợ đối với hộ cậnnghèo thì hộ nghèo thiếu hụt đa chiều được hưởng chính sách hỗ trợ như đốivới hộ cận nghèo

b) Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, hỗ trợpháp lý và các chính sách khác đối với hộ nghèo là dân tộc thiểu số, vùngmiền núi, huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn

c) Đối với chính sách hỗ trợ về phát triển sản suất, đa dạng hóa sinh kế

và nhân rộng mô hình giảm nghèo: thực hiện theo Quyết định số 1722/ QĐ –TTg ngày 02 tháng 09 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ

1.4 Khái quát về cơ sở thực hành xã Tân Minh huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ

1.4.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý: Tân Minh là xã miền núi đặc biệt khó khăn, thuộc vùng chươngtrình 229 của huyện Thanh Sơn, nằm cách trung tâm huyện 30 km về phíaTây Nam

+ Phía Bắc giáp xã Văn Miếu, xã Cự Đồng

Trang 22

+ Phía Nam giáp xã Tân Lập

+ Phía Tây giáp xã Văn Miếu

+ Phía Đông giáp xã Hương Cần

Có tổng diện tích tự nhiên là: 2.374,26 ha trong đó đất nông nghiệp là2.237,98 ha chiếm 94,18%, đất phi nông nghiệp là 131,66 ha chiếm 5,53% ,đất quốc phòng là 122 ha Tổng có 8 khu hành chính với 1.115 hộ gồm 4307khẩu , có 10 dân tộc anh em cùng sinh sống đó là Kinh, Mường,Tày, Nùng,Dao, Hơ rê, Thái, Kháng, H’ Mông, Khơ Mú trong đó dân tộc Mường chiếmđại đa số 92,62% Có 18 hộ theo đạo thiên chúa bằng 82 khẩu ( theo báo cáothống kê xã năm 2019) Có trục đường tỉnh lộ 316 L chạy qua là điều kiệnthuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội giao thương trao đổi hàng hóa giữacác vùng miền

- Khí hậu: nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ ẩm trung bình từ 85– 87%, nhiệt độ trung bình từ 22,5 – 23,5 0 C , mùa mưa từ tháng 4 đến hếttháng 10

- Đất đai thích hợp trồng các loại cây như chè, sơn, sắn, lạc ,ngô, rừng nguyênliệu giấy và chăn nuôi trâu, bò

1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

- Với cơ cấu kinh tế được xác định phát triển nông lâm nghiệp là chủ yếu Thu nhập bình quân đầu người năm 2019 của xã là 26,8 triệu/ người/ năm

- Dân số toàn xã năm 2019 là 4.307 nhân khẩu với 1.115 hộ, mật độ dân sốbình quân 181,5 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,2%

- Về số hộ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và nuôi trồng thủy sản: 1.020 hộ,chiếm 91,5 % tổng số hộ

- Năm 2019 tổng số hộ nghèo 151 hộ chiếm 13,54%, số hộ cận nghèo là 440

hộ chiếm 39,46%, số gia đình có phụ nữ đơn thân làm chủ hộ là 14 hộ ( kể cảgia đình chồng mất) chiếm 1,3%

- Tổng số người trong độ tuổi lao động là 2.600 người trong đó lao động làmviệc trong nông lâm nghiệp thủy sản là 1.528 người chiếm 58,8%; lao động

Trang 23

làm việc trong công nghiệp - xây dựng là 837 người chiếm 32,2 %; lao độnglàm việc trong các ngành dịch vụ còn lại là 235 người chiếm 9,4%; tổng sốlao động do xã quản lý đã qua đào tạo ( có chứng chỉ hoặc bằng tốt nghiệp từ

sơ cấp trở lên) là 233 người Nhìn chung những năm qua mức độ chuyển dịch

cơ cấu lao động còn chậm, lao động sống bằng nghề nông nghiệp vẫn cònchiếm tỷ lệ cao Là địa phương có số lao động tương đối dồi dào, song do địabàn của xã địa hình đi lại khó khăn nhất mùa mưa lũ, sản xuất nông nghiệpchịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết, dịch bệnh… ảnh hưởng không nhỏ tới sựphát triển kinh tế địa phương

- Các hoạt động văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất, tinh thầncủa nhân dân được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo hàng năm đều giảm, an ninh –quốc phòng được giữ vững, hệ thống chính trị thường xuyên được củng cố vàhoạt động có hiệu quả; tỷ lệ gia đình văn hóa 71,4% đạt 95,2 % kế hoạch, sốkhu dân cư đạt văn hóa 8/8 khu đạt 100% kế hoạch, câu lạc bộ văn hóa dântộc Mường vẫn được duy trì và hoạt động thường xuyên ở các 8 khu dân cư

- Công tác giáo dục – đào tạo: Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết 29 –NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; Chỉ thị 05 – CT/TW về việcđẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh;Cuộc vận động “ Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương tự học, sáng tạo”,phong trào “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Tiếp tục duytrì và giữ vững các tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non, phổ cập giáo dụctiểu học, trung học cơ sở và xóa mù chữ Kết quả năm học 2018 – 2019: họcsinh hoàn thành chương trình mầm non 108/108 trẻ, đạt 100%; Tiểu học89/89 học sinh, đạt 100%; THCS 35/37 học sinh đạt 94,6% Tuy nhiên, côngtác phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS đi học nghề hoặc Trung học phổthông còn gặp nhiều khó khăn

Trang 24

- Công tác y tế: luôn được quan tâm chú trọng, các chủ trương, chính sách củaĐảng và Nhà nước về chăm sóc sức khỏe nhân dân đã được tổ chức thực hiệntốt Công tác phòng chống bệnh dịch, giám sát, phát hiện sớm dịch bệnh đượctăng cường nhất là các bệnh nguy hiểm Công tác vệ sinh an toàn thực phẩmđược thực hiện thường xuyên, do vậy năm 2019 trên địa bàn không có vụ ngộđộc nào xảy ra…

1.4.3 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của xã đến đói nghèo và xóa đói giảm nghèo.

- Thuận lợi:

+ Được sự quan tâm lãnh chỉ đạo của Huyện ủy, UBND huyện, sự hỗtrợ của các phòng, ban ngành của huyện và sự nỗ lực phấn đấu của cả hệthống chính trị xã nên kinh tế của xã tiếp tục tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tếphát triển theo đúng định hướng

+ Nguồn nhân lực dồi dào, trình độ dân trí ngày càng được nâng caotạo điều kiện phát triển các ngành nghề, dịch vụ, xuất khẩu lao động

+ Tài nguyên môi trường ( đất, nước, khoáng sản) thuận lợi cho việcphát triển nông lâm nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

+ Nhân dân đoàn kết, có truyền thống cần cù, chăm chỉ trong lao động

- Khó khăn:

+ Địa hình đi lại gặp khó khăn, thời tiết diễn biến phức tạp, khó lường

do ảnh hưởng hoàn lưu các cơn bão gây thiệt hại cho lúa và hoa màu

+ Xây dựng kết cấu hạ tầng chủ yếu dựa vào nguồn vốn đầu tư từ ngânsách nhà nước, nguồn vốn huy động xã hội hóa trong xây dựng nông thôn mớigặp khó khăn

Trang 25

+ Sản xuất của người dân quy mô nhỏ lẻ, sức cạnh tranh thấp chưa liênkết được các doanh nghiệp nên chưa tiếp cận được thị trường.

+ Ý thức của một bộ phận nhân dân trong việc giữ gìn vệ sinh môitrường, thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân, tham gia đóng góp xây dựngđịa phương còn hạn chế

1.4.4 Cơ cấu lãnh đạo và sơ đồ tổ chức cơ sở

UBND xã Tân Minh được thành lập ngày 21/06/1954, tổng số cán bộ ,công chức xã hiện nay là 21 đồng chí trong đó trình độ chuyên môn đại học là

18 đồng chí , trung cấp là 2 đồng chí, cao đẳng 1 đồng chí ; trình độ trung cấp

lý luận chính trị trở lên là 20 đồng chí

Sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền xã:

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

25 Đại biểu

P.CT HĐND Chủ tịch HĐND

NN, GTTL, XD nông thôn mới

Địa chính

XD &

MT

Tài chính – Kế toán

Tư pháp – Hộ tịch

BCĐ phổ cập GD, Trung tâm học tập CĐ

Y tế, dân số KH hóa GĐ

Trang 26

1.4.5 Một số yếu tố khác

- Cơ cấu tổ chức được hoàn thiện, đội ngũ cán bộ, công chức được đàotạo đúng chuyên môn, nghiệp vụ, đảm bảo thực hiện tốt các công việc đượcgiao

- Bầu không khí, môi trường hoạt động, công tác rất thuận lợi, cơ sởvật chất đầy đủ, đáp ứng yêu cầu công việc cấp trên giao

- Các cán bộ, công chức luôn đoàn kết, chia sẻ và giúp đỡ nhau trongcông việc cũng như cuộc sống góp phần xây dựng địa phương ngày một pháttriển hơn

2 Hoạt động can thiệp

- Tìm hiểu mục tiêu của cơ

Được UBND xãTân Minh tiếpnhận thực hànhtại địa phương

nhận biết các

Sinh viên, Lãnh đạo chính quyền, kiểm huấn viên

Ban nhân dân 8 thôn

Ban chỉ huy Quân sự

Văn phòng – Thống kê

Ban Công an

Trang 27

sở thực tập ban, các bộ

phận làm quenchào hỏi cán bộ,công chức

Thứ 3

26/10/2020

- Tìm hiểu về cơ cấu tổchức, nhân sự cơ sở thựctập

- Tìm hiểu các hoạt độngcủa chính quyền địa phương

và các chế độ chính sáchcho các đối tượng bảo trợ xãhội đặc biệt phụ nữ nghèođơn thân

- Nhận xét chung về cơ sởthực tập

- Viết phần I: Tổng quan

cơ sở và gửi cho Kiểm huấnviên

Được chị ĐinhThị Kim Linhcông chức vănhóa – xã hội xã

trong suốt quátrình thực tậpcung cấp thôngtin về cơ sởthực tập, hồ sơcác đối tượngbảo trợ xã hộiđược xã quản

lý, sinh viêntiếp cận đốitượng phù hợpvới mục đíchthực hành…

SV, lãnh đạo UBND, cán

bộ , công chức văn hóa– xã hội, kiểm huấn viên

- Tìm hiểu về môi trường

và hoàn cảnh sống của gia

Tìm được đốitượng thực hànhphù hợp, tạođược lòng tin,tạo được mốiquan hệ tốt và

SV, TC, HPN xã, trưởng thôn Dớn, chi HPN thôn Dớn

Trang 28

đình TC giao tiếp hiệu

- Thu thập thông tin

về thân chủ để xácđịnh vấn đề mà thânchủ đang gặp phải

có kế hoạch hỗ trợphù hợp

SV, TC

Tuần 3

Trang 29

Thời gian Nội dung hoạt động Mục tiêu Người

- Kiểm chứngthông tin, thu thậpthêm thông tin cầnthiết cho bài báocáo…

SV, TC, kiểm huấn viên,

SV, TC, cán bộ y tế

Thứ 5

12/12/2020

- Lượng giá

- Xin giấy xác nhậncủa cơ sở nơi thực tập

- Viết và gửi báo cáocho KHV và nhàtrường

- Đánh giá kết quả,hạn chế trong suốttiến trình hỗ trợ TC,kết thúc vấn đề ,theo dõi TC

- Hoàn thành báocáo thực tập

UBND xã,

SV, KHV

2.2 Đặc điểm đối tượng can thiệp

Họ và tên : Bùi Thị Xim

Tuổi: 35 Giới tính: Nữ

Trang 30

Về tâm lý: mặc cảm, tự ti, sống khép kín với mọi người xung quanh, lo

âu, gặp khó khăn về kinh tế, trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng con gái bị timbẩm sinh không thể can thiệp bằng phẫu thuật

Về vấn đề sức khỏe: có sức khỏe tốt

2.3 Tiến trình can thiệp

2.3.1 Tiếp cận đối tượng

Tiếp xúc với phụ nữ nghèo đơn thân nuôi con nhỏ có hoàn cảnh khókhăn là một vấn đề không đơn giản bởi họ luôn có những mặc cảm, tự ti, sốngkhép kín, ít giao tiếp với mọi người xung quanh,… Vì vậy, ngay từ đầuNVCTXH cần phải thật linh hoạt, chân thành để tạo sự tin tưởng với thânchủ

Được sự giới thiệu của công chức văn hóa – xã hội và Chủ tịch hội Phụ

nữ xã Tân Minh, NVCTXH đã tìm đến gặp gỡ trao đổi với trưởng thôn, chihội trưởng hội phụ nữ thôn Dớn, xã Tân Minh

Mục tiêu của buổi làm việc là nhằm thiết lập mối quan hệ với cán bộ cơ

sở qua đó tìm hiểu một số thông tin về tình hình phụ nữ nghèo đói trên địabàn thôn thông qua việc trao đổi trực tiếp với công chức văn hóa – xã hội, cán

bộ phụ nữ xã, thôn và hồ sơ hộ nghèo lưu trữ tại nhà văn hóa thôn

Sau khi có được danh sách và một số thông tin về những hộ nghèo dophụ nữ làm chủ hộ, NVCTXH đặc biệt quan tâm đến chị Bùi Thị Xim bởi chịkhông chỉ thiếu thốn về vật chất mà thiếu hụt về tình cảm, hơn nữa chị lạimặc cảm với mọi người xung quanh và mang nỗi lo âu khi đứa con gái duynhất của chị là cháu Bùi Phương Linh sinh năm 2012 bị bệnh tim bẩm sinh

2.3.2 Thu thập thông tin

Từ hồ sơ hộ nghèo tôi thu thập được một số thông tin về thân chủ nhưsau:

Trang 31

Tên Bùi Thị Xim Bùi Phương Linh

nạn lao động

Sinh ra đã bị bệnh timbẩm sinh, chưa đượcgặp mặt bố

Năm 2010 chào đón đứa congái ra đời

Đang học lớp 4trường Tiểu học TânMinh

Vào ngày 27/10/2020 NVCTXH đã chủ động tìm đến nhà đối tượng.Sau đây là mô phỏng buổi gặp gỡ đầu tiên giữa NVCTXH và đối tượng nhằmthiết lập mối quan hệ thân thiện và cởi mở, lắng nghe và chia sẻ, đồng cảmvới thân chủ

“ Gia cảnh tôi thì nghèo, con cái thì sức khỏe yếu nay ốm mai đau điviện suốt, giờ có làm gì đi nữa thì cùng nghèo Tôi cũng chẳng muốn mọingười soi mói về mình”

“ Chị đừng ngại Em thực sự đánh giá rất cao nghị lực của chị, có gìbuồn chị cứ tâm sự với em, việc giữ bí mật cho thân chủ là một trong nhữngnguyên tắc quan trọng của NVCTXH, những gì chị chia sẻ với em, em sẽ giữ

bí mật và không nói cho ai, nếu thực sự cần nói em sẽ xin ý kiến của chị ạ”

Trong buổi gặp gỡ trao đổi và làm việc với thân chủ, NVCTXH đãgiới thiệu về bản thân, trình xuất giấy giới thiệu, trình bày với thân chủ vềmục đích, nguyên tắc của NVCTXH,… nhằm xây dựng niềm tin với thân chủ,giúp thân chủ hiểu hơn về CTXH đồng thời giúp thân chủ cởi mở hơn trongviệc giao tiếp và làm việc với NVCTXH Qua buổi tiếp xúc, trò chuyện đầutiên này, NVCTXH cũng nhận thấy thân chủ có phần bi quan trong cuộc sống

Trang 32

nên đã sử dụng kỹ năng khích lệ, đồng cảm nhằm giúp cho thân chủ bớt biquan trong cuộc sống và tự tin trong giao tiếp.

Trong buổi trò chuyện này, NVCTXH cũng tranh thủ thu thập một sốthông tin để xác định vấn đề ban đầu thông qua thân chủ

“ Chị sinh ra và lớn lên trong một gia đình thuần nông, nghèo ở xóm

Gò Vố xã Tân Minh, bố mẹ chết sớm Năm 2009 chị lấy chồng tại xóm Dớn

xã Tân Minh huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ, bố mẹ chồng cũng chết cả; chịgái chồng lấy xa tận trong Bình Dương Chồng chị làm phụ xây ở Hà Nộikhoảng 3 tháng mới về nhà một lần Năm 2010 trong một lần thi công nhàchung cư quận Cầu Giấy – Hà Nội anh bị ngã dàn giáo chết Trong khi đó chịđang mang thai đứa con được 5 tháng Rồi cũng đến ngày sinh được bà conhàng xóm giúp đỡ đưa đi viện, bé mới chào đời đã được bác sĩ chuẩn đoán bịtim bẩm sinh Thương con bé mắc bệnh, nhiều lúc chị chỉ muốn ôm con chếttheo chồng cho bớt khổ”

Sau những buổi đến thăm và trò chuyện với thân chủ NVCTXH nhậnthấy thân chủ và gia đình đã dành cho mình sự tin cậy và quý mến nhất định,NVCTXH đã tiến hành thu thập thông tin

Công việc thu thập thông tin được tiến hành trong suốt quá trình canthiệp NVCTXH đã thông qua một số nguồn có thể tiếp cận như thân chủ,hàng xóm, những người thân, hội phụ nữ thôn Dớn để thu thập thông tin Đểthu thập được những thông tin cần thiết NVCTXH đã sử dụng nhiều kỹ năngnhư: kỹ năng lắng nghe, kỹ năng quan sát, kỹ năng khuyến khích làm rõ ý, kỹnăng phỏng vấn sâu,… để khai thác và thu thập vấn đề của đối tượng

2.3.3 Xác định vấn đề

Như vậy bằng kỹ năng thấu cảm, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng cungcấp thông tin, kỹ năng quan sát,… đồng thời qua quá trình tiếp xúc và trò

Trang 33

chuyện ban đầu NVCTXH nhận thấy thân chủ đang gặp phải một số vấn đềnhư sau:

+ Vấn đề thứ nhất: Thân chủ là người gặp khó khăn về kinh tế

+ Vấn đề thứ hai: Thân chủ mặc cảm, ít cởi mở

+ Vấn đề thứ ba: Thân chủ gặp nhiều khó khăn trong việc chăm sóccho con gái bị tim bẩm sinh

- Vấn đề của TC:

Trước tiên, NVCTXH lắng nghe thân chủ bộc lộ về hoàn cảnh giađình, bản thân, những khó khăn mà TC đang gặp Qua đó, NVCTXH xácnhận một số vấn đề mà TC đang gặp phải:

Thứ nhất: Thân chủ là người gặp khó khăn về kinh tế

Hiện tại TC rất chật vật, khó khăn về kinh tế TC ngoài làm thuê: cấy, gặtthuê theo thời vụ, trồng cây lâm nghiệp thuê không có việc làm ổn định vànuôi mấy con vịt để kiếm tiền thuốc thang cho con mỗi khi con phát bệnh, raucháo qua ngày, phần lớn thời gian chị dành để chăm sóc , đưa đón con đi học

“ Từ ngày chồng mất chị chẳng biết làm gì ra tiền Trước kia chị cònnuôi được con lợn móng cái nhưng từ khi có dịch tả lợn Châu Phi nên chết hếtchị cũng không có tiền mua lại mà nuôi nữa Chị chẳng có thu nhập gì ngoàitiền trợ cấp phụ nữ nghèo đơn thân nuôi con 270.000 đồng/ tháng, giá cả thìngày càng đắt đỏ, chị không biết xoay sở như thế nào nữa”

(PVS, Thân chủ)Thứ hai, Thân chủ luôn có tâm lý mặc cảm, ít cởi mở

Qua thực tế quan sát tiếp xúc, trò chuyện NVCTXH nhận thấy TCluôn mặc cảm với hiện tại Chính vì đói nghèo, mặc cảm đã khiến cho TCthành người ít nói, ít cởi mở và ít có các mối quan hệ xã hội

Trang 34

“ Phần vì lo kiếm cái ăn hàng ngày, phần vì chăm sóc con nên chịcũng không có thời gian đi tìm việc ổn định để làm kiếm thêm thu nhập Đi rađường thì thấy nhà người ta ấm no, hạnh phúc còn gia đình mình thì mẹ góa,con ốm đau, nhiều lúc muốn buông xuôi tất cả”

(PVS, TC)Thứ ba: TC gặp khó khăn trong việc chăm sóc con gái bị bệnh tim bẩm sinhTheo như lời kể của chị Xim và quan sát của NVCTXH nhận thấy, TC làngười chăm sóc cuộc sống cho con gái từ việc ăn uống đến tắm rửa, vệ sinh,

… tất cả mọi việc một mình chị làm hết do con còn nhỏ, sức khỏe cháu đãyếu lại hay mắc các bệnh viêm phổi nhất là lúc trái gió chở trời đi viện không

có người trông thay hai mẹ con dựa vào nhau, chị lấy con làm động lực để cốgắng

Ngoài thu thập thông tin qua TC, NVCTXH cũng chủ động thu thập thông tin

từ các nguồn khác như: hàng xóm, hội phụ nữ, trưởng thôn Dớn… để bổ sungcho các thông tin được hoàn chỉnh và chính xác hơn

Thông qua hàng xóm NVCTXH biết được hoàn cảnh của chị đặc biệt khókhăn bắt đầu từ khi chồng chị chết “ cuộc đời chị ấy khổ lắm lấy nhau đượchơn năm chồng chết do ngã dàn giáo khi đang làm xây dựng, một mình chị ấysinh con không may cháu bị bệnh tim sức khỏe yếu đau ốm đi viện suốt.Nhiều bữa tôi sang thấy hai mẹ con chỉ ăn cháo với rau”

( PVS, Chị Hà Thị Hồng, hàng xóm của TC)Thông qua hội phụ nữ thôn, NVCTXH cũng tìm hiểu được một số thông tinkhông chỉ về hoàn cảnh của TC mà còn có các hoạt động của hội phụ nữ đốivới TC như hoạt động thăm hỏi, tặng quà ngày lễ tết, ngày kỉ niệm của hội(8/3, 20/10…) hay ngày vì người nghèo…“ Chị Xim là một trong các trườnghợp phụ nữ nghèo đơn thân có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Chị một thân

Trang 35

một mình nuôi con bệnh tim bẩm sinh, vốn liếng lại không có… Chi hội cũng

có những biện pháp giúp đỡ như tặng quà ngày tết, ngày phụ nữ Việt Nam,ngày 8/3 và động viên tinh thần để chị tham gia sinh hoạt vào hội phụ nữnhưng hình như chị vẫn còn nhiều mặc cảm nên ít tham gia sinh hoạt”

(PVS, Chị Hà Thị Dung chủ tịch HPN xã)Như vậy, thông qua các hoạt động của Hội phụ nữ dành cho thân chủNVCTXH có thể định hướng cho TC trong việc lập ra kế hoạch can thiệp cụthể cho TC, ví dụ như NVCTXH có thể là cầu nối giúp cho TC vượt qua mặccảm và cởi mở hơn với mọi người trong việc tham gia sinh hoạt ở chi hội phụ

Những vấn đề này xuất phát từ một số nguyên nhân sau đây:

- Thiếu điều kiện sản xuất, nguồn vốn

- Chịu nhiều định kiến xã hội: góa chồng, con bị bệnh tim bẩm sinh

- Chi phí chăm sóc cho con lúc ốm đau: tiền thuốc thang, thời gianchăm sóc

- Những khía cạnh môi trường xung quanh ảnh hưởng đến TC: môitrường xung quanh tác động đến TC theo hai hướng:

+ Thứ nhất: Sự động viên, hỗ trợ của các tổ chức đoàn thể, gia đình

đã giúp TC có ý chí vươn lên trong cuộc sống

Trang 36

+ Thứ hai: Sự xa lánh, soi mói và ánh mắt thiếu cảm thông, chia sẻcủa mọi người xung quanh khiến cho TC bị cô lập, ít cởi mở , chính điều này

đã làm cho vấn đề của TC ngày càng nặng nề hơn

Trong thu thập thông tin, NVCTXH cần chú trọng tìm hiểu kỹ những khíacạnh này để từ đó có kế hoạch trị liệu cụ thể làm sao vừa có thể làm cho TC

sư dụng hiệu quả nguồn lực từ sự hỗ trợ của cộng đồng lại vừa có thể làm chomột bộ phận người dân hiểu và cảm thông cho hoàn cảnh của TC nhằm tạo cơhội cho TC giao tiếp và có nhiều hơn các mối quan hệ xã hội

- Tìm hiểu các nguồn lực:

NVCTXH cùng với TC bàn bạc, thảo luận về các nguồn lực có thểhuy động để giải quyết vấn đề bao gồm: nội lực ( nguồn lực bên trong từchính bản thân TC và gia đình); ngoại lực (nguồn lực bên ngoài từ sự hỗ trợcủa anh em, bạn bè, các tổ chức đoàn thể và cộng đồng xã hội) Cụ thể nhưsau:

Về nội lực: nguồn lực để giải quyết vấn đề của TC hầu như là không

có nhất là về vật chất, về tinh thần TC hầu như cam chịu và chấp nhận hoàncảnh, không có ý chí phấn đấu vươn lên trong cuộc sống

“ Chị chỉ biết sống qua ngày chứ giờ có thể làm gì Thân đàn bà mộtmình nuôi con bị bệnh tim bẩm sinh chắc khổ đến chết chứ làm sao thoátnghèo được”

Về ngoại lực: Anh em, họ hàng chị lớn lên trong một gia đình nghèo,

bố mẹ mất sớm chị cũng chẳng có anh chị em ruột mà nhờ cậy,, chị gái chồnglấy chồng xa không về, anh em xa thì xa lánh không thông cảm… vì vậy chịkhông nhận được sự hỗ trợ tinh thần từ phía anh em, họ hàng

Trang 37

Hàng xóm láng giềng thì xa lánh nên chị thiếu các mối quan hệ vàgiao tiếp hàng ngày, hai mẹ con sống khép kín thiếu sự chia sẻ, giúp đỡ củahàng xóm láng giềng.

Các tổ chức đoàn thể đã có những chính sách hỗ trợ cả về vật chấtlẫn tinh thần cho TC Tuy nhiên, sự giúp đỡ đó chỉ mang tính tức thời bởi nógiống như một hoạt động từ thiện, thiếu tính thực tế Chính vì vậy, chưa khơidậy được tiềm năng của TC để họ vươn lên giải quyết vấn đề của chính bảnthân mình

Như vậy, qua một số thông tin trên đây có thể thấy TC không chỉ gặpkhó khăn về kinh tế mà còn tự ti về bản thân, mặc cảm về gia đình và hầu như

bị cô lập, lạc lõng trong xã hội Chính vì thế, TC cần sự cảm thông, chia sẻ vàgiúp đỡ của cộng đồng Đây là vấn đề khó đặt ra cho NVCTXH, NVCTXHcần phải đề ra một kế hoạch cụ thể trong tiến trình can thiệp với đối tượng

Trang 38

quyết vấn đề thứ ba là chăm sóc con cái sẽ thuận lợi Bởi khi có điều kiện vềkinh tế, tâm lý thoải mái hơn TC sẽ có điều kiện chăm cho con hơn về ănuống, thuốc thang.

Sau khi xác định vấn đề ưu tiên, NVCTXH cùng với TC xác định lạinguyên nhân của vấn đề từ đó giúp TC nhìn rõ hơn vấn đề và những nguyênnhân gốc rễ để có những cơ sở xác thực nhằm chuẩn đoán bản chất vấn đề đểlên kế hoạch trị liệu một cách hiệu quả nhất Từ cách đánh giá và nhìn nhậnlại vấn đề, các nguyên nhân gây nên vấn đề được xác định cụ thể như sau:

- TC không có nghề nghiệp ổn định

- Thu nhập không cao, thiếu điều kiện để sản xuất cơ bản: nguồn vốn

- Chịu nhiều định kiến xã hội: góa chồng con bị bệnh tim bẩm sinhnên TC luôn trong tâm lý mặc cảm, tự ti, ít cởi mở, sống khép kín…

- Chi phí trong chăm sóc con khi phát bệnh, ốm đau khi trái gió chởtrời: tiền thuốc cho con, thời gian chăm sóc con

Sau khi chuẩn đoán và xác định được vấn đề ưu tiên, tính chất vànguyên nhân dẫn đến vấn đề, NVCTXH đã hướng dẫn và cùng TC vẽ sơ đồphả hệ Cụ thể như sau:

Sơ đồ phả hệ gia đình chị Xim:

TC

Trang 39

Chú thích: Nam Đã chết

Nữ Đã chết

Quan hệ thân thiết Không có quan hệ

Quan hệ hôn nhân

Nhận xét sơ đồ phả hệ gia đình TC:

Sau khi hoàn thành sơ đồ phả hệ của gia đình chị Xim, NVCTXH cùng với

TC nhìn lại Nhìn vào sơ đồ phả hệ gia đình chị Xim có thể dễ dàng nhậnthấy: Đây là một gia đình hạt nhân khiếm khuyết người chồng, người chatrong gia đình Do vậy mọi công việc trong gia đình đều do một mình chị Ximđảm nhận Hơn nữa, TC lại không có anh em, họ hàng ruột thịt, bố mẹ đều đãmất nên không nhận được sự hỗ trợ nào cả về vật chất lẫn tinh thần Mối quan

hệ gia đình duy nhất mà TC có đó là cô con gái bị bệnh tim bẩm sinh

Như vậy, vấn đề của TC lại càng trầm trọng và khó khăn hơn khi thiếu đi chỗdựa tinh thần và sự hỗ trợ được coi là rất hiệu quả từ phía những người thântrong gia đình Sau khi xác định chính xác các mối quan hệ trong gia đình,NVCTXH cùng với TC vẽ biểu đồ sinh thái của đối tượng để hiểu rõ hơn vềnhững yếu tố kinh tế và những yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoàn cảnhsống của TC

Biểu đồ sinh thái:

L

Anh em ruột Trạm y tế

Hàng xóm

Trang 40

Chú thích: Không có quan hệ

Nhận xét:

Gia đình hạt nhân khiếm khuyết của TC chỉ có một số nguồn lực tác động đó

là cơ quan đoàn thể như ban Văn hóa – xã hội, HPN xã, chi HPN thôn Dớn vàNVCTXH Tuy nhiên, đây hầu hết là nguồn hỗ trợ một chiều Chính vì vậy,NVCTXH cần có kế hoạch cụ thể để tác động đến các mối quan hệ phải có sựtương tác qua lại với nhau Qua đó TC có thể huy động các nguồn lực để giảiquyết vấn đề của mình

Sau khi vẽ và phân tích sơ đồ phả hệ và sơ đồ sinh thái thì NVCTXHcùng với TC phân tích những điểm mạnh và điểm yếu của TC như sau:

Điểm mạnh/ điểm yếu của TC:

Thân chủ - Hiền lành, chất phác và thật

thà

- Có tình yêu thương con

- Có mong muốn vươn lên

- Mặc cảm, tự ti, bi quan trongcuộc sống

- Sống khép kín, ít các mối quan

hệ xã hội

Chi HPN thôn Dớn

HPN xã Tân Minh Ban Văn hóa – xã

hội xã Tân Minh

NVCTXH

Ngày đăng: 18/05/2021, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w