Mục tiêu tổng quát của luận án là sử dụng phương pháp thống kê không gian phân tích tương quan không gian và tác động lan tỏa không gian của các yếu tố đo lường vốn con người lên GRDP của các tỉnh, thành Việt Nam.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-LÊ TRUNG KIÊN
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG THỐNG KÊ KHÔNG GIAN PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA VỐN CON NGƯỜI ĐỐI VỚI QUY MÔ KINH TẾ CÁC TỈNH, THÀNH VIỆT NAM
Chuyên ngành: Thống kê
Mã số: 9460201
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2021
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Trường đại học Kinh tế Tp Hồ chí Minh Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS Nguyễn Văn Sĩ
TS Nguyễn Thanh Vân
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp trường họp tại:
Vào hồi: giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Trang 3
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Về mặt lý thuyết, lao động (L), công nghệ (A), vốn (K) là 3 yếu tố cơ bản trong mô hình tăngtrưởng Trong các nguồn vốn thì vốn con người cũng có vai trò quan trọng thúc đẩy tăng trưởng Vốncon người được khái niệm là một nguồn vốn vô hình gắn với con người và thể hiện qua kết quả làmviệc trong quá trình sản xuất (Bùi Quang Bình, 2009) Vốn con người và tăng trưởng kinh tế từ lâu đãđược nhiều nhà kinh tế học chứng minh có quan hệ chặt chẽ với nhau Mô hình Solow – Swan (1956)
đã chỉ ra, lao động là yếu tố quan trọng ảnh hưởng làm cho kinh tế tăng trưởng Tiến bộ khoa học và
kỹ thuật cũng được các tác giả xem là một yếu tố thúc đẩy tăng trưởng trong dài hạn ở mô hình này.Bởi lẻ, trong điều kiện lao động (L) không thay đổi, yếu tố công nghệ (A) sẽ càng làm tăng sản lượngđầu ra so với trước đó Schultz (1961) đã nỗ lực đưa vốn con người vào mô hình tăng trưởng nhằmkhắc phục những hạn chế của mô hình Solow – Swan (1956), đồng thời cũng chỉ ra, vốn con ngườicàng cao sẽ làm cho năng suất lao động ở mỗi quốc gia càng được tăng lên Lucas (1988) đưa ra bằngchứng về mối quan hệ thuận chiều giữa vốn con người và tăng trưởng, nghĩa là cải thiện vốn conngười góp phần cải thiện kinh tế của quốc gia hay địa phương
Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh được vai trò củavốn con người đến tăng trưởng kinh tế hay quy mô kinh tế bao gồm Qadri & Waheed (2011), Kanayo(2013), Afridi (2016), Ferda (2011), Ada & Acaroglu (2014), Pelinescu (2015), Zhang & Zhuang
(2011), Su & Liu (2016), Li và Wang (2016), Lima & Silveira Neto (2015), Baudino (2016) Tại Việt
Nam, nghiên cứu về các yếu tố vốn con người ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế hay quy mô kinh tếcũng được nhiều tác giả quan tâm Ở cấp độ quốc gia, Nguyễn Thị Đông và Lê Thị Kim Huệ (2019),
Hạ Thị Thiều Dao và Nguyễn Đăng Khoa (2014), Phạm Đình Long và Lương Thị Mai Nhân (2018),Đinh Phi Hổ và Từ Đức Hoàng (2016), Trần Thọ Đạt (2011), Phan Thị Bích Nguyệt và cộng sự(2018) Thời gian gần đây, ứng dụng kinh tế lượng không gian được tìm thấy trong các nghiên cứu củacác tác giả như Nguyễn Khắc Minh và Phạm Minh Tuấn (2015), Đào Thị Bích Thủy (2016), Trần ThịTuấn Anh (2017), Nguyễn Lưu Bảo Đoan và Lê Văn Thắng (2017), Trần Thị Tuấn Anh và NguyễnVăn Thắng (2019), Võ Xuân Vinh và cộng sự (2020)
Kinh tế Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực khi tăng trưởng dần phục hồi, kinh tế vĩ
mô cơ bản ổn định, niềm tin của nhà đầu tư được củng cố Theo Tổng cục Thống kê 2018, GDP năm
2017 cao hơn nhiều so với các năm từ 2011-2016 Trong đó, 3 năm 2012-2014, GDP đều dưới 6%(5,25%; 5,42% và 5,9%) và 3 năm còn lại, 2011 (6,24%), 2015 (6,68%), 2016 (6,21%) đều dưới 6,7%.Việt Nam là nước có quy mô dân số lớn, tính đến hết năm 2017, dân số nước ta đạt 96,02 triệu người,trong đó nữ chiếm khoảng 48,94% Chính phủ luôn quan tâm và tăng cường các nguồn lực để đầu tưvào vốn con người, trong đó lĩnh vực như y tế, giáo dục được quan tâm đầu tư nhằm nâng cao sứckhỏe, trình độ tay nghề cho người lao động Tỷ trọng chi tiêu công trong hai lĩnh vực này hằng nămđều tăng (Báo cáo Tổng cục thống kê, 2018) Tuy nhiên, tỷ lệ chi tiêu công cho y tế trong tổng chi tiêucông giữa các tỉnh, thành phố vẫn còn chênh lệch, đầu tư trong lĩnh vực y tế của một số tỉnh, thànhthiếu đồng bộ, chưa quan tâm đúng mức cho đầu tư tuyến cơ sở, dẫn đến tình trạng quá tải ở bệnh việntuyến trên Chi tiêu công cho giáo dục cũng còn nhiều hạn chế, tỷ lệ chi tiêu công cho từng cấp họccòn bất cập, việc phân bổ đầu tư còn bất hợp lý theo vùng, địa phương Tỷ lệ lao động đang làm việc
đã qua đào tạo còn thấp, chưa gắn kết với nhu cầu doanh nghiệp, tác phong lao động công nghiệp cònyếu nên khả năng cạnh tranh thấp Sự dịch chuyển của lực lượng lao động từ địa phương này đến địaphương khác cũng ảnh hưởng đến mức tăng GRDP của các địa phương Sự liên kết giữa các địaphương trong đầu tư, phát triển hạ tầng, kinh tế còn nhiều hạn chế Do đó, cần thiết sử dụng công cụthống kê không gian để phân tích mối liên hệ kinh tế giữa các địa phương
Với mong muốn khắc phục những hạn chế nêu trên, tác giả chọn chủ đề “Nghiên cứu ứng
dụng thống kê không gian phân tích vai trò của vốn con người đối với quy mô kinh tế các tỉnh, thành Việt Nam” làm nghiên cứu cho đề tài luận án này Sử dụng phân tích tương quan không gian và ước
lượng hồi quy không gian dữ liệu bảng để xem xét sự tác động không gian của các biến đo lường vốncon người đến GRDP của các địa phương Các hàm ý chính sách được đề xuất trong nghiên cứu này
sẽ giúp cho Chính phủ, lãnh đạo các địa phương có những quyết sách đúng đắng làm cho GRDP cácđịa phương tăng trưởng bền vững
Trang 41.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát của luận án là sử dụng phương pháp thống kê không gian phân tích tươngquan không gian và tác động lan tỏa không gian của các yếu tố đo lường vốn con người lên GRDP củacác tỉnh, thành Việt Nam
Các mục tiêu cụ thể được đề xuất từ mục tiêu tổng quát gồm:
- Phân tích tương quan không gian Global Moran’s I, Local Moran’s I cho GRDP và các yếu
tố đo lường vốn con người đối với 3 loại ma trận trọng số không gian: ma trận trọng số liền kề (W1),
ma trận khoảng cách ngưỡng 186km (W2) và ma trận khoảng cách nghịch đảo (W3)
- Xây dựng mô hình và ước lượng hồi quy không gian dữ liệu bảng phân tích mức độ ảnhhưởng của các yếu tố đo lường vốn con người đến GRDP của các địa phương theo 3 ma trận trọng sốkhông gian W1, W2, W3
- Phân tích lan tỏa không gian của các yếu tố đo lường vốn con người lên GRDP của các địaphương theo 3 ma trận trọng số không gian W1, W2, W3
- Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao vốn con người cho các địa phương, từ đó thúcđẩy tăng GRDP của các tỉnh, thành Việt Nam
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Sử dụng kiểm định tương quan không gian nào để phân tích tích tương quan không gian toànphần, tương quan không gian địa phương cho GRDP và các yếu tố đo lường vốn con người?
- Mô hình hồi quy không gian nào được dùng để phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
đo lường vốn con người đến GRDP của các địa phương?
- Tác động lan tỏa không gian của các yếu tố đo lường vốn con người lên GRDP của các địaphương theo 3 ma trận trọng số không gian W1, W2, W3 như thế nào?
- Các hàm ý chính sách nào nhằm nâng cao vốn con người cho các địa phương góp phần làmtăng GRDP của các tỉnh, thành Việt Nam?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là vốn con người, tương quan không gian, hồi quy khônggian và mức độ lan tỏa không gian của các yếu tố đo lường vốn con người lên GRDP các tỉnh, thànhViệt Nam
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu các biến số vốn con người theo góc độ chi phí, giáo dục và sứckhỏe gồm chi tiêu công cho giáo dục, chi tiêu công cho y tế, tỷ lệ lao động đang làm việc trong cácthành phần kinh tế đã qua đào tạo của 63 tỉnh, thành Việt Nam Nguồn dữ liệu nghiên cứu được tổnghợp từ các Niên giám thống kê được Tổng cục Thống kê Việt Nam công bố hằng năm trong giai đoạn
2010 – 2017
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sử dụng phương pháp tổng hợp để lược khảo các cơ sở lý thuyết về vốn con người và quy môkinh tế Phương pháp này còn được dùng để lược khảo, tổng hợp các nghiên cứu có liên quan đến vấn
đề nghiên cứu Luận án sử dụng phương pháp phân tích để tìm ra mối liên hệ giữa vốn con người vàquy mô kinh tế, đồng thời xem xét lựa chọn yếu tố đo lường vốn con người nào phù hợp cho vấn đềnghiên cứu Phương pháp thống kê mô tả dùng để phân tích, đánh giá thực trạng các yếu tố đo lườngvốn con người và thực trạng GRDP của các địa phương Đồng thời, phương pháp này còn dùng đểphân tích mức độ biến động của GRDP, yếu tố đo lường vốn con người và các biến kiểm soát trong
mô hình
Phương pháp định tính được sử dụng trong luận án để xác định yếu tố nào đo lường vốn conngười là phù hợp đối với nghiên cứu này Phân tích tương quan không gian, hồi quy không gian dữliệu bảng, đánh giá tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng tác động để xem xét mức độ lan tỏa khônggian của các yếu tố đo lường vốn con người bao gồm chi tiêu công cho giáo dục, chi tiêu công cho y tế
và tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo đến GRDP các địa phương
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
1.6.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả luận án đưa ra bằng chứng tương quan không gian, ảnh hưởng không gian và tác độnglan tỏa không gian của chi tiêu công cho giáo dục, chi tiêu công cho y tế và tỷ lệ lao động đang làmviệc đã qua đào tạo đến GRDP các địa phương Cụ thể, kết quả luận án không những đánh giá mức độtác động của chi tiêu công cho giáo dục, chi tiêu công cho y tế và tỷ lệ lao động đang làm việc đã quađào tạo lên GRDP tại một địa phương cụ thể mà còn đánh giá mức độ ảnh hưởng của chi tiêu công cho
Trang 5giáo dục, chi tiêu công cho y tế và tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo đến GRDP của các địaphương lân cận.
Kết quả luận án cũng khẳng định thêm tính khoa học các mô hình lý thuyết của Lucas (1988),Mankiw –Romer - Weil (1992), khi cho rằng vốn con người ảnh hưởng tích cực đối với tăng trưởng.Kết quả của luận án còn làm giàu thêm cơ sở lý thuyết về mối quan hệ không gian giữa vốn con người
và quy mô kinh tế
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu này là một trong những bằng chứng thực tiễn về tương quan không gian,ảnh hưởng không gian và tác động lan tỏa không gian của một số yếu tố đo lường vốn con người đếnGRDP các địa phương cho trường hợp Việt Nam Trên cơ sở đó, gợi ý các chính sách giúp Chính phủ
và lãnh đạo địa phương có những phương pháp lựa chọn nguồn lực, thực hiện có hiệu quả việc liên kếtvùng trong phát triển kinh tế Mặt khác, kết quả tương quan không gian, ảnh hưởng không gian và tácđộng lan tỏa không gian của các yếu tố đo lường vốn con người đến GRDP còn giúp các địa phương
có những định hướng cân đối nguồn lực, phân phối chi tiêu công trong lĩnh vực giáo dục và y tế, đảmbảo đầu tư công có hiệu quả, thúc đẩy tăng trưởng GRDP theo hướng bền vững Ngoài ra, kết quảnghiên cứu cũng góp phần xây dựng hoàn thiện hơn nữa khung phân tích cho vấn đề nghiên cứu
Trang 6CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VỐN CON NGƯỜI
2.1.1 Khái niệm vốn con người
Khái niệm về vốn con người từ lâu đã được nhiều nhà kinh tế đề cập đến Những người tiếpcận đầu tiên khái niệm này có thể kể đến là Petty (1690) và Smith (1776), sau đó nhiều nhà nghiên cứukhác cũng xem xét, thảo luận khái niệm vốn con người Pigou (1928) cho rằng, có một sự tương đồnggiữa đầu tư vào vốn con người cũng như đầu tư vào tư liệu sản xuất Marshall (1930) chỉ ra, theo quanđiểm trừu tượng và toán học, con người rõ ràng là một nguồn vốn, nhưng nó không có thị trường giaodịch để có thể được xem như một nguồn vốn trong các phân tích thực tiễn Mincer (1958) đã chứng tỏ,thông qua giáo dục và đào tạo, các kiến thức, năng lực của con người được hình thành, và vốn conngười được xem là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Schultz (1961) đã chỉ ra năng lực sảnxuất của con người lớn hơn rất nhiều so với tất cả các hình thức của cải khác kết hợp lại, quan điểmnày được hầu hết tác giả sau đó thừa thuận Tiếp cận theo góc độ giáo dục, Becker (1964) khái niệmvốn con người bao gồm tập hợp các kiến thức, kỹ năng của con người và nó quyết định làm cho năngsuất lao động tăng lên, góp phần mang lại lợi ích cho doanh nghiệp và xã hội Theo Bontis (1998), vốncon người là yếu tố đại diện cho nhân tố con người trong một tổ chức, nó đại diện cho kiến thứcchuyên môn, kỹ năng, sự hiểu biết của con người để tạo ra sự khác biệt của một tổ chức TheoRodriguez và Loomis (2007), vốn con người là kiến thức, kỹ năng, năng lực và đặc điểm cá nhân tạođiều kiện cho việc tạo ra phúc lợi cá nhân, xã hội và tổng thể của nền kinh tế Bong (2009) đưa ra kháiniệm, vốn con người là một nhân tố sản xuất có thể tạo ra giá trị gia tăng thông qua quá trình sử dụngnhân tố này
Từ các tiếp cận khái niệm về vốn con người nêu trên, chung quy lại, khái niệm vốn con người
sử dụng trong luận án này được hiểu là những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của con người hìnhthành thông qua quá trình học tập, lao động, rèn luyện và được dùng vào quá trình sản xuất Chính vìthế, vốn con người là nguồn vốn vô hình, lượng vốn con người không thể xác định, đo lường một cáchtrực tiếp giống như vốn vật chất mà phải thông qua đo lường gián tiếp
2.1.2 Vốn con người trong các mô hình tăng trưởng kinh tế
2.1.2.1 Mô hình Lucas (1988)
Sự gia tăng vốn con người dẫn tới mức năng suất cao, từ đó làm cho GDP gia tăng Mô hìnhLucas (1988) đối với tích lũy vốn con người được minh họa như sau:
(2.1)
2.1.2.2 Mô hình Mankiw – Romer – Weil (1992)
Mở rộng mô hình Solow (1956), bằng cách đưa vốn con người làm đầu vào trong hàm sảnxuất tổng hợp, khi đó ta được mô hình Mankiw – Romer – Weil (1992) biểu diễn dưới dạng sau:
Dạng tổng quát:
(2.11)Trong đó,
Trang 7: là phần tử của ma trận , tương ứng cho sự tương tác của địa phương i với địa phương
: với mọi i : số lượng đối tượng không gian
2.2.2 Tương quan không gian
2.2.2.1 Giới thiệu về tương quan không gian
Le Sage (2009) đề cập đến hai tình huống quan trọng dẫn đến vi phạm giả thiết Gauss –
Markov, đó là khi các quan sát có sự phụ thuộc với nhau về mặt không gian làm cho giả thiết “sai sốcủa các quan sát không tương quan” bị vi phạm Ngoài ra, tính chất mối liên hệ kinh tế có sự khácnhau theo không gian cũng dẫn tới vi phạm giả định về mối quan hệ tuyến tính trong mô hình Anselin(1988) đã hệ thống một cách đầy đủ về các khía cạnh của mối tương quan không gian và phương phápước lượng khi tồn tại tương quan không gian giữa các quan sát
2.2.2.2 Kiểm định tương quan không gian toàn phần (Global Moran’s I)
Elhorst (2003) cho rằng, Global Moran’s I là phương pháp thông dụng và được nhiều tác giả
sử dụng nhất để kiểm tra sự tương quan giữa các biến số
Giá trị của biến x được xác định bởi công thức (2.24):
(2.17)
2.2.2.3 Kiểm định tương quan không gian địa phương (Local Moran’s I)
Phân tích Global Moran’s I đưa ra kết quả tổng thể mối quan hệ tương quan không gian giữacác địa phương lân cận nhau, trong khi Local Moran’s I xem xét một cách chi tiết mối quan hệ tươngquan không gian của địa phương xem xét với địa phương lân cận Theo Anselin (1995), giá trị Local
Moran’s I tại vị trí i là được tính toán như sau:
(2.18)
2.2.3 Hồi quy không gian với dữ liệu bảng
Nhiều nghiên cứu cũng khẳng định hiệu quả khi sử dụng hồi quy không gian bằng dữ liệubảng như Baltagi et al (2003), Elhorst (2003), Anselin et al (2004), Kapoor et al (2007), Baltagi & Liu(2008)
Vega & Elhorst (2016) đã đưa ra mô hình tổng quát (GNS) ở công thức (2.21) và (2.22), cụthể:
(2.21)
Trong đó, : là ma trận biến phụ thuộc cấp ; : là ma trận biến giải thích cấp
; : là hệ số hồi quy của biến trễ không gian ; : là hệ số hồi quy của biến giải thích
; : là hệ số hồi quy của biến ; : là hệ số hồi quy của biến sai số ; : là sai số của môhình hồi quy tổng quát; : là sai số của mô hình sai số ; : là ma trận trọng số không gian; : là
số đối tượng không gian; : là số biến giải thích
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VỀ VAI TRÒ CỦA VỐN CON NGƯỜI ĐỐI VỚI QUY
MÔ KINH TẾ
2.3.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Hồi quy bội với dữ liệu chuỗi thời gian đã được nhiều tác giả dùng phân tích ảnh hưởng củavốn con người lên quy mô kinh tế đối với từng quốc gia như Qadri & Waheed (2011), Afridi (2016),Kanayo (2013) Phân tích vai trò của vốn con người đối với quy mô kinh tế cũng được nhiều tác giả
Trang 8xem xét ở nhiều quốc gia khác nhau như Ferda (2011), Pelinescu (2015), Benos & Karagiannis (2016).Đánh giá tác động của vốn con người lên quy mô kinh tế còn được tiếp cận ở góc độ các tỉnh, thànhphố hay khu vực của một quốc gia bởi các tác giả như Zhang & Zhuang (2011), Su và Liu (2016), Li
và Wang (2016) Trong những năm gần đây, vốn con người cũng được nhiều tác giả sử dụng mô hình
hồi quy không gian để phân tích ảnh hưởng của nó đến quy mô kinh tế gồm Lima & Silveira Neto
(2015), Baudino (2016)
2.3.2 Nghiên cứu trong nước
Bùi Quang Bình (2009) đã chỉ ra vai trò của vốn con người đối với tăng trưởng của mỗi quốcgia Tác giả cho rằng, giáo dục có vai trò quan trọng đối với việc hình thành và nâng cao vốn conngười Trần Thọ Đạt (2011) đã hệ thống các lý thuyết liên quan cho thấy ảnh hưởng của vốn conngười lên GDP của các địa phương Nghiên cứu trình bày các cơ sở để xem xét lựa chọn yếu tố đolường vốn con người cho trường hợp Việt Nam Hạ Thị Thiều Dao và cộng sự (2014) đã đo lườngmức độ ảnh hưởng của từng yếu tố vốn con người lên GRDP các địa phương khu vực Duyên hải NamTrung Bộ Đinh Phi Hổ và Từ Đức Hoàng (2016) tiếp cận vốn con người theo góc độc giáo dục và sứckhỏe khi phân tích vai trò của vốn con người đối với GRDP khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.Phạm Đình Long và Lương Thị Mai Nhân (2018) sử dụng hàm sản xuất Cobb – Douglas mở rộng, xâydựng mô hình nghiên cứu xem xét ảnh hưởng vốn con người đến GRDP các địa phương khu vực MiềnTrung Phan Thị Bích Nguyệt và cộng sự (2018) xem xét mối quan hệ giữa vốn con người và GRDPbình quân đầu người của các tỉnh/thành phố Việt Nam Nguyễn Thị Đông và Lê Thị Kim Huệ (2019)
đo lường mức độ ảnh hưởng của vốn con người đến GDP bình quân theo lao động tại Việt Nam Gầnđây, đã có nhiều tác giả tiếp cận mô hình kinh tế lượng không gian để xem xét mối liên hệ kinh tế ởcấp độ địa phương bao gồm Nguyễn Thị Hồng Đào và Phạm Thế Anh (2012), Nguyễn Khắc Minh vàPhạm Anh Tuấn (2015), Trần Thị Tuấn Anh (2017), Nguyễn Lưu Bảo Đoan và Lê Văn Thắng (2017),
Võ Xuân Vinh và cộng sự (2020)
2.4 KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU
Dựa vào cơ sở lý thuyết, tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan, tác giả tìm thấy một số vấn
đề mà các tác giả nghiên cứu trước chưa đề cập đến Cụ thể:
- Các nghiên cứu được tiến hành theo cấp độ tỉnh, thành hay cấp độ quốc gia đều chỉ ra được
sự tác động của vốn con người lên GDP trong một năm hoặc trong cả một giai đoạn nào đó Nhiều tácgiả Việt Nam đã sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu chéo hay hồi quy dữ liệu bảng phân tích vai tròcủa vốn con người đến GRDP các địa phương hay GDP của cả nước Tuy nhiên, tương quan khônggian hay ảnh hưởng lan tỏa không gian của vốn con người lên GRDP giữa các địa phương Việt Namchưa được xét đến, do đó sẽ chưa thấy hết mối liên hệ của các yếu tố đo lường vốn con người vàGRDP
- Nghiên cứu trước đây tại Việt Nam đã tiếp cận vốn con người với nhiều góc độ khác nhaubao gồm chi phí, đào tạo chính quy, sức khỏe Vốn con người được đo lường bởi chi tiêu công chogiáo dục, chi tiêu công cho y tế và tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo; số năm học bình quâncủa lao động, tỷ lệ học sinh/giáo viên, tỷ lệ biết chữ, tỷ lệ nhập học Các nghiên cứu trong nước vàngoài nước đã chứng minh được vai trò của các yếu tố đo lường vốn con người cả cấp quốc gia lẫn cấptỉnh/thành phố đối với GDP Tuy nhiên, vẫn còn có những khác biệt trong việc chọn yếu tố nào đolường vốn con người để xem xét ảnh hưởng của nó đến GRDP cho các địa phương Việt Nam
- Việc lựa chọn mô hình tăng trưởng nào để phân tích vai trò của vốn con người đối vớiGRDP còn có nhiều điểm khác biệt Một số nghiên cứu tiếp cận mô hình tăng trưởng cổ điển, trongkhi một số tiếp cận theo mô hình tăng trưởng tân cổ điển, mô hình tăng trưởng nội sinh Do đó, cầnxác định xem khi phân tích vai trò của vốn con người lên GRDP tiếp cận theo mô hình tăng trưởngnào là phù hợp cho trường hợp Việt Nam
Trang 9CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1 LỰA CHỌN YẾU TỐ ĐO LƯỜNG VỐN CON NGƯỜI
3.1.1 Tổng hợp các yếu tố đo lường vốn con người từ các nghiên cứu trước
Vốn con người được khái niệm là những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm của một người cóđược thông qua quá trình học tập, đào tạo và rèn luyện Có 3 cách tiếp cận định lượng để đưa ra biến
đo lường phù hợp cho vốn con người bao gồm tiếp cận giáo dục chính quy, tiếp cận góc độ chi phí vàtiếp cận theo góc độ thu nhập (Phan Thị Bích Nguyệt và cộng sự, 2018) Nhiều nghiên cứu trong vàngoài nước cũng chỉ ra, vốn con người còn được đo lường theo cách tiếp cận sức khỏe hay y tế Việclựa chọn biến đại diện vốn con người khác nhau sẽ cho những kết quả ước lượng khác nhau (Trần ThọĐạt, 2011)
3.1.2 Kết quả thảo luận chuyên gia lựa chọn yếu tố đo lường vốn con người
Lựa chọn yếu tố đại diện cho vốn con người phụ thuộc vào phương pháp tiếp cận Việc đolường vốn con người ở các quốc gia hay các địa phương khác nhau cũng có sự khác nhau Mặt khác,nguồn dữ liệu nghiên cứu khác nhau cũng ảnh hưởng đến lựa chọn yếu tố đo lường vốn con ngườicũng có sự khác biệt Trên cơ sở những phân tích ưu điểm và hạn chế từng yếu tố đo lường vốn conngười, dựa vào kết quả khảo sát chuyên gia và nguồn dữ liệu thứ cấp đã được Tổng cục thống kê ViệtNam công bố trong giai đoạn 2010 - 2017, trong luận án này, tác giả xem xét lựa chọn yếu tố đo lườngcho vốn con người các địa phương Việt Nam gồm: chi tiêu công cho giáo dục, chi tiêu công cho y tế
và tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo
3.2 KHUNG PHÂN TÍCH
Các nghiên cứu trước đây khẳng định, vốn con người có vai trò quan trọng và ảnh hưởng tíchcực lên quy mô kinh tế Dựa vào mô hình tăng trưởng Mankiw – Romer – Weil (1992) với hàm sảnxuất Cobb – Douglas mở rộng để xây dựng khung phân tích Khung phân tích thể hiện rõ 3 yếu tố ảnhhưởng đến GRDP gồm vốn con người, vốn vật chất và lao động Vốn con người được đo lường bởi chitiêu công cho giáo dục, chi tiêu công cho y tế và tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo Vốn vậtchất được đo lường bằng tổng vốn đầu tư của địa phương trong năm, trong khi lao động được đo bằng
số lượng lao động của địa phương Các biến kiểm soát sử dụng trong nghiên cứu gồm tỷ lệ FDI/tổngvốn đầu tư, tỷ lệ tăng dân số, tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ hộ nghèo Các phần mềm Stata, R, Mapinfo được
sử dụng để phân tích các kết quả trong luận án này
3.3 KHÁI NIỆM VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Quy mô kinh tế địa phương: Trên phạm vi cấp tỉnh, GRDP được tính theo phương pháp sảnxuất Nhiều công trình nghiên cứu ảnh hưởng của vốn con người đối với GRDP sử dụng biến phụthuộc bằng tổng sản phẩm trên địa bàn tính theo giá so sánh của một kỳ gốc Hạ Thị Thiều Dao vàcộng sự (2014) lựa chọn GRDP theo giá so sánh 1994 để xem xét vai trò của VCN với tăng trưởngkinh tế vùng Nam Trung Bộ Phạm Đình Long và Lương Thị Mai Nhân (2018) sử dụng GRDP theogiá năm 2004 để nghiên cứu tác động của giáo dục đến GRDP các tỉnh, thành Miền Trung Trần ThọĐạt (2011) xem xét ảnh hưởng của vốn con người đến tăng trưởng bằng GRDP theo giá so sánh 2010.Việc lựa chọn biến phụ thuộc GRDP theo giá năm 2010 nhằm loại bỏ sự tác động do trượt giá (TrầnThị Tuấn Anh, 2017) Trong nghiên cứu này, biến phụ thuộc được tính bằng lnGRDP, trong đó GRDPđược tính theo giá 2010 và sử dụng đơn vị tính là tỷ đồng
3.4 MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN CON NGƯỜI ĐẾN QUY MÔ KINH TẾ TỈNH, THÀNH VIỆT NAM
3.4.1 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm
Trong nghiên cứu này sử dụng các dạng mô hình SEM, SAR, SDM dữ liệu bảng để phân tíchvai trò của vốn con người đối với GRDP các địa phương, cụ thể như sau:
Mô hình hồi quy dạng SEM:
(3.9)(3.10)
Trang 10Mô hình hồi quy dạng SAR:
(3.11)
Mô hình hồi quy dạng SDM:
(3.12)Các biến trong mô hình nghiên cứu được giải thích ở bảng 3.2
Bảng 3.2: Giải thích các biến trong mô hình nghiên cứu thực nghiệm
Ký hiệu biến Định nghĩa biến Kỳ vọng
LnGRDP Logarit tổng GRDP cấp tỉnh theo giá 2010 (đơn vị tính: tỷ
đồng)
LnH_EXPEDU Logarit tổng chi tiêu công cho giáo dục của tỉnh/thành phố
trong năm (đơn vị tính: tỷ đồng) +lnH_EXPHEA Logarit tổng chi tiêu công cho y tế của tỉnh/thành phố trong
năm (đơn vị tính: tỷ đồng) +lnH_LABEDU Logarit tỷ lệ lao động đang làm việc trong các thành phần kinh
tế đã qua đào tạo (đơn vị tính: %) +lnINV Logarit tổng vốn đầu tư của địa phương trong năm theo giá
2010 (đơn vị tính: tỷ đồng) +lnLABOR Logarit tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên của tỉnh thành (đơn
vị tính: nghìn người) +FDI Tỷ lệ đầu tư trực tiếp nước ngoài so với tổng vốn đầu tư trong
-Nguồn: Tổng hợp của tác giả, 2020
3.4.2 Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu của nghiên cứu này được tổng hợp từ nguồn dữ liệu của Tổng cục thống kê công bốtừng năm trong giai đoạn 2010 - 2017 Số liệu các chỉ tiêu GRDP địa phương, các yếu tố đo lường vốncon người và các biến kiểm soát trích xuất từ Niên giám thống kê của 63 địa phương và Niên giámthống kê cả nước
3.5 PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH
3.5.1 Phương pháp xác định ma trận trọng số không gian
- Ma trận trọng số liền kề (W1): trong đó từng phần tử sẽ nhận giá trị 1 nếu hai địa phươngtương ứng có chia sẽ chung đường biên giới và nhận giá trị 0 nếu không có chung đường biên giới.Việc xác định 2 địa phương có chung đường biên giới hay không được dựa trên bản đồ 63 tỉnh thànhViệt Nam
- Ma trận khoảng cách ngưỡng 186km (W2):
(3.13)với ký hiệu khoảng cách trừ trung tâm địa phương i đến trung tâm địa phương j.
- Ma trận khoảng cách nghịch đảo (W3):
(3.14)
Trang 11với ký hiệu khoảng cách trừ trung tâm địa phương i đến trung tâm địa phương j.
3.5.2 Kiểm định hiệu ứng cố định không gian, thời gian
Kiểm định này được thực hiện dưới dạng FEM, nghĩa là xem xét các hệ số độ dốc là hằng số,khi đó tung độ gốc thay đổi theo thời gian hoặc theo cá nhân hay cả hai
Giả thuyết: cho các hiệu ứng cố định không gian
Giả thuyết: cho các hiệu ứng cố định thời gian
Sử dụng kiểm định Log likelihood –ratio để so sánh trong hai mô hình hiệu ứng cố định theokhông gian, thời gian có tốt hơn mô hình POOLED OLS hay không Nếu cả hai trường hợp đều bác bỏgiả thuyết , nghĩa là hiệu ứng cố định theo không gian và thời gian ưu tiên lựa chọn để phân tích
3.5.3 Ước lượng các mô hình số liệu bảng không gian
Mô hình trễ không gian tác động cố định:
Theo Anselin et al (2006), phần mở rộng của mô hình FEM với biến trễ không gian của biếnphụ thuộc đặt ra hai sự khó khăn
Từ phương trình (SAR) áp dụng cho tác động cố định trễ không gian một cách đơn giản Tuynhiên, Lee và Yu (2010) cho thấy, có những trường hợp phụ thuộc vào n và k, trong đó hiệu chỉnh đốivới một số tham số cần được thực hiện với sự phụ thuộc của các quan sát tại mỗi thời điểm Thaynghiệm vào hàm hợp lý và sắp xếp lại thu được hàm hợp lý của :
(3.17)
Mô hình sai số không gian tác động cố định:
Anselin và Hudak (1992) cũng đã mở rộng ước lượng ML từ số liệu chéo để ước lượng
và mô hình SEM với dạng FEM Hàm hợp lý của mô hình SEM được xác định bởi:
(3.21)
Mô hình Durbin không gian tác động cố định:
Hàm hợp lý của mô hình (SDM) với dạng FEM được xác định bởi:
và GLS bằng tương tự không gian của nó
Giả thuyết H0: REM phù hợp hơn FEM
Nếu bác bỏ giả thuyết H0, nghĩa là chọn lựa ước lượng tác động cố định trong trường hợp nàyphù hợp hơn
3.5.5 Lựa chọn mô hình hồi quy không gian phù hợp
3.5.5.1 Kiểm định sự tồn tại của mô hình sai số không gian (SEM)
Theo Anselin et al (2006), kiểm định sự tồn tại của SEM được thực hiện theo phương phápsau: