DANH MỤC CÁC BẢNG 2.1 Cơ cấu sử dụng đất đai của huyện Đan Phượng 35 2.2 Cơ sở hạ tầng chủ yếu của huyện Đan Phượng giai đoạn 2010 2.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Đan Phượng
Trang 1NGUYỄN QUẾ HƯƠNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT SỰ THAM GIA ĐÓNG GÓP
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, 2013
Trang 2NGUYỄN QUẾ HƯƠNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT SỰ THAM GIA ĐÓNG GÓP
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60620115
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN VĂN TUẤN
Hà Nội, 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ luân văn của một học vị nào
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Quế Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Đề tài, chúng tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ rất nhiệt tình và có hiệu quả của Khoa sau đại học – Trường đại học Lâm nghiệp; Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện Đan Phượng; Đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã và đông đảo bà con nhân dân huyện Đan Phượng
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong bộ môn Kinh tế- Khoa Quản trị Kinh doanh, Khoa đào tạo sau đai học, Trường Đại học Lâm Nghiệp, đặc biệt là PGS Tiến sỹ Nguyễn Văn Tuấn, người đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi trong việc hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện Đan Phượng; các ban của Huyện ủy, các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Đan Phượng; xin cảm ơn các Đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã và
bà con nhân dân đã giúp đỡ, cộng tác cùng chúng tôi để Đề tài được thực hiện kịp tiến độ theo kế hoạch
Hà nội, ngày tháng 9 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Quế Hương
Trang 5MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình ix
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 6
1.1 Cơ sở lý luận về sự tham gia của người dân trong phát triển nông thôn và xây dựng Nông thôn mới 6
1.1.1 Một số khái niệm 6
1.1.2 Chương trình xây dựng nông thôn mới ở Việt nam 8
1.1.3 Vai trò và nội dung tham gia của người dân trong XD NTM 14
1.1.4 Những yếu tố tác động đến sự tham gia của người dân trong XD NTM 21
1.2 Cơ sở thực tiễn về sự tham gia đóng góp của người dân vào phát triển nông thôn 23
1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 23
1.2.2 Kinh nghiệm xây dựng NTM ở Việt Nam 26
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Đan Phượng – TP Hà Nội 31
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 35
Trang 62.2 Phương pháp nghiên cứu 40
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát 40
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 41
2.2.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 42
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46
3.1 Kết quả thực hiện chương trình XD NTM tại huyện Đan Phượng 46
3.1.1 Chương trình XD NTM của huyện Đan Phượng 46
3.1.2 Kết quả thực hiện chương trinh XD NTM trên địa bàn huyện 49
3.1.3 Mức độ đạt các tiêu chí NTM trên địa bàn huyện Đan Phượng 58
3.2 Thực trạng tham gia đóng góp của người dân trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đan Phượng 59
3.2.1 Tham gia thành lập các Ban chỉ đạo cấp xã, các Tiểu ban XD NTM cấp thôn 60
3.2.2 Sự tham gia của người dân vào xây dựng quy chế và lập kế hoạch XD NTM 60
3.2.3 Sự tham gia đóng góp của người dân trong phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong NTM 64
3.2.4 Sự tham gia đóng góp các nguồn lực của người dân xây dựng NTM 69
3.2.5 Sự tham gia đóng góp của người dân trong kiểm tra, giám sát các công trình XD NTM 72
3.2.6 Sự tham gia của người dân trong việc bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên 73
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia đóng góp của người dân vào chương trình XD NTM trên địa bàn nghiên cứu 74
3.3.1 Kiểm định chất lượng thang đo 74
3.3.2 Thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA 75
3.3.3 Phân tích hồi quy bội 78
Trang 73.4 Những thành công, tồn tại, khó khăn hạn chế trong xây dựng NTM trên địa bàn huyện Đan Phượng 80 3.4.1 Những kết quả đạt được 80 3.3.2 Những hạn chế, tồn tại trong XD NTM trên địa bàn nghiên cứu 82 3.5 Các giải pháp tăng cường thu hút sự tham gia đóng góp của người dân trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đan Phượng 83 3.5.1 Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục về chương trình XD NTM trong nông thôn 83 3.5.2 Cần tăng cường sự công khai, minh bạch các nội dung và hoạt động của chương trình XD NTM 84 3.5.3 Nêu cao vai trò của các đoàn thể quần chúng trong vận động nhân dân tham gia đóng góp XD NTM 85 3.5.4 Cần thể chế hóa, quy định cụ thể việc áp dụng quy chế dân chủ ở cơ
sở trong chương trình XD NTM 85 3.5.5 Cần gắn kết Chương trình XD NTM với các phong trào khác trong nông thôn 86 3.5.6 Cần nâng cao năng lực công tác của đội ngũ cán bộ cơ sở trong XD NTM 87 KẾT LUẬN 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Cơ cấu sử dụng đất đai của huyện Đan Phượng 35
2.2 Cơ sở hạ tầng chủ yếu của huyện Đan Phượng (giai đoạn 2010
2.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Đan Phượng 39
2.4 Thang đo thái độ về các nhân tố ảnh hưởng tới sự sẵn lòng
tham gia, đóng góp của người dân vào chương trình XD NTM 43 3.1 Kế hoạch vốn đầu tư cho XD NTM huyện Đan Phượng 48 3.2 Tình hình đầu tư vốn cho chương trình XD NTM của huyện 52 3.3 Cơ cấu nguồn vốn theo KH cho XD NTM của huyện 53 3.4 Tình hình huy động các nguồn vốn cho XD NTM của huyện 54 3.5 Mức độ đạt các tiêu chí NTM của huyện Đan Phượng 58
3.6 Sự tham gia của người dân trong việc ra các quyết dịnh trong
3.7 Tình hình tham gia các cuộc họp để ra các quyết định trong XD
3.8 Tình hình tham gia lập kế hoạch trong XD NTM của người
3.9 Người dân tham gia các lớp tập huấn, đào tạo ứng dụng khoa
3.10 Đầu tư của người dân vào phát triển các vùng sản xuất tập
Trang 103.13 Tình hình đóng góp kinh phí của người dân trong xây dựng
3.14 Sự tham gia giám sát công trình NTM tại các xã năm 2012 72 3.15 Các biến đặc trưng và chất lượng thang đo 74
3.17 Mức độ giải thích của các biến quan sát 76
3.19 Phân tích mức độ đại diện của các biến quan sát (lần 2) 77
3.21 Kiểm định hệ số hồi quy (Model Summary) 79
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
1.2 Các mức độ tham gia của người dân trong xây dựng NTM 20
3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức thực hiện chương trình XD NTM cấp
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đến nay, nông nghiệp, nông dân, nông thôn Hà Nội đã đạt được những thành tựu đáng kể: nông nghiệp có tốc
độ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi chuyển dịch theo hướng tích cực; cơ khí hóa có bước tiến bộ; giá trị xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản tăng nhanh; nông thôn đã có bước khởi sắc, kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội được tập trung xây dựng, củng cố, nâng cấp; đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn có bước cải thiện; công tác xoá đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, xoá nhà tạm thu được một số kết quả; hệ thống chính trị cơ sở được tăng cường, quyền dân chủ được phát huy, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội nông thôn được giữ vững
Tuy nhiên, nông thôn Hà Nội trong quá trình phát triển hiện nay cũng đặt ra rất nhiều vấn đề cần được giải quyết, đó là quá trình đô thị hoá diễn ra làm thay đổi bộ mặt nông thôn và tác động đến mọi mặt kinh tế, đời sống, văn hoá, xã hội, chất lượng môi trường và sinh thái nông thôn
Trong nhiều năm qua, nhiều chương trình, dự án nhằm phát triển khu vực nông nghiệp, nông thôn đã được thực hiện như: Chương trình khoa học công nghệ, chương trình khuyến nông, chương trình 135 hay chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và việc làm, chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch vệ sinh môi trường…Những chương trình này hoặc chỉ mới giải quyết một số khía cạnh riêng rẽ (như về cơ sở hạ tầng, nước sạch sinh hoạt) hoặc nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo cho những vùng đặc biệt khó khăn, vùng nghèo
Chỉ đến khi triển khai Đề án thí điểm “ Xây dựng mô hình nông thôn
mới cấp xã theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa” do Ban
Kinh tế Trung ương và Bộ Nông nghiệp & PTNT chỉ đạo trên 200 điểm ở các
Trang 13địa phương với hướng tiếp cận từ cộng đồng mới thực sự là chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn và quan tâm đến người nông dân một cách toàn diện Chương trình bước đầu đã tạo ra những đột phá trong phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống cho người dân Nghị quyết số 26 Hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành TƯ khóa X về “Nông nghiệp, Nông dân, Nông thôn” (năm 2008) đã chỉ ra đường lối, quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp lớn về công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn đến năm
2020 Ngày 16/4/2009 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số TTg về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ; Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông mới giai đoạn 2010-2020 Thành Ủy Hà Nội cũng đã ban hành Chương trình 02-Ctr-/TU ngày 29/8/2011 về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống nhân dân giai đoạn 2011-2015”
491/2009/QĐ-Vấn đề quan trọng đặt ra là cần phải thực hiện chương trình phát triển nông thôn một cách cụ thể và phù hợp với bối cảnh nông thôn Việt Nam hiện tại và tương lai, trên cơ sở phát huy nội lực của cộng đồng nông thôn Vì vậy,
để có thể thay đổi được toàn diện bộ mặt nông thôn Việt Nam thì vấn đề phát triển con người cần được quan tâm hàng đầu, trong tổ chức cộng đồng nông thôn lấy người dân làm trọng tâm
Đề án “Xây dựng nông thôn mới Thành phố Hà Nội ”do Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xây dựng với sự tham gia của các ban, ngành, địa phương trong Thành phố dựa trên các quan điểm chỉ đạo của Đại hội X Đảng Cộng sản Việt Nam, Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới, cũng như xuất phát từ thực tiễn hướng tới mực tiêu từ nay đến năm
2020 đưa sản xuất nông nghiệp tiến lên một nền nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất hàng hoá hiện đại, có khả năng cạnh tranh cao; nông thôn hiện đại,
Trang 14văn minh; nông dân có đời sống vật chất và tinh thần được nâng cao, giảm chênh lệch giữa đô thị với nông thôn, đóng góp tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thành phố theo hướng thương mại, dịch vụ, công nghiệp hoá, hiện đại hóa
Những thành tựu đã đạt được của chương trình xây dựng nông thôn mới bước đấu đã làm thay đổi nếp sống, nếp nghĩ và giúp cho người dân áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi, canh tác nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm giúp phát triển kinh tế nông hộ Bên cạnh đó về mặt văn hóa - xã hội, đã giúp khôi phục các thuần phong mỹ tục tập quán lễ hội, vui chơi giải trí khích lệ tinh thần cho nhân dân Bộ mặt làng, xã cũng được thay đổi rõ rệt, cảnh quan môi trường được bảo vệ
Điều quan trọng là mô hình đã khơi dậy được niềm tin của nhân dân vào
sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Nói chung mô hình đã thúc đẩy được sự tăng trưởng khá mạnh mẽ kinh tế - xã hội nông thôn ở địa phương
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới còn gặp nhiều khó khăn và bất cập, trong đó phải kể đến một
số điểm đáng chú ý như: Một số hoạt động đầu tư về kết cấu cơ sở hạ tầng còn chậm triển khai do khó khăn về giải phóng mặt bằng, thiếu nguốn vốn; vấn đề khai thác và sử dụng các nguồn lực, trong đó có nguồn lực tài chính còn hết sức khó khăn; vấn đề thu hút sự tham gia, đóng góp của người dân cho quá trình xây dựng nông thôn mới vẫn còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu làm rõ
Xuất phát từ những vấn đề trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp tăng cường thu hút sự tham gia, đóng góp của người dân vào chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đan Phượng - Thành phố Hà Nội ”
Trang 152 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Đan Phượng, đề tài sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút sự tham gia, đóng góp của người dân vào quá trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đan Phượng- TP HN
- Đề xuất được một số giải pháp tăng cường sự tham gia đóng góp của người dân vào thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đan Phượng - TP Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là sự tham gia, đóng góp của cộng đồng dân cư vào quá trình triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Đan Phượng - Thành phố Hà Nội
3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về nội dung:
Đề tài nghiên cứu sự tham gia đóng góp của người dân trên các khía cạnh:
Trang 16- Sự tham gia trong việc thảo luận, xây dựng chương trình NTM
- Sự tham gia đóng góp các nguồn lực tài chính, đất đai, công lao động cho XD NTM
- Sự tham gia trong quá trình kiểm tra, giám sát
+ Phạm vi về thời gian:
Đề tài nghiên cứu thực trạng sự tham gia đóng góp của người dân trong việc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội trong khoảng thời gian từ 2010 đến nay
+ Phạm vi về không gian:
Đề tài nghiên cứu tại 3 xã của huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới
- Thực trạng và kết quả thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Đan Phượng
- Thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia của người dân vào quá trình chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Đan Phượng
- Một số giải pháp thu hút sự tham gia, đóng góp của người dân vào thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đan Phượng - TP Hà nội
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ
CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1 Cơ sở lý luận về sự tham gia của người dân trong phát triển nông thôn và xây dựng Nông thôn mới
từ hoạt động sản xuất nông nghiệp
Những ý kiến này chỉ đúng trong từng khía cạnh cụ thể và từng nước nhất định, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế áp dụng cho từng nền kinh tế
Bản thân khái niệm nông thôn cũng mang tính chất tương đối, nó có thể thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới
Dưới đây là 2 khái niệm được dùng phổ biến hiện nay ở nước ta:
- Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn [4]
- Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa –
Trang 18xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác [7]
1.1.1.2 Phát triển nông thôn (PTNT)
PTNT là sự phát triển ở khu vực nông thôn, tuy nhiên hiện tại cũng có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm này:
- Có quan điểm cho rằng: PTNT nhằm nâng cao về vị thế kinh tế - xã hội cho người dân nông thôn thông qua việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực của địa phương bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực [3]
- Theo Ngân hàng thế giới (WB) thì: “PTNT là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển” [5]
- PTNT bền vững là sự phát triển kinh tế xã hội nông thôn với tốc độ cao, là quá trình làm tăng mức sống của người dân nông thôn PTNT phù hợp với nhưu cầu của con người, đảm bảo sự tồn tại bền vững và sự tiến bộ lâu dài trong nông thôn Sự phát triển đó dựa trên việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên mà vẫn đảm bảo giữ gìn môi trường sinh thái nông thôn PTNT đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay nhưng không làm cạn kiệt tài nguyên, không
để lại hậu quả cho thế hệ tương lai [7]
- PTNT có tác động theo nhiều chiều cạnh khác nhau PTNT là quá trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông thôn nhưng vẫn bảo tồn được những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học và công nghệ Đồng thời, đây là quá trình thu hút mội người dân tham gia vào các chương trình phát triển, đặc biệt là nhóm người nghèo ở nông thôn – những người đang tìm kế sinh nhai, những tiểu nông , tá điền và những người không có đất, nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn [3]
Theo chúng tôi, khái niệm sau đây có thể được sử dụng phù hợp ở
nuwoccs ta hiện nay: “PTNT là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền
Trang 19vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường,nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác” [4 ]
1.1.1.3 Nông thôn mới (NTM)
“Nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một
kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng tiên tiến về mọi mặt so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có)” [9]
Xây dựng nông thôn mới là một quá trình chuyển đổi căn bản chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam từ hướng cung sang hướng cầu thị trường, đồng thời đảm bảo sự tham gia tối đa của người dân vào quá trình
phát triển theo phương châm “dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân
kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng lợi” đây là cơ sở để phát huy nội lực,
hướng vào xây dựng tính bền vững cho việc phát triển
Có thể thấy, đặc điểm chung nhất của mô hình nông thôn mới là gắn với nông nghiệp, nông thôn và nông dân
1.1.2 Chương trình xây dựng nông thôn mới ở Việt nam
1.1.2.1 Đăc điểm của nông thôn mới theo Đề án của Bộ NN & PTNT
Xây dựng NTM chính thức trở thành chương trình mục tiêu quốc gia
Mô hình NTM có nhiều đặc điểm ưu việt tạo nên nét riêng biệt, mới chưa từng có trước tới nay, đó là:
+ Được xây dựng trên đơn vị cơ bản là cấp làng – xã
+ Vai trò của người dân được nâng cao, nêu cao tính tự chủ của người dân, đặc biệt của nông dân
+ Người dân chủ động tham gia việc xây dựng kế hoạch phát triển, thảo luận, đóng góp ý kiến, giám sát quá trình thực hiện…nhằm đạt mục tiêu đề ra với kết quả, hiệu quả cao nhất
Trang 20+Việc thực hiện xây dựng NTM nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn, từng bước nâng cao đời sống nông dân
+ Xâu dựng NTM dựa trên nguyên tắc huy động mọi nguồn lực: Ngân sách Nhà Nước từ trung ương tới địa phương, nguồn lực của các tổ chức kinh
tế, xã hội, nguồn lực trong nhân dân…thay cho việc dựa vào sự hỗ trợ từ bên ngoài là chủ yếu
+ Khuyến khích sự phát triển và nâng cao vai trò của các tổ chức kinh
tế, xã hội của nông dân
1.1.2.2 Mục tiêu và các tiêu chí của chương trình XD NTM của nước ta
1.1.2.2.1 Mục tiêu của chương trình xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới nhằm đạt được các mục tiêu tổng thể về kinh
tế, chính trị, văn hóa – xã hội
Để đạt được các mục tiêu này, quá trình xây dựng NTM phải được thực hiện trong mối quan hệ tác động qua lại, gắn kết nhau tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh
Về kinh tế:
+ Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa, hướng đến thị trường để giao
lưu, hội nhập Để đáp ứng được yêu cầu của nền sản xuất hàng hóa thì kết cấu
hạ tầng nông thôn phải đồng bộ hiện đại
+ Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, bền vững, khuyến khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị
+ Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, đa dạng hình thức sở hữu; trong đó chú ý xây dựng mới, cũng cố và phát triển các HTX theo mô hình kinh doanh đa nghành Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển nghành nghề ở
Trang 21nông thôn Sản xuất hàng hóa có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sác của từng vùng, địa phương Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất, bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch
Về chính trị
+ Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn hương ước truyền thống với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, tôn trọng pháp luật, phát huy tính tự chủ của làng xã
+ Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các đoàn hội, đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây dựng nông thôn mới
Về văn hóa – xã hội:
+ Xây dựng đời sống văn hóa văn minh, hiện đại ở nông thoon, giúp
nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng
+ Chú trọng nâng cao trình độ dân trí, nhằm phát huy nội lực của người
dân, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật vận dụng vào sản xuất
+ Khuyến khích người dân tích cực tham gia các hoạt động lập kế hoạch, giám sát, điều chỉnh và đánh giá các công trình phát triển thôn, xóm
+ Xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất giỏi, là người kết tinh các tư cách: Công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình
Về môi trường:
+ Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường- sinh thái Bảo vệ rừng đầu
nguồn, chống ô nhiễm môi trường để PTNT bền vững
1.1.2.2.2 Bộ tiêu chí quốc gia về XD NTM
Ngày 16/04/2009, thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định 491/QĐ-TTg, kèm bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí Các tiêu chí này được phân chia thành 5 nhóm sau đây:
Trang 22- Nhóm tiêu chí về quy hoạch;
- Nhóm tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội;
- Nhóm tiêu chí về kinh tế sản xuất;
- Nhóm tiêu chí về Văn hóa - xã hội, môi trường;
- Nhóm tiêu chí về Hệ thống chính trị
Một xã được công nhận là nông thôn mới khi đạt đầu đủ các quy định của 19 tiêu chí, một huyện đạt nông thôn mới khi có ít nhất 75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới; một tỉnh đạt nông thôn mới có ít nhất 80% số
huyện trong tỉnh đạt huyện nông thôn mới
+ Nhóm TC1: Quy hoạch
Tiêu chí số 1 - Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội- môi trường theo chuẩn mới
1.3 quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp
+ Nhóm TC2: Về hạ tầng kinh tế - xã hội
Tiêu chí số 2 - Giao thông
2.1 Tỷ lệ km đườ ng trục xã liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT
2.2 Tỷ lệ km đườ ng trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp
kỹ thuật của Bộ GTVT
2.3 Tỷ lệ đườ ng ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa 2.4 Tỷ lệ km đườ ng trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện
Trang 23Tiêu chí số 3 - Thuỷ lợi
3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh 3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa
Tiêu chí số 4 - Điện
4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của nghành điện
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thườ ng xuyên, an toàn từ các nguồn
Tiêu chí số 5 - Trường học
5.1 Tỷ lệ trườ ng học các cấp: Mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có
cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia
Tiêu chí số 6 - Cơ sở vật chất văn hoá
6.1 Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của bộ VH-TT-DL 6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao đạt quy định của bộ VH-TT-DL
Tiêu chí số 7 - Chợ nông thôn
Chợ đạt chuẩn của bộ xây dựng
Tiêu chí số 8 - Bưu điện
8.1 Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông
Trang 24Tiêu chí số 12 - Cơ cấu lao động
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
Tiêu chí số 13 - Hình thức tổ chức sản xuất
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
+ Nhóm TC 4: Về văn hóa - xã hội - môi trường
Tiêu chí số 14 - Giáo dục
14.1 Phổ cập giáo dục trung học cơ sở
14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học lên trung học phổ thông (bổ túc hoặc học nghề)
14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo
Tiêu chí số 15 - Y tế
15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế
15.2 Y tế xã đạt chuẩn quốc gia
Tiêu chí số 16 - Văn hoá
Xã có từ 70% số thôn bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của bộ VH-TT-DL
Tiêu chí số 17 - Môi trường
17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nướ c sạch hợp vệ sinh theo quy định chuẩn quốc gia
17.2 Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường
17.3 Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển triển môi trường xanh, sạch, đẹp
17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
17.4 Chất thải, nướ c thải được thu gom và sử lý theo quy định
Tiêu chí số 18 - Hệ thống tổ chức chính trị xã hội
18.1 Cán bộ xã đạt chuẩn
Trang 2518.2 Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định 18.3 Đảng bộ chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch vững mạnh” 18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đạt danh hiệu tiên tiến trở lên
Tiêu chí số 19 - An ninh, trật tự xã hội
An ninh, trật tự xã hội được giữ vững
1.1.3 Vai trò và nội dung tham gia của người dân trong XD NTM
1.1.3.1 Vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới:
Khi tham gia vào quá trình XD NTM, với sự hỗ trợ của nhà nước, người dân tại các cộng đồng dân cư nông thôn sẽ từng bước được tăng cường
kỹ năng, năng lực về quản lý nhằm tận dụng triệt để các nguồn lực tại chỗ và bên ngoài
Trong quá trình XD NTM, vai trò của người dân được thể hiện trên
nhiều khía cạnh và được thể hiện theo phương châm: “ Dân biết, dân bàn, dân
đóng góp, dân làm, dân kiểm tra giám sát, dân quản lý, dân hưởng lợi”
- Dân biết: Là việc đảm bảo cho người dân có đầy đủ thông tin về các
vấn đề có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của của người dân, về những hoạt động có ảnh hưởng tới cuộc sống vật chất và tinh thần của cộng đồng Đây là
cơ sở hết sức quan trọng để người dân có thể đóng góp vào quá trình quy hoạch nông thôn, quá trình khảo sát thiết kế các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, tham gia hiệu quả hơn vào các giai đoạn sau của quá trình XD NTM
- Dân đóng góp: Là một yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc
mà còn ở cả phạm trù nhận thức về quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tăng tính tự giác của từng người dân trong cộng đồng Hình thức đóng góp có thể bằng tiền, sức lao động, vật tư tại chỗ hoặc đóng góp bằng trí tuệ
- Dân làm:Chính là sự tham gia lao dộng trực tiếp từ người dân vào các
hoạt động như: đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các hoạt động của các nhóm
Trang 26khuyến nông, khuyến lâm, nhóm tính dụng tiết kiệm, những công việc liên quan đến tổ chức tiếp nhận, quản lý và sử dụng công trình Từ những việc tham cho người dân có việc làm, tăng thu nhập cho người dân
- Dân kiểm tra: Thông qua các chương trình, hoạt động có sự giám sát
và đánh giá của người dân, để thực hiện các quy chế dân chủ cơ sở của Đảng
và Nhà nước nói chung và nâng cao chất lượng công trình Ở những công trình có nhiều bên tham gia, sự kiểm tra, giám sát của cộng đồng hưởng lợi có tác động tích cực trực tiếp đến chất lượng công trình và tính minh bạch trong việc sử dụng các nguồn lực của nhà nước và của người dân vào xây dựng, quản lý và vận hành công trình
- Dân quản lý: Thành quả của các hoạt động mà người dân tham gia:
các công trình sau khi xây dựng xong cần được quản lý trực tiếp của một tổ chức do nông dân hưởng lợi lập ra để tránh tình trạng không rõ ràng về chủ sở hữu công trình Việc tổ chức của người dân tham gia duy tu, bảo dưỡng công trình nhằm nâng cao tuổi thọ và phát huy tối đa hiệu quả trong công việc sử dụng công trình
- Dân hưởng lợi: Chính là lợi ích mà các hoạt động mang lại, tuy nhiên
cần chia ra các nhóm hưởng lợi ích trực tiếp và nhóm hưởng lợi ích gián tiếp Nhóm hưởng lợi ích trực tiếp là nhóm thụ hưởng các lợi ích từ các hoạt động như thu nhập tăng thêm của năng suất cây trồng do thực hiện thâm canh, tăng
vụ, áp dụng các giống mới, các kỹ thuật tiên tiến, phòng trừ dịch bệnh và các hoạt động tài chính, tín dụng… Nhóm hưởng lợi ích gián tiếp là nhóm thụ hưởng thành quả của các hoạt động đó, để hưởng lợi từ mức độ cải thiện môi trường sinh thái, học hỏi nhóm hưởng lợi trực tiếp từ các mô hình nhân rộng, mức độ tham gia vào thị trường để tăng thu nhập…
Vai trò của người dân trong quá trình XD NTM được mô tả vắn tắ trên
sơ đồ 1.1
Trang 27
Hình 1.1: Vai trò của người dân trong XD NTM
1.1.3.2 Nội dung tham gia, đóng góp của người dân trong XD NTM
Việc tham gia đóng góp của người dân trong xây dựng NTM được thể
hiện qua các nội dung sau:
Sự tham gia vào quá trình ra quyết định về các vấn đề trong chương
trình xây dựng NTM
Tham gia đóng góp ý kiến lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng NTM; quyết định lựa chọn phát triển vùng sản xuất (sản xuất cái gì, địa điểm xây dựng vùng sản xuất) thông qua hình thức họp, bàn, lấy ý kiến, biểu quyết theo
tỷ lệ để lựa chọn các phương án Sự tham gia các lớp tập huấn phát triển sản xuất trên địa bàn…
Đây là nội dung quan trọng nhất và xuyên suốt quá trình xây dựng NTM, được coi như nhân tố quyết định sự thành bại của việc áp dụng phương pháp tiếp cận phát triển dựa vào nội lực và do cộng đồng làm chủ trong xây dựng thí điểm mô hình Từ việc biểu quyết thành lập BCĐ, tiểu ban NTM tại
tra, giám sát
sử dụng
NGƯỜI DÂN
HƯỞNG LỢI
Trang 28địa phương đến ý kiến lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng NTM của người dân thể hiện sự hiểu biết, bàn bạc, hành động, quyết định của nhân dân
Sau khi họp thảo luận, bàn bạc, khi triển khai, người dâm quyết định cái gì làm trước, cái gì làm sau, phù hợp với nguồn lực của chính họ, phù hợp với nguồn lực của địa phương và của Trung ương hỗ trợ cho họ để đạt hiệu quả nhất
Tham gia đóng góp nguồn lực cho xây dựng NTM:
Phương châm xây dựng NTM là “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ”, do
đó để thực hiện thành công xây dựng NTM, ngoài việc sử dụng hiệu quả nhất nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các địa phương cần làm tốt công tác huy động nguồn lực từ nhiều nguồn khác nhau, đặc biệt là nguồn lực từ cộng đồng dân cư
Phải làm cho người dân thấy được là họ làm cho chính mình, thực hiện theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, tự đóng góp, đầu tư nâng cao hiệu quả các công trình, các hoạt động trong xây dựng NTM để từng bước nâng cao đời sống của chính gia đình mình và làm giàu
Tham gia kiểm tra, giám sát trong quá trình XD NTM:
Việc tham gia của nhân dân trong việc kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai thực hiển xây dựng NTM thể hiện ở các khía cạnh: kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, quản lý và sử dụng các nguồn đầu tư, nguồn thu từ cộng đồng, các dự án đầu tư vào cộng đồng, các công trình nhân dân đóng góp kinh phí, hay sự tham gia lao động trực tiếp, số ngày công kiểm tra thực tế vào các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng, các hoạt động của tổ, nhóm khuyến nông,…thông qua hoạt động của các ban thanh tra nhân dân hay ban giám sát cộng đồng
Thông qua việc kiểm tra, giám sát thể hiện vai trò của người dân trong xây dựng NTM đồng thời đảm bảo được chất lượng các công trình, các hoạt
Trang 29động của xây dựng NTM từ đó nâng cao chất lượng phục vụ của các công trình NTM, nâng cao thời gian hưởng lợi cho cộng đồng dân cư
Tham gia nghiệm thu, quản lý, khai thác, sử dụng công trình XD NTM:
Nghiệm thu có nghiệm thu từng phần, từng giai đoạn và nghiệm thu tổng thể; được thể hiện qua biên bản có sự ký kết của các thành phần tham gia, trong đó có sự tham gia của người dân (ban thanh tra nhân dân, ban giám sát cộng đồng)
Sau nghiệm thu tổng thể, người dân tiếp nhận quản lý và khai thác sử dụng các công trình bàn giao để phục vụ cho chính nhu cầu của họ Vùa khai thác vừa quản lý đồng thời nâng cao vai trò của người dân, để họ thấy rằng mình thực sự rất quan trọng trong các hoạt động phát triển của địa phương, từ đó tăng tính trách nhiệm của người dân mà lại nâng cao tuổi thọ cho các công trình
1.1.3.3 Hình thức và mức độ tham gia đóng góp của người dân trong xây dựng nông thôn mới
Sự tham gia của quần chúng là yếu tố hết sức quan trọng phát triển
cộng đồng, đó là phương tiện hữu hiệu để huy động nguồn tài nguyên địa phương, tổ chức, và tận dụng năng lực, tính sáng tạo của quần chúng vào các hoạt động phát triển; là khởi nguồn của mọi nhu cầu và mọi hoạt động phát triển nhắm đáp ứng các nhu cầu; quan trọng hơn cả là sự tham gia của quần chúng để thực hiện và đảm bảo tính bền vững cảu các hoạt động phát triển
Các hình thức tham gia của người dân vào XD NTM
- Tham gia tìm hiểu một cách tường tận, rõ ràng những gì có liên quan trực tiếp hay gián tiếp tới đời sống của họ
- Tham gia các buổi họp để tự do phát biểu, trình bày ý kiến, quan điểm
và thảo luận các vấn đề của cộng đồng
- Tham gia vào việc đưa ra các quyết định, chọn lựa các giải pháp hay xác định các vấn đề ưu tiên của cộng đồng
Trang 30- Tham gia đóng góp công sức, tiền của để thực hiện các hoạt động mang lợi ích chung
- Tham gia lập kế hoạch, quản lý điều hành, kiểm tra giám sát, đánh giá các chương trình, dự án phát triển cộng đồng
Mức độ tham gia của người dân vào XD NTM
Về mặt lý thuyết, có nhiều mức độ tham gia của người dân vào các chương trình, dự án phát triển cộng đồng xếp từ thấp đến cao như sau:
+ Không có sự tham gia:
- Cán bộ điều khiển: người dân làm và thực hiện theo ý của cán bộ, không được hiểu rõ Như người dân bị gọi đi lao động công ích, đống góp tiền cho một hoạt động nào đó mà không được biết không được thảo luận
- Tham gia mang tính hình thức: cán bộ cũng có gọi dân đến, cho dân phát biểu ý kiến nhưng chỉ là hình thức, cán bộ quyết định mọi việc
+ Tham gia ít:
- Người dân được thông báo và giao nhiệm vụ: người dân được thông báo rõ những việc mà cán bộ muốn họ tham gia, sau đó người dân đóng góp người dân đóng góp công sức hay tiền của theo khả năng của mình
- Người dân được hỏi ý kiến: kế hoạch công tác do cán bộ thiết kế và quản lý, người dân được mời than gia thảo luận, hỏi lấy ý kiến, cán bộ lắng nghe nghiêm túc, sau đó cán bộ điều chỉnh kế hoạch (nếu cần thiết) cho phù hợp với dân rồi cùng thực hiện
+ Tham gia thực sự:
- Cán bộ khởi xướng, người dân cùng tham gia lấy quyết định: cán bộ
là người khởi xướng, có ý tưởng Người dân chủ động tham gia cùng cán bộ trong các khâu lập kế hoạch, quyết định chọn các phương án và tổ chức thực hiện
Trang 31- Người dân khởi xướng và cùng cán bộ ra quyết định: người dân khởi xướng, lập kế hoạch, cán bộ cùng dân quyết định chọn các phương án và tổ chức thực hiện
- Người dân khởi xướng, quyết định chọn các phương án và có sự hỗ trợ của cán bộ: người dân khởi xướng, lập kế hoạch, quyết định chọn các phương án và tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, cán bộ tham gia khi người dân cần sự tư vấn, giúp đỡ
- Người dân tự lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, cán bộ hỗ trợ khi cần thiết
Các mức độ tham gia trên có thể minh họa phương thức “Nhà nước và
nhân dân cùng làm” với các bước dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra,
cộng thêm bước xuất phát là dân nhận từ nhà nước và bước cuối cùng là dân
4 Tham gia bởi định
hướng từ bên ngoài
3 Tham gia bởi nghĩa vụ
hay bị bắt buộc
2 Tham gia thông qua việc
cung cấp thông tin
1 Tham gia thụ động
Hình 1.2: Các mức độ tham gia của người dân trong xây dựng NTM
Trang 32- Tham gia thụ động: người dân thụ động tham gia vào các hoạt động
hát triển làng xã, bảo gì làm đấy, không tham dự vào quá trình ra quyết định
- Tham gia thông qua việc cung cấp thông tin: thông qua việc trả lời
các câu hỏi điều tra của các nhà nghiên cứu Người dân không tham gia vào quá trình phân tích và sử dụng thông tin
- Tham gia bởi nghĩa vụ bắt buộc: thông qua việc đóng góp lao động,
tiền hay một số nguồn lực khác Người dân cho rằng đây là nghĩa vụ họ phải đóng góp Các hoạt động thường do các tổ chức quần chúng, cán bộ dự án khởi xướng, định hướng và hướng dẫn
- Tham gia bởi định hướng từ bên ngoài: Người dân tự nguyện tham
gia vào các tổ, nhóm do dự án hoặc các chương trình khởi xướng, bên ngoài
hỗ trợ và người dân tự chịu trách nhiệm trong việc ra quyết định
- Tự nguyện; người dân tự khởi xướng về việc xác định, lập kế hoạch, thực
hiện và đánh giá các hoạt động phát triển không có sự định hướng từ bên ngoài
1.1.4 Những yếu tố tác động đến sự tham gia của người dân trong XD NTM
Có khá nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng NTM Sau đây là là một số yếu tố chủ yếu:
+ Công tác tuyên truyền về xây dựng NTM:
Công tác tuyên truyền về xây dựng NTM là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong việc tổ chức thực hiện chương trình, là nhiệm vụ của các cấp, các nghành từ Trung ương đến cơ sở
Công tác tuyên truyền cần làm cho mọi cán bộ, đảng viên và nhân dân hiểu về tầm quan trọng của Chương trình xây dựng NTM, hiểu rõ nội dung, phương pháp, cách làm, nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc xây dựng NTM sẽ tạo ra phong trào thi đua sâu rộng, sôi nổi trong xã hội, trên cơ sỏ đó cộng
Trang 33đồng sẽ chủ động trong việc tham gia thực hiện chương trình, từng bước xóa
bỏ tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước trong xây dựng NTM
+ Trình độ dân trí và nhận thức của người dân
Đây là yếu tố được đánh giá là có ảnh hưởng lớn tới sự tham gia của cộng đồng trong việc XD NTM Thực tế cho thấy vần còn một bộ phận không nhỏ người dân vẫn còn tâm lý ỷ lại, trông chờ, coi xây dụng NTM là nhiệm
vụ của chính quyền địa phương, của cán bộ, đảng viên…
Hiện tượng này sẽ dần được khắc phục khi trình độ dân trí được nâng cao, nhận thức của người dân đầy đủ và đúng đắn
+ Điều kiện về kinh tế của địa phương và của người dân
Đối với những vùng kinh tế phát triển thì thu nhập của người dân cũng như trình độ dân trí sẽ cao hơn những vùng kinh tế kém phát triển Khi thực hiện chương trình xây dựng NTM tại những nơi có điều kiện kinh tế phát triển hơn thì thu hút được đông đảo sự tham gia của người dân hơn, vai trò của người dân ở những nơi này cũng được phát huy hơn so với những vùng kém phát triển
+ Tính minh bạc, dân chủ, công khai trong xây dựng NTM
Xây dựng NTM là một chương trình tổng thể về PTNT, bao gồm nhiều hoạt động từ xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển vùng sản xuất, phát triển hệ thống giáo dục, y tế, hệ thống chính trị…
Để thực hiện được những hoạt động đó đòi hỏi một nguồn lực tổng thể của xã hội, trong đó nguồn lực cộng đồng giữ vai trò chủ yếu, nguồn lực từ Nhà nước chỉ đóng vai trò hỗ trợ, là động lực để kêu gọi, thu hút các nguồn lực khác trong xã hội
Chính vì thế, vấn đề minh bạch, dân chủ, công khai trong việc thu hút, quản lý và sử dụng các nguồn lực đó vào công cuộc xây dựng NTM có ý nghĩa vô cùng quan trọng Ở đâu, địa phương nào mà sự minh bạch, dân chủ,
Trang 34công khai càng rõ ràng thì ở đó sự tham gia của cộng đồng càng lớn và tạo được niềm tin trong nhân dân và ngược lại
1.2 Cơ sở thực tiễn về sự tham gia đóng góp của người dân vào phát triển nông thôn
1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
Việc nghiên cứu, học tập những kinh nghiệm về phát huy sự tham gia đóng góp của người dân vào phát triển nông nghiệp nông thôn ở các nước là một yêu cầu quan trọng đối với công tác tổ chức quản lý chương trình XD NTM ở nước ta hiện nay
1.2.1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Trung quốc:
Trung quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, đại bộ phận người lao động sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp Cải cách kinh tế ở nông thôn là một khâu đột phá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế ở Trung quốc
Từ năm 1980, Trung quốc bắt đầu khoán sản lượng đến hộ và khoán toàn bộ đến hộ gia đình nông dân Đến cuối năm 1984 đã có 98,2% số thôn, 96,3% số hộ và 98,6% đất canh tác trong cả nước thực hiện phương pháp khoán sản lượng đến hộ hoặc khoán toàn bộ đến hộ
Việc giải phóng năng lực sản xuất cho hàng trăm triệu hộ nông dân đã mang lại bước nhảy vọt trong kinh tế nông thôn Trung quốc với tỷ lệ tăng trưởng bình quân của giá trị tổng sản lượng nông nghiệp là 11,5% năm trong giai đoạn 1980 – 1985, cao gấp 3,5 lần tốc độ bình quân đạt được trong giai đoạn 1953 – 1980
Cho đến nay Trung quốc vẫn kiên trì quyết tâm giải quyết vấn đề nông thôn; chủ trương xây dựng “Nông thôn mới xã hội chủ nghĩa” là nhiệm vụ chính của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
Nội dung của chiến lược phát triển nông thôn mới ở Trung quốc là: Điều chỉnh mối quan hệ trong phân phối thu nhập, quy phạm, trật tự phân
Trang 35phối, tăng thu nhập cho tầng lớp người có mức sống trung bình và thấp Áp dụng phương châm cho nhiều lấy ít, xây dựng nông thôn, xây dựng xã hội dân chủ [6]
1.2.1.2 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc
Hàn quốc là nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề, năm 1954 thực hiện cải cách ruộng đất, nền nông nghiệp ngày càng phát triển và biến đổi sâu sắc đạt được những thành tựu trong phát triển nông thôn, là những kinh nghiệm
và bài học sâu sắc cho nhiều nước nông nghiệp trên thế giới
Hàn quốc đưa ra chương trình xây dựng phong trào “làng mới”, chú trọng vào vấn đề lấy người dân làm trọng tâm của cuộc vận động phát triển nông thôn, giúp họ có niềm tin và huy động được toàn bộ năng lực của mình
Tổ chức chương trình “làng mới” thành lập một hệ thống phát triển nông thôn chặt chẽ từ trung ương đến cơ sở Mỗi làng bầu ra từ 5 đến 10 người lập thành “Ủy ban phát triển làng mới” để vạch kế hoạch và tiến hành
dự án phát triển nông thôn
Nguyên tắc cơ bản của chương trình là: “Nhà nước hỗ trợ vật tư, nhân dân đóng góp công của Nhân dân quyết định loại công trình nào ưu tiên xây dựng và chịu trách nhiệm quyết định toàn bộ thiết kế, chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình”
Nội dung thực hiện bao gồm các bước:
Bước 1, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng
nông thôn (ngói hóa nhà ở, lắp đặt hệ thống thông tin…phục vụ đời sống và sinh hoạt của nông dân)
Bước 2, Thực hiện các dự án nhằm tăng thu nhập cho nông dân (thúc
đẩy hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, xây dựng các vùng chuyên canh, tăng năng suất cây trồng…)
Trang 36Những kết quả đạt được, 12 loại dự án mở rộng đường nông thôn, thay mái lá cho nhà ở, lắp đặt cống và máy bơm, xây dựng các trạm giặt công cộng cho làng, sân chơi cho trẻ em bắt đầu được tiến hành
Sau 8 năm thực hiện, từ năm 1971-1978 tốc độ phát triển nông nghiệp tăng 6,9%; 3/5 đất hoang được nông hộ khai thác sử dụng có hiệu quả cao; toàn bộ nhà nông thôn được hóa ngói Sau 20 năm đã có 84% rừng được trồng trong phong trào phát triển làng mới Sau 6 năm thực hiện, thu nhập trung bình hộ tăng gấp 3 lần từ 1.025 USD năm 1972 lên 2.061 USD năm 1977 và thu nhập các hộ nông thôn cao tương đương với các hộ của thành phố [9]
1.2.1.3 Phát triển nông thôn ở Đài Loan
Đài loan là một nước thuần nông nghiệp Từ năm 1949 – 1953 bắt đầu thực hiện sách lược “lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp phát triển nông nghiệp”
Bên cạnh đó Đài Loan đã xây dựng các chương trình phát triển kinh tế nông nghiệp được chính phủ thực hiện như “Chương trình phát triển nông thôn tăng tốc”, “Tăng thu nhập của nông trại và tăng cường chương trình tái cấu trúc nông thôn”, “Chương trình cải cách giai đoạn II”
Các chương trình này cụ thể hóa bởi các nội dung:
- Cải cách ruộng đất
- Tập huấn các nông dân hạt nhân
- Mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp
- Tín dụng nông nghiệp
- Quy hoạch và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên
- Đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ mới
- Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
- Tăng thêm phúc lợi cho nhân dân [9]
Trang 371.2.2 Kinh nghiệm xây dựng NTM ở Việt Nam
Triển khai Nghị quyết 26/NQ-TW của BCH TW khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, ngày 30/12/2008, Ban bí thư đã ban hành quyết định số 205/QĐ/TW thành lập Ban chỉ đạo thí điểm chương trình NTM với mục tiêu xây dựng được mô hình thực tế NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH – HĐH, trên cơ sở tổng kết chương trình để nhân rộng ra toàn quốc Với mục tiêu này, Ban chỉ đạo đã chọn được 11 xã đại diện cho vùng kinh tế - văn hóa trong cả nước để làm thí điểm
Đến nay, sau 3 năm triển khai thực hiện, kết quả đạt được ở mỗi xã khác nhau nhưng cơ bản có 4 kết quả:
+ Đã hình thành mô hình NTM với sản xuất phát triển như các xã Tân Thông Hội (TP Hồ Chí Minh), Tân Hội (Lâm Đồng), Tân Thịnh (Bắc Giang)…đã hình thành được các vùng sản xuất hàng hóa, thu nhập của người dân các xã thí điểm tăng hơn 62%; 6/11 xã đặt tiêu chí thu nhập của vùng; 5
xã còn lại thu nhập đều tăng so với năm 2008; tỷ lệ hộ nghèo ở xã giảm thấp nhất cũng đạt từ 6 – 7% cao nhất là trên 14% (gấp hơn 2 lần bình quân cả nước) Đa số các xã đạt tiêu chí về giáo dục, y tế, làng văn hóa, nước sạch, công trình vệ sinh;
+ Cơ sở hạ tầng các xã được cải tạo, nâng cấp khá đồng bộ đã làm thay đổi rõ nét diện mạo nông thôn, tác động trực tiếp đến việc cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân, thúc đẩy hoạt động văn hóa và phát triển kinh tế -
xã hội;bản sắc văn hóa được giữ gìn, trình độ dân trí và chất lượng hệ thống
cơ sở được nâng cao…,huy động được nguồn lực lớn cả trong ngân sách lẫn ngoài xã hội
+ Chương trình đã huy động được nguồn lực lớn cả trong và ngoài ngân sách, với tổng số trên 2.500 tỷ đồng để thực hiện các nội dung xây dựng NTM ở 11 xã, trong đó vốn ngân sách chiếm 31,5%;vốn ngoài ngân sách là
Trang 3868,5% Các tổ chức kinh tế và nhân dân trên địa bàn các xã đã tự nguyện đóng góp tiền, công sức, vật liệu…xây dựng nhiều công trình
+ Đã kiểm nghiệm, tổng kết để có những điều chỉnh thích hợp các tiêu chí trong bộ tiêu chí quốc gia về NTM để tiếp tục chỉ đạo trên diện rộng toàn quốc
+ Đã khơi dậy không khí xây dựng NTM và có sức lan tỏa rộng khắp Nhân dân thấy rõ thêm trách nhiệm của mình, hồ hởi, phấn khởi, đóng góp xây dựng NTM, có nhiều gia đình góp công, hiến đất, góp tiền…[9 ]
Các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn XD NTM ở Việt nam
Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền
Như đã nêu trên, xây dựng NTM có đạt kết quả tốt hay không, trước tiên phải làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến quán triệt Cần nhận thức rõ
về chương trình xây dựng NTM , không phải chủ yếu dựa vào sự đầu tư của Nhà nước, không phải chỉ là một dự án đầu tư xây dựng các công trình cơ sở
hạ tầng ở nông thôn, mà đấy là Chương trình phát triển kinh tế - xã hội toàn diện ở nông thôn tiến hành cùng với quá trình CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn do nhân dân trong xã làm chủ, phát huy cao nhất nội lực, các nguồn lực
xã hội với sự hỗ trợ của Nhà nước thì mới thành công, bền vững Thực tế cho thấy, xã nào ngay từ đầu đã tổ chức việc phổ biến, quán triệt để mọi người hiểu đúng, thống nhất nhận thức, tạo được sự đồng thuận, có nhiều sáng kiến, đạt kết quả tốt; xã nào quán triệ không đầy đủ, khi thực hiện sẽ có vướng mắc lại phải giải thích, quán triệt lại
Bài học về xây dựng quy hoạch NTM
Quy hoạch NTM là nội dung cần được triển khai thực hiện trước một bước để làm căn cứ thực hiện các nội dung khác Cần rà soát, kế thừa, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch đã có, xây dựng các quy hoạch theo yêu cầu của Chương trình xây dựng NTM (quy hoạch, quy hoạch đồng ruộng, quy hoạch
Trang 39khu dân cư, quy hoạch sản xuất, quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng) Trong quá trình thực hiện quy hoạch cần chú ý quy hoạch phải đồng bộ, dài hạn Đối với những quy hoạch đã được phê duyệt cần thường xuyên rà soát lại để đảm bảo chất lượng, tầm nhìn và sự phù hợp với từng địa bàn, gắn với sự phát triển chung của cả huyện, tỉnh và của cả vùng
Bài học về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm xây dựng nông thôn mới (NTM)
Cần coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ kiến thức xây dựng NTM cho đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là đội ngũ cán bộ
ở cơ sở xã, thôn, xóm những người trực tiếp chỉ đạo thực hiện Qúa trình đào tạo, tập huấn cần tập trung vào các lĩnh vực cụ thể, hướng dẫn tháo gỡ những vướng mắc cụ thể trong quá trình triển khai thực hiện
Bài học về huy động các nguồn lực cho xây dựng NTM
Xây dựng NTM là quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, từng bước nâng cao đời sống nhân dân, không chỉ dựa vào nguồn ngân sách quốc gia, mà cần đa dạng hóa việc huy động các nguồn lực Ngân sách Trung ương là cần thiết để tạo đà, tạo niềm tin cho nhân dân, tạo cơ sở để có thêm ngày càng nhiều các nguồn vốn khác từ ngân sách địa phương, đóng góp của nhân dân dưới nhiều hình thức, vốn lồng ghép các mục tiêu trên địa bàn Cần hết sức chú ý huy động vốn của các doanh nghiệp thông qua các hình thức thu hút đầu tư, liên doanh, liên kết và nhất là tăng vốn tín dụng cho các hộ, các tổ công tác, HTX vay để phát triển sản xuất…
Về cơ bản và lâu dài, để NTM được xây dựng, phát triển bền vững thì phải tập trung phát triển sản xuất, tạo việc làm , tăng thu nhập, nâng cao nội lực của nhân dân kết hợp với vốn đầu tư, liên doanh, liên kết của các doanh nghiệp và vốn tín dụng ngân hàng phải trở thành những nguồn lực chủ yếu nhất
Trang 40 Bài học về phát triển sản xuất, tăng thu nhập, cải thiện đời sống
Phát triển sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân là một trong những nội dung chủ yếu, quan trọng nhất của Chương trình xây dựng NTM;yếu tố quyết định sự phát triển bền vững, lâu dài của Chương trình, nhưng cũng là một nội dung khó nhất cần được các cấp tập trung chỉ đạo Phát triển sản xuất phải dựa trên cơ sở phát huy tiềm năng, thế mạnh, truyền thống sản xuất của địa phương, bám sát yêu cầu của thị trường; thu hút đầu tư; liên doanh liên kết với các doanh nghiệp, các viện nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, để hình thành nên các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, tạo thêm những nghành nghề mới, sản phẩm mới hết sức phong phú, đa dạng, như; xã Thụy Phương (Hà Nội), Tân Thông Hội ( TP Hồ Chí Minh) thu hút được nhiều doanh nghiệp liên kết với nông dân trồng hoa, rau sạch, vùng lúa cao sản, nuôi bò sửa; xã Tan Thịnh ( Bắc Giang ) liên kết với Tổng công ty thuốc lá để trồng, chế biến, tiêu thụ thuốc lá xuất khẩu, liên kết với Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội để trồng ca chua năng suất cao…
Cùng với phát triển sản xuất, các hình thức sản xuất trong đó có các tổ chức kinh tế tập thể phải được củng cố và phát triển thêm, gắn liền với mô hình sản xuất mới, hỗ trợ đắc lực cho kinh tế hộ, là cầu nối giữa hộ nông dân với các đơn vị khoa học, doanh nghiệp và thị trường
Bài học về cơ chế quản lý đầu tư trên địa bàn xã
Xây dựng cơ sở hạ tầng là nội dung quan trọng để thúc đẩy sản xuất, cải thiện điều kiện sống của nhân dân Để chuẩn bị tốt nội dung này cần chú ý
cơ chế quản lý đầu tư trên đại bàn xã Trước khi thực hiện đầu tư cần khảo sát, đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng hiện có, dựa trên các tiêu chí về cơ sở
hạ tầng của xã NTM để xác định danh mục cần đầu tư, đưa ra nhân dân thảo luận, lựa chọn cách làm và thứ tự ưu tiên làm trước, làm sau, cần tập trung cải tạo, nâng cấp (đối với công trình đã có) hay cần xây dựng mới (nếu chưa có hoặc đã có nhưng xuống cấp nghiêm trọng)