1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số kháng nguyên phù hợp tổ chức (HLA) và hiệu quả điều trị viêm khớp vảy nến bằng methotrexate tại bệnh viện da liễu thành phố hồ chí minh

190 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số kháng nguyên phù hợp tổ chức (HLA) và hiệu quả điều trị viêm khớp vảy nến bằng methotrexate tại bệnh viện da liễu thành phố hồ chí minh
Tác giả Ngô Minh Vinh
Người hướng dẫn TS. Trần Ngọc Ánh, TS. Bùi Thị Vân
Trường học Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Chuyên ngành Nội chung
Thể loại Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 190
Dung lượng 7,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (18)
    • 1.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan VKVN (18)
      • 1.1.1. Lâm sàng (18)
      • 1.1.2. Cận lâm sàng (22)
      • 1.1.3. Chẩn đoán (23)
      • 1.1.4. Chẩn đoán phân biệt (24)
      • 1.1.5. Đánh giá mức độ viêm của VKVN (25)
      • 1.1.6. Các yếu tố liên quan (27)
      • 1.1.7. Các hội chứng liên quan đến VKVN (28)
      • 1.1.8. Tiên lượng (0)
    • 1.2. Sinh bệnh học VKVN và vai trò của KNPHTC (HLA-Cw06, B27 và DR7) . 14 1. Yếu tố miễn dịch (0)
      • 1.2.2. Kháng nguyên phù hợp tổ chức (HLA) (30)
    • 1.3. Điều trị VKVN và Methotrexat trong điều trị VKVN (48)
      • 1.3.1. Chiến lược điều trị VKVN (0)
      • 1.3.2. Điều trị VKVN mức độ nhẹ (48)
      • 1.3.3. Sử dụng thuốc chống viêm khớp để điều trị VKVN mức độ trung bình và nặng (DMARDs) (49)
      • 1.3.4. Khuyến cáo chung cho bệnh nhân điều trị VKVN (51)
      • 1.3.5. Khuyến cáo chung cho VKVN điều trị bằng thuốc ức chế TNF-α (53)
      • 1.3.6. Methotrexat trong điều trị VKVN (54)
      • 1.3.7. Các nghiên cứu về Methotrexat trong điều trị VKVN (58)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (62)
    • 2.1. Đối tượng và chất liệu nghiên cứu (0)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
      • 2.1.2. Vật liệu nghiên cứu (64)
      • 2.1.3. Nhân lực (66)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (66)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (66)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu (66)
    • 2.3. Các kỹ thuật và tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu (66)
      • 2.3.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán vảy nến thể khớp (67)
      • 2.3.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán mức độ nặng của vảy nến da (67)
      • 2.3.3. Tiêu chuẩn DAS28 (67)
      • 2.3.4. Kỹ thuật xét nghiệm (68)
    • 2.4. Các bước tiến hành (75)
    • 2.5. Các thông số theo dõi, đánh giá (76)
    • 2.6. Xử lý số liệu (79)
    • 2.7. Địa điểm nghiên cứu (79)
    • 2.8. Thời gian nghiên cứu (79)
    • 2.9. Đạo đức nghiên cứu (79)
    • 2.10. Hạn chế của đề tài (80)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (82)
    • 3.1. Một số yếu tố liên quan đến bệnh VKVN (0)
      • 3.1.1. Một số yếu tố liên quan đến bệnh VKVN (82)
      • 3.1.2. Một số đặc điểm lâm sàng của VKVN (85)
      • 3.1.3. Mối tương quan giữa viêm đa khớp, biến dạng khớp, DAS28 với giới, tiền sử gia đình, dấu hiệu khởi phát, tuổi khởi phát, thời gian viêm khớp ............... 75 3.2. Tỷ lệ một số KNPHTC (HLA-B27, Cw06, DR7) và mối liên quan đến (90)
      • 3.2.1. Đặc điểm của 3 nhóm nghiên cứu (93)
      • 3.2.2. Kết quả tỷ lệ dương tính HLA-B27, HLA-Cw06, HLA-DR7 ở 3 nhóm 79 3.2.3. Mối tương quan giữa HLA-B27, HLA-Cw06, HLA-DR7 với giới,lâm sàng, và một số yếu tố liên quan (94)
      • 3.2.4. So sánh tỷ lệ gặp của một số kháng nguyên HLA giữa VKVN với VNM, nhóm người khỏe, và giữa VNM với nhóm người khỏe (102)
    • 3.3. Hiệu quả điều trị VKVN bằng MTX (104)
      • 3.3.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu (104)
      • 3.3.2. Hiệu quả điều trị VKVN bằng MTX (105)
      • 3.3.3. Mối tương quan giữa đáp ứng điều trị theo thang điểm DAS28 với một số yếu nguy cơ như: tuổi, giới, lâm sàng và một số kháng nguyên HLA (107)
      • 3.3.4. Tính dung nạp và độ an toàn của MTX trong điều trị VKVN (109)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (112)
    • 4.1. Một số yếu tố liên quan, đặc điểm lâm sàng bệnh VKVN (0)
      • 4.1.1. Một số yếu tố liên quan đến bệnh vảy nến (113)
      • 4.1.2. Đặc điểm về lâm sàng của VKVN (116)
      • 4.1.3. Mối tương quan giữa viêm đa khớp, biến dạng khớp, DAS28 với giới, tiền sử gia đình, dấu hiệu khởi phát, tuổi khởi phát, thời gian viêm khớp (122)
    • 4.2. Tỷ lệ một số KNPHTC (HLA-B27, Cw06, DR7) và mối tương quan đến lâm sàng VKVN (0)
      • 4.2.1. Đặc điểm của 3 nhóm nghiên cứu (124)
      • 4.2.2. Kết quả tỷ lệ dương tính HLA-B27, HLA-Cw06, HLA-DR7 ở 3 nhóm 109 4.2.3. Mối tương quan giữa HLA-B27, HLA-Cw06, HLA-DR7 với giới, đặc điểm lâm sàng, và một số yếu tố liên quan (124)
      • 4.2.4. So sánh tỷ lệ gặp của một số kháng nguyên HLA giữa VKVN với VNM, nhóm người khỏe, và giữa VNM với nhóm người khỏe (137)
    • 4.3. Hiệu quả của MTX trong điều trị VKVN (141)
      • 4.3.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu (141)
      • 4.3.2. Hiệu quả điều trị của MTX (141)
      • 4.3.3. Mối tương quan giữa đáp ứng điều trị theo thang điểm DAS28 với một số yếu nguy cơ như: tuổi, giới, lâm sàng và một số kháng nguyên HLA (146)
      • 4.3.4. Tính an toàn và khả năng dung nạp của MTX trong điều trị VKVN (147)
  • KẾT LUẬN (152)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (156)
  • PHỤ LỤC (171)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

- Mục tiêu 1: Khảo sát yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng của bệnh VKVN: Tiến cứu, mô tả cắt ngang

- Mục tiêu 2: Xác định tỉ lệ HLA-B27, Cw06, DR7 và mối liên quan đến lâm sàng bệnh VKVN: Tiến cứu, phân tích cắt ngang

- Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả điều trị của MTX trong vảy nến thể khớp:

Tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng tự so sánh trước sau

- Mục tiêu 1: Khảo sát yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng của bệnh VKVN: 42 bệnh nhân VKVN

Mục tiêu 2 của nghiên cứu là xác định tỉ lệ HLA-B27, Cw06, DR7 và mối liên quan của chúng đến lâm sàng bệnh viêm khớp vẩy nến (VKVN) Nghiên cứu sử dụng mẫu thuận tiện, bao gồm 40 bệnh nhân mắc VKVN, 37 bệnh nhân trong nhóm chứng 1 là bệnh nhân viêm nhiễm mạn tính (VNM), và 33 người trong nhóm chứng 2 là những người khám bệnh da có bệnh vảy nến, các bệnh về khớp và các bệnh tự miễn khác.

- Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả điều trị của MTX trong VKVN: 37 bệnh nhân

Các kỹ thuật và tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu

2.3.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán vảy nến thể khớp

Tiêu chuẩn CASPAR sửa đổi (2006)

2.3.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán mức độ nặng của vảy nến da (phụ lục 2)

Dựa vào thang điểm PASI (Psoriasis Aera & Severity Index) Để xác định độ nặng của bệnh, một số tác giả đề nghị áp dụng “quy tắc số 10”:

 Mức độ trung bình PASI 10 – 20

2.3.3 Tiêu chuẩn DAS28 [55] Đánh giá mức độ hoạt động của VK theo chỉ số DAS28 (Disease Activity Score), công thức tính DAS28 như sau:

- Visual Analog Scale (VAS) 100 mm: thang điểm nhận biết đau của bệnh nhân

Thang đo đau 100 mm cho phép bệnh nhân tự đánh giá mức độ đau, với 0 mm tương ứng với "không đau" và 100 mm là "đau không chịu nổi" Sau khi được giải thích, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân đánh dấu mức độ đau cao nhất mà họ cảm nhận hôm nay do VKVN bằng một vạch dọc (I) trên thang.

Hình 2.3 Thang tự đánh giá đau của bệnh nhân (VAS 100 mm)

Bảng 2.1 Thang điểm đánh giá mức độ nặng của bệnh theo EULAR (Tiêu chuẩn đáp ứng EULAR dựa trên điểm số DAS28 phối hợp với sự cải thiện DAS28)

Mẫu nghiên cứu được thu thập và phân tích tại phòng xét nghiệm của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ Nam Khoa, tọa lạc tại 793/58 Trần Xuân Soạn, Phường Tân Hưng, quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Nguồn lực: TS Phạm Hùng Vân và cộng sự thực hiện

2.3.4.1 Qui trình kỹ thuật phân tích mẫu nghiên cứu:

Sơ đồ 2.1 Qui trình kỹ thuật phát hiện mẫu dương tính với

HLA-B27, HLA-Cw06 và HLA-DR7

Ghi nhận kết quả xác định allen HLA tương ứng với sản phẩm khuếch đại đã biết trước

Khuếch đại gen đặc hiệu tương ứng cho các trình tự allen HLA-B27, HLA-Cw06 và HLA-DRb7

Tách chiết DNA tổng số Mẫu nghiên cứu Điện di phát hiện sản phẩm khuếch đại Mẫu âm tính

2.3.4.2 Qui trình kĩ thuật kiểm tra serotype HLA-B và HLA-C bằng kỹ thuật giải trình tự

Sơ đồ 2.2 Qui trình kỹ thuật kiểm tra serotype HLA-B và HLA-C bằng kỹ thuật giải trình tự

2.3.4.3 Quy trình kỹ thuật phát hiện HLA-B27, HLA-Cw06 và HLA-DRb7 bằng kỹ thuật Sequence Specific Primer-Polymerase Chain Reaction (SSP-PCR)

Quy trình được thực hiện trong buồng hút vô trùng, tránh tạp nhiễm Các thao tác thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất

 Hỳt 200 àl huyết tương cho vào tube eppendorff sạch Bổ sung 20 àl Proteinase K Ủ ở 56 o C trong 15‟

 Thờm 200 àl Buffer AL, vortex đều Ủ 56 o C trong 10‟

 Load toàn bộ dịch mẫu vào Cột (Collection Column), ủ 1‟ ở nhiệt độ phòng để các DNA bắt lại trên màng Silica Ly tâm trong 1‟ ở tốc độ 8000 rpm

 Chuyển cột qua Collection tube mới, bổ sung vào cột 500 àl Buffer AW1

Ly tâm ở tốc độ 8000 rpm trong 1‟

 Chuyển cột qua Collection tube mới, bổ sung vào cột 500 àl Buffer AW2

Ly tâm ở tốc độ 8000 rpm trong 1‟

Chuyển cột sang ống Collection mới và ly tâm ở 13000 rpm trong 3 phút để làm khô hoàn toàn màng silica Sau đó, chuyển cột sang ống Elution mới và thêm 100 µl Buffer AE (Elution Buffer) vào cột Ủ ở nhiệt độ phòng trong 1 phút để thu nhận DNA.

 Ly tâm trong 2‟ ở tốc độ 13000 rpm để thu hồi dịch ly trích

Kiểm tra nồng độ DNA ly trích được thực hiện bằng cách sử dụng thiết bị Eppendorf BioPhotometer, đo ở bước sóng 260nm/280nm để xác định nồng độ và độ tinh sạch của dịch DNA thu được.

Thực hiện SSP-PCR phát hiện HLA-B27, HLA-Cw06 và HLA-DRb7:

Mỗi mẫu tách chiết DNA từ mẫu thử cần sử dụng 5 àl dịch ly trích DNA, sau đó bổ sung vào HLA-SSP PCR mix tương ứng cho HLA-B27, HLA-Cw06 và HLA-DRb7.

 Sau khi đã cho tách chiết DNA của mẫu thử vào các tube PCR mix, ly tâm lắng bọt trong 5 giây trước khi cho vào buồng ủ của máy PCR

 Chạy chương trình chu kỳ nhiệt HLA SSP PCR như sau: o 1 chu kỳ: 95 o C - 15 phút o 40 chu kỳ 95 o C – 30 giây, 60 o C - 30 giây, 72 o C - 1 phút o 1 chu kỳ 72 o C - 10 phút

Kiểm tra HLA DNA trong sản phẩm phản ứng PCR bằng điện di trên thạch agarose:

Để chuẩn bị gel agarose 2%, hãy hòa tan 4g agarose trong 200 ml dung dịch đệm TBE 0,5X bằng cách đun trong lò vi sóng cho đến khi agarose hoàn toàn tan Sau đó, để dung dịch nguội xuống khoảng 50°C và đổ vào khuôn gel đã lắp sẵn lược Sau khoảng 1 giờ, khi gel đã đông, gỡ lược và đặt bản gel vào bể điện di, sau đó đổ đệm TBE 0,5X vào bể sao cho dung dịch ngập cách mặt gel từ 1 - 2 mm.

Để thực hiện việc tra mẫu DNA, cần lấy 5 µl sản phẩm PCR hòa trộn với 3 µl đệm tra mẫu 5X và sau đó cho vào các giếng nhỏ trong gel Đồng thời, nên tra 15 µl DNA marker thang 100 bp vào một giếng trên gel để sử dụng làm chỉ thị phân tử.

Chạy điện di DNA ở hiệu điện thế 135 V trong 25 phút, cho phép DNA di chuyển từ cực âm sang cực dương Theo dõi sự di chuyển của màu Bromophenol Blue để xác định thời điểm dừng điện di, với Bromophenol Blue đã hòa tan Gelred theo tỉ lệ 100:1.

 Sau đó lấy bản gel ra tráng nước rồi quan sát và chụp ảnh dưới ánh sáng tia tử ngoại

Hình 2.4 Phát hiện HLA-B27, HLA-Cw06 và HLA-DR7 bằng kỹ thuật Sequence

Specific Primer-Polymerase Chain Reaction (SSP-PCR) Nguồn: phòng xét nghiệm công ty Nam Khoa Biotek

Giải thích: A Thang điểm ADN, B Nhóm chứng nội, C HLA-B27(+) với 150bps,

D HLA-DR7(+) với 231bps, E HLA-Cw06(+) với 297 bps

2.3.4.4 Quy trình kỹ thuật xác định serotype HLA-B và HLA-C bằng kỹ thuật giải trình tự

Quy trình được thực hiện trong buồng hút vô trùng để đảm bảo tránh tạp nhiễm, với các thao tác tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất Thí nghiệm bao gồm mẫu thử dương tính với HLA-B27 và HLA-Cw06, đã được xác định bằng kỹ thuật SSP-PCR, cùng với một số mẫu âm tính để kiểm tra tính chính xác của kết quả.

Tách chiết DNA: Thực hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất tương ứng với bộ

Kiểm tra nồng độ DNA ly trích là bước quan trọng, trong đó dịch DNA được phân tích để xác định nồng độ và độ tinh khiết bằng thiết bị Eppendorf BioPhotometer tại bước sóng 260nm/280nm.

Thực hiện PCR khuếch đại đặc hiệu gen HLA-B và HLA-C:

 Với mỗi mẫu tỏch chiết DNA từ mẫu thử, sử dụng 5 àl dịch ly trớch DNA bổ sung vào HLA-C và HLA-B PCR mix

 Sau khi đã cho tách chiết DNA của mẫu thử vào các tube PCR mix, ly tâm lắng bọt trong 5 giây trước khi cho vào buồng ủ của máy PCR

Chạy chương trình chu kỳ nhiệt HLA SSP PCR bao gồm các bước sau: bắt đầu với 1 chu kỳ ở 95°C trong 12 phút, tiếp theo là 20 chu kỳ với 95°C trong 30 giây, 65°C trong 45 giây và 72°C trong 45 giây Sau đó, thực hiện 15 chu kỳ ở 95°C trong 30 giây, 60°C trong 45 giây và 72°C trong 45 giây Tiếp theo là 10 chu kỳ với 95°C trong 30 giây, 55°C trong 45 giây và 72°C trong 45 giây Cuối cùng, kết thúc với 1 chu kỳ ở 72°C trong 10 phút.

Kiểm tra HLA DNA trong sản phẩm phản ứng PCR bằng điện di trên thạch agarose:

Để chuẩn bị gel agarose 2%, cần hòa tan 4g agarose trong 200 ml dung dịch đệm TBE 0,5X bằng cách đun trong lò vi sóng cho đến khi agarose tan hoàn toàn Sau khi để nguội xuống khoảng 50°C, đổ dung dịch agarose vào khuôn gel đã lắp sẵn lược Sau khoảng 1 giờ, khi gel đã đông, gỡ lược ra và đặt bản gel vào bể điện di, sau đó đổ đệm TBE 0,5X vào bể sao cho dung dịch ngập cách mặt gel từ 1-2 mm.

Để thực hiện tra mẫu DNA, lấy 5 µl sản phẩm PCR và pha với 3 µl đệm tra mẫu 5X, sau đó cho vào các giếng nhỏ trong gel Đồng thời, tra 15 µl DNA marker thang 100 bp vào một giếng trên gel để sử dụng làm chỉ thị phân tử.

Chạy điện di DNA ở hiệu điện thế 135 V trong 25 phút, với sự di chuyển từ cực âm sang cực dương Theo dõi sự di chuyển của Bromophenol Blue để xác định thời điểm dừng điện di Bromophenol Blue đã được hòa tan với Gelred theo tỉ lệ 100:1.

 Sau đó lấy bản gel ra tráng nước rồi quan sát và chụp ảnh dưới ánh sáng tia tử ngoại

Purify PCR products using the illustra ExoProStar kit by adding 2 µl of enzyme to a 0.2 ml tube containing 5 µl of the amplified product, ensuring the specificity of the amplified product is maintained.

Ly tâm lắng nhẹ hỗn dịch Thực hiện chu kỳ luân nhiệt:

Các bước tiến hành

Mục tiêu 1 của nghiên cứu là khảo sát các yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng của bệnh VKVN Để thực hiện điều này, thông tin sẽ được ghi chép vào mẫu hồ sơ bệnh án, bao gồm bảng kiểm thu thập số liệu nhằm thu thập các thông tin của bệnh nhân như đặc điểm chung, thời điểm khởi bệnh, thời gian mắc bệnh, triệu chứng thực thể, chỉ số PASI và các xét nghiệm cận lâm sàng (phụ lục 1).

Khi bệnh nhân đến khám và đáp ứng đủ tiêu chí lựa chọn, bác sĩ sẽ giải thích chi tiết về mục tiêu và phương pháp nghiên cứu Nếu bệnh nhân đồng ý tham gia, họ sẽ ký vào bản thỏa thuận tham gia nghiên cứu.

- Bệnh nhân được hỏi kỹ về bệnh sử, khám lâm sàng, ghi nhận tất cả các yếu tố liên quan vào bảng thu thập thông tin

- Bệnh nhân được lấy máu làm các xét nghiệm: Công thức máu, CRP, SGOT, SGPT, RF, axit Uric

- Bệnh nhân có viêm khớp thì chụp phim X- quang

Mục tiêu 2: Xác định tỉ lệ HLA- B27, -CW-06, -DR7 và mối liên quan đến lâm sàng bệnh VKVN:

Xét nghiệm định tính HLA-B27, CW6, DR7 được thực hiện tại Mẫu nghiên cứu và phân tích tại phòng xét nghiệm công ty Nam Khoa Biotek, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Quá trình này bao gồm việc lấy 2 ml máu ngoại vi vào ống vô trùng có chất chống đông EDTA và chuyển mẫu về phòng xét nghiệm trong thời gian quy định.

Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả điều trị của MTX trong vảy nến thể khớp:

- Bệnh nhân VKVN đủ tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ được tiến hành điều trị MTX

- Đường dùng thuốc: Đường uống

Thuốc được sử dụng hàng tuần vào một ngày cố định, cụ thể là thứ Năm, với liều lượng chia thành 2 lần uống cách nhau 12 giờ Bệnh nhân nên uống thuốc một lần vào lúc 8 giờ sáng và lần còn lại vào lúc 8 giờ tối.

- Liều lượng: bắt đầu 10 mg/1tuần, tuần thứ 2 là 15 mg, và duy trì 3 tháng (12 tuần)

Để điều trị hiệu quả, bệnh nhân cần uống acid folic 5mg mỗi tuần, ít nhất 24 giờ sau khi dùng thuốc MTX, hoặc uống trước 24 giờ nếu gặp tác dụng phụ trên đường tiêu hóa Ngoài ra, cần sử dụng thuốc chống nôn nếu cần thiết và có thể bổ sung thuốc giảm đau để hỗ trợ.

- Đánh giá lúc bắt đầu điều trị, sau 4 tuần, 8 tuần và 12 tuần Đánh giá kết quả chủ yếu dựa vào tiêu chuẩn đáp ứng của VNK: DAS28.

Các thông số theo dõi, đánh giá

Mục tiêu 1: Khảo sát yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng của bệnh VKVN:

+ Giới tính: Biến định tính có 2 giá trị nam, nữ

+ Tuổi (năm): Biến định lượng, tính theo ngày sinh

+ Nghề nghiệp: Biến định tính có 2 giá trị lao động trí óc, lao động chân tay

+ Cư ngụ: Biến định tính có 2 giá trị thành thị, nông thôn

Tuổi khởi phát vảy nến da là biến định lượng, phản ánh độ tuổi của bệnh nhân khi bắt đầu mắc bệnh vảy nến trên da Tương tự, tuổi khởi phát vảy nến khớp cũng là biến định lượng, cho biết độ tuổi khởi phát của bệnh nhân khi bị vảy nến khớp Thời gian từ vảy nến da đến vảy nến khớp là một biến định lượng quan trọng, thể hiện khoảng thời gian giữa hai loại bệnh này ở bệnh nhân.

+ Thời khoảng VKVN (năm): Biến định lượng, khoảng thời gian từ khi VKVN đến thời điểm nghiên cứu

Tiền căn gia đình vảy nến có thể được xét trong ba thế hệ, bao gồm: Thế hệ 1 với các thành viên như cha, mẹ, chị, em và con ruột; Thế hệ 2 gồm ông, bà, cháu, dì, cậu, chú và cô ruột; và Thế hệ 3 là con bác, con chú, con dì và con cậu ruột.

+ Chẩn đoán đầu tiên: Biến định tính, thể lâm sàng đầu tiên của khởi phát vảy nến o Vảy nến o Viêm khớp o Vảy nến và viêm khớp cùng một lúc

+ Biến dạng khớp (có/không): Biến định tính, tổn thương khớp gây biến dạng + Viêm khớp ngoại vi (có/không): Biến định tính, viêm khớp ngoại vi

+ Viêm khớp cùng chậu (có/không): Biến định tính

+ Viêm đốt sống cổ (có/không): Biến định tính

+ Tổn thương móng (có hoặc không): Biến định tính

+ Viêm khớp liên đốt ngón xa (có hoặc không): Viêm các khớp liên đốt xa các ngón

+ ESR (mm/1 giờ): Biến định lượng, tốc độ lắng máu

+ HLA-B27 (có/không): Biến định tính

+ HLA-CW06 (có/không): Biến định tính

+ HLA-DR7 (có/không): Biến định tính

Mục tiêu 2: Xác định tỉ lệ HLA- B27, -Cw06, -DR7 và mối liên quan đến lâm sàng bệnh VKVN:

+ HLA-B27 (có/không): Biến định tính

+ HLA-CW06 (có/không): Biến định tính

+ HLA-DR7 (có/không): Biến định tính

DAS 28 là một chỉ số định lượng dùng để đánh giá mức độ hoạt động của bệnh, trong khi PASI là chỉ số định lượng đánh giá diện tích và độ nặng của bệnh vảy nến.

+ Hút thuốc lá (có/không): Biến định tính, có hút thuốc là hút > 1 điếu/ngày, hút thuốc lá trước đây khi ngưng hút thuốc lá < 5 năm [68]

+ Uống rượu (có/không): Biến định tính, trên 6 lon bia hoặc 6 ly rượu vang trong

Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả điều trị của MTX trong vảy nến thể khớp:

+ Số lượng khớp đau (n): Biến định lượng

+ Số lượng khớp sưng (n): Biến định lượng

+ Viêm đa khớp (có/không): Biến định lượng, viêm trên 4 khớp

+ VAS 100 (thang điểm nhận biết đau của bệnh nhân): Biến định lượng, từ 0 – 100 mm

+ Theo dõi chức năng gan (SGOT, SGPT): Biến định lượng

+ Hemoglobine (g/dL): Biến định lượng, hàm lượng huyết sắc tố hồng cầu

+ Số lượng bạch cầu: Biến định lượng (đơn vị/L)

+ Số lượng BCĐN: Biến định lượng (đơn vị/L)

+ DAS28 = DAS28 tuần 12 – DAS28 tuần 0 (là hiệu số của giá trị DAS28 sau 12 tuần điều trị và trị số của DAS28 trước khi điều trị)

+ Tiêu chuẩn đáp ứng EULAR dựa trên điểm số DAS28 phối hợp với sự cải thiện DAS28

Bảng 2.1 Thang điểm đánh giá mức độ nặng của bệnh theo EULAR

Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng được phân loại thành ba mức độ: Nhẹ, thường là thoáng qua và không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường; Trung bình, gây khó chịu đủ để cản trở các hoạt động hàng ngày; và Nặng, hoàn toàn ngăn chặn khả năng thực hiện các hoạt động bình thường.

Xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm Epi Info TM 7 để nhập và phân tích dữ liệu, cho phép trình bày thông tin qua các chỉ số như tần số, tỷ lệ phần trăm, trị trung bình, độ lệch chuẩn và trung vị.

Sử dụng phép kiểm χ² để xác định mối liên hệ giữa các biến định tính, hoặc áp dụng phép kiểm chính xác Fisher khi tần số mong đợi trong bảng nhỏ hơn 5 và lớn hơn 20% Tính toán tỷ lệ Odds Ratio (OR) với khoảng tin cậy 95% và thực hiện phân tích phương sai bằng phương pháp ANOVA.

So sánh các trị số trung bình của biến số định lượng có phân phối chuẩn được thực hiện bằng phép kiểm T Test để kiểm định hai trị số trung bình, trong khi ANOVA được áp dụng để so sánh nhiều trị số trung bình Đối với các biến số có phân phối không chuẩn, phép kiểm Wilcoxon Two-Sample Test là phương pháp thích hợp để phân tích.

Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu mối liên quan giữa kháng nguyên HLA-B27, CW6, DR7 và các biểu hiện lâm sàng của viêm khớp vẩy nến (VKVN) cho thấy việc lấy máu qua đường tĩnh mạch là an toàn cho bệnh nhân Kết quả nghiên cứu này không chỉ làm sáng tỏ cơ chế sinh bệnh học của vảy nến mà còn đánh giá hiệu quả điều trị của Methotrexate (MTX) trong VKVN Trước khi điều trị, cần xem xét kỹ các chống chỉ định của MTX và theo dõi chặt chẽ các biểu hiện bất lợi lâm sàng cũng như các xét nghiệm về công thức máu và chức năng gan trong suốt quá trình điều trị Bệnh nhân được thông tin đầy đủ về các tác dụng phụ có thể xảy ra và đồng ý tham gia thử nghiệm Những kết quả thu được sẽ góp phần vào việc đưa ra các khuyến cáo điều trị VKVN bằng MTX.

Trước khi bắt đầu nghiên cứu, các đối tượng tham gia sẽ được thông báo và giải thích rõ ràng về mục đích của nghiên cứu, đồng thời họ cũng cần đồng ý tự nguyện tham gia thông qua một bản thỏa thuận.

Trong nghiên cứu, các xét nghiệm được tài trợ bởi người thực hiện đề tài Bệnh nhân nhận được tư vấn chi tiết về bệnh vảy nến, bao gồm hướng dẫn chăm sóc da, chế độ ăn uống và hoạt động thể lực phù hợp Ngoài ra, cần chuyển khám chuyên khoa và theo dõi khi có các rối loạn như tiêu hóa, viêm phổi hoặc tình trạng viêm khớp nặng để tiến hành hội chẩn kịp thời.

Tất cả thông tin cá nhân và bệnh tật được thu thập nhằm phục vụ cho nghiên cứu, và chúng sẽ được bảo mật thông qua mã hóa trên máy tính để đảm bảo quyền riêng tư cho người tham gia.

Hạn chế của đề tài

- Xác định sự hiện diện của kháng nguyên HLA-B27, HLA-Cw06, và HLA- DR7 với 42 bệnh nhân VKVN, nếu được trên 100 bệnh nhân thì cho kết quả tốt hơn

- Chưa theo dõi được tái phát sau điều trị (3 tháng)

Hỏi bệnh sử, khám lâm sàng

Tương quan các yếu tố liên quan, lâm sàng với VKVN

Xác định tỷ lệ và so sánh mối tương quan giữa các HLA

Hỏi bệnh sử, khám lâm sàng

HLA-B27, HLA- Cw06, HLA-DR7 Đánh giá hiệu quả, tác dụng phụ MTX

Theo dõi lâm sàng, xét nghiệm

Tiêu chuẩn chọn, và loại trừ điều trị MTX

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Hiệu quả điều trị VKVN bằng MTX

3.3.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu Đồ thị 3.7 Tỷ lệ giới tính và VKVN (n = 37) Nhận xét: Nữ chiếm đa số 67,6% tổng số các trường hợp

Bảng 3.35 Phân bố tuổi hiện tại, tuổi khởi phát (da, khớp) và thời gian viêm khớp

Tuổi khởi phát VN da 37,5 ± 14,9

Thời khoảng từ VN đến VKVN 9,1 ± 9,1

Nhận xét: Tuổi trung bình khởi phát VKVN là 37,5 tuổi, khoảng thời gian chuyển từ VN da sang VKVN trung bình là 9,1 năm

Bảng 3.36 Phân bố mức độ hoạt động của bệnh theo EULAR (n = 37)

DAS28 EULAR Số trường hợp (n) Tỷ lệ (%)

Bệnh nhân viêm khớp mức độ nhẹ có nguy cơ tiên lượng xấu khi có hơn 5 khớp bị tổn thương, tổn thương được xác định qua X quang, có phản ứng viêm nặng, tổn thương ngoài khớp, đặc biệt là tình trạng viêm ở các ngón.

Nhận xét: Viêm khớp mức độ trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất (54,1%), viêm khớp mức độ nặng chiếm 29,7% tổng số các trường hợp

3.3.2 Hiệu quả điều trị VKVN bằng MTX

3.3.2.1 Hiệu quả điều trị VKVN bằng MTX trên tổn thương da do vảy nến theo thang điểm PASI

Bảng 3.37 Đáp ứng của tổn thương da do VN dựa theo chỉ số PASI (n = 37) Đáp ứng PASI 4 tuần 8 tuần 12 tuần n % n % n %

Sau 12 tuần điều trị vảy nến bằng Methotrexate (MTX), triệu chứng lâm sàng trên da đã cải thiện rõ rệt, với tỷ lệ đạt PASI 50 trở lên là 40,5% Tỷ lệ đáp ứng PASI 75 đạt 24,3%, trong khi có 16,2% trường hợp đạt đáp ứng PASI 90.

Bảng 3.38 Cải thiện mức độ nhận biết đau của bệnh nhân VAS100 (n = 37)

Nhận xét: Mức độ nhận biết đau của bệnh nhân theo thang điểm VAS100 cải thiện rõ rệt theo thời gian điều trị

3.3.2.2 Hiệu quả trên cận lâm sàng cải thiện tốc độ máu lắng

Bảng 3.39 Thay đổi tốc độ máu lắng giờ đầu khi điều trị VKVN bằng MTX (n7)

ESR mm/1 giờ Trung bình (X±SD)

Nhận xét: Tốc độ máu lắng giảm dần trong quá trình điều trị theo thời gian

3.3.2.3 Hiệu quả đáp ứng điều trị chung theo thang điểm DAS28 và theo

Bảng 3.40 Cải thiện chỉ số về mức độ hoạt động của bệnh DAS28 (n = 37)

Chỉ số DAS28 cho thấy sự cải thiện đáng kể trong mức độ hoạt động của bệnh khi điều trị bằng MTX ở bệnh nhân VKVN Trị số trung bình của DAS28 liên tục được cải thiện trong suốt quá trình điều trị.

Bảng 3.41 Đáp ứng điều trị theo EULAR dựa trên DAS28 (n = 37) Đáp ứng theo EULAR

Sau 4 tuần Sau 8 tuần Sau 12 tuần n % n % n % n %

(*) VKVN có yếu tố tiên lượng xấu

Mức độ nặng của viêm khớp dạng thấp (VKVN) giảm dần theo thời gian điều trị Sau 12 tuần điều trị bằng Methotrexate (MTX), không còn bệnh nhân nào có mức độ nặng, và 37,8% bệnh nhân đã khỏi hoàn toàn.

3.3.3 Mối tương quan giữa đáp ứng điều trị theo thang điểm DAS28 với một số yếu nguy cơ nhƣ: tuổi, giới, lâm sàng và một số kháng nguyên HLA

Bảng 3.42 Mối tương quan của đáp ứng điều trị theo DAS28 với một số yếu tố nguy cơ tuổi, giới, lâm sàng và một số kháng nguyên HLA (n = 37)

Một số yếu tố nguy cơ DAS28

Tuổi khởi phát VKVN > 40 tuổi

Thời gian VK đợt này > 6 tháng

Viêm khớp liên đốt ngón xa

Viêm khớp ngoại vi Có

Nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân viêm khớp vảy nến (VKVN) có HLA-B27 dương tính (+) có tỷ lệ đáp ứng điều trị bằng methotrexate (MTX) cao hơn so với bệnh nhân VKVN có HLA-B27 âm tính (-) Sự khác biệt này được xác định là có ý nghĩa thống kê với giá trị p là 0,04, nhỏ hơn 0,05.

3.3.4 Tính dung nạp và độ an toàn của MTX trong điều trị VKVN

3.3.4.1 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng

Bảng 3.43 Tần suất các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng của MTX (n 37)

Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng

Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng chủ yếu là nôn và buồn nôn, chiếm 8,1% tổng số trường hợp Hầu hết các tác dụng phụ này là thoáng qua và không cần điều trị Chỉ có một trường hợp bệnh nhân gặp phải buồn nôn gây khó chịu, được điều trị triệu chứng nhưng vẫn tiếp tục điều trị bằng MTX.

3.3.4.2 Biểu hiện tác dụng không mong muốn của thuốc trên cận lâm sàng

Bảng 3.44 Thay đổi trị số các giá trị trung bình của các chỉ số xét nghiệm trước điều trị và 12 tuần sau điều trị VKVN bằng MTX (n = 37)

Xét nghiệm Trước điều trị Sau 12 tuần Thay đổi Điểm %

Nhận xét: Hầu hết các giá trị trung bình của các xét nghiệm theo dõi trước và sau

Sau 12 tuần điều trị, sự thay đổi về giá trị men SGPT không đáng kể, với mức tăng 16,6% so với trị số trung bình ban đầu.

Bảng 3.45 Các trường hợp bất thường về giá trị các chỉ số xét nghiệm huyết học trong suốt quá trình điều trị (n = 37)

Các xét nghiệm Trước ĐT, n

Nhận xét: Ở tuần thứ 8 có 1 trường hợp (2,7%) tăng men SGPT, 1 trường hợp

Trong nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận có 2,7% trường hợp giảm số lượng bạch cầu và 2,7% trường hợp giảm Hemoglobin mà không có biểu hiện lâm sàng, do đó vẫn tiếp tục điều trị Đến tuần lễ thứ 12, có thêm 2,7% trường hợp tăng men gan vượt quá 2 lần giá trị bình thường và 2,7% trường hợp giảm Hemoglobin dưới ngưỡng bình thường.

BÀN LUẬN

Tỷ lệ một số KNPHTC (HLA-B27, Cw06, DR7) và mối tương quan đến lâm sàng VKVN

VN ở da và 11 vị trí trên hệ gen có liên quan đến VKVN, bao gồm IFNLR1, IFIH1, NFKBIA Các gen TNFRSF9, LCE3C/B, TRAF3IP2, IL23A, và NFKBIA cũng có mối tương quan với bệnh vảy nến ở da.

4.2.1 Đặc điểm của 3 nhóm nghiên cứu

Sự khác biệt về giới giữa nhóm VKVN và VNM không có ý nghĩa thống kê với giá trị p = 0,79, và sự khác nhau về giới giữa nhóm VKVN và nhóm người khỏe cũng không có ý nghĩa thống kê với p = 0,19 Điều này cho thấy các nhóm VKVN, VNM và nhóm người khỏe có sự tương đồng về tuổi và giới, phù hợp với thiết kế nghiên cứu nhằm đảm bảo tính đồng nhất giữa các nhóm trong đề tài này.

Kết quả nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tuổi giữa nhóm VKVN, VNM và nhóm người khỏe, với giá trị p lần lượt là 0,75 và 0,35 Điều này cho thấy các nhóm nghiên cứu có yếu tố tuổi tương đồng, điều mà chúng tôi mong muốn đạt được trong thiết kế nghiên cứu nhằm khám phá mối liên hệ giữa HLA-B27, HLA-Cw06 và HLA-DR7 với VKVN.

4.2.2 Kết quả tỷ lệ dương tính HLA-B27, HLA-Cw06, HLA-DR7 ở 3 nhóm 4.2.2.1 Kết quả tỷ lệ dương tính HLA-B27 ở 3 nhóm

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ HLA-B27 ở bệnh nhân viêm khớp vảy nến (VKVN) đạt 32,5%, cao hơn so với nhóm bệnh nhân viêm khớp không đặc hiệu (VNM) là 18,9% và nhóm người khỏe mạnh chỉ 9,1% (bảng 3.21) Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p = 0,01, cho thấy người có HLA-B27 dương tính có nguy cơ mắc VKVN cao hơn so với những người khỏe mạnh (bảng 3.19) Tỷ lệ HLA-B27 ở bệnh nhân VKVN phù hợp với các nghiên cứu trước đó [94, 95].

Tỷ lệ HLA-B27 trong VKVN

Trong nhóm bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chẩn đoán VKVN theo tiêu chuẩn CASPAR sửa đổi (2006) thì kháng nguyên HLA-B27 dương tính chiếm tỷ lệ 32,5% (bảng 3.21)

Nghiên cứu của Alenius và cộng sự tại Thụy Sĩ cho thấy 25,7% bệnh nhân viêm khớp vảy nến (VKVN) có kháng nguyên HLA-B27 dương tính, trong khi nghiên cứu của Danafa và cộng sự trên 158 bệnh nhân VKVN chỉ ra rằng 15,8% bệnh nhân có HLA-B27 (+) Thêm vào đó, một nghiên cứu khác của Woodrow và cộng sự cũng đã xác nhận mối liên quan giữa kháng nguyên HLA với VKVN.

Trong một nghiên cứu về bệnh nhân viêm khớp vảy nến, tỷ lệ HLA-B27 dương tính được ghi nhận là 26% trong số 50 bệnh nhân VKVN [94] Tương tự, nghiên cứu của Ivo Jaje‟ [38] cũng cho thấy tỷ lệ HLA-B27 (+) là 26,7% khi xem xét mối liên quan với viêm nhiễm mạn tính và viêm khớp vảy nến.

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ HLA-B27 dương tính ở bệnh nhân viêm khớp vảy nến (VKVN) cao hơn so với một số nghiên cứu quốc tế Tại Việt Nam, mặc dù có một số nghiên cứu về HLA-B27 trên bệnh viêm khớp dạng thấp (VCSDK), nhưng chưa có nghiên cứu nào khảo sát tỷ lệ HLA-B27 ở bệnh nhân VKVN để so sánh Do đó, đây có thể được coi là khảo sát đầu tiên về tỷ lệ HLA-B27 ở bệnh nhân VKVN, tạo cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo tại thành phố Hồ Chí Minh và Việt Nam Hơn nữa, tỷ lệ kháng nguyên HLA dương tính còn phụ thuộc vào yếu tố chủng tộc, điều này có thể giải thích sự khác biệt trong đặc điểm của VKVN trong nghiên cứu của chúng tôi.

Tỷ lệ HLA-B27 trong VNM

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ HLA-B27 trong VNM chiếm 18,9% (bảng 3.21)

Nghiên cứu của Danafa và cộng sự cho thấy mối tương quan giữa kháng nguyên HLA và viêm khớp vảy nến (VKVN) trên 101 bệnh nhân viêm nướu miệng (VNM), với 6,9% bệnh nhân VNM có kháng nguyên HLA-B27 dương tính Nghiên cứu của Woodrow và cộng sự cũng đã chỉ ra những kết quả tương tự, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xác định kháng nguyên HLA trong việc chẩn đoán và điều trị VKVN.

Trong nghiên cứu về bệnh nhân VNM, tỷ lệ HLA-B27 (+) được ghi nhận là 8% theo một tác giả [94], trong khi một nghiên cứu khác của Ivo Jaje‟ [38] cho thấy tỷ lệ này là 7,7%.

Tỷ lệ HLA-B27 dương tính trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn so với một số nghiên cứu quốc tế, và hiện tại chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam so sánh tỷ lệ này trên bệnh nhân viêm khớp vẩy nến (VNM) Theo Queiro và cộng sự, khoảng 30-60% bệnh nhân VNM có HLA-B27 (+) có nguy cơ chuyển biến sang viêm khớp vẩy nến (VKVN) Do đó, bệnh nhân VNM có HLA-B27 (+) cần được theo dõi và quản lý chặt chẽ để phát hiện sớm các dấu hiệu chuyển sang viêm khớp, từ đó chẩn đoán và điều trị kịp thời nhằm ngăn ngừa biến dạng khớp và bảo vệ chất lượng sống của bệnh nhân.

Tỷ lệ HLA-B27 trong nhóm người khỏe

Nhóm người khỏe trong nghiên cứu của chúng tôi có đặc điểm dân số học tương đồng với nhóm VKVN và không mắc các bệnh vảy nến hay bệnh về khớp Trong nhóm người khỏe, chúng tôi đã thu thập được 33 đối tượng, trong đó tỷ lệ HLA-B27 (+) là 9,1%.

Nghiên cứu của Danafa và cộng sự cho thấy có mối tương quan giữa kháng nguyên HLA với viêm khớp vẩy nến (VKVN) trên 243 người khỏe mạnh, trong đó có 8% người có HLA-B27 (+) Tương tự, nghiên cứu của Woodrow và cộng sự trên 550 người khỏe mạnh cũng ghi nhận tỷ lệ HLA-B27 (+) là 5,5%.

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ HLA-B27 ở nhóm người khỏe mạnh tại Việt Nam tương đồng với một số nghiên cứu quốc tế, tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam khám phá mối liên quan giữa HLA-B27 và người khỏe Kết quả này là bước đầu quan trọng, cung cấp dữ liệu về tỷ lệ kháng nguyên HLA-B27 ở người khỏe tại Việt Nam và là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về kháng nguyên HLA.

4.2.2.2 Tỷ lệ dương tính HLA-Cw06 ở 3 nhóm nghiên cứu

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ kháng nguyên HLA-Cw06 ở nhóm VNM đạt 18,9%, cao hơn so với 7,5% ở nhóm VKVN và 3,0% ở nhóm người khỏe (bảng 3.22) Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước đó cho thấy HLA-Cw06 có tỷ lệ cao ở bệnh nhân VNM, vượt trội hơn so với VKVN và nhóm người khỏe [94-96].

Tỷ lệ HLA-Cw06 trong VKVN

Tỷ lệ kháng nguyên HLA-Cw06 nhóm VKVN trong nghiên cứu của chúng tôi là 7,5% (bảng 3.22)

Nghiên cứu năm 2015 của FitzGerald và cộng sự cho thấy tỷ lệ HLA-Cw06 (+) trong bệnh vẩy nến (VKVN) là 28,5% Tương tự, nghiên cứu của Danafa và cộng sự trên 158 bệnh nhân VKVN ghi nhận có 12% bệnh nhân mang HLA-Cw06 (+) Trong khi đó, nghiên cứu của Woodrow và cộng sự trên 50 bệnh nhân VKVN cho thấy tỷ lệ HLA-Cw06 (+) lên tới 56%.

Hiệu quả của MTX trong điều trị VKVN

Trong 42 bệnh VKVN mà chúng tôi nghiên cứu có 40 trường hợp bệnh nhân đủ tiêu chuẩn tham gia vào điều trị MTX và không có các chống chỉ định, trong quá trình điều trị có 3 bệnh nhân không theo dõi đầy đủ điều trị Vì vậy, mẫu nghiên cứu điều trị VKVN bằng MTX của chúng tôi phân tích là 37 bệnh nhân

4.3.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ nữ giới chiếm 67,6% (đồ thị 3.7), tương đương với tỷ lệ trong phần mô tả các yếu tố tương quan và đặc điểm lâm sàng của VKVN tại Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh (Bảng 3.1) Ngoài ra, các yếu tố khác như tuổi khởi phát VN da, tuổi khởi phát VKVN, khoảng thời gian bị viêm khớp (Bảng 3.35) và mức độ hoạt động của viêm khớp (Bảng 3.36) cũng cho thấy những kết quả tương tự.

4.3.2 Hiệu quả điều trị của MTX

In 2015, MTX was recommended by the European League Against Rheumatism for the treatment of psoriatic arthritis Additionally, the Group for Research and Assessment of Psoriasis and Psoriatic Arthritis (GRAPPA) and the American Academy of Dermatology (AAD) also endorse its use in managing this condition.

MTX là thuốc điều trị hiệu quả cao với giá thành rẻ hơn nhiều so với các thuốc chống thấp khớp sinh học như apremilast và adalimumab, theo nghiên cứu của Theo Keith và cộng sự Đánh giá theo chỉ số ARC20 cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hiệu quả điều trị của apremilast và MTX.

4.3.2.1 Hiệu quả điều trị VKVN bằng MTX trên tổn thương da do vảy nến theo thang điểm PASI

MTX không chỉ hiệu quả trong việc điều trị viêm khớp trong VKVN mà còn cải thiện rõ rệt các triệu chứng ngoài da do vảy nến Trong nghiên cứu của chúng tôi, sau 12 tuần điều trị bằng MTX, có đến 40,5% bệnh nhân đạt được PASI 50 và 24,3% đạt PASI 75, cao hơn so với 27,2% đạt PASI 75 trong nghiên cứu của Laura Theo Mease và cộng sự, MTX cũng cho thấy hiệu quả trong việc cải thiện biểu hiện ngoài da ở bệnh nhân VKVN, trong đó hầu hết bệnh nhân đều có vảy nến đi kèm.

4.3.2.2 Cải thiện chỉ số mức đau theo thang điểm nhận biết đau của bệnh nhân VAS100 Đánh giá về mức độ đau của bệnh nhân trong VKVN được thực hiện bằng cách dùng VAS100 để chọn từ không có đau đến mức độ rất đau sau câu hỏi “Đánh giá mức độ đau của khớp, xin đánh giá bằng một vạch dọc () trên thang để chỉ rõ ông/bà cảm thấy mức đau như thế nào?” Trước điều trị, trị số trung bình của VAS100 là 38,0, sau 12 tuần điều trị điểm giảm của VAS100 là 33,7 tương ứng với giảm 88,7% (bảng 3.38) Như vậy, đáp ứng của thang điểm đánh giá mức độ đau của bệnh nhân có đáp ứng tốt với điều trị VKVN bằng MTX

4.3.2.3 Hiệu quả điều trị trên tốc độ máu lắng

Tốc độ máu lắng (ESR) được sử dụng trong nghiên cứu này để đánh giá tình trạng viêm và theo dõi hiệu quả điều trị, đồng thời là chỉ số trong công thức tính mức độ hoạt động của bệnh DAS28 Trị số ESR trung bình trước điều trị là 60,6 ± 40,8 mm/giờ, cao hơn so với nghiên cứu của Frannova (23 mm/giờ) và tương đương với nghiên cứu của Trần Thị Minh Hoa (58,4 ± 35,8 mm/giờ) Điều này cho thấy đối tượng nghiên cứu đang trong giai đoạn viêm nặng Sau 12 tuần điều trị bằng MTX, trị số ESR giảm xuống còn 52 mm/giờ, cho thấy tình trạng viêm có cải thiện, mặc dù mức độ đáp ứng viêm vẫn còn thấp.

ESR là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá mức độ hoạt động của bệnh, bên cạnh chỉ số DAS28, cần xem xét số lượng khớp sưng, số lượng khớp đau và thang điểm đau VAS100 của bệnh nhân Chỉ số này cũng được sử dụng để đánh giá hiệu quả của điều trị VKVN bằng MTX.

4.3.2.4 Hiệu quả đáp ứng điều trị chung theo thang điểm DAS28 và theo

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã sử dụng chỉ số DAS28 để đánh giá mức độ hoạt động của bệnh và theo dõi hiệu quả điều trị bằng MTX cho bệnh nhân VKVN Để đánh giá mức độ đáp ứng với điều trị, chúng tôi dựa vào tiêu chuẩn của EULAR, phân chia hoạt động bệnh thành 4 mức độ từ giai đoạn lui bệnh (DAS28 < 2,6) đến viêm khớp nặng (DAS28 > 5,1) Chúng tôi đã thu thập 42 trường hợp VKVN, loại bỏ 2 trường hợp không thỏa mãn tiêu chuẩn chọn bệnh và 3 trường hợp bệnh nhân không theo dõi điều trị đầy đủ.

Methotrexat (MTX), một loại thuốc 4-amino-10 methylfoliacid, đã được sử dụng để điều trị vảy nến từ năm 1958 và cho bệnh viêm khớp dạng thấp (VKVN) từ mức độ trung bình đến nặng Tại Na Uy, trong giai đoạn 2000 – 2005, khoảng 39% bệnh nhân VKVN được điều trị bằng MTX, trong khi ở Thụy Sĩ, con số này đã vượt quá một nửa trong những năm gần đây MTX hiện là một trong những thuốc DMARD tổng hợp phổ biến nhất trong điều trị VKVN.

Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi, 54,1% trường hợp viêm khớp có mức độ trung bình, trong khi 29,7% là mức độ nặng và chỉ 16,2% là mức độ nhẹ Bệnh nhân viêm khớp dạng thấp (VKVN) mức độ nhẹ có yếu tố nguy cơ và không có yếu tố tiên lượng xấu (như tổn thương trên 5 khớp, tổn thương qua X-quang, phản ứng viêm nặng, tổn thương ngoài khớp, đặc biệt là viêm ngón) hoặc một số bệnh nhân đến khám trong giai đoạn lui bệnh không được đưa vào nghiên cứu.

Cải thiện về chỉ số mức độ hoạt động của bệnh DAS28 điều trị VKVN bằng MTX

Chỉ số DAS28 trước điều trị của chúng tôi có trị số trung bình 4,4 + 1,1, sau

Sau 12 tuần điều trị bằng MTX, chỉ số DAS28 đã cải thiện rõ rệt với trị số trung bình đạt 3,0 + 1,0 Điểm giảm của DAS28 là 32% so với trước điều trị, cho thấy hiệu quả tích cực của MTX trong việc cải thiện hoạt động của bệnh Chúng tôi cũng tiến hành so sánh để tìm ra mối tương quan giữa các chỉ số cải thiện.

DAS28 tại tuần lề thứ 12 so với trước khi bắt đầu tiến hành điều trị Như vậy,

Trong nghiên cứu của chúng tôi, trị số trung bình của DAS28 cải thiện được -1,43 (+ 0,79), phù hợp với các nghiên cứu khác như của Laura và cộng sự, cho thấy mức độ cải thiện chỉ số hoạt động của bệnh DAS trên 188 bệnh nhân VKVN sau 12 tuần điều trị với trị số trung bình giảm -1,11 điểm MTX đã chứng tỏ hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện các biểu hiện lâm sàng của tổn thương khớp và tốc độ lắng của hồng cầu Fagerli và cộng sự cũng ghi nhận DAS28 giảm -1,8 sau 12 tuần điều trị Mặc dù mức độ đáp ứng điều trị của chúng tôi tương tự như các nghiên cứu quốc tế, hiện tại chưa có nghiên cứu lâm sàng nào tại Việt Nam về điều trị VKVN bằng MTX để so sánh Mặc dù có nhiều thuốc DMARD sinh học hiệu quả, nhưng chi phí cao hơn so với MTX Chúng tôi hy vọng sẽ tiến hành nghiên cứu so sánh hiệu quả điều trị VKVN bằng MTX với nhóm chứng trong tương lai để bổ sung cho nghiên cứu này, đồng thời đánh giá đáp ứng điều trị theo tiêu chuẩn EULAR.

Trong tuần điều trị thứ 8, có 27,0% bệnh nhân viêm khớp dạng thấp (VKVN) đã lui bệnh khi sử dụng Methotrexate (MTX), với chỉ số hoạt động viêm DAS28 < 2,6, theo tiêu chuẩn EULAR Sau 12 tuần điều trị, tỷ lệ này tăng lên 37,8%, không còn bệnh nhân nào ở mức độ nặng Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Laura và cộng sự, trong đó 22,4% bệnh nhân điều trị bằng MTX 15 mg/tuần đã đạt được lui bệnh hoàn toàn Tất cả các trường hợp khác cũng có sự cải thiện, không có bệnh nhân nào không đáp ứng điều trị, phù hợp với nghiên cứu của Kragaelle và cộng sự năm 1983, cho thấy hiệu quả của MTX ở 59 bệnh nhân với liều khởi đầu 15 mg mỗi tuần.

Methotrexate (MTX) là thuốc hiệu quả và chi phí thấp trong điều trị viêm khớp dạng thấp (VNK), được ưu tiên lựa chọn Can thiệp sớm bằng MTX giúp ngăn ngừa biến dạng khớp và tàn tật Các DMARD sinh học như thuốc ức chế IL-17 và IL-23 có hiệu quả cao trong việc làm sạch tổn thương da hơn là điều trị viêm khớp Apre-milast và tofacitinib cũng có tác dụng trong điều trị vảy nến, với apre-milast hiện đã được chấp nhận trong điều trị VNK, mặc dù chi phí cao Các thuốc mới như tofacitinib cho thấy hiệu quả trong điều trị vảy nến nhưng chưa có dữ liệu cụ thể cho VNK.

Ngày đăng: 18/05/2021, 12:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Elaine M, Husni M (2016) Psoriatic Arthritis. Center for continuing management; Available from:http://www.clevelandclinicmeded.com/medicalpubs/diseasemanagement/rheumatology/psoriatic-arthritis/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Psoriatic Arthritis
2. Gelfand J.M, Gladman D.D, Mease P.J, et al (2005). Epidemiology of psoriatic arthritis in the population of the United States. J Am Acad Dermatol, 53(4), 573 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Am Acad Dermatol
Tác giả: Gelfand J.M, Gladman D.D, Mease P.J, et al
Năm: 2005
3. Mease P (2012). Methotrexate in Psoriatic Arthritis. Bulletin of the Hospital for Joint Diseases 71(1), S41-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bulletin of the Hospital for Joint Diseases
Tác giả: Mease P
Năm: 2012
4. FitzGerald O, Haroon M, Giles J.T, et al (2015). Concepts of pathogenesis in psoriatic arthritis: genotype determines clinical phenotype. Arthritis Res Ther, 17, 115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arthritis Res Ther
Tác giả: FitzGerald O, Haroon M, Giles J.T, et al
Năm: 2015
5. Elder J.T, Gladman D.D (2014). Predictors for clinical outcome in psoriatic arthritis – what have we learned from cohort studies? Expert Rev. Clin.Immunol, 10(6), 763-770 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Expert Rev. Clin. "Immunol
Tác giả: Elder J.T, Gladman D.D
Năm: 2014
6. Rahman P, Elder J.T (2012). Genetics of psoriasis and psoriatic arthritis: a report from the GRAPPA 2010 annual meeting. J Rheumatol, 39(2), 431-433 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Rheumatol
Tác giả: Rahman P, Elder J.T
Năm: 2012
7. Winchester R, Minevich G, Steshenko V, et al (2012). HLA Associations Reveal Genetic Heterogeneity in Psoriatic Arthritis and in the Psoriasis Phenotype. Athritis &amp; Rhematism, 64(4), 1134-1144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Athritis & Rhematism
Tác giả: Winchester R, Minevich G, Steshenko V, et al
Năm: 2012
8. Winchester R, Giles J, Jadon D, et al (2017). Implications of the Diversity of Class I HLA Associations in Psoriatic Arthriti. Clin Immunol, 172, 29-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin Immunol
Tác giả: Winchester R, Giles J, Jadon D, et al
Năm: 2017
10. Queiro R, Morante I, Cabezas I, et al (2016). HLA-B27 and psoriatic disease: a modern view of an old relationship. Rheumatology (Oxford), 55(2), 221-229 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rheumatology (Oxford)
Tác giả: Queiro R, Morante I, Cabezas I, et al
Năm: 2016
11. Gladman D.D, Farewell V.T (1995). The role of HLA antigens as indicators of disease progression in psoriatic arthritis. Multivariate relative risk model.Arthritis Rheum, 38(6), 845-850 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arthritis Rheum
Tác giả: Gladman D.D, Farewell V.T
Năm: 1995
12. Chandran V (2013). The Genetics of Psoriasis and Psoriatic Arthritis. Clinic Rev Allerg Immunol, 44,149-156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinic Rev Allerg Immunol
Tác giả: Chandran V
Năm: 2013
13. Roenigk H.H, Maibach H.I, Weinstein G.D (1972). Use of methotrexate in psoriasis. Arch Dermatol, 105(3), 363-365 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arch Dermatol
Tác giả: Roenigk H.H, Maibach H.I, Weinstein G.D
Năm: 1972
14. Gossec L, Smolen J.S, Ramiro S, et al (2015). European League Against Rheumatism (EULAR) recommendations for the management of psoriatic arthritis with pharmacological therapies. Ann Rheum Dis, 75(3), 499-510 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ann Rheum Dis
Tác giả: Gossec L, Smolen J.S, Ramiro S, et al
Năm: 2015
15. Mease P.J (2012). Is methotrexate effective in psoriatic arthritis? Nat. Rev. Rheumatol., 8, 251-252 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nat. Rev. "Rheumatol
Tác giả: Mease P.J
Năm: 2012
17. Gottlieb A, Korman N.J, Gordon K.B, et al (2008). Guidelines of care for the management of psoriasis and psoriatic arthritis: Section 2. Psoriatic arthritis:overview and guidelines of care for treatment with an emphasis on the biologics. J Am Acad Dermatol, 58(5), 851-864 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Am Acad Dermatol
Tác giả: Gottlieb A, Korman N.J, Gordon K.B, et al
Năm: 2008
18. Szodoray P, Alex P, Woodward C.M, et al (2007). Circulating cytokines in Norwegian patients with psoriatic arthritis determined by a multiplex cytokine array system. Rheumatology (Oxford), 46(3), 417-425 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rheumatology (Oxford)
Tác giả: Szodoray P, Alex P, Woodward C.M, et al
Năm: 2007
19. Dafna D. G, Chandran V (2012). Psoriatic Arthitis . Fitzpatrict’s Dermatology in general medecine, 232-242 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Psoriatic Arthitis . Fitzpatrict’s Dermatology in general medecine
Tác giả: Dafna D. G, Chandran V
Năm: 2012
21. Taylor W, Gladman D, Helliwell P, et al (2006). Classification criteria for psoriatic arthritis: development of new criteria from a large international study. Arthritis Rheum, 54(8), 2665-2673 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arthritis Rheum
Tác giả: Taylor W, Gladman D, Helliwell P, et al
Năm: 2006
22. Gladman D.D, Helliwell P, Mease P.J, et al (2004). Assessment of patients with psoriatic arthritis: a review of currently available measures. Arthritis Rheum, 50(1), 24-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arthritis Rheum
Tác giả: Gladman D.D, Helliwell P, Mease P.J, et al
Năm: 2004
23. Nguyễn Lê Trà Mi (2011). Đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân vảy nến khớp và vảy nến thường điều trị nội trú tại bệnh viện Da liễu Tp.Hồ Chí Minh, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân vảy nến khớp và vảy nến thường điều trị nội trú tại bệnh viện Da liễu Tp. "Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Lê Trà Mi
Năm: 2011

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w