Khóa luận tôt nghiệp FTU.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TỶ GIÁ USD/CNY VÀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA
NÓ ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM TỪ SAU KHI GIA NHẬP WTO
Họ tên sinh viên :
Lớp :
Khóa :
Giáo viên hướng dẫn: NGƯT.PGS.TS Phạm Duy Liên
Hà Nội, tháng 5 năm 2011
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 4
1.1.Khái niệm và phân loại: 4
1.1.1.Khái niệm 4
1.1.2.Phân loại 5
1.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái 6
1.2.1.Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái trong dài hạn 7
1.2.2.Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái trong ngắn hạn 11
1.3.Chính sách tỷ giá hối đoái 14
1.3.1.Khái niệm 14
1.3.2.Mục tiêu của chính sách tỷ giá hối đoái 15
1.3.3.Chế độ tỷ giá hối đoái 15
1.4.Tác động của tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu 17
1.4.1.Tác động của tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu một cách định tính 17
1.4.2.Tác động của tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu một cách định lượng 20
Chương 2: BIẾN ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ USD/CNY VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM 24
2.1.Quan hệ thương mại tiền tệ Mỹ - Trung và những thay đổi của tỷ giá hối đoái giữa USD và CNY 24
2.2.Biến động của tỷ giá USD/VND và CNY/VND 31
Trang 32.3.Tác động của tỷ giá USD/CNY đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam 342.3.1.Tác động của tỷ giá USD/CNY đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam một cách khái quát 342.3.2.Tác động của tỷ giá USD/CNY đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam 392.3.3.Tác động của tỷ giá USD/CNY đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc 472.3.4.Nhận xét chung 54
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ USD/ CNY 61
3.1.Dự đoán tình hình biến động tỷ giá USD/CNY 613.2.Kinh nghiệm vận dụng chính sách tỷ giá hối đoái của Mỹ và Trung Quốc 663.2.1.Kinh nghiệm từ chính sách tỷ giá hối đoái của Mỹ 663.2.2.Kinh nghiệm từ chính sách tỷ giá hối đoái của Trung Quốc 673.3.Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Việt Nam trong điều kiện biến động tỷ giá USD/CNY 693.3.1.Định hướng chung để nâng cao hoạt động xuất nhập khẩu 693.3.2.Lựa chọn chế độ, chính sách tỷ giá hối đoái của NHTW 703.3.3.Các biện pháp bảo hiểm trong điều kiện biến động tỷ giá
USD/CNY của doanh nghiệp 75
KẾT LUẬN 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 4PHỤ LỤC 86
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Tóm tắt các nhân tố làm tỷ giá hối đoái tăng, nội tệ giảm giá trong dài hạn 11
Bảng 1.2: Tóm tắt các nhân tố làm tỷ giá hối đoái tăng, nội tệ giảm giá trong ngắn hạn 14
Bảng 1.3: Hiệu ứng tuyến J lên cán cân thương mại 21
Bảng 2.1: Thâm hụt thương mại của Mỹ với Trung Quốc 2007-2010 28
Bảng 2.2: Tổng nợ công của Chính phủ Mỹ qua các năm 30
Bảng 2.3: Các chỉ số cơ bản ảnh hưởng đến tỷ giá thực đa phương của Việt Nam 37
Bảng 2.4: Kim ngạch xuất nhập khẩu và tốc độ tăng giảm xuất nhập khẩu với các đối tác thương mại của Việt Nam 39
Bảng 2.5: Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam 2006-2010 43
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 : Diễn biến tỷ giá USD/CNY 2006-2010 27
Hình 2.2 : Mức tăng giá của CNY so với USD giai đoạn 2007-2010 28
Hình 2.3 : Tổng nợ công của Chính phủ Mỹ qua các năm 30
Hình 2.4 : Diễn biến tỉ giá USD/VND tháng 11/2009 – 12/2010 32
Hình 2.5 : Biến động của tỷ giá USD/VND 32
Hình 2.6 : Biến động của tỷ giá CNY/VND 33
Hình 2.7 : CNY tăng giá với USD và VND 34
Hình 2.8 : Ba giai đoạn biến động tỷ giá USD/CNY 2006- đầu năm 2011 35
Hình 2.9 : Tỷ giá thực và Cán cân thương mại Việt Nam theo quý 38
Hình 2.10: Cơ cấu thị trường nhập khẩu của Việt Nam 2010 40
Hình 2.11: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam 2010 40
Hình 2.12: Các nhóm mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch từ 1 tỷ USD trở lên năm 2010 41
Hình 2.13: Các nhóm mặt hàng nhập khẩu từ 1 tỷ USD trở lên năm 2010 42
Hình 2.14: Kim ngạch xuất nhập khẩu, cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010 44
Hình 2.15: Từ 01/01/2007 đến tháng 7/2008: CNY tăng giá so với USD 45
Hình 2.16: Từ tháng 7/2008 đến tháng 6/2010: USD/CNY không thay đổi 45
Hình 2.17: Từ tháng 6/2010 đến nay: CNY tăng giá so với USD 46
Hình 2.18: Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc 2006-2010 52
Hình 2.19: Tỷ giá USD với một số đồng tiền 57
Trang 6Hình 3.1 : Tỷ giá USD/CNY từ 26/04/2010 đến 22/04/2010 65
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ACFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc
CAIBA Hiệp hội Ngân hàng Trung Quốc – ASEAN
CNY Đồng nhân dân tệ Trung Quốc
CPI Chỉ số giá tiêu dùng
EU Liên minh châu Âu
FED Cục Dự trữ liên bang Mỹ
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
IMF Quỹ Tiền tệ quốc tế
ITC Ủy ban Thương mại quốc tế Mỹ
ITG Hàng hóa đủ tiêu chuẩn tham gia thương mại quốc tế NEER Tỷ giá danh nghĩa đa phương
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTW Ngân hàng Trung ương
QE Gia tăng mức lưu hoạt tiền tệ có định lượng
REER Tỷ giá thực đa phương
Trang 7WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU 1) Tính cấp thiết của đề tài.
Từ ngày 11-01-2007 Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ
150 của tổ chức Thương mại thế giới WTO Việc vào tổ chức WTO đánh dấumột bước ngoặt quan trọng trong lĩnh vực ngoại thương của Việt Nam khi màcác rào cản thương mại được rỡ bỏ dần Độ mở của nền kinh tế Việt Namngày càng lớn khi kim ngạch xuất nhập khẩu trên GDP từ 139,27% năm 2006thì năm 2010 lên đến 154,4% - cao thứ 5 thế giới
Trong giai đoạn hiện nay, khi mà thương mại quốc tế ngày càng đóngvai trò quan trọng và có ý nghĩa đối với sự phát triển của một quốc gia, nổilên một vấn đề lớn ảnh hưởng đến thương mại thế giới đó là việc định giáđồng USD và CNY USD là đồng tiền của Mỹ, đồng thời cũng là đồng tiềnchung có tỷ trọng nhiều nhất trong thanh toán thương mại quốc tế hiện nay.CNY là đồng tiền của Trung Quốc, một nước mà hàng hóa của nó đang len lỏivào thị trường khắp các nước trên thế giới, cạnh tranh mạnh mẽ với hàng củacác nước khác Hai đồng tiền này hiện nay đều đã được đưa vào rổ tiền tệquốc tế và được dùng trong thanh toán quốc tế Vì vậy, giá trị của hai đồngtiền này có ảnh hưởng lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu trên thế giới
Việt Nam cũng là một trong những nước chịu ảnh hưởng của sự thayđổi giá trị của hai đồng tiền này Xuất nhập khẩu Việt Nam trong thời gian từkhi gia nhập WTO đến nay nhập siêu với Trung Quốc ngày càng lớn ảnh
hưởng đến nền kinh tế Việt Nam Vì vậy, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Tỷ
giá USD/CNY và những ảnh hưởng của nó đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam từ sau khi gia nhập WTO.”
2) Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Tỷ giá USD/CNY và những ảnh hưởng của nóđến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam từ sau khi gia nhập WTO
Trang 9Phạm vi nghiên cứu: ảnh hưởng của tỷ giá USD/CNY đến hoạt độngxuất nhập khẩu của Việt Nam nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu củaViệt Nam sang Trung Quốc từ sau khi gia nhập WTO (2007-quí 1/2011)
Khóa luận đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp luận: lý luận biện chứng, thực tiễn và lý thuyết kinh tếhọc hiện đại
Phương pháp nghiên cứu cụ thể: phương pháp tổng hợp, phân tích,thống kê, so sánh; kết hợp với bảng biểu, đồ thị để minh họa
4) Bố cục đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khóa luận có ba chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tỷ giá hối đoái
Chương 2: Biến động của tỷ giá USD/CNY và tác động của nó đếnhoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu của Việt Nam trong điều kiện biến động tỷ giáUSD/CNY
5) Các nội dung sẽ đạt được.
Khóa luận này thực hiện sẽ đạt được những nội dung sau:
- Tổng kết các lý thuyết cơ bản liên quan đến tỷ giá hối đoái
- Chỉ ra được ảnh hưởng của tỷ giá USD/CNY đến xuất nhập khẩu củaViệt Nam
- Đưa ra được một số đề xuất cho NHTW và doanh nghiệp nhằm nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp ViệtNam trong điều kiện biến động tỷ giá USD/CNY
Trang 10Em xin chân thành cảm ơn thầy NGƯT.PGS.TS.Phạm Duy Liên,người đã tận tình chỉ bảo và có nhiều ý kiến đóng góp quí báu giúp em hoànthành khóa luận này.
Trang 11Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 1.1.Khái niệm và phân loại:
1.1.1.Khái niệm
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng của mình.Thương mại, đầu tư và các quan hệ tài chính quốc tế… đòi hỏi các quốc giaphải thanh toán với nhau Thanh toán giữa các quốc gia dẫn đến việc trao đổigiữa các đồng tiền khác nhau, đồng tiền này đổi lấy đồng tiền kia Do vậy, cáckhái niệm tỷ giá hối đoái (gọi tắt là tỷ giá) đã ra đời
“Tỷ giá là số đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ.”1
“Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa hai tiền tệ của hai nước vớinhau.”2
Khái niệm 1 chỉ nói được ý nghĩa ngang giá một chiều của tỷ giá, tức
là giá của một đơn vị ngoại tệ theo đơn vị đo là nội tệ Trong khái niệm nàychỉ nói đến tỷ giá được yết theo phương pháp yết ngoại tệ trực tiếp là phươngpháp thường dùng, mà tỷ giá bằng số đơn vị nội tệ có giá trị bằng một đơn vịngoại tệ trong trao đổi tiền tệ hai nước; mà chưa nói đến phương pháp yếtngoại tệ gián tiếp là tỷ giá bằng số đơn vị ngoại tệ có giá trị bằng một đơn vịnội tệ trong trao đổi tiền tệ hai nước
Khái niệm 2 có ưu điểm là nói lên bản chất của tỷ giá là mối quan hệ
so sánh giữa hai tiền tệ của hai nước Nhưng nó có hạn chế là đã không chỉ ra
cụ thể tính chất giá cả về ngang giá của hai tiền tệ
Tựu trung lại từ các khái niệm trên ta thấy tỷ giá hối đoái chính là mộtkhái niệm dùng để biểu thị tương quan giá cả của hai đồng tiền ở hai nướckhác nhau Vậy ta có thể đi đến một khái niệm tổng quát:
1 TS.Nguyễn Văn Tiến (2004), Cẩm nang thị trường ngoại hối và các giao dịch kinh doanh ngoại hối, NXB
Thống Kê, trang87.
2 GS.NGƯT.Đinh Xuân Trình (2009), Giáo trình thanh toán quốc tế trong ngoại thương, NXB Thông tin và
truyền thông, trang46.
Trang 12“ Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiềnkhác.”3
Khái niệm này đã chỉ ra được cụ thể mối quan hệ của hai đồng tiền làmối quan hệ giá cả và bao quát mối tương quan hai chiều: một đồng tiền đượcbiểu thị thông qua đồng tiền khác
1.1.2.Phân loại.
Trên thực tế hiện nay cho thấy cùng một lúc có sự tồn tại đồng thờicủa nhiều cách phân loại tỷ giá khác nhau, phục vụ cho các mục đích khácnhau của người nghiên cứu về tỷ giá hối đoái
1.1.2.1.Dựa trên tiêu thức là đối tượng quản lý.
Hiện nay, ngoài tỷ giá chính thức do NHTW chính thức công bố, còntồn tại tỷ giá do thị trường quyết định vì thực tế nhiều doanh nghiệp muốn cónguồn ngoại tệ phải mua ở thị trường bên ngoài (thị trường chợ đen) chứ
không mua được ở các ngân hàng Các đại lý thu mua ngoại tệ cho ngân hàng,
các điểm kinh doanh ngoại tệ tự phát hình thành thị trường đen Dựa trên thực
tế trên, người ta chia tỷ giá chia làm 2 loại:
-Tỷ giá hối đoái chính thức : là tỷ giá giao dịch bình quân trên thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng được NHTW chính thức công bố
-Tỷ giá hối đoái song song (còn gọi là tỷ giá thị trường hay tỷ giá chợđen): là tỷ giá hình thành ngoài hệ thống ngân hàng, do quan hệ cung cầu trênthị trường chợ đen quyết định
Thường thì tỷ giá chợ đen sẽ cao hơn tỷ giá chính thức do mua bán dễdàng hơn, không cần phải có thủ tục phức tạp
1.1.2.2 Dựa trên tiêu thức là thời hạn thanh toán.
Các nhà kinh doanh ngoại tệ và các doanh nghiệp kinh doanh xuấtnhập khẩu sẽ sử dụng các dịch vụ mua bán ngoại tệ do ngân hàng cung cấp để
3 PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình tài chính- tiền tệ- ngân hàng, NXB Thống Kê, trang587.
Trang 13kiếm lời hoặc ngăn chặn rủi ro tỷ giá cho mình Để phục vụ cho mục đíchnày, nghiệp vụ ngân hàng chia tỷ giá hối đoái làm 2 loại:
-Tỷ giá cơ sở (giao ngay): là tỷ giá được thỏa thuận ngày hôm nay vàviệc thanh toán xảy ra sau hai ngày làm việc tiếp theo
-Tỷ giá phái sinh: thuộc loại tỷ giá có thời hạn, nghĩa là được thỏathuận ngày hôm nay, nhưng việc thanh toán xảy ra sau đó từ ba ngày làm việctrở lên Tỷ giá phái sinh bao gồm các tỷ giá áp dụng trong các hợp đồng kỳhạn, tương lai, hoán đổi và quyền chọn
1.1.2.3 Dựa trên tiêu thức chế độ tỷ giá hối đoái.
Trong mỗi giai đoạn khác nhau, mỗi nước lại theo đuổi một chế độ tỷgiá hối đoái khác nhau phục vụ mục tiêu của từng thời kì Nghiên cứu chế độ
tỷ giá hối đoái của một quốc gia người ta chia tỷ giá hối đoái làm 3 loại :
- Tỷ giá cố định: Là tỷ giá do NHTW công bố cố định trong một biên
độ dao động hẹp Dưới áp lực của cung cầu tiền của thị trường, NHTW buộcphải thường xuyên can thiệp Tỷ giá này xuất hiện ở nước đang theo đuổi chế
độ tỷ giá cố định
- Tỷ giá thả nổi hoàn toàn: Là tỷ giá được hình thành hoàn toàn theoquan hệ cung cầu trên thị trường, NHTW không hề can thiệp Tỷ giá này xuấthiện trong nước đang theo đuổi chế độ tỷ giá thả nổi
- Tỷ giá thả nổi có điều tiết: Là tỷ giá được thả nổi, nhưng NHTW tiếnhành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế Tỷ giánày xuất hiện trong nước đang theo đuổi chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết.Đây là chế độ tỷ giá hối đoái phổ biến hiện nay
1.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái.
Cũng giống như giá cả của bất cứ hàng hóa nào, trong cơ chế thịtrường, giá cả của đồng tiền tự do chuyển đổi phụ thuộc vào quan hệ cung cầutrên thị trường ngoại hối
Trang 14Với các nhân tố khác không đổi, thì mọi nhân tố làm tăng cầu haygiảm cung một đồng tiền trên thị trường ngoại hối đều làm cho đồng tiền nàylên giá Và mọi nhân tố làm tăng cung hay giảm cầu một đồng tiền, đều làmcho đồng tiền này giảm giá.
1.2.1.Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái trong dài hạn.
Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái trong dài hạn chính là cácnhân tố ảnh hưởng đến cán cân vãng lai trong cán cân thanh toán quốc tế củamột nước.4 Cán cân vãng lai gồm bốn cán cân bộ phận : cán cân thương mại,cán cân dịch vụ, cán cân thu nhập và cán cân chuyển giao vãng lai một chiều.Các yếu tố làm các cán cân này tăng hay giảm thì sẽ làm cán cân vãng lai tănghay giảm Các yếu tố làm tăng cán cân vãng lai thì sẽ làm tăng cung ngoại tệ,qua đó làm giá ngoại tệ giảm Các yếu tố làm giảm cán cân vãng lai sẽ làmgiảm cung ngoại tệ qua đó làm giá ngoại tệ tăng Trong bốn cán cân bộ phậnnày thì cán cân thương mại của một nước là ảnh hưởng nhiều nhất đến tỷ giáhối đoái của nước đó Dưới đây tác giả phân tích các yếu tố tác động đến cáncân bộ phận qua đó tác động lên tỷ giá
1.2.1.1.Cán cân thương mại và dịch vụ.
a.Mức chênh lệnh lạm phát giữa các quốc gia.
Lạm phát xảy ra ở trong nước làm cho hàng hóa, dịch vụ ở trong nướctăng giá, khiến cầu nhập khẩu tăng, vậy nên cầu ngoại tệ tăng
Lạm phát xảy ra ở nước ngoài làm cho hàng hóa, dịch vụ ở nướcngoài tăng giá khiến hàng hóa trong nước xuất khẩu ra nước ngoài thu đượcnhiều ngoại tệ hơn, vậy nên cung ngoại tệ tăng
Nếu lạm phát trong nước lớn hơn ở nước ngoài thì cầu ngoại tệ tăngnhiều hơn cung ngoại tệ nên tỷ giá tăng, gây nên sự giảm giá của đồng nội tệ
4 PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình tài chính quốc tế, NXB Thống Kê, trang397
Trang 15Ngược lại, nếu lạm phát trong nước nhỏ hơn ở nước ngoài thì cầu ngoại tệtăng ít hơn cung ngoại tệ nên tỷ giá giảm, gây nên sự tăng giá của đồng nội tệ.
b.Mức chênh lệch thay đổi năng suất lao động.
Nếu năng suất lao động của một nước tăng nhanh hơn nước khác, làmcho mức giá cả của nước này có xu hướng giảm so với nước khác, có tácdụng làm đồng tiền nước này lên giá, tỷ giá hối đoái giảm Ngược lại, nếunăng suất lao động của một nước tăng chậm hơn nước khác, làm cho mức giá
cả của nước này có xu hướng tăng so với nước khác, khiến cho đồng tiềnnước này giảm giá, tỷ giá hối đoái tăng
c.Giá thế giới của hàng hóa xuất nhập khẩu.
Nếu giá thế giới của hàng hóa xuất khẩu tăng thì xuất khẩu sẽ thuđược nhiều ngoại tệ hơn khiến tăng cung ngoại tệ , kết quả là tỷ giá giảm, nội
tệ lên giá Ngược lại, nếu giá thế giới của hàng hóa xuất khẩu giảm thì xuấtkhẩu thu được ít ngoại tệ hơn khiến giảm cung ngoại tệ, kết quả là tỷ giá tăng,nội tệ giảm giá
Nếu giá thế giới của hàng hóa nhập khẩu tăng thì nhập khẩu mất nhiềungoại tệ hơn khiến tăng cầu ngoại tệ , kết quả là tỷ giá tăng, nội tệ giảm giá.Ngược lại, nếu giá thế giới của hàng hóa nhập khẩu giảm thì nhập khẩu mất ítngoại tệ hơn khiến giảm cầu ngoại tệ, kết quả là tỷ giá giảm, nội tệ lên giá
d.Thuế quan và hạn ngạch trong nước.
Việc trong nước tăng thuế quan nhập khẩu hoặc áp dụng hạn ngạchđối với hàng nhập khẩu làm giảm cầu nhập khẩu hàng hóa, làm giảm cầu vềngoại tệ, dịch chuyển đường cầu ngoại tệ sang trái xuống phía dưới, về lâu dàikéo tỷ giá hối đoái giảm xuống, giá trị của đồng nội tệ tăng lên
Ngược lại, nếu trong nước giảm thuế quan nhập khẩu hoặc dỡ bỏ hạnngạch đối với hàng nhập khẩu làm tăng cầu nhập khẩu hàng hóa, làm tăng cầu
Trang 16về ngoại tệ, dịch chuyển đường cầu ngoại tệ sang phải lên trên, về lâu dài kéo
tỷ giá hối đoái tăng lên, giá trị của đồng nội tệ giảm xuống
e.Thuế quan và hạn ngạch nước ngoài.
Nếu bên nước ngoài tăng thuế quan nhập khẩu hoặc áp dụng hạnngạch đối với hàng nhập khẩu làm giảm cung ngoại tệ khiến đường cungngoại tệ dịch chuyển sang trái lên trên, về lâu dài kéo tỷ giá hối đoái tăng lên,giá trị của đồng nội tệ giảm xuống
Nếu bên nước ngoài giảm thuế quan nhập khẩu hoặc dỡ bỏ hạn ngạchđối với hàng nhập khẩu làm tăng cung ngoại tệ khiến đường cung ngoại tệdịch chuyển sang phải xuống dưới, về lâu dài kéo tỷ giá hối đoái giảm xuống,giá trị của đồng nội tệ tăng lên
f.Thu nhập thực của người cư trú và người không cư trú.
Thu nhập thực của người cư trú phụ thuộc vào GDP thực tế trongnước đó Thu nhập thực của người cư trú sẽ tăng tương đối so với thu nhậpthực của người không cư trú khi tốc độ tăng GDP thực tế ở trong nước lớnhơn ở nước ngoài
Khi thu nhập thực của người cư trú trong nước tăng tương đối so vớithu nhập thực của người không cư trú sẽ kích thích nhập khẩu ròng tăng (tăngnhu cầu với hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu) làm tăng cầu ngoại tệ, kết quả là
tỷ giá tăng, nội tệ giảm giá
Khi thu nhập thực của người cư trú trong nước giảm tương đối so vớithu nhập thực của người không cư trú sẽ kích thích xuất khẩu ròng tăng làmtăng cung ngoại tệ, kết quả là tỷ giá giảm, nội tệ tăng giá
g.Tâm lý ưa thích hàng ngoại.
Khi thu nhập thực của người cư trú tăng tương đối so với thu nhậpthực của người không cư trú mà người dân trong nước lại có tâm lý thích
Trang 17hàng ngoại thì cầu ngoại tệ để nhập khẩu tăng, khiến tỷ giá tăng, nội tệ giảmgiá.
Nếu người cư trú trong nước là người thích dùng hàng trong nước,không thích hàng ngoại thì khi thu nhập thực tăng, cầu hàng nước ngoài hầunhư không đổi, tỷ giá cũng hầu như không thay đổi
1.2.1.2.Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều
Cán cân chuyển giao vãng lai một chiều ghi chép các khoản viện trợkhông hoàn lại, kiều hối, quà tặng, quà biếu….cho mục đích tiêu dùng dongười không cư trú chuyển cho người cư trú và ngược lại
Các khoản một chiều thu từ người không cư trú ghi (+) và các khoảnchi cho người không cư trú ghi (-) Nếu cán cân chuyển giao vãng lai mộtchiều tăng làm tăng cung ngoại tệ, làm tỷ giá giảm, tức làm cho nội tệ lên giá.Nếu cán cân chuyển giao vãng lai một chiều giảm làm giảm cung ngoại tệ,làm tỷ giá tăng, tức làm cho nội tệ xuống giá
1.2.1.3.Cán cân thu nhập.
Cán cân thu nhập ghi chép các khoản thu chi về thu nhập của ngườilao động và thu nhập từ đầu tư do người không cư trú trả cho người cư trú vàngược lại
Tương tự cán cân vãng lai một chiều, các khoản thu từ người không
cư trú ghi (+) và các khoản chi cho người không cư trú ghi (-) Nếu cán cânthu nhập tăng làm tăng cung ngoại tệ, làm tỷ giá giảm, tức làm cho nội tệ lêngiá Nếu cán cân thu nhập giảm làm giảm cung ngoại tệ, làm tỷ giá tăng, tứclàm cho nội tệ xuống giá
Trang 18Bảng 1.1: Tóm tắt các nhân tố làm tỷ giá hối đoái tăng, nội tệ giảm giá trong dài hạn.
STT Nhân tố tác động
1 Lạm phát trong nước cao hơn lạm phát nước ngoài
2 Năng suất lao động trong nước tăng chậm hơn năng suất lao động
nước ngoài
3 Giá thế giới của hàng nhập khẩu tăng
4 Giá thế giới của hàng xuất khẩu giảm
5 Trong nước, thuế quan với hàng nhập khẩu giảm hoặc hạn ngạch
với hàng nhập khẩu được dỡ bỏ
6 Nước ngoài, thuế quan với hàng nhập khẩu tăng hoặc hạn ngạch
với hàng nhập khẩu được áp dụng
7 Thu nhập thực của người cư trú tăng tương đối so với thu nhập
thực của người không cư trú
8 Người cư trú thích hàng ngoại hơn hàng trong nước
9 Cán cân vãng lai một chiều tăng
10 Cán cân thu nhập tăng
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp.
1.2.2.Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái trong ngắn hạn.
Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối đoái trong ngắn hạn là các nhân
tố tác động đến cán cân vốn và cán cân bù đắp chính thức 5
1.2.2.1.Cán cân vốn
Với các nhân tố khác không đổi, cán cân này chịu ảnh hưởng bởi cácnhân tố sau:
a.Mức chênh lệch lãi suất giữa các quốc gia.
Lãi suất ngoại tệ lớn hơn lãi suất trong nước làm cầu về ngoại tệ trênthị trường ngoại hối tăng khiến cho ngoại tệ lên giá hay tỷ giá tăng
Lãi suất ngoại tệ nhỏ hơn lãi suất trong nước làm cầu về nội tệ trên thịtrường ngoại hối tăng làm cho nội tệ lên giá, hay tỷ giá giảm
b.Những dự tính về biến động của tỷ giá.
5 PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình tài chính quốc tế, NXB Thống Kê, trang399.
Trang 19Khi tỷ giá dự tính tăng, nghĩa là ngoại tệ (USD) dự tính lên giá, cònnội tệ (VND) dự tính giảm giá, làm cho các luồng vốn đầu cơ sẽ chạy khỏiVND để đầu tư vào USD, dẫn đến cầu USD tăng trên thị trường giao ngay,làm cho tỷ giá giao ngay hiện hành tăng lên, đồng nội tệ giảm giá.
Ngược lại, khi tỷ giá dự tính giảm, nghĩa là ngoại tệ (USD) dự tínhxuống giá làm cho tỷ giá giao ngay hiện hành giảm xuống, đồng nội tệ tănggiá
c.Những cú sốc về chính trị, kinh tế, xã hội, thiên tai.
Các thông tin xấu, bất lợi ở Mỹ như: Về chính trị:tổng thống đươngnhiệm của Mỹ là Obama trong cuộc bỏ phiếu giữa khóa không được tínnhiệm, về kinh tế các chỉ số chứng khoán lớn của Mỹ liên tục xuống điểm,
về xã hội thì bất ổn, có các thông tin về các vụ khủng bố, các thảm họa thiênnhiên như vụ tràn dầu tại giếng dầu Macondo, vịnh Mexico ngày 20/04/2010làm 11 người chết và ít nhất 4,9 triệu thùng dầu bị tràn ra biển…Tất cả nhữngthông tin xấu này sẽ khiến cầu USD giảm khiến tỷ giá USD/VND giảm, VNDlên giá
Ngược lại, khi có thông tin tốt ở Mỹ, cầu USD tăng, tỷ giá tăng, VNDgiảm giá
Các thông tin xấu ở Việt Nam như: Về chính trị, sự lục đục mâu thuẫntrong bộ máy lãnh đạo đất nước, về kinh tế như vụ nợ nước ngoài hơn 1000
tỷ ở tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam Vinashin- một tập đoàn do nhànước quản lý bị phát hiện , về xã hội như vụ bạo loạn ở Tây Nguyên cácthảm họa thiên nhiên như trận bão ở miền trung năm 2010 vừa qua…Tất cảnhững thông tin xấu này sẽ khiến cầu USD tăng khiến tỷ giá USD/VND tăng,VND xuống giá
Ngược lại, khi có thông tin tốt ở Việt Nam, cầu USD giảm, tỷ giágiảm, VND tăng giá
Trang 20d Sự thay đổi trong mức cung tiền tệ.
Nếu đồng tiền nào tăng cung tiền thì sẽ khiến cho đồng tiền đó giảmgiá Ngoại tệ tăng cung tiền thì ngoại tệ giảm giá nên tỷ giá sẽ giảm Nội tệtăng cung tiền thì nội tệ giảm giá, tỷ giá sẽ tăng
1.2.2.2.Cán cân bù đắp chính thức.
Cán cân vãng lai cộng cán cân vốn tạo thành cán cân thanh toán tổngthể của quốc gia NHTW dùng cán cân bù đắp chính thức để can thiệp lên thịtrường ngoại hối làm cán cân thanh toán tổng thể cân bằng, ổn định tỷ giá.Nguồn của cán cân bù đắp chính thức chính là dự trữ ngoại hối của quốc gia
Dữ trữ ngoại hối của một quốc gia phụ thuộc vào nguồn thu ngoại tệ của quốcgia đó từ cán cân vãng lai và các biện pháp của Nhà nước để những người cóngoại tệ bán lại cho NHTW như: biện pháp kết hối yêu cầu có nguồn thungoại tệ phải bán lại cho ngân hàng, cấm mua bán trong nước bằng ngoại tệ,tăng lãi suất nội tệ và giảm lãi suất ngoại tệ để thu hút ngoại tệ trong dân
Dự trữ ngoại hối của quốc gia càng lớn thì khả năng bình ổn tỷ giá và canthiệp lên tỷ giá càng lớn, người dân càng yên tâm nên tỷ giá giảm, nội tệ lêngiá
Khi cán cân thanh toán tổng thể thặng dư khiến tỷ giá giảm, ngoại tệxuống giá, NHTW bán nội tệ (mua ngoại tệ) làm tăng cầu ngoại tệ trên thịtrường ngoại hối khiến tỷ giá tăng, nội tệ giảm giá
Ngược lại, khi cán cân thanh toán tổng thể thâm hụt, NHTW mua nội
tệ (bán ngoại tệ) làm tăng cung ngoại tệ trên thị trường ngoại hối khiến tỷ giágiảm, nội tệ tăng giá
Hơn nữa, tín hiệu can thiệp của NHTW có tác dụng tâm lý rất mạnhđến các thành viên của thị trường, khiến tỷ giá thay đổi nhanh chóng
B ng 1.2: Tóm t t các nhân t l m t giá h i oái t ng, n i tảng 1.2: Tóm tắt các nhân tố làm tỷ giá hối đoái tăng, nội tệ ắt các nhân tố làm tỷ giá hối đoái tăng, nội tệ ố làm tỷ giá hối đoái tăng, nội tệ àm tỷ giá hối đoái tăng, nội tệ ỷ giá hối đoái tăng, nội tệ ố làm tỷ giá hối đoái tăng, nội tệ đoái tăng, nội tệ ăng, nội tệ ội tệ ệ
gi m giá trong ng n h n.ảng 1.2: Tóm tắt các nhân tố làm tỷ giá hối đoái tăng, nội tệ ắt các nhân tố làm tỷ giá hối đoái tăng, nội tệ ạn
Trang 21STT Nhân tố tác động
1. Lãi suất ở nước ngoài lớn hơn lãi suất trong nước
2. Dự tính ngoại tệ lên giá
3. Thông tin tốt về chính trị, kinh tế, xã hội ở nước ngoài
4. Thông tin xấu về chính trị, kinh tế, xã hội, thiên tai ở trong nước
5. Tăng cung tiền nội tệ trong nước
6. Dự trữ ngoại hối của quốc gia ít
7. NHTW mua ngoại tệ vào
cố định hay tác động để tỷ giá biến động đến một mức cần thiết phù hợp vớimục tiêu chính sách kinh tế quốc gia.6
Từ khái niệm trên ta thấy về cơ bản, chính sách tỷ giá hối đoái tậptrung chú trọng vào hai vấn đề lớn là: vấn đề lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái
và vấn đề điều chỉnh tỷ giá hối đoái Hai vấn đề này nhằm thực hiện mục tiêuchính sách kinh tế quốc gia
1.3.2.Mục tiêu của chính sách tỷ giá hối đoái
Chính sách tỷ giá hối đoái nhằm hai mục tiêu: cân bằng nội và cânbằng ngoại cho nền kinh tế
* Mục tiêu cân bằng nội: Cân bằng nội của nền kinh tế là trạng thái
ở đó các nguồn lực của một quốc gia được sử dụng đầy đủ, thể hiện ở sự toàndụng nhân công và mức giá cả ổn định
Tỷ giá tăng hoặc giảm khiến giá hàng hóa nhập khẩu tăng hoặc giảm,
từ đó ảnh hưởng đến giá cả và lạm phát trong nước Vì vậy, tỷ giá hối đoáiđược xem như là một công cụ đắc lực, hỗ trợ hiệu quả cho Chính phủ trong
6 PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình tài chính- tiền tệ- ngân hàng, NXB Thống Kê, trang 302.
Trang 22việc điều chỉnh giá cả, đặc biệt là trong nền kinh tế, xu thế hội nhập quốc tếnhư hiện nay.
Tỷ giá còn ảnh hưởng đến giá hàng hóa xuất nhập khẩu, qua đó ảnhhưởng đến lượng xuất nhập khẩu Với các yếu tố khác không đổi, khi nânggiá nội tệ sẽ làm giảm tăng trưởng kinh tế và gia tăng thất nghiệp
* Mục tiêu cân bằng ngoại: Khái niệm cân bằng ngoại chủ yếu là sự
cân đối trong "tài khoản vãng lai" Tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị
xã hội của một quốc gia mà Chính phủ phải có cách để điều chỉnh tỷ giá hốiđoái của họ cho phù hợp, hiệu quả, chủ yếu tác động vào các hoạt động xuấtnhập khẩu và đầu tư xuyên quốc gia
1.3.3.Chế độ tỷ giá hối đoái
Về mặt lý thuyết, có 3 chế độ tỷ giá:
- Chế độ tỷ giá cố định là chế độ tỷ giá mà trong đó NHTW buộc phải
can thiệp trên thị trường ngoại hối để duy trì tỷ giá xung quanh tỷ giá cố định(tỷ giá trung tâm) do NHTW xác định trong một biên độ hẹp đã định trước.7
Hiện nay, nhiều nước, đặc biệt là các nước đang phát triển đã gắnđồng tiền của mình với ngoại tệ hoặc một rổ ngoại tệ lựa chọn mà thực chất là
tỷ giá cố định biến tướng
- Chế độ tỷ giá thả nổi tự do là chế độ tỷ giá mà trong đó tỷ giá được
xác định hoàn toàn tự do theo quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối màkhông có sự can thiệp của NHTW NHTW tham gia thị trường ngoại hối với
tư cách là một thành viên bình thường, có thể mua vào hay bán ra một đồngtiền nhất định để phục vụ cho mục đích hoạt động của Chính phủ chứ khôngnhằm mục đích can thiệp.8
- Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý là chế độ tỷ giá mà trong đó tỷ giá
biến động theo quan hệ cung cầu trên thị trường và NHTW có tiến hành can
7 TS.Tô Kim Ngọc chủ biên (2008), Giáo trình tiền tệ - ngân hàng, NXB Thống Kê, trang388
8 TS.Tô Kim Ngọc chủ biên (2008), Giáo trình tiền tệ - ngân hàng, NXB Thống Kê, trang391.
Trang 23thiệp trên thị trường ngoại hối nhằm ảnh hưởng lên tỷ giá nhưng NHTWkhông cam kết duy trì một tỷ giá cố định hay biên độ dao động nào xungquanh tỷ giá trung tâm.9
Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý là sự dung hòa giữa chế độ tỷ giá cốđịnh và chế độ tỷ giá thả nổi tự do, vì vậy nó kết hợp được những ưu điểmcủa cả hai chế độ, nhưng để duy trì chế độ này, NHTW phải có lượng ngoại tệ
đủ mạnh để can thiệp vào thị trường khi cần thiết và phải xác định mức độcan thiệp phù hợp
1.3.4.Các công cụ của chính sách tỷ giá hối đoái.
- Công cụ tác động trực tiếp vào tỷ giá hối đoái gồm các nghiệp vụ củathị trường hối đoái (nghiệp vụ thị trường mở): Thông qua các nghiệp vụ muabán ngoại tệ điều chỉnh tỷ giá hối đoái là một trong những biện pháp quantrọng nhất của NHTW để giữ vững ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia.Việc mua bán ngoại tệ được thực hiện trên nguyên tắc diễn biến giá cả ngoại
tệ trên thị trường và ý đồ can thiệp mang tính chất chủ quan của NHTW Việccan thiệp này phải là hành động có cân nhắc, tính toán những nhân tố thực tạicũng như chiều hướng phát triển trong tương lai của kinh tế, thị trường tiền tệ
và giá cả
- Công cụ tác động gián tiếp vào tỷ giá hối đoái lãi suất tái chiết khấu:Khi NHTW tăng mức lãi suất tái chiết khấu, sẽ có tác động làm tăng mặt bằnglãi suất thị trường Lãi suất thị trường tăng hấp dẫn các luồng vốn ngoại tệchạy vào làm cho nội tệ lên giá Khi lãi suất tái chiết khấu giảm sẽ có tácdụng ngược lại
Ngoài hai công cụ cơ bản nói trên, các quốc gia còn sử dụng một loạtcông cụ khác như qui định tỷ lệ dự trữ bắt buộc ngoại tệ với NHTM, qui địnhlãi suất trần kém hấp dẫn với ngoại tệ, biện pháp kết hối yêu cầu thể nhân và
9 TS.Tô Kim Ngọc chủ biên (2008), Giáo trình tiền tệ - ngân hàng, NXB Thống Kê, trang393.
Trang 24pháp nhân có nguồn thu ngoại tệ phải bán cho tổ chức được phép kinh doanhngoại hối…
1.4.Tác động của tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu.
Cán cân thương mại tác động lên tỷ giá hối đoái, và ngược lại tỷ giácũng tác động lên cán cân thương mại Chúng ta nói biến động tỷ giá có lợicho hoạt động xuất nhập khẩu nếu nó làm cho cán cân thương mại được cảithiện tức là tăng lên so với trước khi có thay đổi tỷ giá, và ngược lại biếnđộng tỷ giá bất lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu nếu nó làm cho cán cânthương mại giảm đi so với trước khi có thay đổi tỷ giá
1.4.1.Tác động của tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu một cách định tính.
1.4.1.1.Tác động của tỷ giá thực song phương
- Tỷ giá danh nghĩa song phương (gọi tắt là tỷ giá) là giá cả của mộtđồng tiền được biểu thị thông qua một đồng tiền khác mà chưa đề cập đếntương quan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữa chúng.10
- Tỷ giá thực song phương (gọi tắt là tỷ giá thực) bằng tỷ giá danhnghĩa đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát giữa trong nước và nước ngoài,
do đó, nó là chỉ số phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ.11
Tỷ giá thực song phương lớn hơn 1 thì giá trị đồng ngoại tệ tăng giáthực so với giá trị đồng nội tệ Khi đó hàng hóa trong nước sẽ rẻ đi tương đối
so với hàng nước ngoài làm xuất khẩu giảm và nhập khẩu tăng, cán cânthương mại được cải thiện Ngược lại, nếu tỷ giá thực song phương nhỏ hơn 1thì cán cân thương mại bị xấu đi
1.4.1.2.Tác động của tỷ giá thực đa phương.
- Tỷ giá danh nghĩa đa phương (NEER: Nominal Effective ExchangeRate)
10 PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình tài chính quốc tế, NXB Thống Kê, trang293.
11 PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình tài chính quốc tế, NXB Thống Kê, trang297.
Trang 25NEER được tính theo phương pháp tính tỷ giá danh nghĩa trung bìnhcủa tất cả các đồng tiền còn lại
NEER = e w 12
Trong đó: i là kì tính toán
e là chỉ số tỷ giá danh nghĩa song phương
w là tỷ trọng của tỷ giá song phương
j là số thứ tự của tỷ giá song phương
NEER phụ thuộc vào độ tăng (hoặc giảm) các tỷ giá danh nghĩa củađồng tiền nước đó với các ngoại tệ khác và tỷ trọng các ngoại tệ Tỷ trọng cácngoại tệ được xác định trên cơ sở tỷ trọng thương mại của nước đó với cácnước bạn hàng, nước bạn hàng có tỷ trọng càng nhiều thì ảnh hưởng đếnNEER càng nhiều Do có rất nhiều ngoại tệ nên người ta thường không đưavào tất cả ngoại tệ để tính NEER mà chỉ chọn những ngoại tệ mà nước đó có
tỷ trọng thương mại ý nghĩa (lớn nhất)
Nếu NEER >1 thì giá trị danh nghĩa trung bình của các đồng tiền cònlại cao hơn đồng nội tệ và ngược lại nếu NEER <1 thì giá trị danh nghĩa trungbình của các đồng tiền còn lại thấp hơn đồng nội tệ
NEER thuộc loại tỷ giá danh nghĩa, tức là chưa đề cập đến tương quansức mua hàng hóa giữa nội tệ với các đồng tiền còn lại, do đó, khi NEER thayđổi không nhất thiết phải tác động đến cán cân thương mại
- Tỷ giá thực đa phương (REER: Real Effective Exchange Rate) REER bằng tỷ giá danh nghĩa đa phương đã được điều chỉnh bởi tỷ lệlạm phát ở trong nước với tất cả các nước còn lại, do đó, nó phản ánh tươngquan sức mua hàng hóa giữa nội tệ với tất cả các đồng tiền còn lại Công thứctính REER như sau:
12 PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình tài chính quốc tế, NXB Thống Kê, trang296
13 PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình tài chính quốc tế, NXB Thống Kê, trang301
Trang 26Trong đó: i là kì tính toán
CPI là chỉ số giá tiêu dùng của nội tệ
j là số thứ tự của các đồng tiền trong rổ
CPI là chỉ số giá tiêu dùng trung bình của tất cả các đồng tiền trong rổ,nghĩa là CPI = CPI x GDP với GDP là tỷ trọng GDP của mỗi nước
Từ công thức tính REER ta thấy tỷ giá thực đa phương REER của mộtnước phụ thuộc vào tỷ giá danh nghĩa đa phương (nghĩa là phụ thuộc vào tỷtrọng của các đồng ngoại tệ trong rổ tiền tệ quốc gia, tỷ giá danh nghĩa songphương của các đồng tiền ngoại tệ trong rổ) và CPI, GDP của các quốc gia cóđồng tiền trong rổ ngoại tệ nước đó
Tỷ giá thực đa phương lớn hơn 1 thì giá trị thực trung bình của đồngngoại tệ tăng giá thực so với giá trị đồng nội tệ Khi đó hàng hóa trong nước
sẽ rẻ đi tương đối so với hàng nước ngoài làm xuất khẩu giảm và nhập khẩutăng, cán cân thương mại được cải thiện Ngược lại, nếu tỷ giá thực đaphương nhỏ hơn 1 thì cán cân thương mại bị xấu đi Về ý nghĩa, REER tương
tự như tỷ giá thực song phương Tuy nhiên, REER có ý nghĩa hơn ở chỗ nó làthước đo tổng hợp vị thế cạnh tranh thương mại của một nước so với tất cảcác nước bạn hàng nói chung
1.4.2.Tác động của tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu một cách định lượng.
Để xác định định lượng tác động tỷ giá lên cán cân thương mại, ta chỉ
có thể dùng tỷ giá danh nghĩa song phương của hai nước
Xét hai quốc gia bất kì, giả sử đó là Mỹ và Việt Nam trong đó Mỹđóng vai trò là nước ngoài, còn Việt Nam là trong nước
Cán cân thương mại tính bằng nội tệ như sau:
TB= P.Q - E.P*.Q 14
14 PGS.TS.Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình tài chính quốc tế, NXB Thống Kê, trang273
Trang 27Trong đó :
TB là cán cân thương mại
P là giá hàng hóa xuất khẩu tính bằng nội tệ (VND); Q là khối lượngxuất khẩu
E là tỷ giá tính bằng số đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ
P* là giá hàng hóa nhập khẩu tính bằng ngoại tệ (USD); Q là khốilượng nhập khẩu
Khi tỷ giá thay đổi sẽ gây ra hiệu giá cả (tỷ giá ảnh hưởng đến giáhàng hóa) và hiệu ứng khối lượng (tỷ giá thông qua giá cả ảnh hưởng đếnkhối lượng xuất nhập khẩu) làm cho cán cân thương mại thay đổi trong ngắnhạn và dài hạn khác nhau Cán cân thương mại sẽ biến động ngược chiều vớibiến động của tỷ giá trong ngắn hạn, và biến động cùng chiều với biến động
tỷ giá trong dài hạn còn gọi là hiệu ứng tuyến J như bảng:
Bảng 1.3: Hiệu ứng tuyến J lên cán cân thương mại
Hiệu ứng tuyến J lên cán cân thương mại.
Trang 28Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Như vậy, giảm giá nội tệ trong ngắn hạn tuy có hại cho cán cânthương mại trong ngắn hạn nhưng về dài hạn sẽ cải thiện cán cân thương mại.Còn tăng giá nội tệ chỉ giúp cải thiện cán cân thương mại trong ngắn hạn, và
nó sẽ không được áp dụng lâu vì sẽ làm xấu cán cân thương mại trong dàihạn
Nguyên nhân sự biến động ngược chiều của cán cân thương mại với biến động của tỷ giá trong ngắn hạn:
Cán cân thương mại biến động ngược chiều với biến động của tỷ giá
trong ngắn hạn, còn gọi là hiện tượng ''tính giảm và tính trễ'' trong tác động
của tỷ giá hối đoái (hiệu ứng tuyến J) là do các nguyên nhân sau:
-Nguyên nhân từ phía hiệu ứng khối lượng:
Q và Q thay đổi ít trong ngắn hạn do cần thời gian để người tiêu dùng
và nhà kinh doanh xuất nhập khẩu tìm hiểu và tin tưởng bạn hàng, đối tác mới
và sản phẩm mới so với thói quen kinh doanh và tiêu dùng của họ; nhà sảnxuất cần thời gian để mở rộng qui mô sản xuất của mình
-Nguyên nhân từ phía hiệu ứng giá cả
Các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu đã mất nhiều thời gian và tiền bạccho quá trình chiếm lĩnh thị trường, tìm hiểu bạn hàng , do đó họ sẵn sàngchịu lỗ trong ngắn hạn bằng cách hạ giá hàng xuất khẩu và hàng bán trên thịtrường trong nước nhằm giữ thị phần
-Thời hạn của các hợp đồng thương mại vẫn còn hiệu lực khiến chocác nhà xuất nhập khẩu không thể vi phạm về khối lượng và giá cả hàng hóaxuất nhập khẩu
Ảnh hưởng của tỷ giá đến sự thay đổi lượng xuất khẩu và nhập khẩu phụ thuộc vào:
Trang 29- Tỷ trọng hàng hóa đủ tiêu chuẩn tham gia thương mại quốc tế
(international tradeable goods-ITG) có sẵn trong nền kinh tế nước đó
- Năng lực sản xuất hàng xuất khẩu và thay thế hàng nhập khẩu ởnước đó
- Tâm lý người dân trong nước và nước ngoài thích dùng hàng củachính nước mình sản xuất hay thích hàng nước ngoài
- Độ co giãn của cầu các mặt hàng xuất khẩu theo giá với nước ngoài
- Tỷ trọng nhập khẩu trong xuất khẩu của nước đó
- Sự linh hoạt của tiền lương của hai nước theo tỷ giá
Tiểu kết chương 1:
Chương 1 đã nghiên cứu các lý thuyết cơ bản liên quan đến tỷ giá hốiđoái: khái niệm, các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá, chính sách tỷ giá và nhữngảnh hưởng của tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu Việc hiểu khái niệm, cácyếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá, chính sách tỷ giá giúp ta có thể dự đoán diễnbiến cũng như biết cách mà NHTW điều chỉnh tỷ giá hối đoái Các lý thuyết
cơ bản về ảnh hưởng của tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu gồm tỷ giá thực
và hiệu ứng tuyến J sẽ giúp ta thấy cái lợi cái hại trong ngắn hạn và dài hạncủa việc nâng hay hạ tỷ giá, phần nào có thể giải thích được sự biến động củacán cân thương mại Qua những nghiên cứu ở chương 1 ta còn nhận thấy yếu
tố nội tại của nước được xét chính là cơ sở để ảnh hưởng của biến động tỷ giáđến cán cân thương mại nhiều hay ít
Chương 2 tiếp theo sẽ vận dụng các lý thuyết của chương 1, đặc biệt làcác lý thuyết về ảnh hưởng của tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu để giảithích cho sự biến động cán cân thương mại Việt Nam khi có sự thay đổi tỷ giáUSD/CNY
Trang 30Chương 2: BIẾN ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ USD/CNY VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM.
2.1.Quan hệ thương mại tiền tệ Mỹ - Trung và những thay đổi của
tỷ giá hối đoái giữa USD và CNY
Mỹ là quốc gia có khối lượng thương mại quốc tế lớn nhất thế giới.Trong nhiều thập kỷ, nó đã dẫn đầu thế giới về nhập khẩu, đồng thời còn làmột trong ba nhà xuất khẩu hàng đầu của thế giới Vì nó là tiêu dùng hàngđầu thế giới, nhiều doanh nghiệp cạnh tranh cho thị phần của thị trường Mỹ
Vì nó là nhập khẩu hàng đầu của thế giới, có rất nhiều USD lưu thông trêntoàn thế giới Mỹ có nền kinh tế ổn định và công khai chính sách tiền tệ đãdẫn đến niềm tin vào đồng USD và được thế giới coi như là tiền tệ ổn địnhnhất của thế giới Để tài trợ cho các khoản nợ quốc gia (còn gọi là nợ công),
Mỹ dựa vào việc bán trái phiếu kho bạc Mỹ phát hành bằng USD cho ngườidân cả trong và ngoài nước, phần lớn tiền này đã được sử dụng để mua hàngnhập khẩu tại Mỹ
Trung Quốc là một nước có nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào xuấtkhẩu, đặc biệt là xuất khẩu vào Mỹ Hai nước thiết lập quan hệ thương mại từ
1993 Từ năm 1994, chính phủ Trung Quốc đã duy trì một chính sách canthiệp vào thị trường tiền tệ để ngăn chặn sự tăng giá của đồng tiền CNY sovới USD và các loại tiền tệ khác Sau 10 năm thực hiện chính sách này, xuấtkhẩu của Trung Quốc sang Mỹ rẻ hơn, và xuất khẩu của Mỹ sang Trung Quốcđắt hơn nhiều làm cán cân thương mại của Mỹ ngày càng bị thâm hụt Tuynhiên, sau khi gia nhập WTO năm 2001, dưới sức ép gay gắt của Mỹ và một
số đối tác thương mại chủ yếu khác như Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản,cuối cùng vào ngày 21-7-2005, Trung Quốc đã quyết định thực hiện một cảicách ban đầu đối với chính sách tỉ giá hối đoái Trung Quốc áp dụng chế độ
Trang 31thả nổi tỉ giá có kiểm soát, đồng thời giá trị của đồng CNY không chỉ gắn vớiriêng USD như từ năm 1994 trở lại đây mà được tham chiếu với một “rổngoại tệ” bao gồm cả một số đồng tiền mạnh khác Ngày10/08/2005, TrungQuốc công bố nội dung “rổ tiền tệ”: Đồng USD, euro, yên Nhật và won (HànQuốc) chiếm tỷ trọng lớn trong rổ tiền tệ , xoá bỏ quy định neo giá trị đồngCNY với đồng USD.
Từ tháng 7 năm 2005 đến tháng 7 năm 2008, các NHTW của TrungQuốc cho phép CNY tăng giá so với USD bằng khoảng 21%
Khi những ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu (từ cuốinăm 2008) bắt đầu trở nên rõ ràng, từ tháng 5 năm 2008 đến cuối tháng 6 năm
2010, Trung Quốc giữ tỷ giá hối đoái vào khoảng 6,83 CNY=1USD
Tháng 9-2009: Mĩ đánh thuế 35% đối với vỏ và lốp ô tô nhập từ TrungQuốc với cáo buộc các doanh nghiệp đối tác bán phá giá hoặc được hưởng trợgiá xuất khẩu Trung Quốc sau đó đã nộp đơn kiện lên Tổ chức Thương mạithế giới và cáo buộc Mỹ thực hiện bảo hộ mậu dịch Nước này cũng trả đũabằng cách điều tra chống bán phá giá đối với xe hơi và thịt gà nhập của Mỹ
Tranh chấp thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc trở nên căng thẳng,hai nước đang đứng trên bờ vực của “chiến tranh lạnh”
Cũng trong tháng 9/2009: Mỹ nhập siêu 36,5 tỷ USD, nhiều hơn sovới dự đoán và là cao nhất kể từ tháng1/2009 Mỹ và Trung Quốc đều là đốitác thương mại lớn thứ hai của nhau, với tổng kim ngạch thương mại songphương đạt hơn 211 tỉ USD trong 9 tháng đầu năm 2009
Trong hội đàm cấp cao Mỹ - Trung nhân chuyến thăm Trung Quốccủa Tổng thống Obama tháng 11/2009 đã bộc lộ những khó khăn sắp tớitrong quan hệ giữa hai nước Phía Mỹ đã đề cập vấn đề tỷ giá giữa đồng USD
và đồng CNY, nhắc lại cam kết của phía Trung Quốc trước đây sẽ căn cứ vàotình hình cụ thể để điều chỉnh tỷ giá hối đoái một cách thích hợp, nhưng
Trang 32không được sự hồi âm của phía Trung Quốc.Trong khi phía Trung Quốcmuốn phía Mỹ cam kết rõ ràng hơn việc từ bỏ bảo hộ mậu dịch, nhưng đãkhông được hồi âm thực sự, ngoài văn tự trong tuyên bố chung.
Tranh chấp thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc tiếp tục kéo dài sangnăm 2010 sau khi Mỹ áp thuế chống phá giá đối với ống thép Trung Quốc
Ủy ban Thương mại quốc tế Mỹ (ITC) ngày 30/12/2009 đã nhất trí ápmức thuế chống phá giá từ 10%-16% đối với ống thép nhập khẩu từ TrungQuốc dùng để dẫn dầu mỏ và khí đốt Đây là vụ tranh chấp thương mại lớnnhất giữa Mỹ và Trung Quốc từ trước đến nay xét trên giá trị mậu dịch Tronggiai đoạn 2006 -2008, lượng ống thép nhập từ Trung Quốc vào Mỹ tăng 203%
và vào năm 2008, giá trị nhập khẩu mặt hàng này lên đến hơn 2,7 tỉ USD.Đầu năm 2009, các công ty thép và công đoàn của Mỹ đã kiện lên ITC, cáobuộc Bắc Kinh trợ giá cho các nhà sản xuất nội địa để tạo lợi thế cạnh tranhcho các nhà xuất khẩu thép bán sản phẩm vào thị trường Mỹ với giá thấp
Ngày 17/3/2010, Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) đã lên tiếng ủng hộ Mỹtrong việc kêu gọi Trung Quốc xem xét nâng giá trị đồng CNY Trước đó,Ngân hàng Thế giới (WB) đã thúc giục Trung Quốc nâng giá trị CNY đểgiảm lạm phát và giảm sức nóng của nền kinh tế
Tháng 5-2010: Trong một động thái gây tổn hại tới quan hệ thươngmại song phương, Bộ Thương mại Mỹ vừa công bố kết quả điều tra tình trạngtrợ cấp và bán phá giá mặt hàng muối kali nhập khẩu từ Trung Quốc trên thịtrường Mỹ Trước đó, ngày 11/ 3/2010, Bộ Thương mại Mỹ đã công bố quyếtđịnh áp thuế chống bán phá giá sơ bộ đối với sản phẩm muối kali nhập khẩu
từ Trung Quốc
Ngày 19 tháng 6 năm 2010, các NHTW của Trung Quốc nói rằng, dựatrên điều kiện kinh tế hiện nay, nó đã quyết định tiếp tục cải cách cơ chế tỷgiá hối đoái hơn nữa, nâng cao tỷ giá CNY và USD linh hoạt vào năm 2010
Trang 33Từ ngày 18 tháng 6 đến 24 tháng 12 năm 2010, tỷ giá CNY và USDtăng khoảng 2,9% Các quan chức Mỹ đã chỉ trích tốc độ tăng giá CNY quáchậm Và trong giai đoạn này lại xảy ra một cuộc mâu thuẫn giữa Mỹ vàTrung Quốc Đúng một tuần sau khi uỷ ban Tiền tệ của NHTW Mỹ xác nhận
sẽ tiếp tục gia tăng mức lưu hoạt tiền tệ có định lượng, gọi tắt là QE(quantitative easing), tức là in thêm tiền, để kích thích kinh tế, ngày 20-10năm 2010 NHTW Trung Quốc lại quyết định giảm mức lưu hoạt bằng cáchnâng lãi suất huy động và cho vay thêm 0,25%
Quyết định bất ngờ nâng lãi suất của Trung Quốc từ 20 tháng 10 nhằmtiết giảm mức lưu hoạt, giữ tỷ giá USD/CNY qua đó Trung Quốc vẫn có thểtăng xuất khẩu
Dưới đây là những hình vẽ biểu diễn diễn biến USD/CNY
Hình 2.1: Diễn biến tỷ giá USD/CNY 2006-2010
Nguồn:http://www.google.com/finance?q=USDCNY
Mức tăng giá của CNY so với USD được biểu diễn bằng hình sau:
Trang 34Hình 2.2: Mức tăng giá của CNY so với USD giai đoạn 2007-2010
Từ năm 2005 khi Trung Quốc tăng giá CNY thì độ tăng còn ít và vẫn
là thấp so với giá trị thực của CNY, hơn nữa lại có hiệu ứng tuyến J nên Mỹtiếp tục nhập siêu Năm 2008 và 2009, CNY không tăng giá nữa và CNY vẫn
có giá trị thực thấp so USD, cán cân thương mại của Mỹ với Trung Quốcđáng lẽ thâm hụt tăng, nhưng do khủng hoảng kinh tế thế giới, giá và cầuhàng hóa đều giảm nên thâm hụt cán cân thương mại của Mỹ với Trung Quốc
có giảm đi Năm 2010, cán cân thương mại của Mỹ lại tiếp tục thâm hụt tăngvới Trung Quốc
Trang 35Cả hai Đảng Cộng hoà lẫn Dân chủ đang tố cáo lẫn nhau vì cho rằngchính quyền quá mềm mỏng với Trung Quốc, và cáo buộc Trung Quốc giữCNY thấp là đe doạ các lợi ích kinh tế và an ninh quốc gia của Mỹ.
Việc nhập siêu liên tục từ Trung Quốc khiến nhiều thành viên Quốchội Mỹ đã thúc giục chính quyền Obama có một mạnh mẽ đứng lên chống lạiTrung Quốc về chính sách tiền tệ của nó Một số dự án luật đã được giới thiệutrong kì họp quốc hội số 111 như H.2378 (Tim Ryan), S 1027 (Stabenow), S
1254 (Schumer), và S 3134 (Schumer) Vào tháng 9 năm 2010, các nhà phêduyệt sửa đổi dự án luật H.2378, để trừng phạt một số nước, mà loại tiền tệ cơbản đã bị đánh giá thấp như là một hành động trợ cấp, bằng thuế với hàngnhập khẩu nước đó vào Mỹ (mà có thể đã dẫn đến mức thuế cao hơn trên một
số sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc) Thượng viện đã không xem xét các
dự luật Ngoài các cuộc đàm phán song phương, chính quyền Obama đã tìmcách gây áp lực nhiều hơn vào Trung Quốc bằng cách cố gắng tăng cườnghợp tác đa phương về giải quyết chính sách tỷ giá và sự mất cân bằng thươngmại toàn cầu
Nguyên nhân Mỹ không thể làm căng với các biện pháp hạn chế nhậpkhẩu từ Trung Quốc vì hiện Trung Quốc là chủ nợ lớn nhất của Mỹ Do liêntục nhập siêu, tham chiến nhiều cuộc chiến tranh và các chi tiêu công, chínhphủ liên bang Mỹ liên tục bị thâm hụt chi tiêu Chính phủ liên bang tài trợthâm hụt chi tiêu của mình bằng cách bán tín phiếu Kho bạc Trong năm
2010, chính phủ liên bang bán 708 tỷ USD tín phiếu Kho bạc cho người muachứng khoán nước ngoài Trung Quốc liên tục mua tín phiếu kho bạc Mỹ giúpcho lãi suất của tín phiếu kho bạc Mỹ luôn ở mức thấp, thuận lợi cho huyđộng vốn của Mỹ Tính đến năm 2010, Trung Quốc nắm giữ 1160,1 tỷ USDtín phiếu kho bạc của Mỹ Song đến năm 2011, Trung Quốc đang bán dần tínphiếu kho bạc Mỹ chưa đến hạn khiến Mỹ lâm vào khó khăn
Trang 36Bảng 2.2: Tổng nợ công của Chính phủ Mỹ qua các năm
Hình 2.3: Tổng nợ công của Chính phủ Mỹ qua các năm
Hiện nay, do áp lực từ quốc tế, rất nhiều nước nhập siêu từ TrungQuốc; hơn nữa CNY sẽ thành đồng tiền trong dự trữ quốc tế (sẽ chiếm một tỷ
lệ trong SDR- quyền rút vốn đặc biệt), đồng CNY đang ngày càng tăng giá,linh hoạt hơn CNY đắt hơn cũng có nghĩa là chi phí cao hơn cho người tiêudùng Mỹ cũng như các công ty sử dụng Trung Quốc chế tạo đầu vào cho sảnphẩm của họ Để giảm bớt sự mất cân bằng bên ngoài Mỹ (bao gồm cả vớiTrung Quốc), Mỹ sẽ cần phải tăng cường tiết kiệm quốc gia
Tóm lại ta có thể thấy quan hệ thương mại- tiền tệ của hai nước Mỹ vàTrung Quốc rất căng thẳng Về thương mại thì Mỹ liên tục nhập siêu từ Trung
Trang 37Quốc và liên tục xảy ra những cuộc kiện tụng Mỹ thì kiện Trung Quốc vì bánphá giá, định giá CNY thấp để tạo lợi thế thương mại gây tổn thất cho nềnkinh tế Mỹ Trung Quốc thì kiện Mỹ vì bảo hộ thương mại Về tiền tệ, hainước dường như đang có một cuộc chiến tranh tiền tệ, không bên nào nhượng
bộ bên nào Trung Quốc thì tìm mọi cách để giữ giá trị CNY thấp của mình đểtăng xuất khẩu và khiến Mỹ thâm hụt dữ trữ ngoại hối, ngân sách, thất nghiệpgia tăng Mỹ thì có những biện pháp đánh thuế trả đũa Nhưng có lẽ là TrungQuốc đang ở vị thế có lợi hơn khi mà hiện nay Trung Quốc đang là chủ nợlớn nhất của Mỹ khiến Mỹ không thể đi xa hơn trong ép Trung Quốc tăng giáCNY
2.2.Biến động của tỷ giá USD/VND và CNY/VND.
Hiện nay, Việt Nam đang neo giá trị đồng VND theo giá trị đồngUSD Tỷ giá USD/VND niêm yết trên thị trường liên ngân hàng ở NHTWgiai đoạn 2007 đến nay như sau:
- Ngày 26/12/2008, điều chỉnh lên 16.989 VND/USD (+ 3%)
- Ngày 26/12/2009, điều chỉnh lên 17.961 VND/USD (+ 5,44%)
- Ngày 11/2/2010, điều chỉnh lên 18.544 VND/USD (+ 3,36%)
- Ngày 18/8/2010, điều chỉnh lên 18.932 VND/USD (+ 2,09%)
Từ 11/02/2011 đến nay: biên độ 1%
- Ngày 11/2/2011, điều chỉnh lên 20.693 VND/USD (+ 9,3%)
Trang 38Với quyết định này các NHTM được phép niêm yết tỷ giá mua, bánvới khách hàng không quá 20.900 VND/USD Ta thấy lần tăng tỷ giá này làhoàn toàn hợp lý vì trong năm 2010 qua hình 2.4 ta thấy tỷ giá ở NHTM sửdụng hết biên độ cho phép so với tỷ giá liên ngân hàng do NHTW công bố và
tỷ giá trong các ngân hàng vẫn thấp hơn tỷ giá thị trường
Hình 2.4: Diễn biến tỉ giá USD/VND tháng 11/2009 – 12/2010
Trong thời gian 2007- 2010, giá trị VND biến động trên thị trường tự
do như hình:
Hình 2.5: Biến động của tỷ giá USD/VND
Nguồn: http://www.google.com/finance?q=usdvnd
Trang 39USD là đồng tiền chiếm tỷ trọng lớn trong thanh toán quốc tế Nó làđồng tiền tự do chuyển đổi Còn CNY tuy là đồng tiền khá mạnh nhưng ítđược chấp nhận trong thanh toán hoạt động ngoại thương và khó có khả năngchuyển đổi ra các đồng tiền khác Vì vậy hiện nay Việt Nam đang neo đồngtiền với USD Tỷ giá của VND với các ngoại tệ khác do các bên mua bán quiđổi với nhau.
Theo nguyên tắc thì ta chuyển đổi từ CNY sang VND bằng cách đổiCNY ra USD rồi từ USD ra VND
Khi CNY/USD thay đổi, CNY/VND biến động như hình 2.6 dưới đây
Hình 2.6: Biến động của tỷ giá CNY/VND
Nguồn: http://www.google.com/finance?q=cnyvnd
Ta khảo sát cùng thời gian từ 28/06/2006 đến 14/04/2011 CNY tănggiá 22,26% so với USD Còn USD tăng giá khoảng 30,60% so với VND.Vậy, CNY tăng giá 59,67% so với VND
Trang 40CNY = (1+22,26 % )USD = (1+22,26 % ).(1+30,60% ) =1,5967VND= (1+59,67% )VND
CNY lên giá so VND là do đồng CNY đã lên giá so với đồng USD,trong khi VND của Việt Nam lại giảm giá so với USD
Hình 2.7: CNY tăng giá với USD và VND
Nguồn: http://www.google.com/finance
Tỷ giá USD và CNY là do tương quan tiền tệ giữa hai nước TrungQuốc và Mỹ với nhau, còn việc Việt Nam chọn tỷ giá USD/VND tương ứng,đặc biệt là việc giảm giá VND so với USD đã làm VND giảm giá so với CNYtương ứng với các tỷ giá USD/CNY
2.3.Tác động của tỷ giá USD/CNY đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam.
2.3.1.Tác động của tỷ giá USD/CNY đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam một cách khái quát.
Trong thời gian từ 2007 đến nay có ba giai đoạn biến động tỷ giáUSD/CNY Trong ba giai đoạn: giai đoạn 1 (từ 01/01/2007 đến tháng7/2008); giai đoạn 2 (từ tháng 7/2008 đến tháng 6/2010) và giai đoạn 3 (từ