Phóng xạ là quá trình phân hủy tự phát của một hạt nhân không bền vững (tự nhiên hay nhân tạo). Để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này mời các bạn tham khảo Bài thuyết trình: Phóng xạ sinh học và ứng dụng.
Trang 1MÔN:VẬT LÍ-LÍ SINH Lớp: Đại Học Điều Dưỡng Đa Khoa 3C
NHÓM: 6
Phạm Thị Trúc Nguyễn Thị Thuỳ Trang
Lê Thị Hoài Phượng Nguyễn Thị Mỹ Na Trần Thị Tuyết Mai Trương Thị Quỳnh Anh
Nguyễn Thị Thảo Nguyễn Thị Phương Thảo
Hoàng Thị Thuỳ Trang Trương Thị Ánh Tuyết
Trang 31.ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÓNG XẠ 1.1 Hiện tượng phóng xạ:
Là quá trình phân hủy tự phát của một hạt nhân không bền vững (tự nhiên hay nhân tạo) Quá trình phân hủy này kèm theo sự tạo ra các hạt và có thể kèm theo sự phát ra các bức xạ địên từ Hạt nhân tự phân hủy gọi là hạt nhân mẹ, hạt nhân được tạo thành sau khi phân hủy gọi là hạt nhân con.
Trang 4
1.2 ĐẶC TÍNH
Trang 5Số hạt nhân (khối lượng) phóng xạ giảm theo qui luật hàm số mũ
N0: số hạt nhân ban đầu tại t = 0.
N: số hạt nhân còn lại vào thời điểm t.
N=N0 e -λt
∆m, ∆N : số hạt nhân và khối lượng bị phân rã (thành chất khác)
Ví dụ: T1/2 của 131I là 8,04 ngày, của 60Co là 5,26 năm, của 99mTc là 6,04 giờ.
Trang 6
- chức năng sinh sản bị ảnh hưởng làm sự phân bào chậm chễ hoặc TB có thể chết
2.1Cơ chế tác dụng.
Cơ chế tác dụng trực tiếp.
Năng lượng của bức xạ ion hóa chuyển trực
tiếp cho các phân tử cấu tạo nên tổ chức sinh
vật mà chủ yếu là các đại phân tử hữu cơ Năng
lượng này gây nên hiện tượng kích thích hoặc
ion hóa các nguyên tử, phân tử Giai đoạn tiếp
theo là xảy ra các phản ứng hóa học từ các sản
phẩm kích thích hoặc ion hóa Các phân tử hữu
cơ bị tổn thương sẽ dẫn đến các tác dụng sinh
học như:
Trang 8• Bức xạ tác dụng lên protein làm tổn thương cấu trúc và chức năng điều khiển của tế bào, tác dụng lên lipid làm tổn thương màng tế bào, giảm dẫn truyền xung động thần kinh, giảm tính thấm, ảnh hưởng màng mitochondrie làm giảm tổng hợp ATP, còn ảnh hưởng màng lysosom làm giải phóng các enzym phân huỷ protein nội bào.
Trang 92.2 Tổn thương mức độ phân tử
Kích thích và ion hóa các nguyên tử, phân tử Đặc điểm của các phân tử sinh học là các phân tử lớn, thường có rất nhiều mối liên kết hóa học Khi bị chiếu xạ, năng lượng của chùm tia bức xạ truyền trực tiếp hoặc gián tiếp cho các phân tử sinh học làm phá vỡ các mối liên kết hóa học hoặc phân li các phân tử sinh học Tuy nhiên, các bức xạ ion hóa thường khó làm đứt hết các mối liên kết hóa học mà thường chỉ làm mất thuộc tính sinh học của các phân tử sinh học.
Trang 102.2 Tổn thương mức độ tế bào
Trang 112.3 Tổn thương toàn thân
+ Khởi phát: sau khi bị chiếu 1-2 ngày đầu
+ Tiềm ẩn: các triệu chứng của gđ khởi phát tạm lắng, kéo dài 1-2 tuần
+ Toàn phát: các triệu chứng được bộc lộ ồ ạt
+ Phục hồi: do sức đề kháng của cơ thể và sự phân rã phóng xạ, nếu được điều trị có thể phục hồi một phần hoặc hoàn toàn
Trang 12* bệnh phóng xạ mãn tính:
- xuất hiện khi cơ thể bị chiếu những suất liều nhỏ trong một t/g dài.
- có thể gặp ở những người do nghề nghiệp thường xuyên phải tiếp xúc với phóng xạ.
- gồm 3 gđ:
+ gđ 1: xuất hiện những triệu chứng không đặc hiệu, xét nghiệm thấy những thay đổi nhỏ về công thức máu.
+ gđ 2: các triệu chứng chủ quan tăng lên, các thay đổi về công thức máu tăng, xuất hiện những tổn thương ở da, niêm mạc.
+ gđ 3: có các triệu chứng lâm sang rõ: tổn thương da, niêm mạc,
đục thủy tinh thể
* ung thư: có thể xuất hiện sớm hay muộn
sau khi chiếu một suất liều lớn hoặc do tác
độngcủa nhiều liều nhỏ nhưng lặp đi lặp lại
Trang 14đồng vị phóng xạ và đồng vị bền có tác
dụng sinh lí- sinh hóa như nhau lên tổ
chức sống; khối lượng các chất đánh dấu
nhỏ không ảnh hưởng đến hoạt động sống;
các kỹ thuật áp dụng trong y học hạt nhân
không gây tổn thương;
Ứng dụng: để ghi hình phóng xạ Đó là việc thể hiện bằng hình ảnh các bức xạ phát ra
từ các mô, phủ tạng và tổn thương các mô trong cơ thể bệnh nhân để đánh giá sự phân bố các dược chất phóng xạ
Nguyên tắc
Ứng dụng
3 Ứng dụng các đồng vị phóng xạ trong y sinh học
Kỹ thuật đánh dấu phóng xạ
Trang 15• 3.1 Kỹ thuật dùng nguồn phóng xạ để chuẩn đoán và điều trị
3.1.1 Chiếu xạ để điều trị và chuẩn đoán
• Tác dụng của bức xạ ion hóa có thể
làm cho tế bào bị kìm hãm sinh sản
hoặc bị phá hủy trong khi tế bào lành
xung quanh rất ít bị ảnh hưởng do đọ
nhạy của tế bào bệnh đối với phóng
xạ lớn hơn nhiều so với độ nhạy của
Trang 17Lazes ngoài
Trang 18• - Điều trị áp sát là kĩ thuật sử dụng dao gamma, các nguồn kính và nguồn hở sử dụng các đồng vị phóng
xạ tia bêta cứng hoặc gamma bền Dựa vào hoạt tính chuyển hóa bình thường hoặc thay đổi bệnh lí người ta cho các nguồn phóng xạ hở vào tận các tổ chức đích bị bệnh để điều trị.
• *Chiếu xạ bằng chùm gamma ở não
Trang 19• - Với việc sử dụng các nguồn phóng xạ hở thích hợp ngày nay chúng ta có thể điều trị được một số bệnh tuyến giáp như bệnh Basedow, bướu giáp cường năng Y học hạt nhân phát triển mạnh trong việc chuẩn đoán về tuyến giáp, ung thư các loại, hệ tiết niệu, hiêu hóa, thần kinh và tâm thần
• Ví dụ điều trị ung thư tuyến giáp
Trang 213.2 Ứng dụng tro
ng sinh học
Tăng thu hoạch và thú c đâỷ của cây
Tăng thu hoạch và thú c đâỷ của cây
Sử dụng các nguồn chiếu xạ thích hợp n
hư 50 Co,137 CS vào cây trồng, h ạt giống
Cơ chế đột biến rất p hức tạp và phụ thuộc v
ào loại bức xạ, suất liề u, liều
lượng
Trang 23*Năng suất sản phẩm cao hơn sau khi gây đột biến
Trang 24*Bảo quản lương thực, thực phẩm bằng các tia chiếu xạ thích hợp
•
-•
Trang 25• Trong y tế, việc khử trùng các dụng cụ y tế, chỉ khâu, thuốc, vacxin bằng các hóa chất và nhiệt năng Việc này có thể làm hư hỏng sản phẩm và không phải lúc nào cũng thực hiện được Ngày nay nhiều loại thuốc, găng tay phẫu thuật, dụng cụ tiêm, dụng cụ phẫu thuật sẽ được khư trùng bằng phương pháp chiếu xạ trước khi đưa vào sử dụng.
Trang 26• 4 Các biện pháp chủ yếu đảm bảo an toàn phóng xạ
• 4.1 Các nguyên tắc an toàn khi làm việc với nguồn bức xạ kính
• - Nguyên tắc đầu tiên là rút ngắn thời gian tiếp xúc Thạo nghề là yếu tố quan trọng để giảm thời gian tiếp xúc với phóng xạ Đối với một thao tác mới cần luyện tập thật kĩ đến mực thành thạo với mô hình không có
phóng xạ trước khi tiếp xúc với nguồn phóng xạ Đối với chất thải phóng
xạ thì cần lưu giữ đến khi hoạt độ phóng xạ ở mức an toàn mới xử lí.
Trang 27• - Nguyên tắc thứ hai là tăng khoảng cách với nguồn phóng xạ Cách đơn giản nhất
là sử dụng robot, các thiết bị điều khiển từ xa
- Khi không thể tăng khoảng cách thì biện háp hữu hiệu nhất là che chắn Chế tạo ra dụng cụ bảo hộ lao động, xây các phòng chụp tia x, các phòng thí nghiệm đều được sử dụng các chất có khả năng cản tia phóng xạ như chì, thủy tinh pha chì, bê-tông trộn barit
• - Chiều dày và nguyên liệu che chắn phụ thuộc vào công suất, các dạng bức xạ Khi lựa chọn nguyên liệu người ta sẽ quan tâm đến ba yếu tố là công nghệ, an toàn
và giá cả
Trang 29• 4.2 Các nguyên tắc an toàn khi làm việc với nguồn bức xạ hở
• - Các nhân viên làm việc với nguồn bức xạ hở không chỉ có nguy cơ bị chiếu xạ ngoài mà còn có thể bị chiếu xạ trong do chất phóng
xạ thâm nhập vào cơ thể bằng con đường hô hấp, tiêu hóa, da.
• - Người ta thường phân vùng làm việc nhằm cách li khu vực nhiễm xạ với các vùng có chức năng khác Có thể thông khí để giảm hoạt độ phóng xạ khu vực làm việc bằng các tủ hút khí Kiếm tra độ phóng xạ của cơ thể và nơi làm việc một cách thường xuyên để sớm phát hiện nguy cơ nhiễm xạ
Trang 30CẢM ƠN!