1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thực thi các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp giống cây trồng của tỉnh hòa bình

77 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp thực thi các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp giống cây trồng tỉnh Hòa Bình
Tác giả Nguyễn Thành Vinh
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Ngọc Ca
Trường học Viện Hàn Lâm Khoa Học Xã Hội Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý khoa học công nghệ
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 705,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN CHIẾN LƢỢC VÀ CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ------ NGUYỄN THÀNH VINH GIẢI PHÁP THỰC

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM

KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

VIỆN CHIẾN LƢỢC VÀ CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

- -

NGUYỄN THÀNH VINH

GIẢI PHÁP THỰC THI CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CHO CÁC DOANH NGHIỆP GIỐNG CÂY TRỒNG TỈNH HÕA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

HÀ NỘI - NĂM 2018

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM

KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

VIỆN CHIẾN LƢỢC VÀ CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

- -

NGUYỄN THÀNH VINH

GIẢI PHÁP THỰC THI CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CHO CÁC DOANH NGHIỆP GIỐNG CÂY TRỒNG TỈNH HÕA BÌNH

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc cụ thể, rõ ràng Các kết quả trong nghiên cứu của luận văn là do tác giả tự tìm hiểu, phân tích một cách khách quan, trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2018

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN THÀNH VINH

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực hiện công trình nghiên cứu này, tôi đã nhận được

sự giúp đỡ của Viện Chiến lược và Chính sách Khoa học và Công nghệ, Học viện Khoa học xã hội đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài

Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy PGS TS Trần Ngọc Ca - Viện Chiến lược và Chính sách Khoa học và Công nghệ - Bộ Khoa học và Công nghệ Người đã tận tình hướng dẫn, góp ý và giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Viện Chiến lược và Chính sách Khoa học và Công nghệ, Ban Giám đốc Học viện Khoa học xã hội cùng các quí thầy, cô những người đã giúp đỡ, giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm giúp tôi có định hướng rõ ràng hơn trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2018

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN THÀNH VINH

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CÁC DOANH NGHIỆP ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ 4

1.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ 4

1.1.1 Khái niệm công nghệ 4

1.1.2 Khái niệm đổi mới công nghệ 5

1.1.3 Khái niệm quản lý đổi mới công nghệ 5

1.1.4 Hiệu quả đổi mới công nghệ 7

1.1.5 Đầu tư đổi mới công nghệ 7

1.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP GIỐNG CÂY TRỒNG 8

1.2.1 Khái niệm giống cây trồng 8

1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp giống cây trồng 8

1.2.3 Nhu cầu đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp giống cây trồng 9

1.2.4 Tầm quan trọng của đối mới công nghệ tại các doanh nghiệp giống cây trồng hiện nay 10

1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ CÁC DOANH NGHIỆP GIỐNG CÂY TRỒNG CÓ THỂ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ 10

1.3.1 Vốn của doanh nghiệp 10

1.3.2 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp 11

1.3.3 Thông tin về các lĩnh vực: Chính sách, khoa học công nghệ, thiết bị, sở hữu trí tuệ, thị trường… 12

1.3.4 Chính sách của Nhà nước 12

1.4 CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CÁC DOANH NGHIỆP ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ 12

1.4.1 Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ của một số nước trên thế giới 13

1.4.2 Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ ở Việt Nam 13

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15

Trang 6

iv

CHƯƠNG 2 16 THỰC TRẠNG THỰC THI CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC GIỐNG CÂY TRỒNG CỦA TỈNH HÕA BÌNH 16 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

VÀ ĐẶC ĐIỂM NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH HÕA BÌNH 16

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 162.1.2 Đặc điểm ngành nông nghiệp tỉnh Hòa Bình 19

2.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC KẾT QUẢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC GIỐNG CÂY TRỒNG CỦA TỈNH HÒA BÌNH 21

2.2.1 Tổng quan về doanh nghiệp tỉnh Hòa Bình 212.2.2 Tình hình đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 23

2.3 THỰC TRẠNG THỰC THI CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC GIỐNG CÂY TRỒNG CỦA TỈNH HÕA BÌNH 25 2.4 NHỮNG RÀO CẢN VÀ CÁC NGUYÊN NHÂN CẢN TRỞ TRONG THỰC THI CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC GIỐNG CÂY TRỒNG TỈNH HÕA BÌNH 30

2.4.1 Phân tích dữ liệu 302.4.2 Những rào cản trong thực thi các chính sách khuyến khích đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 372.4.3 Các nguyên nhân của những rào cản trong thực thi các chính sách khuyến khích đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp trong lĩnh vực giống cây trồng của tỉnh Hòa Bình 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 42 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THỰC THI CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP GIỐNG CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÕA BÌNH CÓ HIỆU QUẢ 43 3.1 CÁC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HÕA BÌNH TRONG GIAI ĐOẠN SẮP TỚI 43 3.2 CÁC ĐỊNH HƯỚNG VỀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CHO CÁC DOANH NGHIỆP GIỐNG CÂY TRỒNG CỦA TỈNH HÕA BÌNH TRONG GIAI ĐOẠN SẮP TỚI ĐẾN NĂM 2020 44

3.2.1 Định hướng về đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn sắp tới đến năm 2020 44

Trang 7

v

3.2.2 Định hướng về đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp tỉnh Hòa Bình trong

giai đoạn sắp tới đến năm 2020 46

3.2.3 Định hướng về đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp giống cây trồng tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn sắp tới đến năm 2020 49

3.3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI KHẮC PHỤC RÀO CẢN TRONG THỰC THI CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CHO CÁC DOANH NGHIỆP GIỐNG CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH 50

3.3.1 Giải pháp 1: Tăng cường và nâng cao hơn nữa chất lượng nguồn nhân lực thực thi chính sách khuyến khích đổi mới công nghệ 50

3.3.2 Giải pháp 2: Sớm ban hành chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 52

3.3.3 Giải pháp 3: Nâng cao trách nhiệm và đổi mới quy trình triển khai, áp dụng các chính sách vào thực tiễn 53

3.3.4 Giải pháp 4: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về đổi mới công nghệ, về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đổi mới công nghệ 55

3.3.5 Giải pháp 5: Thúc đẩy phát triển hơn nữa thị trường khoa học và công nghệ của tỉnh Hòa Bình 58

3.3.6 Giải pháp 6: Nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh Hòa Bình, khuyến khích doanh nghiệp thành lập Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp 62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 8

vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

- DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Từ viết tắt Cụm từ tiếng việt

DN Doanh nghiệp

ĐMCN Đổi mới công nghệ

KH&CN Khoa học và công nghệ

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

UBND Ủy ban nhân dân

- DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP Gross Domestic Production Tổng sản phẩm quốc nội

OECD Organization for Economic

Cooperation and Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh

tế R&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển

TPP Technological product and process

innovations

Đổi mới công nghệ sản phẩm và quy trình

WEF World Economic Forum Diễn đàn Kinh tế thế giới

WTO The World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

Trang 9

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng các doanh nghiệp đang hoạt động phân theo loại hình doanh nghiệp 21 Bảng 2.2 Số lượng các doanh nghiệp đang hoạt động phân theo ngành kinh tế 22 Bảng 2.4 Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 28 Bảng 2.5 Số doanh nghiệp tiến hành đổi mới công nghệ và phương thức đổi mới công nghệ 31 Bảng 2.6 Khó khăn doanh nghiệp gặp phải khi tiến hành đổi mới công nghệ 31 Bảng 2.7 Đánh giá khả năng nhận biết các chính sách Nhà nước khuyến khích đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp giống cây trồng tỉnh Hòa Bình 32 Bảng 2.8 Đánh giá khả năng nhận biết về các chính sách của tỉnh Hòa Bình có liên quan tới hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp giống cây trồng của Hòa Bình 33 Bảng 2.9 Các kênh nhận biết các chính sách khuyến khích đổi mới công nghệ của Nhà nước và tỉnh Hòa Bình 34 Bảng 2.10 Mức độ nhận hỗ trợ đổi mới công nghệ theo chính sách Nhà nước 35 Bảng 2.11 Mức độ nhận hỗ trợ đổi mới công nghệ theo chính sách của tỉnh Hòa Bình 36 Bảng 2.12 Những hỗ trợ mà các doanh nghiệp mong muốn nhận được trong việc đổi mới công nghệ 37

Trang 10

Tuy nhiên, việc ứng dụng Khoa học công nghệ phát triển ngành nông nghiệp chưa tạo được kết quả có tính đột phá Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách hỗ trợ lĩnh vực này còn thấp Chưa có cơ chế phù hợp để huy động mọi nguồn lực để đầu tư đổi mới công nghệ trong sản xuất nông nghiệp

Công nghệ và đổi mới công nghệ trở thành yếu tố quan trọng tác động đến năng suất, sức cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa Trong những năm qua, Nhà nước đã ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ Tuy nhiên, các chính sách đó trên thực tế đã có tác động như thế nào đến hoạt động đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hiện nay vẫn còn là một vấn đề cần phải nghiên cứu

Để giải quyết được tình trạng như vừa nêu thì cần có các giải pháp đồng bộ, thực thi các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp giống cây trồng ngành nông nghiệp đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất, hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, Học viên lựa chọn

“Giải pháp thực thi các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp giống cây trồng của tỉnh Hòa Bình” làm đề tài thạc sĩ Quản lý khoa

Trang 11

2

- Đề tài cấp tỉnh: “Đánh giá hiện trạng đổi mới công nghệ của một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực đổi mới cho doanh nghiệp” là một đề tài do Nguyễn Thành Vinh, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình chủ trì năm 2014

- “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xây dựng một số chính sách và biện pháp thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ và nghiên cứu - triển khai trong các cơ

sở sản xuất ở Việt Nam” là một đề tài do Trần Ngọc Ca, Viện Chiến lược và Chính sách Khoa học và Công nghệ chủ trì năm 2000

- “Đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Hà Nội”, luận án thạc sĩ khoa học của tác giả Nguyễn Khắc Tiên, 2008

- Chuyên đề nghiên cứu “Tổng quan các chính sách của Nhà nước khuyên khích hoạt động đổi mới công nghệ trong sản xuất giai đoạn 1995 - 2005” của tác giả Nghiêm Công, Viện Chiên lược và Chính sách Khoa học và Công nghệ, 2006

- Cuốn sách “Hướng tới một hệ thống đổi mới trong lĩnh vực nông nghiệp” của hai tác giả Trần Ngọc Ca và Nguyễn Võ Hưng, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2012

Tuy nhiên từ trước đên nay, tác giả chưa thấy có công trình nghiên cứu cụ thể nào về thực thi chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp giống cây trồng của tỉnh Hòa Bình, một tỉnh miền núi năm ở cửa ngõ vùng Tây Bắc, có những đặc điểm riêng biệt về điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội Sự khác biệt của đề

tài Giải pháp thực thi các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đổi mới công nghệ cho

các doanh nghiệp giống cây trồng của tỉnh Hòa Bình mà Luận văn này tiến hành là

lấy các doanh nghiệp giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình làm đối tượng khảo sát, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp cho vấn đề nghiên cứu

3 Mục tiêu nghiên cứu:

Đề xuất các giải pháp để thực thi các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp giống cây trồng của tỉnh Hòa Bình có hiệu quả

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:

4.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Các cơ quan triển khai và đối tượng thụ hưởng Chính sách khuyến khích, hỗ trợ đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp giống cây trồng tỉnh Hòa Bình trong thời gian gần đây

Trang 12

3

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu tại tỉnh Hòa Bình

- Về thời gian: Các dữ liệu thứ cấp (dữ liệu cứng) có các số liệu chung từ năm

2012 đến năm 2017 Các dữ liệu sơ cấp (dữ liệu mềm) được tác giả tự tổng hợp qua phiếu điều tra các doanh nghiệp theo mục tiêu luận văn trong khoảng thời gian từ 3/2017 - 6/2017

- Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng thực thi chính sách khuyến khích, đầu tư đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

5 Phương pháp nghiên cứu:

- Luận văn kế thừa các kết quả nghiên cứu đi trước trong lĩnh vực đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp

- Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, nghiên cứu lý thuyết và tài liệu có liên quan tới đề tài nghiên cứu, khảo sát qua phiếu điều tra, tổng hợp và phân tích thông tin Tác giả đã tổ chức điều tra 30 doanh nghiệp giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình về vấn đề này

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm:

- Chương 1 Tổng quan các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp

đổi mới công nghệ;

- Chương 2 Thực trạng thực thi các chính sách khuyến khích đổi mới công

nghệ đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực giống cây trồng của tỉnhHòa Bình;

- Chương 3 Các giải pháp thực thi chính sách khuyến khích, hỗ trợ đổi mới

công nghệ cho các doanh nghiệp giống cây trồng của tỉnh Hòa Bình

Trang 13

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CÁC

DOANH NGHIỆP ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ 1.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

1.1.1 Khái niệm công nghệ

Công nghệ được thể hiện ở công nghệ về sản phẩm và công nghệ về quy trình

sản xuất Công nghệ về sản phẩm được hiểu là những tri thức hay sáng kiến/sáng

tạo được thể hiện trong một sản phẩm Còn, công nghệ về quy trình sản xuất là những bí quyết gắn với quy trình sản xuất ra sản phẩm nói chung

Theo Luật Khoa học và công nghệ của nước ta được Quốc hội ban bố Luật số 29/2013/QH13 thì: "Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm"

Trong phạm vi đề tài Luận văn, khái niệm công nghệ được hiểu: là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, các loại công cụ, thiết bị máy móc, phương tiện, tư liệu sản xuất và các tiềm năng khác (tổ chức, pháp chế, dịch vụ ) dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm Mặc dù có thể có nhiều định nghĩa

và khái niệm khác nhau về công nghệ, luận văn sẽ chủ yếu dựa vào phương pháp

luận và định nghĩa của APCTT về công nghệ

Bất cứ một công nghệ nào, dù đơn giản cũng phải gồm có bốn thành phần tác động qua lại lẫn nhau để tạo ra sự biến đổi mong muốn

- Công nghệ hàm chứa trong các vật thể, bao gồm mọi phương tiện vật chất

như các trang thiết bị, máy móc, công cụ, phương tiện vận chuyển, nhà xưởng Dạng hàm chứa này của công nghệ được gọi là Phần thiết bị - Technoware (T) Đây

là phần vật chất, phần cứng của công nghệ (hard ware)

- Công nghệ hàm chứa trong con người, nó bao gồm mọi năng lực của con

người về công nghệ như: kiến thức, kỹ năng kinh nghiệm, kỷ luật, tính sáng tạo mà

các kỹ năng chỉ có thể có được qua đào tạo và kinh nghiệm thực tiễn Dạng hàm chứa này của công nghệ được gọi là Phần con người của công nghệ - Humanware (H)

- Công nghệ hàm chứa trong các kiến thức có tổ chức được tư liệu hóa như:

Các lý thuyết, các khái niệm, các phương pháp, các thông số, công thức, các bản vẽ

Trang 14

5

kỹ thuật, bí quyết….Dạng thức này của công nghệ được gọi là Phần thông tin - Inforware (I)

- Công nghệ hàm chứa trong các khung thể chế, tạo nên bộ khung tổ chức của

công nghệ, như cơ cấu tổ chức, phạm vi chức năng, trách nhiệm, mối quan hệ, sự phối hợp, mối liên kết Đây là Phần tổ chức của công nghệ - Organware (O)

1.1.2 Khái niệm đổi mới công nghệ

Vậy đổi mới công nghệ là gì? Đó chính là cấp cao nhất của thay đổi công nghệ

và là quá trình quan trọng nhất của sự phát triển đối với tất cả các hệ thống công nghệ

Theo Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 thì: "Đổi mới công nghệ

là hoạt động thay thế một phần hoặc toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng một phần hoặc toàn bộ công nghệ khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm"

Đổi mới công nghệ có thể chia ra:

- Đổi mới quy trình: nhằm giải quyết các bài toán tối ưu các thông số sản xuất, chất lượng, hiệu quả

- Đổi mới sản phẩm: nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới phục vụ nhu cầu của thị trường

Đổi mới công nghệ có thể đưa ra hoặc ứng dụng các công nghệ hoàn toàn mới chưa có trên thị trường công nghệ, ví dụ: tạo ra sáng chế, giải pháp hữu ích, những công nghệ được bảo hộ hoặc chưa hội tụ đủ các điều kiện để được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp Trường hợp khác, đó là đổi mới công nghệ bằng chuyển giao công nghệ (chuyển giao cả quyền sở hữu hoặc đơn giản chỉ chuyển giao quyền sử dụng bằng license)

1.1.3 Khái niệm quản lý đổi mới công nghệ

Trong phần này, Luận văn tiếp cận quản lý đổi mới công nghệ trong khuôn khổ hoạt động của các doanh nghiệp có áp dụng công nghệ vào quá trình sản xuất, kinh doanh (Giáo trình Quản lý công nghệ, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân)

Khái niệm quản lý đổi mới công nghệ:

Quản lý đổi mới công nghệ là quá trình ra quyết định và triển khai việc thực hiện đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu về đổi mới công nghệ đã hoạch định (Trích Giáo trình Quản lý công nghệ, NXB Đại học Kinh tế

Trang 15

6

quốc dân)

Quản lý đổi mới công nghệ được chia theo các mục tiêu:

Theo trình độ công nghệ; phát triển của công nghệ; bảo vệ môi trường; đặc thù của công nghệ và theo đầu ra của công nghệ

Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đặc biệt là ứng dụng công nghệ được tạo ra ở trong nước Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ được tạo ra ở trong nước được hưởng các ưu đãi theo quy định của Chính phủ đã được quy định cụ thể tại Luật Khoa học và công nghệ cùng với một số văn bản pháp quy khác

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu cạnh tranh gay gắt, công nghệ ngày càng trở thành nhân tố chủ yếu, quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và của quốc gia Năng lực công nghệ còn là một trong những điều kiện quyết định đối với

sự sống còn của doanh nghiệp buộc doanh nghiệp không ngừng nâng cao nó Như vậy, để nâng cao năng lực công nghệ buộc doanh nghiệp phải đầu tư, đổi mới, nhưng không thể thiếu được vai trò quản lý Nhà nước trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đặc biệt là tạo khung khổ luật pháp cho việc hình thành và vận hành thị trường này

Thời gian qua nhiều bộ luật quan trọng liên quan đến phát triển khoa học và công nghệ đã được ban hành và thực thi như Luật Khoa học và công nghệ, Luật Chuyển giao Công nghệ, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Công nghệ cao Chính phủ cũng

đã ban hành nhiều Nghị định quan trọng nhằm khuyến khích việc đầu tư vào khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp như Nghị định 119/1999/NĐ-CP về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào khoa học và công nghệ, Nghị định 122/2003/NĐ-CP về thành lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia; Nghị định 115/2005/NĐ-CP về tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ; Nghị định 80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ Bộ Khoa học và Công nghệ cũng đã ban hành nhiều quyết định, thông tư quy định các mặt khác nhau liên quan đến việc thúc đẩy phát triển khoa học và công nghệ nói chung, đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp nói riêng Nhiều chương trình, dự án

do các Bộ, ngành, địa phương thực hiện trong nhiều năm qua còn rất ít, đồng thời không phát huy tác dụng Một số các đề tài, dự án liên quan đến đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp sau khi hoàn thành ít có khả năng ứng dụng hoặc không thể ứng dụng thành công trên đại trà Hiện cũng có không ít doanh nghiệp khó tiếp cận và

Trang 16

7

nhận được sự hỗ trợ của Nhà nước…

1.1.4 Hiệu quả đổi mới công nghệ

Đổi mới công nghệ nhằm mục đích phục vụ tốt hơn các nhu cầu của xã hội, bao gồm nhu cầu về kinh tế và nhu cầu ổn định xã hội Nền kinh tế thị trường, thường chạy theo nhu cầu lợi ích kinh tế một cách thuần túy Nhưng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thì ngoài nhu cầu lợi ích về kinh tế còn hướng mục tiêu cao cả hơn, đó là vì sự phát triển toàn diện của xã hội Bởi vậy khi xét hiệu quả của đổi mới công nghệ, ta phải tính tới các yếu tố như vừa phân tích Đổi mới công nghệ được coi là thành công nếu nó mang lại hiệu quả kinh tế cho người chủ

sở hữu nói riêng và cho xã hội nói chung

Khi đánh giá hiệu quả đổi mới công nghệ của doanh nghiệp, ta phải đánh giá qua so sánh giá trị gia tăng của doanh nghiệp trước và sau khi đổi mới công nghệ Các chi phí cho đổi mới công nghệ thể hiện ở các chi phí đầu tư cho bốn thành phần của công nghệ, đó là:

- Chi phí để đổi mới phần kỹ thuật;

- Chi phí đào tạo nhân lực cho kỹ thuật mới;

- Chi phí cho thông tin, tư vấn, bí quyết công nghệ;

- Chi phí đổi mới sắp xếp lại bộ máy quản lý cho phù hợp với yêu cầu của công nghệ mới

1.1.5 Đầu tƣ đổi mới công nghệ

Được hiểu là việc bỏ vốn thay đổi, cải tiến công nghệ đã có (trong nước, nước ngoài), góp phần cải thiện chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh Đầu tư đổi mới công nghệ có thể bao gồm nhiều hoạt động khác nhau như: đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và triển khai để cải tiến sản phẩm có chất lượng, mẫu mã tốt hơn, có sức hấp dẫn hơn và có khả năng cạnh tranh mạnh mẽ hơn; đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và triển khai để cải tiến/đổi mới quy trình công nghệ sao cho đạt chi phí thấp hơn, năng suất và hiệu quả cao hơn; đầu tư cho việc nhập khẩu công nghệ mới, nghiên cứu để hoàn thiện công nghệ sản phẩm hoặc công nghệ quy trình sản xuất nhập ngoại cho phù hợp với điều kiện trong nước

Trang 17

8

1.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP GIỐNG CÂY TRỒNG

1.2.1 Khái niệm giống cây trồng

Giống là một nhóm cây trồng, có đặc điểm kinh tế, sinh học và các tính trạng hình thái giống nhau, cho năng suất cao, chất lƣợng tốt ởcác vùng sinh thái khác nhau và điều kiện kỹ thuật phù hợp

Giống (Varieties, Cultivar) do một nhóm thực vật hợp thành nên có một nguồn gốc chung từ một cá thể hay một số cá thể có đặc tính, tính trạng giống nhau Giống cây trồng là một quần thể thực vật có giá trị sử dụng bởi các tính trạng về đặc điểm sinh lý, về sinh trưởng phát dục, về canh tác của các cá thể giống nhau trong quần thể, đảm bảo tính đồng đều, tính ổn định của giống

Từ khái niệm trên đi đến định nghĩa về giống cây trồng như sau: Giống cây trồng là một quần thể cây trồng do con người sáng tạo ra nhằm thỏa mãn những yêu cầu nào đó của mình Nhóm cây trồng đó phải có tính di truyền và biến dị nhất định, phải có những đặc trưng về đặc tính sinh vật, về hình thái, về kinh tế nhất định, có tính di truyền ổn định và được thực tiễn kiểm chứng có khả năng cho năng suất cao, phẩm chất tốt trong những khu vực và điều kiện canh tác nhất định

Theo định nghĩa trong Pháp lệnh số 15/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/3/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì “Giống cây trồng là một quần thể cây trồng đồng nhất về hình thái và có giá trị kinh tế nhất định, nhận biết được bằng sự biểu hiện của các đặc tính do kiểu gen quy định và phân biệt được với bất kỳ quần thể cây trồng nào khác thông qua sự biểu hiện của ít nhất một đặc tính và di truyền được cho đời sau”

Giống là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định năng suất, chất lượng cây trồng Giống cây trồng là khâu có tính quyết định đến năng suất và chất lượng, là khâu đột phá để phát triển sản xuất nông nghiệp lên tầm cao mới; Giống là giải pháp then chốt cho sự phát triển toàn diện của sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững và nâng cao giá trị gia tăng của sản xuất

1.2.2 Vai trò của doanh nghiệp giống cây trồng

Trong những năm qua, công tác nghiên cứu, sản xuất và thương mại giống từng bước được xã hội hóa và thể hiện rõ vai trò của doanh nghiệp Các cơ sở sản xuất kinh doanh giống thời gian qua được thành lập theo quy định hiện hành, hoạt động bình đẳng, không phân biệt giữa doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư

Trang 18

9

nhân hay FDI Vai trò của doanh nghiệp trong sản xuất, nghiên cứu và phổ biến giống mới được thể hiện rõ nét, trong số 48 giống lúa được công nhận, có 61% giống do doanh nghiệp và các Trung tâm giống nghiên cứu chọn tạo, 19/26 giống ngô được công nhận do doanh nghiệp chọn tạo…

Hệ thống sản xuất giống của Việt Nam tuy nhiều nhưng năng lực hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu cho sản xuất hàng hóa, hướng mạnh ra xuất khẩu Các đề tài nghiên cứu chọn tạo giống chủ yếu tập trung vào các cây trồng, vật nuôi ngắn ngày, còn cây dài ngày chưa được quan tâm đúng mức, một số đối tượng còn bỏ trống Số lượng giống được công nhận nhiều nhưng giống chất lượng và giá trị thương mại cao chưa nhiều Các chính sách về nghiên cứu, sản xuất và chuyển giao giống chưa phát huy hết năng lực của toàn xã hội, đặc biệt là các doanh nghiệp và cá nhân, một

số chính sách đã được ban hành nhưng triển khai thiếu đồng bộ Quá trình chuyển giao giống mới vào sản xuất còn thiếu sự gắn kết giữa các Viện nghiên cứu với các đơn vị sản xuất giống, nhất là doanh nghiệp Trên thực tế, doanh nghiệp là cầu nối tiếp nhận giống mới từ các Viện nghiên cứu để sản xuất giống thương phẩm cung cấp cho sản xuất đại trà nhưng thời gian vừa qua liên kết này còn thiếu chặt chẽ Vai trò của doanh nghiệp trong chuyển giao giống mới vào sản xuất chưa được phát huy, mặc dù hiện nay doanh nghiệp là những đơn vị chủ lực cung cấp giống cho sản xuất Chính vì vậy, để nâng cao năng lực sản xuất giống cây trồng, theo nhiều chuyên gia, việc gắn kết với doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng Do đó, Nhà nước cần có chính sách ưu tiên đầu tư cho một số doanh nghiệp lớn làm công tác nhân giống

1.2.3 Nhu cầu đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp giống cây trồng

Trong giai đoạn 2007 đến 2010 xét trong tổng đầu tư cho hoạt động Khoa học công nghệ, tỷ trọng đầu tư cho hoạt động nghiên cứu triển khai của các doanh nghiệp Việt Nam đã giảm mạnh từ 55,3% năm 2007 xuống còn 38,5% năm 2010 (theo phòng Thương mại năm 2011) Trong khi đó, chi phí bình quân của mỗi doanh nghiệp cho việc đổi mới công nghệ đã không ngừng tăng lên cả về giá và tỷ trọng Năm 2007 bình quân một doanh nghiệp chi phí đầu tư khoảng 712 triệu đồng, chiếm 33% tổng mức đầu tư cho Khoa học công nghệ thì đến năm 2010, mức chi phí đầu tư cho đổi mới công nghệ đã tăng lên gấp 3 lần, đạt trên 2 tỷ đồng, chiếm 50% tổng mức đầu tư cho Khoa học công nghệ của doanh nghiệp Tỷ lệ nguồn vốn của doanh nghiệp trong tổng nguồn vốn đầu tư cho Khoa học công nghệ chiếm đa

số và ngày càng tăng lên: Năm 2007 chiếm 75,89% và tăng lên 86,06% năm 2010 Trong khi đó, tỷ trọng đầu tư cho hoạt động Khoa học công nghệ của doanh nghiệp

Trang 19

10

từ nguồn vốn ngân sách giảm từ 15,06% năm 2007 còn 8,48% năm 2010 Rõ ràng

là doanh nghiệp và hoạt động đổi mới công nghệ ngày càng có vai trò lớn hơn và nhu cầu ngày một tăng, đòi hỏi cần được sự hỗ trợ thích đáng

1.2.4 Tầm quan trọng của đối mới công nghệ tại các doanh nghiệp giống cây trồng hiện nay

Sản xuất nông nghiệp nước ta còn nhỏ lẻ, trình độ công nghệ lạc hậu, doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp chưa phát huy hết tiềm năng, chưa có sự gắn kết giữa các nhà khoa học và các doanh nghiệp khiến cho việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao Vì vậy, việc ứng dụng khoa học công nghệ cũng như tăng cường hơn nữa mối quan hệ giữa nông dân - nhà khoa học - doanh nghiệp - nhà nước sẽ góp phần tháo gỡ được những hạn chế nêu trên

Kết quả nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thấy, nếu ứng dụng khoa học và công nghệ tốt sẽ góp phần giúp ngành Nông nghiệp tăng trưởng từ 30 đến 40% tùy từng lĩnh vực Con số này có thể cao hơn nếu đầu tư nhiều hơn và đẩy mạnh hơn việc áp dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất Đơn cử như trong khâu chọn, tạo giống cây trồng, vật nuôi theo hướng tăng năng suất, nâng cao chất lượng để thay thế giống nhập ngoại, nhờ sự quan tâm của bộ, ngành trung ương, từ chỗ phải nhập khẩu 70% giống cây trồng, vật nuôi, hiện nay nước ta chỉ còn nhập dưới 30% (Theo https://baomoi.com/ung-dung-khoa-hoc-va-cong-nghe-trong-nong-nghiep-van-cham-doi-moi/c/22846078.epi ngày 26/7/2017)

1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ CÁC DOANH NGHIỆP GIỐNG CÂY TRỒNG CÓ THỂ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

1.3.1 Vốn của doanh nghiệp

Đổi mới công nghệ có thể được thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau như: hoạt động nghiên cứu và triển khai để cải tiến sản phẩm có chất lượng, mẫu mã tốt hơn, có sức hấp dẫn hơn và khả năng cạnh tranh lớn hơn; hoạt động nghiên cứu và triển khai để cải tiến/đổi mới quy trình công nghệ sao cho đạt chi phí thấp hơn, năng suất, hiệu quả cao hơn; nghiên cứu để hoàn thiện công nghệ sản phẩm hoặc công nghệ quy trình sản xuất nhập ngoại cho phù hợp với điều kiện trong nước Hoạt động đổi mới công nghệ không chỉ dừng lại ở khâu nghiên cứu và triển khai mà còn bao gồm cả khâu phổ biến, chuyển giao những kết quả nghiên cứu đổi mới đó vào thực tiễn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong bất cứ hình thức nào thì yếu

tố vốn luôn có sự tác động mạnh nhất đối với đổi mới công nghệ Nhu cầu về vốn cho hoạt động đổi mới của doanh nghiệp là rất lớn trong khi doanh nghiệp lại thiếu

Trang 20

11

vốn Doanh nghiệp không thể tiến hành các dự án đầu tư đổi mới công nghệ nằm ngoài khả năng tài chính của mình Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp cũng chỉ chiếm một phần nhỏ trong kinh phí

để đổi mới công nghệ,do vậy doanh nghiệp muốn làm dự án đổi mới công nghệ nào

đó thì cũng phải chủ động đầu tư vốn là chính Thực tế hiện nay các doanh nghiệp, ngoại trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đều gặp khó khăn về vốn và huy động vốn cho đầu tư sản xuất kinh doanh cũng như đổi mới công nghệ Nhu cầu về vốn cho hoạt động đầu tư là rất lớn, nó phát sinh liên tục Tình trạng chung tại các doanh nghiệp hiện nay là nguồn vốn tự có rất hạn hẹp và thường không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng Vì vậy, để có đủ vốn thực hiện hoạt động đầu tư thì doanh nghiệp phải huy động thêm vốn từ các nguồn khác là không thể tránh khỏi

1.3.2 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Ngay cả khi công nghệ đã đạt được bước phát triển cao bằng việc cơ giới hóa, điện khí hóa, tự động hóa được áp dụng vào các dây chuyền sản xuất thì vẫn do con người sáng tạo ra và vẫn cần có con người có kỹ thuật để điều hành thực hiện Ngay

cả khi mọi công đoạn sản xuất được thực hiện tự động hóa theo lập trình định trước điều khiển từ trung tâm của doanh nghiệp thì vẫn do con người đặt ra lập trình và giám sát quá trình thực hiện ấy Như vậy, việc đổi mới công nghệ chịu sự tác động khá mạnh bởi yếu tố nhân lực khoa học và kỹ thuật

Cần nhấn mạnh rằng yếu tố con người (Human ware) là một trong bốn yếu tố (T-H-O-I) của công nghệ Vì vậy, đào tạo kỹ năng cho người lao động để có thể vận hành máy móc thiết bị mới, tiếp cận công nghệ mới là điều rất quan trọng.Vấn đề cơ bản không phải là nhận thức vị trí quan trọng của yếu tố này tác động vào đổi mới công nghệ mà là phải nâng cao năng lực nguồn nhân lực có chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu đổi mới công nghệ

Để tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển dựa vào nền tảng đổi mới công nghệ, cần phải tạo ra nguồn nhân lực được đào tạo chuẩn mực về công nghệ phù hợp với nhu cầu thực tế của sản xuất, tạo cơ hội và môi trường thuận lợi để phát huy tối đa năng lực sáng tạo của lực lượng lao động theo đúng lĩnh vực chuyên môn được đào tạo Như vậy, việc tạo nguồn nhân lực công nghệ là một trong những khâu quan trọng nhằm củng cố, phát triển năng lực công nghệ để thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp đề ra trong từng giai đoạn phát triển Không giải quyết tốt vấn đề này thì mặt trái của nguồn nhân lực là trình độ kỹ thuật thấp sẽ trở thành thứ cản trở doanh nghiệp trên bước đường đổi mới công nghệ

Trang 21

Cập nhật thông tin về công nghệ là rất cần thiết đối với doanh nghiệp, nhất là cập nhật những thành tựu mới về công nghệ và sản xuất kinh doanh liên quan đến ngành mình và các ngành có liên quan, những thông tin đầu đủ về thị trường, chính thức hóa công việc này thông qua bộ phận Marketting của doanh nghiệp

và cầu từ phía các doanh nghiệp về các sản phẩm công nghệ nhưng cung - cầu về khoa học công nghệ còn chưa thực sự gắn kết Do vậy, các doanh nghiệp nhìn chung vẫn còn thiếu thông tin về công nghệ và thông tin về thị trường, thiếu cơ hội tiếp xúc, nắm bắt công nghệ mới, cơ hội hợp tác với các tổ chức nghiên cứu - triển khai bên ngoài

Để giúp các doanh nghiệp Việt Nam thực hiện quá trình đổi mới công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh thì cần thiết thì phải có chính sách hỗ trợ kịp thời và hiệu quả Như vậy, với vai trò điều tiết và dẫn dắt nền kinh tế, thì các chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp có một vai trò vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy và thực thi có hiệu quả quá trình liên tục đổi mới công nghệ để nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp

1.4 CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CÁC DOANH NGHIỆP ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

Trang 22

bỏ ra tối thiểu 50% tổng kinh phí, 50% còn lại sẽ được hỗ trợ với lãi suất thấp (1/3 được cho vay bởi các ngân hàng thương mại, 2/3 được hỗ trợ từ Quỹ); Quỹ R&D công nghệ sẽ hỗ trợ cho vay lãi suất thấp (5%/năm, thời gian 5-10 năm)

Trung Quốc

Chính phủ Trung Quốc còn có nhiều chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động ĐMCN như: (1) Lập quỹ hỗ trợ, quỹ đầu tư mạo hiểm cho doanh nghiệp đang hoạt động tham gia ĐMCN thay vì xây dựng các doanh nghiệp mới; (2) Các doanh nghiệp được phép giữ lại 1-2% tổng lợi nhuận cho việc thử nghiệm các sản phẩm mới; (3) Thành lập các trung tâm phát triển công nghệ ở doanh nghiệp, được miễn thuế thu nhập đánh vào các sản phẩm trong giai đoạn thử nghiệm

1.4.2 Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tƣ đổi mới công nghệ ở Việt Nam

1.4.2.1 Các chính sách chung của Nhà nước

Thời gian qua nhiều bộ luật quan trọng liên quan đến phát triển khoa học và công nghệ đã được ban hành và thực thi Bộ Khoa học và Công nghệ đã trình Quốc hội thông qua 8 đạo luật lớn, trong đó có các đạo luật cơ bản tác động trực tiếp đến hoạt động khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp như Luật Khoa học và Công nghệ (2013), Luật Sở hữu Trí tuệ (2005), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ (2009), Luật Chuyển giao công nghệ (2017), Luật Công nghệ

Trang 23

14

cao (2008) Đặc biệt, Luật Khoa học và Công nghệ ban hành năm 2013 đã bổ sung những quy định mới, tạo hành lang và thủ tục thuận lợi để doanh nghiệp có thể huy động các nguồn vốn đầu tư của Nhà nước và từ chính doanh nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020, Chương trình quốc gia nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá

Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng công nghệ là một nội dung cơ bản của Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đên năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Quyết định 677/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 theo đó, doanh nghiệp được hỗ trợ trong các lĩnh vực: ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng hệ thống thông tin quản lý nguồn lực doanh nghiệp và quảng cáo sản phâm; xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ mới, công nghệ tiên tiến và lực lượng chuyên gia công nghệ; hỗ trợ việc hình thành các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ nghiên cứu, ứng dụng và sản xuất sản phẩm mới

Ngày 16/5/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 35/NQ-CP về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 Nghị quyết 35/NQ-CP đã thể hiện sự quyết liệt của Chính phủ trong việc đổi mới môi trường kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội trong giai đoạn mới Ưu điểm nổi bật của Nghị quyết 35/NQ-CP là Chính phủ tập trung, đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo lập môi trường pháp lý và môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi cho hoạt động đổi mới sáng tạo; đồng thời có những chính sách hỗ trợ mạnh mẽ các dự án đổi mới sáng tạo, các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Chính phủ đã giao cho Bộ Khoa học và công nghệ triển khai Đề án hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18/5/2016

Bộ Khoa học và Công nghệ cũng đã trình Chính phủ cho phép thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và gần đây là Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia Các Quỹ này đã mở thêm kênh tài chính cung cấp các khoản tài trợ, hỗ trợ vốn vay, bảo lãnh tín dụng nhằm giúp doanh nghiệp, đăc biệt là doanh nghiệp nhỏ

và vừa tiến hành các hoạt động nghiên cứu, đổi mới, phát triển công nghệ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, nỗ lực thu hút, khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào hoạt động khoa học và công nghệ cũng được các bộ, ngành khác quan tâm và xây dựng thành các chương trình hỗ trợ như: Chương trình nghiên cứu khoa học và công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hoá dược đến năm 2020 của Bộ Công Thương, Chương trình trọng điểm phát triển và ứng

Trang 24

15

dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vục nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Đề án "Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông" của Bộ Thông tin và Truyền thông…

1.4.2.2 Các cơ chế, chính sách của tỉnh Hòa Bình có liên quan hỗ trợ đổi mới công nghệ đối với doanh nghiệp

Ngoài các bộ Luật, văn bản dưới Luật có liên quan đến đến hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, tỉnh Hòa Bình cũng có những cơ chế khuyến khích, hỗ trợ đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Những cơ chế đó thể hiện trong các nghị quyết, quyết định sau đây:

- Nghị quyết số 03-NQ/TU, ngày 20/9/2006 của Tỉnh ủy Hòa Bình về thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

- Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ngày 21/4/2011 quy định và quản lý, khuyến khích đầu tư

- Quyết định số 3112/QĐ-UBND ngày 19/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Quyết định thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Hòa Bình

- Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến cho các

tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

- Quyết định số 3157/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ngày 14/12/2016 về việc Phê duyệt Đề án Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030

- Kế hoạch số 67/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ngày 06/6/2017 ban hành Kế hoạch khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017-2020

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong Chương 1 Luận văn đã đưa ra hệ thống lý thuyết về:

- Công nghệ và đổi mới công nghệ, trong đó đưa ra khái niệm công nghệ, đổi mới công nghệ và quản lý đổi mới công nghệ Đổi mới công nghệ phát sinh từ quá trình phát triển kinh tế xã hội Với sự tác động của nền khoa học kỹ thuật tiên tiến cũng như xuất phát từ nhu cầu thực tế về sản phẩm và dịch vụ, hiện trạng công nghệ

Trang 25

16

của các ngành sản xuất không ngừng nâng cao tạo tiền đề cho quá trình đổi mới công nghệ diễn ra ngày càng nhanh hơn và mạnh hơn Việc đổi mới công nghệ là nhu cầu tất yếu của một doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa nếu muốn tồn tại và phát triển trong quá trình hội nhập quốc tế, khi mà Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO

- Doanh nghiệp giống cây trồng, vai trò của doanh nghiệp giống cây trồng đối với nền kinh tế quốc dân Đồng thời chương 1 cũng đã nêu được tầm quan trọng của việc đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp giống cây trồng, cũng như các điều kiện cần thiết để doanh nghiệp có thể tiến hành đổi mới công nghệ Vốn và nhân lực luôn là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa Tuy nhiên không thể không nhắc đến vai trò quan trọng của các chính sách của Nhà nước trong việc khuyến khích, thúc đẩy các doanh nghiệp đổi mới công nghệ Các chính sách của Nhà nước (từ Trung ương đến dịa phương) có vai trò rất quan trọng trong việc khuyến khích, thúc đẩy các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nhất là với những doanh nghiệp giống cây trồng

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC THI CÁC CHÍNH SÁCH

KHUYẾN KHÍCH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC GIỐNG CÂY TRỒNG

CỦA TỈNH HÕA BÌNH 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ ĐẶC ĐIỂM NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH HÕA BÌNH

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Hòa Bình về địa giới hành chính, phía Bắc giáp tỉnh Phú Thọ, phía Đông giáp thành phố Hà Nội, phía Tây giáp tỉnh Sơn La và Thanh Hoá, phía Đông Nam giáp tỉnh Hà Nam, Ninh Bình Trung tâm tỉnh lỵ nằm cách trung tâm Thủ đô Hà Nội khoảng 70 km theo đường quốc lộ 6, cách sân bay Nội Bài 93 km và cách cảng Hải Phòng 170 km, đây là những cửa ngõ quan trọng, phục vụ cho việc đi lại và xuất nhập hàng hóa của các doanh nghiệp

2.1.1.2 Tiềm năng về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Trang 26

17

Hòa Bình có diện tích tự nhiên khoảng 4.600 km2, dân số trên 83 vạn người, chiếm 1,41% diện tích và 0,90% dân số của cả nước Trong đó đất chưa sử dụng chiếm khoảng 20% diện tích đất tự nhiên, điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu phù hợp với nhiều loại cây trồng, vật nuôi, có tiềm năng thu hút đầu tư vào sản xuất chế biến các sản phẩm từ nông, lâm nghiệp như: trồng và phát triển cây cà phê, trồng cây ăn quả có múi (Cam Cao Phong, Bưởi Tân Lạc, ), cây dược liệu, Diện tích nông nghiệp khoảng 55.000 ha (chiếm 12%), diện tích đất lâm nghiệp khoảng 253.000 ha (chiếm 55%), trong đó có 56.000 ha rừng tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nước phòng chống lũ lụt, cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường sinh thái Rừng Hòa Bình có nhiều loại gỗ, tre, bương, luồng; cây dược liệu quý như dứa dại, xạ đen, củ bình vôi, với diện tích, trữ lượng lớn, hứa hẹn khả năng xây dựng các nhà máy chế biến quy mô lớn

Tỉnh Hòa Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu được chia làm 2 mùa rõ rệt trong năm Nhiệt độ trung bình 23C, lượng mưa trung bình 1.800

mm Thời tiết khí hậu ôn hòa, ít bị tác động của bão, lũ, thiên tai và có nhiều chính sách ưu đãi, Hòa Bình được đánh giá là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư Với điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu phù hợp với nhiều loại cây trồng như ngô, lúa, mía, chè, cam, cây lâm nghiệp; có lợi thế cho chăn nuôi gia súc như trâu, bò, dê

Tỉnh Hòa Bình có tài nguyên du lịch tự nhiên rất phong phú, đa dạng, bao gồm các sông, hồ, suối nước khoáng, các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia,… trong đó đáng chú ý nhất phải kể đến Hồ Hòa Bình là hồ chứa nước nhân tạo lớn nhất Việt Nam với diện tích mặt nước 8.000 ha, dung tích 9,5 tỷ m3 trải dài 230 km

từ Hòa Bình đến Sơn La Theo quy hoạch phát triển Khu du lịch quốc gia hồ Hòa Bình thuộc địa bàn các huyện Đà Bắc, Cao Phong, Tân Lạc, Mai Châu và thành phố Hòa Bình với diện tích vùng lõi là 1.200 ha (không bao gồm diện tích mặt nước) Đây là nơi có diện tích mặt nước lớn, khí hậu trong lành, có hàng trăm hòn đảo lớn nhỏ với cảnh quan thiên nhiên đa dạng gắn liền với điểm tham quan hấp dẫn Nhà máy thủy điện Hòa Bình Nhiều tài nguyên du lịch đốc đáo cùng với giá trị văn hóa các dân tộc thiểu số còn được bảo tồn, lưu giữ nơi đây Khu du lịch hồ Hòa Bình có các điểm du lịch thu hút được nhiều du khách như: Đền Thác Bờ, động Thác Bờ, đảo Dừa, đảo Ngọc Xanh, vịnh Ngòi Hoa, động Hoa Tiên, cối Xay gió, bản Trụ, bản Ngòi, bản Ké, Khu du lịch hồ Hòa Bình có điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, du lịch tìm hiểu, khám phá thiên nhiên, thể thao và vui chơi giải trí tổng hợp Hiện nay có một số nhà đầu

tư đang tìm hiểu, nghiên cứu và triển khai một số dự án du lịch tại đảo Ngọc, đảo

Trang 27

18

Sung, Ngòi Hoa, Bên cạnh đó, Điểm du lịch quốc gia Mai Châu, khu du lịch Suối khoáng Kim Bôi cũng có sức hút rất lớn với du khách gần xa, thuận lợi cho phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng, tham quan, chữa bệnh

2.1.1.3 Phát triển kinh tế - xã hội

Trong những năm qua, nền kinh tế của tỉnh Hòa Bình tăng trưởng bền vững và chuyển dịch đúng hướng, sản xuất kinh doanh trong các ngành, lĩnh vực tiếp tục phát triển Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm từ 35% năm 2010 và xuống 21,96% năm 2015; công nghiệp - xây dựng tăng từ 31,5% năm 2010 và lên 42,35% năm 2015; dịch vụ năm 2010 chiếm 33,5% và năm 2015 chiếm 30,63% Năm 2016, tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP đạt 7,62%; trong đó: Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 4,42%; công nghiệp - xây dựng tăng 10,58%; dịch vụ tăng 6,72%; tỷ trọng Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 22,27% cơ cấu GDP; công nghiệp - xây dựng chiếm 45,75%; dịch vụ chiếm 31,98%; thu nhập bình quân đầu người đạt 36,5 triệu đồng Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ

Các khu công nghiệp được quy hoạch đồng bộ: Trong lĩnh vực phát triển công nghiệp, Hòa Bình đã quy hoạch 8 khu công nghiệp tập trung với tổng diện tích 1.672 hecta và 15 cụm công nghiệp (với tổng diện tích 336 hecta), trong đó có 2 khu công nghiệp đã được đầu tư đồng bộ và đi vào hoạt động, sẵn sàng chào đón các nhà đầu tư gồm: Khu công nghiệp Lương Sơn có diện tích 230 ha với tổng mức đầu tư 1.800 tỷ đồng đã lấp đầy được khoảng 65% diện tích; Khu công nghiệp bờ trái sông đà diện tích 86 hecta đã thu hút được 03 dự án FDI và 17 dự án trong nước

có công nghệ cao, ít ô nhiễm môi trường

2.1.1.5 Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Với dân số hơn 80 vạn người, Hòa Bình có tới 67% dân số nằm trong độ tuổi lao động Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm trên 48%, trong đó có 17% lao động có bằng cấp, chứng chỉ nghề Đây là nguồn nhân lực dồi dào có chất lượng, đáp ứng

Trang 28

19

được nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp trên địa bàn Hòa Bình có 5 trường Cao đẳng nghề, 2 trường Trung cấp dạy nghề, 14 Trung tâm dạy nghề giới thiệu việc làm và 4 trường đại học đang triển khai các bước thành lập và đầu tư xây dựng, giúp cho tỉnh đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp trên địa bàn

Nhận thức được vai trò của nguồn nhân lực đối với quá trình phát triển kinh tế

- xã hội cũng như sự nghiệp CNH - HĐH, trong những năm qua tỉnh Hòa Bình đã tập trung chỉ đạo công tác đào tạo nguồn nhân lực, triển khai xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020 và đạt được những kết quả đáng kể trên các tiêu chí trình độ, tay nghề và thể lực, trí lực của người lao động Hàng năm tỉnh đào tạo nghề cho hàng chục nghìn lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề ở địa phương tăng đáng kể trong những năm trở lại đây

2.1.2 Đặc điểm ngành nông nghiệp tỉnh Hòa Bình

Tỉnh Hoà Bình có diện tích tự nhiên là 4.662,53km2, tuy nhiên đất sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12%; đất lâm nghiệp chiếm hơn 51,41%; đất nuôi trồng thủy sản 0,27%, đất phi nông nghiệp 12,32% và đất chưa sử dụng chiếm hơn 24% Tuy đất nông nghiệp chỉ chiếm 12% diện tích tự nhiên của tỉnh, nhưng rất phù hợp với nhiều loại cây trồng có hiệu quả kinh tế cao như: lúa nước, cây lương thực (ngô, khoai, sắn, ), cây công nghiệp (đậu, lạc, mía tím, mía đường, chè, ) và các loại cây ăn quả (nhãn, vải, dứa, cam, ) Trong đó, mía tím, cam Cao Phong, bưởi đỏ Tân Lạc, chè Shan Tuyết là các loại cây đặc sản của tỉnh Tiềm năng phát triển chăn nuôi của Hoà Bình cũng đáng kể, đặc biệt là chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà với số lượng lớn, ngoài ra phải kể đến một số vật nuôi mới như: dê, bò sữa, Với hệ thống sông, suối, ao, hồ phân bố tương đối đều, đặc biệt là hồ sông Đà với lưu vực rộng, diện tích mặt nước lớn với chất lượng nước cao đã trở thành lợi thế cho phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản

Nguồn tài nguyên rừng của Hoà Bình rất lớn và quý giá nhất của tỉnh Rừng Hoà Bình có diện tích trên 200 nghìn ha với nhiều loại gỗ, tre, bương, luồng, song, mây, Trong đó, rừng tự nhiên có diện tích trên 150 nghìn ha với trữ lượng gỗ khoảng 2,32 triệu m3; diện tích rừng trồng gần 50 nghìn ha với trữ lượng gỗ khoảng

5 triệu m3, phục vụ ngành chế biến bột giấy, ván sàn, ván ép Ngoài ra, rừng Hoà Bình còn có nhiều dược liệu quý như: củ bình vôi, dứa dại, xạ đen,

Về trồng trọt :

Trang 29

20

Năm 2016, giá trị sản xuất theo giá cố định đạt 5 nghìn tỷ đồng tăng 3,8% so cùng kỳ; Giá trị sản xuất hiện hành ước đạt 7,68 nghìn tỷ đồng tăng 7,9% so với năm 2015, chiếm tỷ trọng 73,09 % giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, cơ cấu giảm vượt 2% cùng kỳ Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt ước đạt 118 triệu đồng tăng 14 triệu đồng so với năm 2015, chủ yếu do diện tích cây có múi bước vào thời kỳ kinh doanh tăng 410 ha Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 125,41 nghìn ha vượt 0,17% kế hoạch; trong đó diện tích cây lương thực có hạt 77,9 nghìn ha, sản lượng 37,6 vạn tấn vượt 2,89% cùng kỳ Vùng sản xuất tập trung cây lợi thế như cam, bưởi, nhãn, rau an toàn tăng mạnh; Diện tích canh tác cho thu nhập cao, mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản xuất hiện ngày càng nhiều

Về chăn nuôi, thú y:

Giá trị sản xuất theo giá cố định đạt 1,47 nghìn tỷ đồng (năm 2016), tăng 6,8% cùng kỳ; Giá trị sản xuất hiện hành 2,77 nghìn tỷ đồng tăng 13,12% so cùng kỳ; chiếm tỷ trọng 26,4 % giá trị sản xuất nông nghiệp Vùng chăn nuôi lợn, gia cầm tập trung được thực hiện theo quy hoạch; Chăn nuôi trang trại, công nghiệp hiệu quả cao, an toàn dịch bệnh và vệ sinh môi trường được các địa phương quan tâm thực hiện Tổng đàn gia súc, gia cầm có bước tăng khá, cao điểm là quý IV năm

2016, theo báo cáo của các huyện, thành phố tổng đàn vật nuôi hiện có 176,2 nghìn con trâu, bò (trâu 108,7 nghìn con, bò 67,5 nghìn con), lợn 629 nghìn con, dê 30,4 nghìn con, gia cầm gần 5,8 triệu con Tổng sản lượng thịt hơi gia súc, gia cầm xuất chuồng đạt 43,9 nghìn tấn, sản lượng trứng 37,5 triệu quả

Về thủy sản:

Năm 2016, giá trị sản xuất theo giá cố định đạt 234 tỷ đồng, tăng 13,6% so cùng kỳ Giá trị hiện hành 420 tỷ đồng, tăng 14,24% cùng kỳ, chiếm 4,0% giá trị sản xuất toàn ngành Diện tích nuôi trồng thủy sản 2,8 nghìn ha tăng 350 ha so với năm 2015, chủ yếu là mặt nước các hồ chứa thủy lợi kết hợp nuôi trồng thủy sản Số lồng nuôi cá 3,85 nghìn lồng tăng 1,5 nghìn lồng so với năm 2015 Sản lượng thủy sản 7,3 nghìn tấn, trong đó khai thác 1,6 nghìn tấn, nuôi trồng 5,7 nghìn tấn Giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản đạt 150 triệu đồng tương đương cùng kỳ

Về lâm nghiệp:

Năm 2016, giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá cố định đạt 957,8 tỷ đồng, vượt 6,13% cùng kỳ; Giá trị sản xuất hiện hành 1,37 nghìn tỷ đồng tăng 10,1% cùng kỳ, chiếm 11,18% giá trị sản xuất toàn ngành Trồng rừng 8,06 nghìn ha; Sản lượng gỗ

Trang 30

21

khai thác rừng trồng 301 nghìn m3

(tăng 9,3% so với năm 2015); Bảo vệ rừng đạt hơn 91.000 ha, diện tích rừng trồng được chăm sóc 25,2 nghìn ha; Độ che phủ rừng 51,2% (tăng 2,4% so với năm 2015); Sản xuất được gần 11 triệu cây giống các loại phục vụ kế hoạch trồng rừng

2.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC KẾT QUẢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC GIỐNG CÂY TRỒNG CỦA TỈNH HÕA BÌNH

2.2.1 Tổng quan về doanh nghiệp tỉnh Hòa Bình

Theo số liệu của Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình thì tới ngày 31/12/2017, trên địa bàn tỉnh Hòa Bình có 1969 doanh nghiệp đang hoạt động Trong đó hầu hết là các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tỉnh Hòa Bình thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật Đầu tư Nhờ đó đã đem lại kết quả tiến bộ trong phát triển các doanh nghiệp góp phần thúc đẩy kinh tế của tỉnh tăng trưởng nhanh và bền vững hơn

Số lượng và sự phân bố các doanh nghiệp tỉnh Hòa Bình được thể hiện qua Bảng 2.1

Bảng 2.1 Số lƣợng các doanh nghiệp đang hoạt động phân theo loại hình doanh nghiệp

Trang 31

22

+ Công ty cổ phần không có vốn Nhà nước 380 406 510

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

ngoài

+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 21 24 25 + Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài 1 2 2

(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Hòa Bình)

Theo xu hướng chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp –xây dựng và thương mại – dịch vụ, giảm tỉ trọng của ngành nông – lâm nghiệp, các DN trên địa bàn Hòa Bình cũng tập trung đầu tư vào các ngành kinh tế trọng điểm Tình hình phân bố DN theo ngành kinh tế tại tỉnh Hòa Bình trong ba năm 2014 - 2016 được thể hiện qua các số liệu trong Bảng 2.2 dưới đây

Bảng 2.2 Số lượng các doanh nghiệp đang hoạt động phân theo ngành kinh tế

Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý

nước thải, rác thải

Dịch vụ lưu trú và ăn uống 35 37 47

Trang 32

Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội 1 4 4 Nghệ thuật, vui chơi và giải trí 8 8 9 Hoạt động dịch vụ khác 9 10 8

(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Hòa Bình)

Từ các số liệu của Bảng trên, có thể thấy các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong 3 năm gần đây tập trung hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Số lượng doanh nghiệp trong nông nghiệp chỉ chiếm 10,56%

2.2.2 Tình hình đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Sự đổi mới công nghệ có tính tất yếu của quy luật phát triển một doanh nghiệp, một ngành, một tỉnh và trong phạm vi cả nước Đối với công nghệ quyết định sự thịnh, suy của doanh nghiệp Nhưng ở mỗi địa phương, mỗi giai đoạn sự đổi mới công nghệ có thể có những khác nhau về qui mô, tốc độ và yêu cầu

Các doanh nghiệp ở Hòa Bình được phân làm 3 nhóm: các doanh nghiệp trong ngành công nghiêp – xây dựng, các doanh nghiệp trong ngành nông lâm thủy sản và các doanh nghiệp trong ngành thương mai, dịch vụ

Nhà nước và tỉnh luôn có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp nông lâm thủy sản ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhưng theo điều tra 50 doanh nghiệp của một đề tài nghiên cứu do Sở Khoa học và công nghệ quản lý có tới 48% doanh nghiệp sử dụng công nghệ trong nước

Chính sách phát triển khoa học và ứng dụng khoa học công nghệ nhằm hỗ trợ phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình trong thời gian qua đã đạt được những thành

Trang 33

do tư thương làm Nhiều mặt hàng nông sản thiếu sự liên kết đã gây không ít khó khăn cho phát triển sản xuất

Trong vài năm trở lại đây tỉnh còn quan tâm thực hiện các chính sách trợ giá, trợ cước cho sơ chế một số sản phảm nông sản như ngô, cây ăn quả, cây dược liệu,… nhằm nâng cao giá trị của sản phẩm, tăng thu nhập cho người lao động Song việc hình thành thị trường tiêu thụ sản phẩm ở khu vực nông thôn còn gặp nhiều khó khăn do cơ sở hạ tầng (đường giao thông, chợ,…) chưa đáp ứng được như cầu phát triển kinh tế xã hội, nhất là ở các vùng sâu vùng xa, vùng còn nghèo sản phẩm nông sản, chưa có thị trường đầu ra ổn định, khả năng tự chủ và tiếp cận thị trường của người dân còn rất hạn chế

Sau các hỗ trợ thì nhận thức và tập quán sản xuất của bà con nông dân đã có nhiều biến chuyển rõ nét Người dân đã tiếp cận dược với khoa học kỹ thuật trong trồng trọt, chăn nuôi; nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới năng suất cao đã được tiếp tục đưa vào khảo nghiệp và sản xuất, được định hướng phát triển tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với thị trường; xu hướng phát triển

Việc sản xuất và kinh doanh nông lâm thủy sản ở Hòa Bình phải đảm bảo hướng tới xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững để mang lại: Lợi ích kinh tế

- Lợi ích xã hội - Lợi ích cộng đồng Đổi mới công nghệ được vận dụng trong lĩnh vực này cụ thể là : Đổi mới cơ cấu giống, đổi mới cơ cấu thời vụ, đổi mới áp dụng các biện pháp phân bón, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và bảo vệ vật nuôi…

Hoạt động đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp giống cây trồng thường thực hiện dưới dạng tiếp nhận công nghệ được chuyển giao từ Trung tâm Ứng dụng tiến

bộ khoa học công nghệ của Sở Khoa học và Công nghệ hoặc từ Trung tâm Khuyến nông của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hay khuyến công của Sở Công thương Tuy vậy, kinh phí đầu tư cho hoạt động đổi mới công nghệ ở doanh nghiệp thì 70% là ngân sách cấp từ các đơn vị trên, còn 30% là vốn đối ứng của doanh nghiệp

Trang 34

25

Những điểm sáng trong đổi mới công nghệ của doanh nghiệp giống cây trồng

ở Hòa Bình phải kể đến việc nghiên cứu và chuyển giao trồng giống chè mới cùng với công nghệ chế biến đóng gói chè cải tiến của Công ty cổ phần Phương Huyền Hòa Bình Sản phẩm chè sạch sản xuất ở Pà Cò, Mai Châu đã bước đầu chiếm lĩnh thị trường trong tỉnh và có mặt trên thị trường ngoài tỉnh

Công ty giống nông nghiệp Hòa Bình phối hợp cùng Trung tâm Khuyến nông của tỉnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ một số giống mới về lúa lai, ngô lai có năng suất tăng 10 - 20% so với giống cũ được nông dân tiếp nhận và tỉnh cũng đánh giá cao trong thành tựu về nông nghiệp được thể hiện ở văn kiện chính trị Đại hội đại biểu Đảng Bộ tỉnh Hòa Bình lần thứ XV

Sở Khoa học và Công nghệ của tỉnh phối hợp nghiên cứu và chuyển giao công nghệ tưới nước tiết kiệm cho cây trồng cạn ở Công ty cổ phần Cam Cao Phong Thành công của mô hình sẽ được áp dụng vào sản xuất đại trà góp phần khôi phục

và đẩy mạnh sản xuất vùng cam Cao Phong để tương xứng với thương hiệu cam Cao Phong trên thị trường trong nước

2.3 THỰC TRẠNG THỰC THI CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC GIỐNG CÂY TRỒNG CỦA TỈNH HÕA BÌNH

Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực giống cây trồng của tỉnh Hòa Bình

Nhận thức được vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế -

xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách, biện pháp, nhằm trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh Sau đây là các số liệu thứ cấp về việc thực thi các chính sách này của Nhà nước và tỉnh Hòa Bình:

- Nghị định 119/1999/NĐ-CP ra đời với mục đích khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ nhằm đổi mới, cải tiến công nghệ Điều này được thể hiện qua các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, được hỗ trợ tài chính để thực hiện các đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ Tuy nhiên, theo các số liệu do Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình cung cấp thì chưa có doanh nghiệp giống cây trồng nào trên địa bàn tỉnh nhận được các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu Chính sách hỗ trợ tài chính trong Nghị định 119/1999/NĐ-CP đã được sửa đổi, hướng dẫn trong Nghị định 08/2014/NĐ-

Trang 35

- Trên cơ sở của Nghị định 119/1999/NĐ-CP, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

đã ban hành Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp

và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến cho các tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Tuy nhiên, sau gần 10 năm thực hiện Quyết định 09/2008/QĐ-UBND mới hỗ trợ trực tiếp được 01 doanh nghiệp trong hoạt động đầu

tư đổi mới công nghệ thiết bị (Công ty TNHH Sơn Nhật - Lạc Sơn, với tổng kinh phí hỗ trợ là 162.000.000 đồng), chưa có trường hợp nào lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí sau xác lập quyền sở hữu công nghiệp Điều đó cho thấy việc thực thi các

cơ chế, chính sách đó để hỗ trợ doanh nghiệp tiến hành các hoạt động đổi mới công nghệ trong thực tế vẫn còn nhiều hạn chế

- Nghị định 80/2007/NĐ-CP ra đời với những quy định về việc thành lập doanh nghiệp KH&CN cũng như các ưu đãi mà doanh nghiệp được hưởng khi thành lập doanh nghiệp KH&CN Đó là các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp Bên cạnh đó là Chương trình Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ (Quyết định số 592/QĐ-TTg) với nhiều nội dung hỗ trợ như: hỗ trợ hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ Tính đến thời điểm hiện tại, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình đã hướng dẫn 08 doanh nghiệp thành lập doanh nghiệp KH&CN, tuy nhiên mới có 01 doanh nghiệp KH&CN nhận được các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp Ngoài ra, 01 doanh nghiệp đã được Sở Khoa học và Công nghệ đã hướng dẫn, hỗ trợ tham gia dự án ươm tạo doanh nghiệp KH&CN theo Chương trình Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ với số tiền được hỗ trợ là 2.106.000.000 đồng

- Với quan điểm hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ phù hợp với năng lực tiếp thu của người dân, phát huy được lợi thế so sánh từng vùng miền, ưu tiên cho hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ tại các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, Chương trình “Hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi” (gọi tắt là Chương trình Nông thôn miền núi) đã được Chính phủ quan tâm triển khai từ năm 1998 Trong giai đoạn 2012-2017, Sở Khoa học và

Trang 36

và công nghệ tỉnh Hòa Bình đã cho vay tổng cộng 07 dự án Ứng dụng khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; với tổng số vốn cho vay là 2,650 tỷ đồng Trong số 07

dự án đã được vay vốn thì có 05 dự án thuộc lĩnh vực giống cây trồng với tổng số vốn vay là 1.975.000.000 đồng với 03 dự án được vay vốn ưu đãi không lãi suất và

01 dự án vay vốn với lãi suất 4,5%/năm, 01 dự án vay vốn với lãi suất 9%/năm

- Thị trường khoa học và công nghệ là một bộ phận cấu thành của thể chế kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, có vai trò then chốt trong việc tạo môi trường thúc đẩy hoạt động sáng tạo, đổi mới công nghệ; nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Mặc dù mới phát triển trong 14 năm, từ khi chợ công nghệ và thiết bị quy mô quốc gia được

tổ chức vào năm 2003, tỉnh Hòa Bình đã từng bước tham gia và hội nhập vào thị trường công nghệ thiết bị Việt Nam Với vai trò là địa phương góp phần tổ chức giới thiệu công nghệ thiết bị và kết nối nhu cầu mua, bán giữa tổ chức nghiên cứu KH&CN có công nghệ với các doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài tỉnh Đặc biệt tháng 5/2006 tỉnh Hòa Bình là đơn vị đăng cai, đã chủ trì, tổ chức thành công Chợ công nghệ thiết bị khu vực miền núi Phía Bắc lần thứ nhất, sự kiện có sự góp mặt của 145 đơn vị tham gia, với 835 công nghệ thiết bị, giải pháp phần mềm, dịch vụ chào bán, tổng giá trị hợp đồng ghi nhớ là 68,8 tỷ đồng Trong giai đoạn 2012-

2016, định kỳ hàng năm Sở Khoa học và Công nghệ Hòa Bình đã tham dự Hội chợ công nghệ thiết bị Vùng, Quốc gia, đóng vai trò là đơn vị tổ chức hoạt động xây dựng gian hàng, hỗ trợ doanh nghiệp tham dự kết nối, trình diễn, chào bán và chào mua công nghệ tại các Hội chợ công nghệ và thiết bị, các sự kiện trình diễn cung – cầu công nghệ Tham gia, hướng dẫn và hỗ trợ cho 06 doanh nghiệp tham gia các Chợ công nghệ và Thiết bị; 02 doanh nghiệp tham gia sự kiện cung cầu công nghệ tại Bắc Giang (năm 2014), sự kiện cung cầu công nghệ tại Thái Nguyên (năm 2016)

Từ những dữ liệu thứ cấp trên có thể thấy được số lượng doanh nghiệp giống cây trồng được hưởng từ những chính sách khuyến khích đổi mới công nghệ còn rất hạn chế, bảng 2.4 dưới đây tổng hợp tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Trang 37

Dự án cụ thể được

hỗ trợ

Giai đoạn được hỗ trợ

Thành lập DN KH&CN

Nghiên cứu Quy trình sản xuất giống

và trồng cây dược liệu bằng công nghệ Invitro

2014

nghề nhân đạo Sinh Lộc – Chi nhánh Thịnh Minh tại Hòa Bình

Thành lập DN KH&CN

Quy trình trồng 07 loài giống cây thuốc: Cà gai leo, Bồ công anh, ích mẫu, Hà thủ ô đỏ, Giảo cổ lam, Ké đầu ngựa, Diệp hạ châu

2016

tư nhân xây dựng dịch vụ và nông nghiệp Đại Thắng Lợi

Thành lập DN KH&CN

Quy trình trồng 07 loài giống cây thuốc: Cà gai leo, Bồ công anh, ích mẫu, Hà thủ ô đỏ, Giảo cổ lam, Ké đầu ngựa, Diệp hạ châu

2015

Một thành viên Linh Dược Sơn

Thành lập DN KH&CN

Quy trình công nghệ nuôi trồng cây Giảo

cổ lam cây Cà gai leo, cây nưa konjac, cây sâm cau, cây lan gấm

Hỗ trợ kinh phí

từ ngân sách Nhà nước với

số tiền là 2.106.000.000 đồng

Hoàn thiện quy trình nhân giống một số cây thuốc quý, có giá trị kinh tế cao ở quy mô công nghiệp tại tỉnh Hòa Bình

2014-2017

Trang 38

29

phần Đông Dương

Hỗ trợ kinh phí

từ ngân sách Nhà nước và tỉnh với số tiền

là 5 tỷ đồng

Ứng dụng KHCN xây dựng mô hình sản xuất chuỗi sản phẩm từ cây Gấc tại tỉnh Hòa Bình

việc phê duyệt Điều

lệ (sửa đổi, bổ sung)

Cho vay 375 triệu đồng với lãi suất 4,5%/năm

Áp dụng tưới phun mưa vào ươm giống

và canh tác cây bí xanh theo mô hình

Hỗ trợ kinh phí vận chuyển, trưng bày gian hàng: 20 triệu đồng

Tham gia Chợ công nghệ và thiết bị Việt Nam 2015 tại Hà Nội

10/2015

Biopharm Hòa Bình

Hỗ trợ kinh phí vận chuyển, trưng bày gian hàng: 25 triệu đồng

Tham gia Trình diễn kết nối cung – cầu công nghệ năm 2016 tại Thành phố Thái Nguyên

11/2016

Biopharm Hòa Bình

Hỗ trợ kinh phí vận chuyển, trưng bày gian hàng: 28,7 triệu đồng

Tham gia Chợ công nghệ và thiết bị Chuyên ngành sinh học năm 2016 tại Hà Nội

12/2016

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các số liệu do Sở Khoa học và Công nghệ và Quỹ

Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Hòa Bình cung cấp)

Qua các số liệu tổng hợp trong bảng 2.4 ở trên, có thể thấy hỗ trợ lớn nhất mà các doanh nghiệp giống cây trồng tỉnh Hòa Bình nhận được từ các chính sách của Nhà nước được thực hiện thông qua Chương trình Nông thôn miền núi Tuy nhiên,

Ngày đăng: 18/05/2021, 12:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nghị định 119/1999/NĐ-CP về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào khoa học và công nghệ, Chính phủ ban hành ngày 18 tháng 9 năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 119/1999/NĐ-CP về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào khoa học và công nghệ
3. Nghị định 80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Chính phủ ban hành ngày 19 tháng 5 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ
4. Nghị định 210/2013/NĐ-CP về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, Chính phủ ban hành ngày 19 tháng 12 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 210/2013/NĐ-CP về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
5. Nghị định 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng d n thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ, Chính phủ ban hành ngày 27 tháng 01 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng d n thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ
6. Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13, 7. Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13," 7
10. Quyết định số 592/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 22 tháng 5 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
11. Quyết định số 917/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình đến năm 2020, Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 11 tháng 6 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 917/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình đến năm 2020
15. Quyết định số 3112/QĐ-UBND Quyết định thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Hòa Bình, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3112/QĐ-UBND Quyết định thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Hòa Bình
16. Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến cho các tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến cho các tổ chức và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
17. UBND tỉnh Hòa Bình (2016), Quyết định số số 3157/QĐ-UBND về việc Phê duyệt Đề án Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016- 2020, định hướng đến năm 2030, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số số 3157/QĐ-UBND về việc Phê duyệt Đề án Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030
Tác giả: UBND tỉnh Hòa Bình
Năm: 2016
21. OECD: Proposed Guidelines for Collecting and Interpreting Technological Innovation Data, Oslo Manual; Paris, 1997.* Websites Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proposed Guidelines for Collecting and Interpreting Technological Innovation Data
1. Giáo trình Quản lý công nghệ, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Khác
8. Quyết định số 677/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 Khác
9. Quyết định số 1342/QĐ-TTg về việc Thành lập Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia Khác
12. Quyết định số 2075/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020 Khác
13. Quyết định số 1747/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông Khác
14. Pháp lệnh số 15/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh giống cây trồng Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w