1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên than mạo khê – vinacomin

135 38 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên than mạo khê – vinacomin
Tác giả Nguyễn Văn Quyền
Người hướng dẫn TS. Vũ Văn Hùng
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê - Vinacomin đã xác định rõ được vai trò và nhiệm vụ của mình trong quản lý và khai thác than, khoáng sản để đẩy mạnh được hoạt động sản xuất kinh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-

NGUYỄN VĂN QUYỀN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THAN MẠO KHÊ -

VINACOMIN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, Năm 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-

NGUYỄN VĂN QUYỀN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THAN MẠO KHÊ -

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

TÁC GIẢ

Nguyễn Văn Quyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo Trường Đại học Thương mại, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình

Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Vũ Văn Hùng

người đã hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa sau đại học, các thầy cô giáo trường Đại học Thương mại đã trang bị cho tác giả kiến thức quý báu để tác giả hoàn thành khóa học

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Lãnh đạo, các cán bộ của Công ty TNHH MTV Than Mạo Khê - Vinacomin đã giúp đỡ tác giả trong quá trình điều tra thu thập tài liệu, số liệu và cung cấp cho tác giả thông tin hữu ích về vấn đề cần nghiên cứu

Tác giả xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, các thành viên trong lớp CH20B - TCNH và gia đình đã động viên giúp đỡ, đóng góp nhiều

ý kiến quý báu giúp tác giả hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn 6

3.1 Mục đích nghiên cứu 6

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 7

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

4.1.Đối tượng nghiên cứu: 7

4.2 Phạm vi nghiên cứu: 7

5 Phương pháp nghiên cứu 8

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 8

7 Kết cấu của luận văn 9

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀVỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 10

1.1.Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 10

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh 10

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 13

1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp 20

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 22

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 22

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 23

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 30

Trang 6

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh

nghiệp 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNGVỐNKINH DOANH TẠICÔNG TYTNHH MỘT THÀNH VIÊN THAN MẠO KHÊ – VINACOMIN 36

2.1 Khái quát về Công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê – Vinacomin 36

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 36

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 37

2.1.3.Đặc điểm kinh doanh và các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty 39

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của Công ty 41

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm vừa qua 42

2.2 Thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê – Vinacomin 45

2.2.1 Thực trạng về tài sản và nguồn vốn của Công ty từ năm 2013- 2015 45

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty trong những năm qua 90

2.2.3 So sánh hiệu quả hoạt động của công ty TNHH MTV than Mạo Khê - Vinacomin với các công ty cùng ngành 95

2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê – Vinacomin 97

2.3.1 Những kết quả đạt được 97

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 100

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THAN MẠO KHÊ – VINACOMIN 104

3.1.Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 104

3.1.1 Về hoạt động kinh doanh 104

3.1.2 Về tổ chức hoạt động và kế hoạch dài hạn 106

3.2 Bối cảnh mới ảnh hướng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê trong thời gian tới 106

Trang 7

3.2.1 Bối cảnh quốc tế 1063.2.2 Bối cảnh hoạt động trong nước 109

3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanh tại Công

ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê – Vinacomin 111

3.3.1 Chủ động xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn phù hợp nhu cầu sản xuất kinh doanh 1113.3.2.Tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 1133.3.3 Tăng cường đầu tư đổi mới TSCĐ và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ1163.3.4 Thực hiện tốt việc quảng bá sản phẩm, mở rộng thị phần và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm 1193.3.5 Phân tích, đánh giá tình hình tài chính của Công ty 1203.3.6 Thành lập bộ phận quản lý tài chính và hoàn thiện công tác quản lý tài chính của Công ty 1203.3.7 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ và người lao động trong Công ty 121

KẾT LUẬN 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC TỪ CÁC TỪ VIẾT TẮT

3 TKV Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam

5 SXKD Sản xuất kinh doanh

15 LNTT Lợi nhuận trước thuế

16 LNST Lợi nhuận sau thuế

Trang 9

2.2 Cơ cấu và sự biến động tài sản của Công ty TNHH MTV Than Mạo

Khê giai đoạn 2013 - 2015

2.3 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Công tyTNHH MTV Than Mạo

Khê giai đoạn 2013 - 2015

2.4 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH MTV Than Mạo Khêgiai

đoạn 2013 - 2015

2.5 Cơ cấu vốn bằng tiền của Công ty TNHH MTV Than Mạo Khêgiai

đoạn 2013 - 2015

2.6 Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty TNHH MTV

Than Mạo Khêgiai đoạn 2013 - 2015

2.7 Một số chỉ tiêu về quản lý Nợ phải thu của Công ty TNHH MTV

Than Mạo Khêgiai đoạn 2013 - 2015

2.8 So sánh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng ở Công ty TNHH

MTV Than Mạo Khêgiai đoạn 2013 - 2015

2.9 Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty TNHH MTV Than Mạo Khêgiai

đoạn 2013 - 2015

2.10 Một số chỉ tiêu về quản lý hàng tồn kho của Công ty TNHH MTV

Than Mạo Khêgiai đoạn 2013 - 2015

2.11 Một số chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng Vốn lưu động của Công ty

TNHH MTV Than Mạo Khêgiai đoạn 2013 - 2015

2.12 Cơ cấu tài sản dài hạn của Công ty TNHH MTV Than Mạo Khêgiai

Trang 10

2.15 Tình hình khấu hao Tài sản cố định của Công ty TNHH MTV Than

Mạo Khêgiai đoạn 2013 - 2015

2.16 Một số chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH

MTV Than Mạo Khêgiai đoạn 2013 - 2015

2.17 Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn tại Công ty TNHH MTV Than

Mạo Khêgiai đoạn 2013 - 2015

2.18 Các hệ số về cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH MTV Than Mạo

Khê giai đoạn 2013 - 2015

2.19 Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Than

Mạo Khêgiai đoạn 2013 - 2015

2.20 Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Than

Mạo Khê trong năm 2014

2.21 Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV Than

Mạo Khê trong năm 2015

2.22 Một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty

TNHH MTV Than Mạo Khêgiai đoạn 2013 - 2015

2.23 Một số chỉ tiêu tác động tới ROE của Công ty TNHH MTV Than

Mạo Khê

2.24 So sánh các chỉ tiêu tài chính của công ty TNHH MTV Than Mạo

Khê - Vinacomin với các công ty trong cùng ngành năm 2015

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

2.1 Mô hình tài trợ vốn của Công ty TNHH MTV Than Mạo Khê

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Trong bất kỳ giai đoạn phát triển nào của đất nước, doanh nghiệp nhà nước của nước ta cũng giữ vị trí quan trọng, đặc biệt trong thời kỳ chuyển đổi

từ nền kinh tế vận hành theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh

tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Tuy nhiên trong thời kỳ này các doanh nghiệp nhà nước có rất nhiều vấn đề bức xúc đặt ra cần giải quyết để phù hợp với tình hình mới mà một trong những vấn đề nổi lên là hiệu quả sử dụng vốn còn thấp kém Hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp nói chung và của doanh nghiệp nhà nước nói riêng là vấn đề thời sự và cấp bách bởi vì nó là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Là thành viên của Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV), Công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê – Vinacomin (gọi tắt là Công

ty than Mạo Khê) một trong những doanh nghiệp nhà nước lớn mạnh hàng đầu của Việt Nam Hiện nay Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV) nói chung và Công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê- Vinacomin nói riêng đã và đang khẳng định được vị thế của mình trên con đường trở thành tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp hiện đại tầm cỡ thế giới trong nền công nghiệp khai thác than

Công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê - Vinacomin đã xác định

rõ được vai trò và nhiệm vụ của mình trong quản lý và khai thác than, khoáng sản để đẩy mạnh được hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty phải thực hiện đồng bộ các biện pháp để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực như: vốn, thiết bị khoa học công nghệ, tài nguyên môi trường, xây dựng bộ máy phù hợp với năng

Trang 13

lực sản xuất, áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật để cải tiến sản xuất, cải tiến lao động mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp

Qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH một thành viên Than Mạo - Vinacomin, việc thực hiện sử dụng vốn trong 3 năm gần đây (2013 - 2015) đã đạt được hiệu quả tương đối tốt Đó là nhờ sự nỗ lực hết mình của các cán bộ công nhân viên trong công ty, cùng với sự giúp đỡ rất nhiều của ban giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV) Không nằm ngoài sự ảnh hưởng chung của việc suy thoái kinh tế từ những năm trước, Công ty than Mạo Khê cũng bị ảnh hưởng phần nào trong việc tìm kiếm và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong giai đoạn này Vấn đề phân tích và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp là vấn đề không mới nhưng luôn luôn “nóng” đối với tất cả các doanh nghiệp Bởi hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp được thực hiện tốt sẽ đảm bảo tốc độ lưu chuyển vốn để tăng hiệu quả kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ được trả kịp thời và đúng hạn và từ đó sẽ đảm bảo tình trạng tài chính lành mạnh cho doanh nghiệp Tuy nhiên, trên thực tế cho thấy thực trạng hiệu quả sử dụng vốn và sức cạnh tranh của doanh nghiệp chưa tương xứng với tiềm lực và lợi thế sẵn có, doanh nghiệp chưa thực hiện tốt việc bảo toàn và phát triển vốn, tình trạng thất thoát vốn, sử dụng vốn kém hiệu quả, lượng vốn vay và đi chiếm dụng luôn ở mức cao.Do vậy trong điều kiện môi trường kinh doanh luôn biến động, việc nghiên cứu, phân tích, xem xét, đánh giá đổi mới chính sách, hoàn thiện cơ chế quản lý, sử dụng vốn là vấn đề cần thiết

Xuất phát những nội dung đã trình bày ở trên, đề tài luận văn thạc sỹ

mà tôi lựa chọn: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê – Vinacomin”hoàn toàn cần

thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn

Trang 14

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong những năm qua, chủ đề về “nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp” đã có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả, có nhiều công trình đề cập đến các đối tượng lớn như các Tập đoàn kinh tế, cũng có các công trình nghiên cứu ở phạm vi các công ty TNHH, công ty tư nhân.Đa

số các công trình nghiên cứu đều nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn co ý nghĩa như thế nào đối với doanh nghiệp, đưa ra những kiến nghị và định hướng, giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Luận văn thạc sĩ đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Tổng Công ty Dược Việt Nam” của tác giả Nguyễn Minh Tâm (2015), Trường Đại học Thương mại.Luận văn đề cập đến những cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty dược Việt Nam

Luận văn thạc sĩ đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH các hệ thống viễn thông VNPT- FUJITSU (VFT)” của tác giả Đỗ Thái Bình (2013) Luận văn đề cập đến những cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả

sử dụng vốn và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp, đi sâu vào thực trạng phân tích hiệu quả sử dụng vốn và áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đó trong các doanh nghiệp Tập đoàn Bưu chính viễn thông và đối tác Nhật Bản Fujitsu

Luận văn Thạc sĩ đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Lâm công nghiệp Long Đại tỉnh Quảng Bình” của tác giả Đào Ngọc Mạnh (2014) Luận văn cũng tập trung nghiên cứu làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về vấn để sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, phân tích thực trạng về vấn đề hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Lâm công nghiệp Long Đại tỉnh Quảng Bình, từ đó đánh giá và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty này

Trang 15

Luận văn Thạc sĩ đề tài “Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietcombank) trong tiến trình hội nhập kinh tế” của tác giả Đàm Hồng Phương (2014) Luận văn chỉ ra những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa ngân hàng trong nền kinh tế mở cửa hội nhập, phân tích kỹ về thực trạng sử dụng vốn của ngân hàng Vietcombank và từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đem lại lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng

Luận văn Thạc sĩ đề tài “Phân tích tình hình tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính kế toán và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty XNK thiết bị điện ảnh – truyền hình” của tác giả Nguyễn Trọng Nghĩa (2013) Luận văn nghiên cứu những lý luận chung và giải pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp, đi sâu vào nghiên cứu tình hình thực hiện việc sử dụng vốn tại công ty XNK thiết bị điện ảnh và truyền hình

và từ đó đưa ra những giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại công ty

Luận văn Thạc sĩ đề tài “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty xây dựng số 3 Hà Nội” của tác giả Phan Thúy Hằng (2012) Luận văn đề cập khá đầy đủ những vấn đề cơ bản về tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp, phân tích sâu sắc thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn và các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mà công ty xây dựng số 3 Hà Nội đã và đang áp dung, trên cơ sở đó tác giả đưa ra một số giải pháp rất thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây dựng số 3 Hà Nội

Bài báo “Nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước nhằm duy trì tăng trưởng kinh tế” của TS.Trần Kim Hào và Th.s Nguyễn Thị Nguyệt.Đăng trên tạp chí Kinh tế và phát triển, Số 175, tháng 01 năm 2015, trang 30-38 Bài báo đề cập đến khu vực kinh tế Nhà nước là khu vực đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, trong đó doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng của Nhà nước, đặc biệt kể từ khi thực hiện

Trang 16

công cuộc đổi mới, chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường Tuy nhiên, với những yếu kém còn tồn tại của DNNN trước và trong quá trình chuyển đổi, ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh

tế toàn cầu làm bộc lộ thêm nhiều khuyết tật, làm trầm trọng thêm nhiều căn bệnh vốn có của khu vực kinh tế này Nghiên cứu cho thấy những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng kém hiệu quả của DNNN là do không tối ưu hiệu quả của đồng vốn đầu tư nhà nước, quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước chưa làm thay đổi chất lượng quản trị và quản lý DNNN Từ đó, tác giả đưa ra giải pháp gợi ý của nghiên cứu bao gồm: tách bạch vai trò quản lý

và sở hữu doanh nghiệp của nhà nước, đào tạo năng lực quản trị giỏi kết hợp

hệ thống giám sát hữu hiệu, công khai và minh bạch hóa thông tin, đồng thời đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế Công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê – Vinacomin là một doanh nghiệp Nhà nước nên việc sử dụng đồng vốn Nhà nước sao cho hiệu quả được các cấp lãnh đạo công ty, Tập đoàn luôn luôn chú trọng; và khi đồng vốn được sử dụng hiệu quả có nghĩa là lợi nhuận của công ty sẽ tăng

Bài viết “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông” của Th.s Cao Văn Kế, đăng trên tạp chí Tài chính, số đặc biệt, ngày 25 tháng 12 năm 2013 Tác giả nghiên cứu các doanh nghiệp xây dựng giao thông, bên cạnh việc đưa ra phân tích các chỉ tiêu kinh tế khi nói đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh như tỷ suất lợi nhuận, vòng quay vốn… thì tác giả còn đề cập tới những bất cập trong việc quản lý theo cơ chế vốn đầu tư của nhà nước, trong khi nền kinh tế đang hội nhập, từ đó đánh giá các nguyên nhân dẫn đến tình trạng sử dụng vốn tại các doanh nghiệp này chưa cao, từ đó đưa ra các kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp này Công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê – Vinacomin cũng là một doanh nghiệp nhà

Trang 17

nước nên những đóng góp ý kiến trên sẽ là những kiến thức hết sức quý báu đối với doanh nghiệp trong vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty

Bài viết “Môi trường kinh doanh minh bạch sẽ tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp” của ThS Nguyễn Hằng, đăng trên tạp chí Nghiên cứu kinh tế Tập 29, số 1, năm 2013 Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay, tác giả phân tích tầm quan trọng của yếu tố môi trường kinh doanh tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp.Bài viết khẳng định doanh nghiệp được hoạt động trong môi trường kinh doanh minh bạch, đầy đủ thông tin sẽ thành công hơn

Tóm lại những luận văn, bài viết nêu trên đã đề cập tương đối đầy đủ những nội dung có liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn của một doanh nghiệp.Từ những lý luận chung về lợi nhuận của doanh nghiệp, rồi đến phân tích thực trạng của doanh nghiệp cụ thể và trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, các luận văn, bài báo trên viết về hiệu suất sử dụng của các ngành bưu chính viễn thông, xây dựng, ngân hàng thương còn trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, phục vụ cho đời sống dân sinh thì chưa có công trình khoa học nào được công bố

Dó đó, đề tài luận văn của học viên nghiên cứu về “ Giải pháp nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê - Vinacomin” là hoàn toàn mới, có tính cấp thiết xét từ nhiều

Trang 18

nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê – Vinacomin

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa và làm rõ bản chất, vai trò của việc nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh; xác định hệ thống các chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê - Vinacomin giai đoạn 2013 – 2015

- Định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê - Vinacomin giai đoạn

2016 – 2020

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1.Đối tượng nghiên cứu:

Với mục tiêu đã trình bày trên, luận văn lấy đối tượng nghiên cứu là Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh dưới giác độ vốn của doanh nghiệp là vốn hữu hình tức là vốn hoàn toàn có thể lượng hóa được và dưới góc độ tài chính.Trên cơ sở đó nghiên cứu đề xuất các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và ứng dụng các chỉ tiêu này trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê – Vinacomin Từ đó, đề xuất một số biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê – Vinacomin trong những năm tiếp theo

Về thời gian, luận văn khảo sát và nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê từ năm 2013 đến năm 2015

Trang 19

5 Phương pháp nghiên cứu

Luân văn đã sử dụng các phương pháp phân tích của phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các phương pháp cụ thể:

- Phương pháp thu thập số liệu, nghiên cứu tài liệu:

Kế thừa các số liệu và kết quả nghiên cứu đã có, được sử dụng để giải quyết các vấn đề liên quan của đề tài

Tham khảo các tài liệu về tình hình tài chính, doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê – Vinacomin giai đoạn từ năm 2013 –2015

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập tại bộ phận kế toán, bộ phận kinh doanh,

bộ phận đầu tư, phòng kế hoạch của công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê – Vinacomin

- Phương pháp phân tích dữ liệu :

Nghiên cứu được thực hiện thông qua tài liệu thứ cấp trong khoảng thời gian

từ năm 2013 đến năm 2015 Việc thực hiện nghiên cứu thực tiễn và thu thập

số liệu minh chứng cho quá trình tìm hiểu về giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê – Vinacomin

- Ngoài ra trong đề tài luận văn còn sử dụng các phương pháp khác như

phương pháp điều tra thu thập thông tin, so sánh, phương pháp thống kê, phương pháp cân đối, phương pháp loại trừ… để nghiên cứu và trình bày các nội dung cơ bản của luận văn

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Luận văn hệ thống hóa một số vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê - Vinacomin

Luân văn góp phần đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê – Vinacomin, luận

Trang 20

chứng có cơ sở khoa học những vấn đề cần giải quyết và xác định các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Xác định những định hướng và đề xuất những biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê – Vinacomin

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết cấu luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê – Vinacomin

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên Than Mạo Khê – Vinacomin

Trang 21

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀVỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào, các doanh nghiệp cũng cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một lượng tiền tệ nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh, lượng tiền tệ này gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp Và theo quan điểm của kinh tế học hiện đại, khái niệm vốn

kinh doanh được hiểu như sau: “Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của

toàn bộ giá trị tài sản được huy động và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh

doanh nhằm mục đích sinh lời”

Theo đó, vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền chuyển sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền Số tiền doanh nghiệp thu được phải

bù đắp được toàn bộ chi phí và có lãi

Như vậy, doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế thị trường phải chủ động linh hoạt trong việc khai thác, tạo lập và sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình để đem lại hiệu quả cao nhất

1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có quyền sử dụng đồng vốn một cách linh hoạt nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho sản xuất kinh doanh Vì vậy, để quản lý tốt và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh

Trang 22

doanh các doanh nghiệp cần phải nắm bắt được đầy đủ 7 đặc trưng cơ bản của vốn kinh doanh, bao gồm:

+ Thứ nhất:Vốn được biểu hiện bằng một lượng tài sản có thực:

Đây là đặc trưng rất cơ bản của vốn kinh doanh, vốn là một đại lượng tiền đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định, một tài sản có thực Tài sản

có thể mang hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh gọi là tài sản hữu hình: nhà cửa, máy móc thiết bị Cũng có thể không mang hình thái vật chất cụ thể nhưng xác định được giá trị gọi là tài sản vô hình: quyền sử dụng đất, quyền phát hành,bằng phát minh sáng chế

+ Thứ hai:Vốn phải được vận động và sinh lời đạt mục tiêu kinh doanh:

Mục đích vận động của vốn là sinh lời Do sự vận động, luân chuyển không ngừng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên cùng một lúc vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau trong quá trình sản xuất và lưu thông Sự vận động liên tục không ngừng của vốn tạo ra quá trình chu chuyển tuần hoàn của vốn Trong quá trình vận động ấy điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là tiền, lượng tiền thu về phải lớn hơn lượng tiền ứng ra ban đấu, có như thế thì sự vận động của vốn mới tạo ra lợi nhuận - đây chính là nguyên tắc cơ bản của việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Cách vận động và phương thức vận động của vốn do phương thức đầu

tư kinh doanh quyết định Trên thực tế có 3 phương thức vận động của vốn,

có thể mô tả quá trình vận động của vốn qua các sơ đồ sau:

1 T - T’ (T’>T): là phương thức vận động của vốn trong lĩnh vực đầu

Trang 23

Trong đó: T’ = T + ΔT

Trong thực tế, một doanh nghiệp có thể vận dụng một hoặc đồng thời

cả 3 phương thức đầu tư trên để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

để đạt mức sinh lời cao nhất

+ Thứ ba: Vốn phải được tích tụ tập trung thành một lượng nhất định,

và phải được sử dụng vào mục đích kinh doanh:

Như chúng ta đã biết, doanh nghiệp phải huy động vốn tới một mức độ nhất định nào đó thì mới đủ sức đáp ứng được nhu cầu của dự án đầu tư Nếu không đáp ứng đủ nhu cầu về vốn thì hoạt động đầu tư sẽ bị trì trệ, gián đoạn,

và đồng thời hiệu quả sử dụng vốn sẽ giảm sút Điều này đặt ra yêu cầu cho doanh nghiệp là cần phải xây dựng kế hoạch, đề ra các biện pháp để khai thác huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau: vay ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng…để phục vụ nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Thứ tư: Vốn có giá trị về mặt thời gian:

Nghĩa là đồng vốn tại các thời điểm khác nhau có giá trị không giống nhau Sở dĩ vốn có giá trị về mặt thời gian là do trong nền kinh tế thị trường

có sự tồn tại của các nhân tố như: giá cả thị trường, lạm phát, khủng hoảng kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật…Các nhân tố này tồn tại một cách cố hữu tiềm ẩn trong hoạt động kinh tế thị trường Mặt khác, như ta đã nói ở trên, vốn phải thường xuyên vận động, sinh lời, không được để đồng vốn “chết”.Nên việc ứ đọng vốn, vòng quay vốn thấp luôn là những nhân tố làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.Chính vì vậy mà việc huy động và sử dụng vốn kịp thời, hiệu quả là vấn đề hết sức quan trọng cần phải quan tâm hàng đầu

+ Thứ năm: Vốn là một loại hàng hoá đặc biệt:

Cũng như mọi hàng hoá khác nó có giá trị và giá trị sử dụng.Khi sử dụng “hàng hoá” vốn sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn.“Hàng hoá” vốn được mua bán trên thị trường dưới hình thức mua bán “quyền sử dụng vốn” chứ không mua được quyền sở hữu.Giá mua chính là lãi tiền vay mà người vay vốn phải

Trang 24

trả cho người cho vay vốn để có quyền sử dụng lượng vốn đó.Vì thế nên nó được coi như một loại “hàng hoá đặc biệt”

+Thứ Sáu: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu:

Đặc trưng này hoàn toàn phù hợp với yêu cầu vốn phải được vận động sinh lời Bởi, vốn được huy động từ nhiều nguồn khác nhau, mỗi nguồn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định, gắn với lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu thì đồng vốn đó mới được sử dụng đúng mục đích, sử dụng tiết kiệm và có khả năng sinh lời Đồng vốn vô chủ sẽ dẫn tới việc sử dụng vốn lãng phí và kém

hiệu quả

+ Thứ bảy: Vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau:

Vốn không chỉ là biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn là biểu hiện của những tài sản vô hình.Đặc trưng này giúp doanh nghiệp

có sự nhìn nhận toàn diện về các loại vốn, từ đó đề xuất các biện pháp để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sản xuất vốn kinh doanh

Qua phân tích đặc trưng của vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chúng ta nhận thấy rằng đây là những vấn đề có tính chất nguyên lý,

là cơ sở cho việc hoạch định các chính sách quản lý, nâng cao quản lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở các doanh nghiệp đạt hiệu quả cao

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

1.1.2.1.Căn cứ vào phương thức chu chuyển của vốn

Theo tiêu chuẩn này, có thể chia vốn kinh doanh thành 2 loại: Vốn cố định và Vốn lưu động

*) Vốn cố định

Trong nền kinh tế thị trường, để hình thành các tài sản cố định (TSCĐ) đáp ứng nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng trước một lượng vốn tiền tệ nhất định, lượng vốn tiền tệ này được gọi là Vốn cố định (VCĐ) của doanh nghiệp Theo Thông tư số 45/2013/TT-

Trang 25

BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính, thì TSCĐ là tài sản phải thoả mãn các tiêu chuẩn sau:

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai khi sử dụng nó + Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy

+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

+ Có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên

VCĐ là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các TSCĐ nên quy mô của VCĐ lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô, tính đồng bộ của TSCĐ.Vì vậy, nó ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật, công nghệ

sản xuất cũng như năng lực sản xuất của doanh nghiệp.Do vậy, “Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản

cố định về mặt thời gian”

Đặc điểm chu chuyển của vốn cố định:

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, VCĐ thực hiện chu chuyển giá trị của nó Có thể khái quát những đặc điểm chủ yếu chu chuyển của VCĐ trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

+ Khi tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ chu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh

+ VCĐ tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh mới hoàn thành một vòng chu chuyển, điều này là do đặc điểm của TSCĐ có thời gian sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kì sản xuất kinh doanh quyết định

+ VCĐ chỉhoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ về mặt giá trị Nghĩa là, sau mỗi chu kì sản xuất, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần dần tăng lên song phần giá trị còn lại giảm

Trang 26

xuống cho đến khi TSCĐ hết hạn sử dụng, giá trị của nó được chuyển hết vào giá trị sản phẩm thì VCĐ mới hoàn thành một vòng chu chuyển

Dựa vào những đặc điểm chu chuyển trên, ta thấy việc quản lý VCĐ được coi là một trọng yếu trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Muốn vậy, phải kết hợp giữa quản lý theo giá trị và quản lý hình thái biểu hiện vật chất của nó – chính là các TSCĐ của doanh nghiệp

*) Vốn lưu động

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên liên tục, ngoài các tài sản cố định đòi hỏi doanh nghiệp còn phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Tài sản lưu động (TSLĐ) của doanh nghiệp gồm hai bộ phận:

+ TSLĐ sản xuất: gồm một phần là vật tư dự trữ như nguyên vật liệu, nhiên liệu… và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như sản phẩm dở dang, bán sản phẩm…

+ TSLĐ lưu thông: là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu thông: vốn bằng tiền, sản phẩm trong kho chờ tiêu thụ…

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, 2 loại TSLĐ trên luôn vận động không ngừng, thay thế cho nhau nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi

Do đó, để hình thành nên các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn tiền tệ này được gọi là

vốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp.Do vậy, “Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục.Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngày trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kì kinh doanh.”

Trang 27

Đặc điểm của vốn lưu động:

+ VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện

+ VLĐ dịch chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm mới được tạo ra và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kì kinh doanh

+ VLĐ hoàn thành một vòng luân chuyển sau một chu kì kinh doanh khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm và thu được tiền bán hàng

Những đặc điểm này của VLĐ là do chịu sự chi phối của các đặc điểm của TSLĐ là tham gia vào từng chu kì sản xuất, bị tiêu dùng trong việc chế tạo ra sản phẩm và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu

Phân loại vốn lưu động:

Để quản lý VLĐ được tốt cần phải phân loại VLĐ.Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân chia VLĐ thành các loại khác nhau Ta đi sâu vào phân loại VLĐtheo 2 tiêu thức sau:

+ Theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn, VLĐ gồm:Vốn bằng tiền và Vốn về hàng tồn kho

Việc phân loại vốn theo cách này tạo điều kiện tuận lợi cho việc xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Ngoài ra, dựa vào cách phân loại này còn có thể tìm ra biện pháp phát huy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý, hiệu quả

+ Theo vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐ gồm:Vốnlưu động trong khâu dự trữ sản xuất; Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất; Vốn lưu động trong khâu lưu thông

Phương pháp phân loại này cho phép biết được kết cấu VLĐtheo vai trò.Từ đó, giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình kinh doanh Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ

Trang 28

Qua những phân tích trên ta thấy được VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất Do đó, mỗi doanh nghiệp cần phải

bố trí VLĐ ở từng khâu một cách hợp lý, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, đồng thời vẫn tiết kiệm được vốn Hơn nữa phải rút ngắn thời gian luân chuyển VLĐ qua các khâu, từ đó rút ngắn vòng luân chuyển VLĐ, đây cũng là cơ sở nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

1.1.2.2 Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn

Theo tiêu chuẩn này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành: Nguồn vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả

+ Nguồn vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, gồm vốn góp ban đầu và vốn được bổ sung từ kết quả kinh doanh hàng năm

+ Nợ phải trả: là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán đúng hạn cam kết

Việc phân loại nguồn vốn kinh doanh theo tiêu thức này giúp nhà quản trị xác định được mức độ an toàn trong công tác huy động vốn Vì, nếu nợ phải trả chiếm tỷ trọng càng cao thì mức độ rủi ro trong thanh toán càng lớn

Do đó, nhà quản trị doanh nghiệp phải tính toán thật kỹ lưỡng để xác định được giới hạn huy động vốn nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời vốn theo nhu cầu, đồng thời đảm bảo an toàn tài chính

1.1.2.3 Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn

Theo tiêu chuẩn này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành: Nguồn vốn thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời

+ Nguồn vốn thường xuyên: Là tổng thể các nguồn có tính chất ổn định

mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn này thường dùng để mua sắm, hình thành tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn thường xuyên = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

hoặc = Tổng giá trị tài sản – Nợ ngắn hạn

Trang 29

+ Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này thường bao gồm: vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng, và các khoản nợ ngắn hạn khác

Phương pháp phân loại này giúp cho các nhà quản lý xem xét huy động các nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn kinh doanh và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.1.2.4 Dựa vào phạm vi huy động vốn

Dựa trên tiêu thức này vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể phân chia thành: Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài Việc phân loại này chủ yếu để xem xét việc huy động vốn của DN đang hoạt động

* Nguồn vốn bên trong:

Là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ chính hoạt động của

bản thân DN tạo ra.Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tài trợ của DN

Nguồn vốn bên trong của DN bao gồm: Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư; khoản khấu hao tài sản cố định; Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ

Trang 30

Ưu điểm của sử dụng nguồn vốn bên trong là: Chủ động đáp ứng nhu cầu vốn của DN, nắm bắt kịp thời các thời cơ trong kinh doanh; Tiết kiệp được chi phí sử dụng vốn; Giữ được quyền kiểm soát của DN; Tránh được áp lực phải thanh toán đúng kỳ hạn

Bên cạnh những ưu thế kể trên, việc sử dụng nguồn vốn bên trong cũng bộc lộ những hạn chế nhất định là hiệu quả sử dụng không cao do không phải hoàn trả cả vốn và lãi theo kỳ hạn cố định đã không tạo ra áp lực cho ban lãnh đạo DN trong việc cân nhắc tính toán hiệu quả sử dụng vốn cho đầu tư và có

sự giới hạn về mặt quy mô nguồn vốn

Nguồn vốn bên trong có vai trò đảm bảo sự vững mạnh về tài chính và

có ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển của DN Vì vậy, các DN không được lạm dụng mà phải sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất

* Nguồn vốn bên ngoài:

Là nguồn vốn được huy động từ bên ngoài DN để tăng thêm nguồn tài chính cho hoạt động kinh doanh, bao gồm một số nguồn vốn chủ yếu sau:

- Nguồn vốn liên doanh: Là số vốn được hình thành từ sự đóng góp của các bên tham gia liên doanh Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền hoặc bằng hiện vật (tài sản, vật tư, hàng hóa…)

- Nguồn vốn đi vay: Là các khoản vốn vay của các tổ chức ngân hàng, tín dụng, các tổ chức tài chính khác, các cá nhân, tổ chức ngoài Công ty, huy động vốn nội bộ, vay vốn của người lao động, phát hành trái phiếu trên thị trường vốn, phát hành cổ phiếu, chứng khoán

- Nguồn vốn chiếm dụng: Nguồn vốn này xuất phát chủ yếu từ việc DN chiếm dụng của nhà cung cấp, vốn ứng trước của người mua, việc chậm trả lương cho CBCNV, tiền chậm nộp thuế và các khoản phải nộp NSNN

Đây là nguồn vốn mà DN có thể tạm thời sử dụng mà không phải chi trả chi phí sử dụng vốn do đó DN nên tận dụng tối đa nguồn vốn này Nguồn vốn bên ngoài giữ vai trò quan trọng đối với việc bổ sung vốn cho hoạt động

Trang 31

kinh doanh của DN đồng thời giúp cho DN có một cơ cấu vốn linh hoạt hơn, hơn nữa nếu DN đạt mức doanh lợi cao hơn chi phí sử dụng vốn thì việc huy động vốn từ bên ngoài càng nhiều sẽ giúp DN phát triển mạnh mẽ hơn

Cách phân loại này cho thấy cơ cấu huy động vốn của DN DN phải chủ động tích cực huy động vốn, duy trì nguồn vốn cũ, tìm kiếm thêm những nguồn vốn mới, có biện pháp hữu hiệu để khai thác được các lợi thế từ bên

Về mặt kinh tế:

Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tăng trưởng và phát triển đều cần

có vốn Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp, quyết đinh sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó không những đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục mà còn phải dùng để cải tiến máy móc thiết bị, hiện đại hóa công nghệ Mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là tìm lợi nhuận Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và chi phí doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó đưa lại Trong nền kinh tế thị trường các doanh

Trang 32

nghiệp không chỉ tồn tại đơn thuần mà cũng có sự cạnh tranh gay gắt với nhau Nếu thiếu vốn sẽ dẫn đến năng suất lao động thấp, doanh nghiệp sẽ càng tụt lùi thì quy mô của doanh nghiệp càng co lại

- Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp có một lượng vốn tương đối thì doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong việc lựa chọn những phần sản xuất kinh doanh hợp lý, hiệu quả, đảm bảo an toàn tổ chức, hiệu quả vốn nâng cao, huy động tài trợ dễ dàng, khả năng thanh toán đảm bảo, có đủ tiềm lực khắc phục khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh

- Vốn kinh doanh là yếu tố quyết định doanh nghiệp nên mở rộng hay thu hẹp phạm vi hoạt động của mình Khi đồng vốn của doanh nghiệp càng sinh sôi nảy nở, thì doanh nghiệp sẽ mạnh dạn mở rộng phạm vi hoạt động vào các tiềm năng mà trước đó doanh nghiệp chưa có điều kiện thâm nhập và ngược lại khi đồng vốn bị hạn chế thì doanh nghiệp nên tập trung vào một số hoạt động mà doanh nghiệp có lợi thế trên thị trường

Đối với các doanh nghiệp tiếp nhận vốn nước ngoài, ngoài việc sử dụng vốn này, họ còn có thể tiếp thu được những kinh nghiệm quản lý cũng như kỹ năng, kỹ sảo và công nghệ hiện đại, thông tin cập nhật hàng ngày Hơn nữa,

họ còn có thể rút ngắn thời gian tích lũy vốn ban đầy và thu một phần lợi nhuận của các Công ty nước ngoài

Trong doanh nghiệp, vốn là cơ sở để mua sắm các trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho người lao động Ngoài ra, vốn còn được sử dụng trong quá trình tái sản xuất

xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ

Vốn với đặc trưng của nó là phải vận động để sinh lời, do vậy, một khi đã tồn tại được trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải ngày càng phát triển, tức là đồng vốn của doanh nghiệp ngày càng tăng theo thời gian sản xuất kinh doanh

Trang 33

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Để tồn tại và hoạt động trong nền kinh tế doanh nghiệp cần phải có vốn Nhưng có trong tay một lượng vốn lớn chưa đủ để doanh nghiệp đạt được mục đích kinh doanh, điều quan trọng là phải biết tổ chức, quản lý và sử dụng số vốn đó như thế nào để vừa có hiệu quả, vừa bảo toàn và phát triển vốn, đồng thời đem lại kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao nhất Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại và phát triển một doanh nghiệp Từ các góc độ nhìn nhận khác nhau quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng có những cách hiểu khác nhau:

- Quan điểm 1: Theo các nhà đầu tư, tuỳ thuộc vào vị trí của nhà đầu tư

mà việc xem xét hiệu quả sử dụng vốn có sự khác nhau

+ Đối với nhà đầu tư trực tiếp: hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua tỷ suất sinh lời vốn đầu tư và sự gia tăng giá trị doanh nghiệp mà

họ đầu tư

+ Đối với nhà đầu tư gián tiếp: hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá qua

tỷ suất lợi tức của một đồng vốn vay và sự bảo toàn giá trị thực tế của vốn cho vay qua thời gian

+ Quan điểm 2: Hiệu quả sử dụng vốn xem xét trên cơ sở kết quả kinh

doanh (lãi, lỗ):

Lãi

(lỗ) =

Doanh thu thuần

-

Giá vốn hàng bán

-

Chi phí bán hàng

-

Chi phí quản

lý doanh nghiệp

Trang 34

Lãi càng nhiều thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao

+ Quan điểm 3: Hiệu quả sử dụng vốn được xem xét trên cơ sở thu

nhập thực tế.Trong nền kinh tế có lạm phát, điều mà các nhà đầu tư quan tâm không phải là lợi nhuận ròng danh nghĩa mà là lợi nhuận ròng thực tế

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả xin đưa ra khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

“Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình

độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn lực vốn trong hoạt động SXKD của

doanh nghiệp nhằm mục đích chủ yếu là làm cho đồng vốn sinh lời tối đa.”

Nói chung, việc sử dụng vốn có hiệu quả là phải đạt được kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thấp nhất

1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những nội dung quan trọng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp Thông qua đó mà doanh nghiệp có những căn cứ xác đáng để đưa ra các quyết định về mặt tài chính như điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, biện pháp khai thác và tạo lập nguồn vốn, nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, người

ta thường sử dụng một số chỉ tiêu cơ bản sau:

1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh

Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh (VKD)

VKD bình quân sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh VKD của doanh nghiệp trong một chu kỳ quay được bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp, thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư

Trang 35

Về đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định

Để đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định (VCĐ), người ta thường sử dụng một số chỉ tiêu chủ yếu sau:

Số VCĐ bình

quân trong kỳ =

Số VCĐ đầu kỳ + Số VCĐ cuối kỳ

2

Số VCĐ đầu kỳ = NGTSCĐ đầu kỳ – KH luỹ kế đầu kỳ

Số VCĐ cuối kỳ = NGTSCĐ cuối kỳ – KH luỹ kế cuối kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ có thể tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần về bán hàng trong kỳ

kỳ cần bao nhiêu VCĐ) Hàm lượng VCĐ càng thấp, hiệu quả sử dụng VCĐ càng cao

- Tỉ suất lợi nhuận VCĐ:

Tỉ suất lợi nhuận

Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) VCĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ tham gia trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế) thu nhập doanh nghiệp

Trang 36

so với thời điểm đầu tư ban đầu, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ hao mòn càng cao và ngược lại

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Hiệu suất sử dụng

Doanh thu thuần trong kỳ Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phép đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Hệ số trang bị TSCĐ cho công nhân trực tiếp sản xuất:

Hệ số trang bị TSCĐ cho một

công nhân trực tiếp sản xuất =

Nguyên giá TSCĐ trực tiếp sản xuất

Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất Chỉ tiêu này phản ánh mức độ trang bị giá trị TSCĐ trực tiếp sản xuất cho một công nhân trực tiếp sản xuất cao hay thấp

- Tỉ suất đầu tư vào TSCĐ:

Tỉ suất đầu tư

Giá trị còn lại của TSCĐ Tổng tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp.Hay nói cách khác trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng được đầu tư vào TSCĐ

- Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp:

Chỉ tiêu này phản ánh tỉ lệ giữa giá trị từng nhóm, loại TSCĐ trong tổng TSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểm đánh giá.Chỉ tiêu này đánh giá mức

độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ được trang bị ở doanh nghiệp

Trang 37

*) Về đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Để đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động (VLĐ), người ta thường sử dụng một số chỉ tiêu chủ yếu sau:

- Tốc độ luân chuyển VLĐ:

Tốc độ luân chuyện VLĐ nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp cao hay thấp Tốc độ luân chuyển VLĐ được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Số lần luân chuyển VLĐ và kỳ luân chuyển VLĐ

+ Số lần luân chuyển VLĐ:Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay VLĐ

thực hiện trong một kỳ (thường là 01 năm)

VLĐ

Trong đó: L: Số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ

M: Tổng số luân chuyển VLĐ trong kỳ

VLĐ: VLĐ bình quân trong kỳ Hiện nay, tổng mức luân chuyển vốn lưu động được xác định bằng doanh thu thuần bán hàng của doanh nghiệp ở trong kỳ

+ Kỳ luân chuyển của vốn lưu động K: Chỉ tiêu này phản ánh số ngày

bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện được một lần luân chuyển hay

độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động trong kỳ

L: Số lần luân chuyển vốn lưu động ở trong kỳ

N: Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày, một quý là

90 ngày, một tháng là 30 ngày

Trang 38

- Mức tiết kiệm VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết

kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh với kỳ gốc

- Tỉ suất lợi nhuận VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ tạo ra

bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế ) thu nhập doanh nghiệp

Tỉ suất lợi nhuận VLĐ =

Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)

VLĐ bình quân trong kỳ

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên VKD hay tỉ suất sinh lời của tài sản (ROA E ):

ROAE=

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

VKD bình quân sử dụng trong kỳ

Trang 39

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng VKD, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc vốn kinh doanh

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD (T SV ):

T SV=

Lợi nhuận trước thuế

VKD bình quân sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD (ROA):

Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu Vì mục đích cuối cùng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là tối đa hóa lợi nhuận cho chủ sở hữu nên đây là chỉ tiêu có vai trò rất quan trọng làm định hướng cho việc đưa ra các quyết định tài chính của doanh nghiệp

Trang 40

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (Hệ số lãi ròng-ROS):

ROS =

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng doanh thu sẽ tạo ra một đồng lợi nhuận sau thuế

1.2.2.3 Các chỉ tiêu khác

- Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho (HTK) được đo bằng 2 chỉ tiêu:

Số vòng quay HTK và số ngày một vòng quay HTK

+ Số vòng quay HTK:

Số vòng quay HTK =

Giá vốn hàng bán

HTK bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, HTK luân chuyển được bao nhiêu vòng

+ Số ngày một vòng quay HTK:

Số vòng quay HTK Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để HTK hoàn thành một vòng quay

- Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu

Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu (KPT) được phản ánh qua hai chỉ tiêu:

+ Số vòng quay các KPT:

Số vòng quay các KPT = Doanh thu trong kỳ (doanh thu có thuế)

Các KPT bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ, các KPR luân chuyển được bao nhiêu vòng

Ngày đăng: 18/05/2021, 12:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2.Nguyễn Văn Công (2005), Lập, đọc, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập, đọc, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
3. Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ (2009), Giáo trình “Phân tích Tài chính doanh nghiệp”, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “Phân tích Tài chính doanh nghiệp”
Tác giả: Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2009
4. Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương (2003), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương
Nhà XB: NXB Thống kế
Năm: 2003
8. Nguyễn Thị Mỵ và công tác viên (2008). Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thị Mỵ và công tác viên
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2008
9. Phan Quang Niệm (2002), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phan Quang Niệm
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2002
11. Bùi Văn Vần, Vũ Văn Ninh (2013), Giáo trình “Tài chính doanh nghiệp”,NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “Tài chính doanh nghiệp”
Tác giả: Bùi Văn Vần, Vũ Văn Ninh
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2013
1. Báo cáo tài chính thường niên của công ty năm 2013,2014,2015 Khác
12. Một số website: www.cophieu68.com, www.cafef.vn, www.saga.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w