Đánh giá hiệu quả sử dụng atropin 0,01% đối với sự tiếntriển cận thị của học sinh một số trường tiểu học và trung học cơ sở tại thành phố Cần Thơ từ năm 2014-2016.. Ở nước ta vẫn chưa có
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
HOÀNG QUANG BÌNH
§¸NH GI¸ HIÖU QU¶ Sö DôNG
THUèC NHá M¾T ATROPIN 0,01% §èI VíI
Sù TIÕN TRIÓN CËN THÞ CñA HäC SINH TIÓU HäC Vµ TRUNG HäC C¥ Së T¹I THµNH PHè CÇN TH¥
Chuyên ngành : Nhãn khoa
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS NGUYỄN CHÍ DŨNG
2 PGS.TS HOÀNG THỊ PHÚC Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Văn Đàm
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Yên
Phản biện 3: PGS.TS Phạm Văn Tần
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường Họp tại Trường Đại học Y Hà Nội
Vào hồi: giờ ,ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội
Trang 3ÁN ĐÃ CÔNG BỐ
1 Hoàng Quang Bình,Nguyễn chí Dũng, Hoàng Thị Phúc
(2016) Đánh giá hiệu quả sử dụng atropin 0,01% đối với sự tiếntriển cận thị của học sinh một số trường tiểu học và trung học cơ
sở tại thành phố Cần Thơ từ năm 2014-2016 Tạp Chí Nhãn khoa Việt nam, số 41/2016, 12-19
2 Hoàng Quang Bình (2016) Nghiên cứu thực trạng tật khúc xạ
của học sinh một số trường tiểu học và trung học cơ sở TP Cần
Thơ năm học 2013-2014 Tạp Chí Y học Việt Nam tháng 5- số
1-2016, 187-1990
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội,quá trình đô thị hóa và sự thay đổi lối sống trong xã hội hiện đại, tìnhhình mắc tật khúc xạ (TKX) đang có xu hướng ngày càng gia tăng, ảnhhưởng khoảng 2,3 tỷ người trên thế giới Tật khúc xạ chưa được chỉnhkính hiện là nguyên nhân hàng đầu gây giảm thị lực, đồng thời lànguyên nhân gây mù quan trọng xếp thứ hai sau bệnh đục thể thủy tinh, đãđược Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo toàn cầu, cần đặc biệt quan tâmnhằm đạt được mục tiêu “Thị giác 2020”.Trên thế giới đã có những nghiêncứu can thiệp làm chậm tiến triển cận thị nhưng hầu hết các phương pháp
là không hiệu quả Cho tới nay, sử dụng thuốc nhỏ mắt atropin là một trong
3 phương pháp làm chậm tiến triển cận thị có hiệu quả, ngoài việc mangkính Ortho-K và kính tiếp xúc mềm đa tiêu cự Trong thập niên qua, Shih(1999), Shia (2001), Chua (2006)… đã khẳng định tác dụng làm chậm tiếntriển của cận thị bằng thuốc nhỏ mắt atropin với nồng độ thấp hơn như0,5%, 0,25%, 0,1%, 0,05% Mới đây, năm 2011 A.Chia và cs tại Singapore
đã thông báo atropin 0,01% cũng có tác dụng rõ rệt làm chậm tiến triển cậnthị mà không có các tác dụng phụ như lóa mắt, viêm kết mạc dị ứng,viêm da mi
Ở nước ta vẫn chưa có các nghiên cứu đánh giá hiệu quả của biệnpháp can thiệp dùng thuốc nhỏ mắt dễ sử dụng như atropin nồng độ thấp0,01% để hạn chế sự tiến triển cận thị ở học sinh Do vậy, chúng tôi tiến
hành đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng thuốc nhỏ mắt atropin 0,01% đối với sự tiến triển cận thị của học sinh tiểu học và trung học cơ sở tại thành phố Cần Thơ” với các mục tiêu sau:
1/ Mô tả đặc điểm tật cận thị của học sinh 1 số trường tiểu học và trung học cơ sở TP Cần Thơ trong năm học 2013 -2014.
2/ Đánh giá hiệu quả can thiệp của thuốc nhỏ mắt atropin 0,01% đối với sự tiến triển cận thị.
Trang 51 Tính cấp thiết của đề tài
Tỷ lệ tật khúc xạ rất khác nhau ở các nước, Châu Á có tỷ lệ tậtkhúc xạ cao nhất thế giới và gia tăng mạnh trong những năm gần đây,lên tới 80% như ở Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông và Singapore.Ước tính riêng châu Á đã có tới 300 triệu người tật khúc xạ
Ở Việt Nam, tật khúc xạ đang là một vấn đề sức khỏe thời sự được xãhội đặc biệt quan tâm Đã có nhiều điều tra về tỷ lệ tật khúc xạ ở các lứatuổi và một số nghiên cứu về thay đổi khúc xạ ở học sinh
Một số tác giả nghiên cứu các giải pháp can thiệp đối với cận thịnhư truyền thông phổ biến kiến thức nâng cao thực hành vệ sinh họcđường Tuy nhiên ở Việt nam chưa có một nghiên cứu mang tính chất điềutrị về vấn đề này Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm đánhgiá về hiệu quả của thuốc nhỏ mắt atropin 0,01% đối với tiến triển cận thịđồng thời phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị
2 Những đóng góp mới của luận án
Đây là nghiên cứu can thiệp, tiến cứu, ngẫu nhiên và có đối chứng
về thuốc nhỏ mắt atropin nồng độ cực thấp 0,01%, lần đầu tiên thựchiện tại Việt Nam một cách có hệ thống và toàn diện, cho phép đánh giákết quả lâu dài và các yếu tố liên quan, phù hợp cho trẻ mới bắt đầu bịcận thị Thuốc nhỏ mắt atropin 0,01% giá rẻ, dễ sử dụng và bảo quản,
an toàn và có hiệu quả rõ rệt làm chậm tiến triển cận thị có thể là mộtbiện pháp can thiệp y tế được sử dụng tại bệnh viện và cộng đồng,nhằm làm giảm sự tiến triển của cận thị và góp phần giảm nguy cơ mùlòa cho trẻ em nước ta
Nghiên cứu đã đánh giá toàn diện hiệu quả của thuốc nhỏ mắtatropin 0,01% không chỉ đối với tình trạng khúc xạ của nhãn cầu màcòn tới sự thay đổi của các số đo sinh học của nhãn cầu như chiều dàitrục nhãn cầu, kích thước đồng tử, biên độ điều tiết…
Nghiên cứu đã đồng thời đánh giá tính an toàn cũng như hiệu quả củathuốc nhỏ mắt atropin 0,01% sau khi ngừng sử dụng thuốc 1 năm
Trang 63 Bố cục của luận án
Luận án có 130 trang, gồm Đặt vấn đề (2 trang), 4 chương: Chương 1:Tổng quan (35 trang), Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu(14 trang), Chương 3: Kết quả nghiên cứu (35 trang), Chương 4: Bàn luận(37 trang), Kết luận (2 trang) Kiến nghị (1 trang) , Đóng góp mới của luận
án (2 trang) Ngoài ra còn có 154 tài liệu tham khảo, trong đó có 14 tài liệutiếng Việt, 140 tài liệu tiếng Anh, 6 phụ lục, 67 bảng, 22 biểu đồ, 4 hìnhảnh minh họa
Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 CƠ SỞ PHÁT SINH TẬT CẬN THỊ
1.1.1 Quá trình chính thị hóa
1.1.2 Mô hình thực nghiệm
1.1.2.1 Đối tượng thực nghiệm
1.1.2.2 Mô hình thực nghiệm
Cận thị do ức chế thị giác (Form – deprivation Myopia)
Cận thị do mang kính phân kỳ (Negatives lens – Induces Myopia)
6-1.1.4.2 Yếu tố môi trường
- Công việc nhìn gần: nguy cơ cận thị từ 1,02-1,55 (nghiên cứu
SCORM…)
- Công việc hoạt động ngoài trời: thời gian ngoài trời ít và nhìn gần
nhiều có khả năng làm tăng tỷ lệ mắc cận thị tới 2-3 lần (nghiên cứu SMS)
Trang 71.2 TÌNH HÌNH CẬN THỊ VÀ SỰ TIẾN TRIỂN CỦA CẬN THỊ
Tại các nước Châu Á là 0,8D và Châu Âu là 0,55D/ năm Tại Việt nam,
tỷ lệ mắc mới cận thị là 13,5%, tiến triển trung bình là 0,4- 0,69D/ năm
1.3 CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP HẠN CHẾ SỰ TIẾN TRIỂN CẬN THỊ
Phân tích meta năm 2016 của 16 can thiệp cho thấy phương pháp
hiệu quả nhất là atropin, với những báo cáo thậm chí làm ngừng sự tiến
triển cận thị
1.3.3.1 Điều trị bằng Atropin
- Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật : chiều dài trục nhãn
cầu chậm gia tăng được quan sát thấy trên mắt được điều trị bằngatropin
- Các nghiên cứu trước đây về atropin nồng độ cao 1,00%
Bedrossian (1964), Gimbel, Kell, Dyer, Sampson, Bedrossian,Gruber, Brodstein, Brennar và Yen từ 1973 tới 1989 nghiên cứu chủ yếutrên atropin 1% cho kết quả rất tốt tuy nhiên nhiều đối tượng đã ngừng sửdụng thuốc do dãn đồng tử làm sợ ánh sáng và mất điều tiết
- Các nghiên cứu gần đây về atropin nồng độ 0,5-1,00%
Shih (1999): cận thị tiến triển 0,04D±0,63D/năm (nhóm nhỏ atropin0,5%); 0,45D±0,55D/năm (atropin 0,25%); 0,47D±0,91D/năm (atropin0,1%) và 1,06D±0,61D/năm (nhóm đối chứng) Kennedy (2000): tiến triểncận thị 0,05D/năm (nhóm atropin 1%) và 0,36D/năm (nhóm chứng) Shih(2001): cận thị tiến triển 0,42D±0,07D (nhóm atropin 0,5% + đeo kính
đa tiêu cự); 1,19D±0,07D (nhóm chứng + đeo kính đa tiêu cự);1,40D±0,09D (nhóm chứng)
Trang 8Nghiên cứu ATOM (The Atropin for the Treatment of ChildhoodMyopia study )(2006): sau 2 năm, tiến triển cận thị là 1,2D±0,69D, tăngchiều dài trục nhãn cầu là 0,38±0,38 mm (nhóm đối chứng) còn ở nhómatropin 1% chỉ có 0,28D±0,92D và chiều dài không thay đổi Cận thịtiến triển ít hơn 0,5D ở nhóm tra atropin là 65,7%, tiến triển nhiều hơn1,0D là 13,9%; trong khi ở nhóm đối chứng chỉ có 16,1% số trẻ cận thịtiến triển ít hơn 0,5D, trong khi có tới 63,9% tiến triển hơn 1D.
Các nghiên cứu về sau như của Fan (2007), Polling (2016)… chothấy hiệu quả điều trị khá cao của atropin 1% và tác dụng phụ chủ yếu
là sợ ánh sáng (72%) và khó khăn khi nhìn gần (38%)
Phân tích meta-analysis 4 nghiên cứu RCT và 7 nghiên cứu tiếncứu, Li (2014) thấy atropin có thể làm chậm tiến triển cận thị là 0,54D-0,55D ở người châu Á, trong khi người châu Âu là ít hơn (0,35D)Saw (2002) cho thấy chỉ duy nhất thuốc nhỏ atropin đạt mức B,I( B= đề xuất mức quan trọng trung bình, I= có các bằng chứng ủng hộmạnh) và là rất hiệu quả
1.3.3.2 Các thuốc khác
Pirenzepin ngừng sau 1 năm, do hiệu quả hạn chế
1.4.SỬ DỤNG THUỐC NHỎ MẮT ATROPIN 0,01%
1.4.1 Cơ chế tác dụng của atropin
1.4.1.1 Cơ chế điều tiết
Quan niệm điều tiết quá mức là nguyên nhân gốc của cận thị, dođiều tiết tạo một lực trên nhãn cầu, dẫn tới việc kéo dài trục Thuốc nhỏmắt atropin làm liệt điều tiết do đó làm chậm tiến triển cận thị
1.4.2.2 Cơ chế không điều tiết
Atropin ức chế cận thị trên động vật (gà), trong khi cơ thể mi chỉ
có thụ thể nicotinic, mà không có muscarinic Do đó không có sự thamgia của điều tiết, điều này cho thấy con đường thần kinh hóa học gây racận thị bắt đầu từ võng mạc (tế bào amacrine) và nếu ức chế thụ thể M1
và M4 tại võng mạc bằng atropin sẽ ức chế được sự tiến triển cận thị
Trang 91.4.2 Các nghiên cứu về kết quả điều trị của atropin 0,01% đối với
sự tiến triển cận thị trên thế giới và ở nước ta
1.4.2.1 Nghiên cứu ATOM2 (giai đoạn 2)
Tiến triển cận thị trong 2 năm là -0,49±0,60 D, -0,38± 0,60D và-0,30±0,63D tương ứng nhóm nhỏ thuốc atropin 0,01%, 0,1% và 0,5%với sự khác biệt có ý nghĩa chỉ trong nhóm tra atropin 0,01% và 0,5%.Tiến triển cận thị trong ATOM1 là -1,20±0,69D trong nhóm chứng và-0,28±0,92D trong nhóm nhỏ thuốc atropin 1% Chiều dài trục nhãn cầuthay đổi trong 1 năm trong nhóm tra atropin 0,01% là 0.41±0.32mm,atropin 0.1% là 0.28±0.28 mm và nhóm tra atropin 0.5% là 0.27±0.25
mm Sự khác biệt trong tiến triển cận thị (0,19D) và chiều dài trục nhãncầu (0,14mm) giữa các nhóm là nhỏ và không có ý nghĩa về mặt lâmsàng Atropin 0,01% có tác động không đáng kể tới điều tiết và kíchthước đồng tử, và không ảnh hưởng tới thị lực nhìn gần
1.4.2.2 Nghiên cứu ATOM (giai đoạn 3,năm 2015)
Khi dừng điều trị atropin 12 tháng sau đợt điều trị 24 tháng(ATOM 2), tiến triển cận thị gia tăng nhanh ở nhóm nhỏ atropin 0,1% là-1,04D; atropin 0,5% là - 1,15D, trong khi nhóm atropin 0,01% chỉ có-0,72D
Trong nhóm điều trị lại, tiến triển cận thị (-0,38D đến -0,52D) làthấp hơn trong 2 giai đoạn trước (-0,62D đến -1,09D) trong tất cả 3nhóm nhỏ atropin, nhưng cao hơn nhóm không cần điều trị (-0,30D đến-0,38D).Tiến triển cận thị trung bình trong giai đoạn 3 là -0,69±0,46D,-0,81±0,57D và – 0,84 ±0,61D tương ứng với nhóm nhỏ atropin 0,01%,0,1% và 0,5% Trong giai đoạn 5 năm, tiến triển cận thị và chiều dàitrục nhãn cầu thấp nhất trong nhóm atropin 0.01% (-1.38±0.98D;0,75±0,48 mm) so sánh với nhóm 0,1% (-1,83±1,16D; 0.85 ±0.53 mm)
và nhóm 0.5% (-1,98±1,10D; 0,87±0,49 mm)
1.4.2.3 Các nghiên cứu khác về atropin nồng độ 0,01% - 0,05%
Wu (2011): -0,23D/năm (nhóm can thiệp); -0,86D/năm (nhómchứng).Clark (2015): -0,10±0,60D/năm (nhóm can thiệp);-0,6±0,4D/năm
Trang 10(nhóm chứng).Lee (2006): -0,28±0,26D/năm (nhóm nhỏ atropin 0,05%)-0,75±0,35D/năm (nhóm chứng).Fang (2010): -0,14±0,24D/năm (nhómatropin 0,025%) -0,58±0,34D/năm (nhóm chứng)
1.4.3.Các biến chứng và tác dụng phụ của atropin nhỏ tại chỗ :
Trong nghiên cứu ATOM,với atropin 0,01%, tác dụng phụ hầu nhưkhông đáng kể, kích thước đồng tử gia tăng chỉ 1mm nên trẻ không bịchói, biên độ điều tiết còn giữ được là 11,7D nên việc sử dụng kính đatiêu cự trong nhóm nhỏ mắt atropin 0,01% chỉ có 6%
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Cho nghiên cứu mô tả cắt ngang
Học sinh của 2 trường tiểu học và 2 trường THCS thành phố Cần thơ
2.1.2 Cho nghiên cứu can thiệp đối với sự tiến triển cận thị
Một số học sinh lớp 1,2,3 của 2 trường tiểu học và lớp 6,7 của 2trường THCS
* Tiêu chuẩn loại trừ
- Gia đình HS không đồng ý tiếp tục tham gia nghiên cứu
- Các HS không phối hợp trong thăm khám và không đủ theo dõitrong 3 năm học (chuyển trường, bỏ học) hoặc không tuân thủ chế độđiều trị
- Các bệnh lý ngoài tật khúc xạ
- Có tiền sử hoặc dị ứng với atropin, cyclopentolate
- Đã từng sử dụng kính tiếp xúc, kính 2 tiêu cự và phẫu thuật khác
Trang 112.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả: để xác định tỷ lệ mắc TKX của HScác khối lớp trên Nghiên cứu can thiệp lâm sàng bằng thuốc nhỏ mắtatropin 0,01% để đánh giá hiệu quả đối với sự tiến triển cận thị
2.2.2 Cỡ mẫu
2.2.2.1 Cho nghiên cứu cắt ngang mô tả
- Cỡ mẫu: Áp dụng công thức cỡ mẫu ước tính 1 tỷ lệ trong quần thể
2 2
) 2 / 1
)1(
p
p p
2.2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2 trường tiểu học và 2 trường THCS, từ tháng 4/2014 đến tháng 7 /2017
2.2.4 Phương tiện nghiên cứu
- Biểu mẫu điều tra cận thị và các yếu tố nguy cơ
- Bảng thị lực LogMAR
- Máy đo khúc xạ tự động của Nhật
- Hộp kính
- Bộ soi bóng đồng tử
- Máy IOL Master
- Rosenbaum card dùng đo kích thước đồng tử
- Thuốc liệt điều tiết Cyclogyl 1%;
- Thuốc atropin 0,01% thành phẩm tại Viện nghiên cứu MắtSingapore (SERI)
Trang 122.2.5 Nội dung nghiên cứu
2.2.5.1 Nghiên cứu mô tả cắt ngang đánh giá tỷ lệ cận thị
Phương pháp tiến hành
* Hỏi ghi điều tra kiến thức, thái độ và thực hành của HS
* Đo thị lực và khám khúc xạ
* Ghi nhận và đánh giá kết quả thăm khám
- Đánh giá thị lực tại mỗi lần thăm khám
- Xác định khúc xạ của mỗi mắt
Các chỉ số nghiên cứu và các tiêu chí đánh giá
+ Tỷ lệ HS mắc TKX mới phát hiện, chưa có kính
- Yếu tố nguy cơ với cận thị học đường :
+ Mối liên quan giữa tình trạng cha mẹ cận thị với cận thị của trẻ+ Mối liên quan giữa hoạt động nhìn gần và cận thị học đường+ Mối liên quan giữa hoạt động ngoài trời và cận thị học đường
2.2.5.2 Nghiên cứu can thiệp lâm sàng bằng thuốc nhỏ atropin 0,01%
Phương pháp tiến hành:
Chọn 78 em mắc cận thị để can thiệp bằng atropin và 78 em kháccùng tuổi, cùng giới, cùng mắc cận thị của các khối lớp 1,2,3, và 6,7làm đối chứng (chỉ nhỏ nước muối sinh lý) ở mỗi trường trong cả 4trường để có thể theo dõi trong vòng 2 năm tiếp theo
Các chỉ số nghiên cứu và các tiêu chí đánh giá
- Sự tiến triển của cận thị sau 2 năm của nhóm can thiệp so vớinhóm chứng
Trang 13- Sự thay đổi về các chỉ số sinh học của nhãn cầu (trục nhãn cầu,
độ cong giác mạc) của mắt cận thị sau 2 năm của nhóm can thiệp so vớinhóm chứng
- Các yếu tố nguy cơ và tác dụng phụ của thuốc tra atropin
2.2.5.3 Nghiên cứu các thay đổi sau khi ngưng điều trị
Phương pháp tiến hành: sau khi ngưng điều trị nhóm atropin0,01%, tiến hành đo các chỉ số nghiên cứu sau 2 tháng, 6 tháng và 12tháng về thị lực, khúc xạ, chiều dài trục nhãn cầu, kích thước đồng tử(ban ngày và ban đêm) và biên độ điều tiết của các mắt đã được nhỏatropin 0,01% liên tục 2 năm trước đó
2.4 Đạo đức nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu được Hội đồng khoa học Trường ĐH Y khoa
Hà Nội thông qua, được Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo và ban Giámhiệu các trường chấp thuận Phụ huynh, HS được giải thích rõ nội dung
và mục đích nghiên cứu để tự nguyện tham gia và cam kết thực hiện
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM TẬT CẬN THỊ
3.1.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Tổng số 2717 HS được khám (5434 mắt), trong đó nam 1376 em(50,64%) và nữ 1341 em (49,36%)
3.1.2.Tình hình cận thị của các đối tượng nghiên cứu
- Phân loại nguyên nhân gây giảm thị lực: cận thị chiếm 22,81%,viễn thị là 1,25%, loạn thị là 2,28% và bệnh lý là 0,69%
Trang 14- Tỷ lệ cận thị ở các trường điều tra 2 trường gần nội thành là28,23%, 2 trường gần ngoại thành là 16,98%.
- Tỷ lệ cận thị theo khối lớp học: tỷ lệ cận thị ở HS lớp 1, lớp 2thấp hơn so với HS lớp 8, lớp 9 Tỷ lệ cận thị có xu hướng gia tăng theotừng khối học
- Tỷ lệ cận thị học sinh xếp theo giới tính: tỷ lệ cận thị ở nữ(27,80%) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nam (17,98%)
- Mức độ cận thị theo khối học: nhẹ và trung bình gặp nhiều nhất
- Mức độ cận thị theo giới tính: nữ 7,26% so với nam 4,23%
- Mối quan hệ giữa cận thị của trẻ và cận thị cha mẹ: trẻ có cả 2cha mẹ bị cận thì 39,60% bị cận so với 10,60% không có cha mẹ bị cậnthị Yếu tố nguy cơ trẻ có cả hai cha mẹ cận thị OR=5,52; một trong haicha mẹ cận thị là 2,32
- Liên quan thời gian sử dụng mắt nhìn gần với cận thị: sử dụngmắt nhìn gần trên 8 giờ/ ngày có 28,0% bị cận thị so với 15,61% trẻnhìn gần dưới 8 giờ Nguy cơ OR=3,2
- Liên quan hoạt động ngoài trời với cận thị: trẻ hoạt động ngoảitrời trên 2 giờ/ ngày có nguy cơ cận thị giảm, bằng 0,33 lần so với trẻhoạt động ngoài trời ít (dưới 2 giờ/ ngày)
3.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA THUỐC NHỎ MẮT ATROPIN 0,01%
3.2.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
136 hoàn thành nghiên cứu (53 nam và 83 nữ) Tuổi trung bình10,33 Nhóm tra atropin 66 em (24 nam, 42 nữ) Nhóm chứng có 70 em(32 nam và 40 nữ)
- Đặc điểm thị lực, khúc xạ, biên độ điều tiết, kích thước đồng tử, chiều dài trục nhãn cầu tại lần khám và điều trị đầu tiên: thị lực nhìn