Giả thuyết khoa học Việc quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường THCS quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng đã được quan tâm, tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập, trên cơ sở lý luậ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN VĂN HỒNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC THỂ CHẤT TẠI CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN XUÂN BÁCH
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Phạm vi nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT TẠI CÁC TRƯỜNG THCS 5
1.1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ VẤN ĐỀ 5
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 7
1.2.1 Quản lý 7
1.2.2 Quản lý giáo dục 10
1.2.3 Quản lý nhà trường 12
1.2.4 Giáo dục thể chất 14
1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục thể chất 15
1.3 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở TRƯỜNG THCS 16
1.3.1 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của giáo dục thể chất trường THCS 16
1.3.2 Nội dung, hình thức và phương pháp GDTC trong trường THCS 20 1.3.3 Phương tiện và điều kiện sơ sở vật chất 26
1.4 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GIÁO DỤC THỂ CHẤT 26
1.4.1 Quản lý kế hoạch hoạt động GDTC 26
1.4.2 Quản lý bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên 33
1.4.3 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên 34
Trang 41.4.4 Quản lý hoạt động học tập của học sinh 34
1.4.5 Quản lý về phương tiện và cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất 35
1.4.6 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả rèn luyện của HS 35
1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ GDTC TRONG NHÀ TRƯỜNG 37
Tiểu kết chương 1 38
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDTC TẠI CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN NGŨ HÀNH SƠN THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG 39
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC CỦA QUẬN NGŨ HÀNH SƠN 39
2.1.1 Đặc điểm về tình hình kinh tế, xã hội 39
2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục của quận 40
2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục THCS 41
2.2 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT 43
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 43
2.2.2 Đối tượng và địa bàn khảo sát 43
2.2.3 Nội dung khảo sát 44
2.2.4 Phương pháp khảo sát 44
2.3 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT TẠI CÁC TRƯỜNG 44
2.3.1 Thực trạng hoạt động nội khoá 44
2.3.2 Thực trạng hoạt động ngoại khoá 46
2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDTC 47
2.4.1 Thực trạng nhận thức hoạt động GDTC 47
2.4.2 Thực trạng về quản lý kế hoạch 51
2.4.3 Thực trạng quản lý kế hoạch hoạt động GDTC 52
Trang 52.4.4 Thực trạng quản lý giảng dạy của giáo viên và học tập của
học sinh 53
2.4.5 Thực trạng quản lý bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của
giáo viên 57
2.4.6 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất 58
2.4.7 Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
học sinh 60
2.5 NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDTC TẠI CÁC TRƯỜNG 61
Tiểu kết chương 2 64
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDTC TẠI CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN NGŨ HÀNH SƠN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 65 3.1 NHỮNG NGUYÊN TẮC ĐỂ XÂY DỰNG BIỆN PHÁP 66
3.1.1 Tính kế thừa 66
3.1.2 Tính thực tiễn 66
3.1.3 Tính hệ thống 66
3.1.4 Tính hiệu quả 67
3.2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDTC TẠI CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN NGŨ HÀNH SƠN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 67
3.2.1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ CBQL, giáo viên và học sinh 67
3.2.2 Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, liên kết sử dụng đội ngũ giáo viên với các trường 70
3.2.3 Nâng cao chất lượng quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động GDTC 73
3.2.4 Đổi mới hoạt động dạy của giáo viên và học tập của học sinh 74
3.2.5 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất 77
3.2.6 Đổi mới cách kiểm tra - đánh giá 79
Trang 63.3 MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 81 3.4 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẦP THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC NHÓM BIỆN PHÁP 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 2.13 Khảo sát thực trạng của việc bồi dưỡng chuyên
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang 11động giáo dục diễn ra cùng lúc, liên tục Các hoạt động giáo dục diễn ra có sự
hỗ trợ bổ sung, tác động qua lại lẫn nhau, hoạt động này bổ trợ cho hoạt động kia và ngược lại Công tác giáo dục thể chất phải tuân theo đặc thù riêng của
nó để phục vụ tốt nhất củng cố và tăng cường sức khỏe, phát triển các tố chất thể lực của học sinh là điều kiện tiên quyết để học sinh (HS) tham gia vào các hoạt động giáo dục khác cũng điều kiện cống hiến sau này
Hiện nay, công tác GDTC được các cấp các ngành, cũng như các nhà trường hết sức quan tâm, thể hiện qua việc đầu tư về trang thiết bị cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ và cả về đội ngũ giáo viên (GV) Một số trường đã
được đầu tư cải tạo và xây dựng nhà đa năng và nhiều công trình thể dục thể
thao đã và đang phục vụ tốt cho công tác giảng dạy nội khóa và hoạt động
ngoại khóa, phong trào hoạt động thể thao quần chúng và các giải thể thao của
Trang 122
thuyết, đổi mới về phương pháp dạy học còn lúng túng, sân bãi, cơ sở vật chất
tuy có đầu tư song vẫn chưa đáp kịp nhu cầu, dụng cụ học tập rèn luyện còn thiếu
Công tác giáo dục thể chất tại các trường Trung học Cơ sở (THCS) trên
địa bàn quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua ngoài
những ưu điểm đạt được cũng có những tồn tại đáng quan tâm, đó là:
sinh đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực còn thấp
chất lượng nên chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của nhà trường
chậm đổi mới tư duy và phương pháp quản lý
chất lượng
Tất cả điều đó làm hạn chế công tác giáo dục thể chất nói chung và giáo
dục thể chất tại các trường THCS trên địa bàn quận nói riêng Nếu xây dựng
được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất có hiệu quả thì sẽ
nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất tại các trường
Với những lý do trên, đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể
chất tại các trường THCS quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng” được
chọn làm vấn đề nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác giáo dục thể chất
tại các trường THCS trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng, đề
xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất nhằm nâng cao chất
lượng giảng dạy và học môn giáo dục thể chất tại trường
Trang 133.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường THCS quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng
4 Giả thuyết khoa học
Việc quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường THCS quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng đã được quan tâm, tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập, trên cơ sở lý luận, phân tích giá thực trạng quản lý để đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất hợp lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho học sinh của các trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục thể chất
- Đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường THCS quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất giáo dục thể chất tại các trường THCS trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng
6 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu của các ngành khoa học xã
hội đó là:
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa các tài liệu lý luận liên quan
đến đề tài
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 144
- Phương pháp điều tra, khảo sát, phỏng vấn nhằm đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường THCS trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng
- Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm nhằm rút ra những thuận lợi và khó khăn trong quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường THCS trên
địa bàn quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng
- Phương pháp chuyên gia nhằm lấy ý kiến, kiểm nghiệm tính hợp lý và tính khả thi các biện pháp quản lý đã đề xuất
6.3 Phương pháp thống kê toán học nhằm xử lý các kết quả điều tra
7 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể
chất của Hiệu trưởng tại các trường THCS trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng và đề ra biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất trong thời gian đến
8 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm có 3 phần:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Nội dung nghiên cứu Phần này gồm có 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục thể chất ở các trường THCS
- Chương 2: Thực trạng hoạt động giáo dục thể chất và quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường THCS quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng
- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại các trường THCS quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng
Phần 3: Kết luận và khuyến nghị
Trang 15nó TDTT ra đời phát triển theo sự phát triển của xã hội (XH) loài người Lao
động sản xuất là nguồn gốc cơ bản của TDTT Nói cách khác, đó là cơ sở sinh
tồn của tất cả mọi hoạt động, là hoạt động thực tiễn cơ bản nhất Trong quá trình tiến hoá từ vượn thành người, lao động là nhân tố quyết định Cơ thể từ loài vượn thành người, bàn tay dùng để lao động, vỏ đại não để tư duy và ngôn ngữ để giao tiếp đều từ lao động mà phát triển thành như ngày nay Thật đúng như Ănghen đã nói trong tác phẩm Tác dụng của lao động trong quá trình chuyển biến từ vượn thành người: “Lao động là điều kiện thứ nhất của toàn bộ đời sống con người, thậm chí đến mức, trên một số ý nghĩa nào đó, không thể không nói rằng: Lao động sáng tạo ra bản thân con người” Trong quá trình sản xuất lâu dài, loài người thời nguyên thuỷ đã chế tạo
ra và sử dụng các công cụ lao động Ngay trong quá trình giải quyết những vấn đề thiết thân về ăn, ở, mặc, con người đã đồng thời nâng cao trí lực và thể lực của mình Thời đó, điều kiện lao động rất gian khổ, nguy hiểm, hoàn cảnh khắc nghiệt, công cụ rất thô sơ, lao động thể lực cực kỳ nặng nhọc Do đó, muốn kiếm ăn và sống an toàn, họ phải luôn đấu tranh với thiên tai và dã thú Thực tế đấu tranh khốc liệt để sinh tồn đó buộc con người phải biết chạy, nhảy, leo trèo, ném, bơi, mang vác nặng và chịu đựng được trong điều kiện sống khắc nghiệt Bởi vậy, những năng lực hoạt động đó cùng với kinh nghiệm đã trở thành tiêu chuẩn hàng đầu để đánh giá trình độ, uy tín của con
Trang 166
người lúc bấy giờ Mầm mống của TDTT đã nẩy sinh chính từ thực tế của những hoạt động ấy và kết hợp tự nhiên ngay trong quá trình lao động Lịch
sử phát triển của xã hội loài người gắn liền với lao động sản xuất Quá trình
tiến hoá từ vượn thành người, lao động là nhân tố quyết định [21]
Thời gian qua, vấn đề quản lý hoạt động TDTT được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, các bài viết của các tác giả sau:
Tp Hồ Chí Minh, 1982 [11]
- Phạm Cao Cường“Các biện pháp quản lý chương trình giáo dục thể
chất trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I” Luận văn thạc sỹ
[13]
- Nguyễn Hồng Lam“ Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục thể chất tại
trường Đại học Duy Tân Đà Nẵng” Luận văn thạc sỹ [15]
Ngày nay con người đối diện với nhiều áp lực trong cuộc sống, chính vì vậy hoạt động TDTT càng có ý nghĩa to lớn trong việc tăng cường và rèn luyện sức khỏe Thể dục thể thao trong học đường là một bộ phận của hệ thống giáo dục thể chất và huấn luyện thể thao Thể dục thể thao có một vị trí hết sức quan trọng đối với sự phát triển và hoàn thiện về mặt thể chất, chuẩn
bị cho con người bước vào cuộc sống học tập, lao động với hiệu quả cao Thể dục là sự tổng hợp những phương pháp và biện pháp chuyên môn về giáo dục thể chất trong quá trình phát triển của con người, vừa áp dụng các phương pháp, biện pháp, vừa kết hợp với nhân tố vệ sinh góp phần nâng cao sức khoẻ, phát triển thể lực, rèn luyện cơ thể, hình thành kỹ năng, kỹ xảo cần thiết cho cuộc sống Đối với nhà trường GDTC đã trở thành một môn học bắt buộc, nó
có vị trí và ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc đào tạo đội ngũ tri thức vừa
có tri thức vừa có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xã hội ngày càng cao của sự
Trang 177
nghiệp công nghiệp hóa đất nước xây dựng và bảo vệ tổ quốc Bộ Giáo dục và
Đào tạo đã ra chỉ thị số 12/2005/CT-BGDĐT yêu cầu“Chỉ đạo, tổ chức thực
hiện nghiêm túc có hiệu quả việc dạy và học nội khóa môn thể dục, theo chương trình Bộ GDĐT quy định cho các bậc học, cấp học và trình độ đào tạo
và tăng cường các hoạt động thể thao ngoại khóa, đổi mới nội dung cải tiến các hình thức hoạt động, thi đấu và tập luyện TDTT hàng ngày theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể” [5, tr 2]
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Quản lý
Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật), nó bảo tồn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động theo
đại từ điển Tiếng Việt do Nguyễn Như Ý chủ biên, nhà xuất bản Văn hóa
thông tin, 1999; khái niệm quản lý được định nghĩa là:
Tổ chức và điều khiển các hoạt động của một số đơn vị cơ quan
Trông coi, giữ gìn và theo dõi việc gì
Định nghĩa về quản lý của một số tác giả:
Theo FF.Aunapu : “Quản lý là hệ thống XHCN, là một khoa học và là
nghệ thuật tác động vào hệ thống XH chủ yếu là quản lý con người nhằm đạt
được những mục tiêu xác định Hệ thống đó vừa động vừa ổn định bao gồm
nhiều thành phần có tác động qua lại lẫn nhau” [1, tr 54]
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất của hoạt động quản lý gồm
hai quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy
trì hệ ở trang thái “ổn định”: quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới
hệ đưa hệ vào thế phát triển” [2, tr 14]
Trang 188
Nguyễn Văn Lê – Tạ Văn Danh cho rằng: “Quản lý là một hệ thống xã hội, khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào con người nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra” [17]
Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng “Hoạt động quản lý
là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vạn hành và đạt được mục đích của tổ chức” [12]
“Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định”
“Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu của tổ chức với hiệu quả cao nhất”
Tuy các khái niệm trên đây khác nhau, song có cùng chung những dấu hiệu chủ yếu sau đây:
- Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay nhóm xã hội
- Hoạt động quản lý là những hoạt động có tính hướng đích
- Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức
Như vậy “Quản lý” là:
nào đó; trong đó chủ thể quản lý tác động tới đối tượng quản lý thông qua các hoạt động kế hoạch hóa tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, nhằm đạt được mục tiêu
đề ra
Trang 199
hoạt động Chủ thể quản lý có thể là cá nhân hay tổ chức Chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý bằng các công cụ với những phương pháp quản lý thích hợp theo các nguyên tắc nhất định
Tùy theo từng loại đối tượng khác nhau mà người ta chia thành các dạng quản
lý khác nhau
quản lý đó là hành vi của con người, các quá trình XH
quản lý định trước Đây là căn cứ để chủ thể quản lý thực hiện các hoạt động quản lý cũng như lựa chọn các phương pháp quản lý thích hợp
nhau, vừa là nghệ thuật Do vậy, đòi hỏi nhà quản lý phải luôn chủ động, khéo
léo, linh hoạt tổ chức, điều khiển, hướng dẫn mọi thành viên trong tổ chức của mình cùng hướng tới mục tiêu xác định, tránh tình trạng rối ren và bất ổn của
tổ chức, đồng thời kích thích và phát huy được mọi thành viên trong tổ chức
Quá trình tác động của hoạt động quản lý thể hiện qua sơ đồ 1.1
Trang 2010
1.2.2 Quản lý giáo dục
Trước hết, quản lý giáo dục (QLGD) được xem như hoạt động quản lý
một lĩnh vực hoạt động của xã hội nhằm thực hiện mục đích giáo dục Trong
thực tiễn, khái niệm quản lý giáo dục được hình thành trên cơ sở khái niệm
quản lý
Tác giả Trần Kiểm quan niệm: “Quản lý giáo dục thực chất là những tác
động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục nhằm hình thành và phát
triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [16, tr 259]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa: “Quản lý giáo dục là hệ thống
tác động có mục đích có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm là
cho hệ vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của
nhà trường XHCN mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ
trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới nhất” [18, tr 35]
Quản lý được xét trên hai cấp độ
- Ở cấp độ vĩ mô
Đây là cấp độ có thể hiểu quản lý giáo dục trên phương diện quản lý hệ
thống giáo dục (theo ngành và lãnh thổ) với những quan niệm chủ yếu:
Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có mục đích của chủ
thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống; sử dụng
một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống, đảm bảo sự cân bằng
với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động
Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể
quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có
hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục
tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển Kinh tế-Xã hội
Trang 2111
Các quan niệm trên không mâu thuẫn, mà bổ sung cho nhau để thể hiện
rõ các nội hàm về tính định hướng, tính đồng bộ, toàn diện đối và tính cụ thể của những tác động của quản lý vào các đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý
- Ở cấp vi mô
Đây là cấp độ có thể hiểu quản lý giáo dục trên phương diện quản lý một
cơ sở giáo dục
Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục
đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể
giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng
xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục
Như vậy, ở cấp độ này, quản lý giáo dục là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phân phối các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác
đào tạo thế hệ trẻ, theo yêu cầu phát triển xã hội” [3, tr 31]
Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở những thế hệ trẻ mà cho mọi người Tuy nhiên, trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự
điều hành của hệ thống giáo dục Quốc dân, các trường trong hệ thống giáo
dục Quốc dân
Như vậy có thể hiểu: Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý bằng công cụ và phương pháp tới đối tượng quản lý trong một
Trang 22Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng Quản
lý nhà trường khác với các loại quản lý xã hội, được quy định bởi bản chất hoạt động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục, trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể hoạt động của bản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách của người học được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận
Quản lý nhà trường phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách thế hệ trẻ một cách hợp lý, hợp quy luật, khoa học và hiệu quả Hiệu quả giáo dục trong nhà trường phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của nhà trường kể cả về lực lượng hỗ trợ các đoàn thể, tổ chức hội đoàn thể, tổ chức hội trong và ngoài nhà trường Muốn có hiệu quả công tác quản lý, người quản lý phải xem xét đến những điều kiện đặc thù của nhà trường, phải chú trọng tới việc cải tiến công tác quản lý giáo dục để quản lý có hiệu quả các hoạt động của nhà trường, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có chủ đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, nhân viên, học sinh cha
mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục [19, tr 15]
Trang 2313
Công tác quản lý trong nhà trường bao gồm:
- Quản lý giáo viên, quản lý học sinh
- Quản lý quá trình dạy học
- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học
- Quản lý tài chính trường học
- Quản lý quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng
Trọng tâm công tác quản lý nhà trường THCS là:
Chỉ đạo thực hiện tốt các hoạt động chuyên môn theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), Sở GDĐT và Phòng GDĐT Thực hiện đúng chương trình và phương pháp giáo dục luôn được cải tiến thì chất lượng giáo dục trong nhà trường ngày càng được nâng cao Quản lý phải gắn liền với các công việc; kiểm tra, thanh tra để kịp thời uốn nắn giúp đỡ, tạo điều kiện cho các hoạt động được thực hiện đúng theo kế hoạch đề ra
Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và tập thể học sinh thi
đua dạy tốt, học tốt; tạo bầu không khí sư phạm vui vẻ thoải mái, đoàn kết
tương thân, tương ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
Quản lý tốt việc học tập của học sinh theo quy chế của Bộ GDĐT Quản
lý cả thời gian và chất lượng học tập, quản lý học sinh tốt thì chất lượng giáo dục trong nhà trường sẽ cao
Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhằm phục vụ tốt cho việc giảng dạy, học tập, giáo dục học sinh Thường xuyên kiểm tra, bổ sung thêm những thiết bị mới theo yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục
Quản lý tài chính của nhà trường theo đúng quy định tài chính của nhà nước và của ngành giáo dục; đồng thời biết vận động và tranh thủ các nguồn viện trợ, tài trợ nhằm xây dựng, mua sắm thêm thiết bị phục vụ các hoạt động dạy học
Trang 24trường “Thầy dạy tốt – trò học tốt” Thầy trò cùng hướng đến một chất lượng
giáo dục của nhà trường ngày càng phát triển và nâng cao
1.2.4 Giáo dục thể chất
Giáo dục thể chất là một phạm trù biện chứng của triết học Đông – Tây
Nó tồn tại từ khi xuất hiện xã hội loài người và tồn tại tự nhiên như một nhu cầu cấp bách trong những điều kiện của nền kinh tế xã hội và đời sống con người
Giáo dục thể chất là quá trình sư phạm nhằm giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, hoàn thiện về thể chất và nhân cách, nâng cao khả năng làm việc và kéo dài tuổi thọ của con người
Trong quá trình giáo dục thể chất, hình thái và chức năng các cơ quan trong cơ thể từng bước được hoàn thiện, hình thành và phát triển các tố chất thể lực, kỹ năng, kỹ xảo vận động và hệ thống tri thức chuyên môn Giáo dục thể chất có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hình thành năng lực vận
động của con người
Giáo dục thể chất là một bộ phận hợp thành quan trọng của nội dung giáo dục toàn diện nhằm giúp thế hệ trẻ trang bị những kiến thức cơ bản về thể chất con người, giúp hình thành các kỹ năng vận động và thói quen rèn luyện và củng cố, nâng cao sức khỏe để làm cho cơ thể phát triển cân đối khỏe mạnh GDTC là một loại hình giáo dục chuyên biệt với đặc trưng cơ bản chủ yếu là dạy học để phát triển các tố chất thể lực của con người, tiếp thu có
hệ thống những cách thức điều khiển hợp lý động tác, qua đó hình thành
Trang 2515
những kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản và những hiểu biết có liên quan Giáo dục các tố chất thể lực là một quá trình tác động có chủ đích nhằm nâng cao năng lực vận động của con người
GDTC là một trong những hình thức hoạt động có định hướng sư phạm của TDTT trong xã hội, một quá trình tổ chức truyển thụ và tiếp thu những giá trị của TDTT trong hệ thống giáo dục chung
Hệ thống GDTC là sự tổng hợp các cơ sở khoa học về quan điểm và phương pháp luận của GDTC cùng với các cơ quan tổ chức thực hiện kiểm tra công tác GDTC quốc dân Hệ thống GDTC nhằm mục đích phát triển hài hòa thể chất và tinh thần con người, đáp ứng hoạt động trong lĩnh vực kinh tế và
xã hội Trong mỗi hình thái XH luôn tồn tại một hệ thống giáo dục chung trong đó có GDTC
Những yếu tố đặc trưng hình thành hệ thống GDTC:
1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục thể chất
Quản lý GDTC phải đảm bảo tiến hành một cách khoa học kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động TDTT chính khóa và ngoại khóa, trong đó chức năng quản
lý GDTC trong giờ học đảm bảo: “Giờ học TDTT là một phương tiện có hiệu
quả để phát triển hài hòa và cân đối những khả năng về thể lực con người có
ảnh hưởng tích cực đến phẩm chất chính trị tư tưởng, đạo đức, thẩm mỹ của
nhân cách con người Khoa học quản lý TDTT đã chỉ rằng, công tác GDTC trong nhà trường có mục đích và nhiệm vụ chính là: Góp phần vào việc hoàn
thiện khả năng nhằm đạt thành tích về thể chất – thể thao cho các em” [7]
Mục tiêu chính của việc đào tạo cơ bản về thể thao trong trường học là:
Trang 26hứng thú bền vững lâu dài cho học sinh
Do đó, nhiệm vụ của công tác quản lý GDTC trong nhà trường phải đưa một chương trình giảng dạy TDTT thống nhất có tính kế thừa Đồng thời xác
định mục tiêu công tác TDTT trong thể hệ trẻ không chỉ xác định mục tiêu
kiến thức mà còn phải đảm bảo tính thống nhất giữa các mặt: Kiến thức, thể lực, kỹ thuật động tác thể thao Cần phải đưa chương trình GDTC thành pháp lệnh Cần có kế hoạch chế độ thích hợp để động viên việc tổ chức hướng dẫn hoạt động ngoại khóa cho học sinh Trong công tác GDTC phải đảm bảo tốt việc tổ chức tập luyện, huấn luyện, giảng dạy, thi đấu thể thao trong học sinh
Tổ chức các CLB TDTT, các lớp huấn luyện thành lập các đội tuyển thể thao trong học sinh, có như vậy thì công tác giảng dạy và quản lý GDTC trong nhà trường mới có thể thực hiện tốt được
1.3 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Ở TRƯỜNG THCS
1.3.1 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của giáo dục thể chất trường THCS
Giáo dục thể chất là một trong mục tiêu giáo dục toàn diện của Đảng và Nhà nước ta và nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân Giáo dục thể chất
được hiểu là: “Quá trình sư phạm nhằm giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, hoàn
thiện về thể chất và nhân cách, nâng cao khả năng làm việc, và kéo dài tuổi
thọ của con người” [4]
Giáo dục thể chất cũng như các loại hình giáo dục khác, là quá trình sư phạm với đầy đủ đặc điểm của nó, có vai trò chủ đạo của nhà sư phạm, tổ
Trang 2717
chức hoạt động của nhà sư phạm phù hợp với học sinh với nguyên tắc sư phạm Giáo dục thể chất chia thành hai mặt tương đối độc lập: Dạy học động tác (giáo dưỡng thể chất) và giáo dục tố chất thể lực Trong hệ thống giáo dục nội dung đặc trưng của giáo dục thể chất được gắn liền với giáo dục, trí dục,
đức dục, mỹ dục và giáo dục lao động
Giáo dục thể chất là một lĩnh vực TDTT xã hội với nhiệm vụ là: “Phát triển toàn diện các tố chất thể lực, và trên cơ sở đó phát triển các năng lực thể chất, bảo đảm hoàn thiện thể hình, củng cố sức khoẻ, hình thành theo hệ thống và tiến hành hoàn thiện đến mức cần thiết các kỹ năng và kỹ xảo quan trọng cho cuộc sống” Đồng thời chương trình giáo dục thể chất trong các trường THCS nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dục đó là: “Trang bị kiến thức, kỹ năng và rèn luyện thể lực cho học sinh”
Nội dung chương trình GDTC trong trường THCS
- Giờ học thể dục thể thao nội khóa
Là hình thức cơ bản nhất của GDTC được tiến hành trong kế hoạch học
tập của nhà trường Vì việc đào tạo cơ bản về thể chất, thể thao cho học sinh
là nhiệm vụ cần thiết, nên trước hết phải có nội dung thích hợp để phát triển các tố chất thể lực và phối hợp vận động cho học sinh Đồng thời giúp các em
có trình độ nhất định để tiếp thu được các kỷ thuật động tác thể dục thể thao
Với mục tiêu chính của việc đào tạo cơ bản về thể chất và thể thao trong trường học là “Xúc tiến quá trình đào tạo năng lực đạt thành tích trong thể chất và thể thao của học sinh, phát triển các tố chất thể lực, phát triển năng lực tâm lý, tạo ý thức tập luyện thể thao thường xuyên, giáo dục được đức tính cơ bản và lòng nhân đạo cho học sinh
Giờ học TDTT có nhiều ý nghĩa quan trọng mọi mặt đối với việc quản lý
và giáo dục con người trong xã hội Việc học tập các bài tập thể dục, các kỹ
thuật động tác là điều kiện cần thiết để con người phát triển cơ thể một cách
Trang 2818
hài hòa, bảo vệ và cũng cố sức khỏe, hình thành năng lực chung và chuyên
môn
- Giờ học ngoại khóa và tự tập
Ngoài giờ học nội khóa để động viên học sinh rèn luyện thân thể, thỏa mãn nhu cầu và ham thích của một bộ phận học sinh với mục đích và nhiệm
vụ là góp phần phát triển năng lực, thể chất một cách toàn diện, đồng thời góp
phần nâng cao thành tích thể thao của học sinh Giờ học ngoại khóa nhằm
cũng cố và hoàn thiện các bài tập chính khóa và được tiến hành vào giờ tự học của học sinh, hay dưới sự hướng dẫn của giáo viên Ngoài ra các hoạt động
TDTT quần chúng ngoài giờ học bao gồm: Luyện tập trong các Câu Lạc Bộ Thể Thao (CLBTT), các giải thi đấu trong và ngoài trường được tổ chức hằng năm gọi là Giải Thể Thao học sinh (GTTHS) tổ chức vào năm lẻ hay Hội Khỏe Phù Đổng (HKPĐ) được tổ chức vào năm chẳn tùy theo từng năm từ cấp trường, cấp quận, cấp thành phố đến cấp quốc gia Các bài tập thể dục vệ sinh hằng ngày chống mệt mỏi, cũng như giờ tự tập luyện của học sinh và tự tập luyện, rèn luyện thân thể Hoạt động ngoại khóa với chức năng động viên, lôi kéo nhiều người tham gia tập luyện các môn thể thao yêu thích, góp phần nâng cao sức khỏe phục vụ học tập và sinh hoạt
Tác dụng của GDTC và các hình thức sử dụng TDTT có chủ đích áp dụng trong các trường học là toàn diện, là phương tiện để hợp lý hóa chế độ hoạt động, nghĩ ngơi tích cực, giữ gìn và nâng cao năng lực hoạt động, học
tập của học sinh trong suốt thời kỳ học tập tại nhà trường, cũng như đảm bảo chuẩn bị thể lực chung và chuẩn bị thể lực chuyên môn phù hợp với những
điều kiện cho sự phát triển tương lai
a Vị trí, vai trò
Phát triển TDTT và nâng cao thể lực cho học sinh là mục tiêu quan trọng, nhằm hình thành những con người đầy đủ vê trí tuệ và thể lực, đáp ứng
Trang 29Công tác GDTC trong các trường học có vị trí và ý nghĩa vô cùng quan
trọng trong công cuộc đào tạo đội ngũ tri thức mới, những học sinh có đầy đủ
sức khỏe, tri thức, có phẩm chất đạo đức và có thể hoạt động một cách độc lập
sáng tạo Thông qua hoạt động TDTT giúp học sinh phát triển một cách hài hòa, cân đối, tăng cường sức khỏe, nâng cao năng lực, nhanh nhóng thích
nghi với điều kiện sinh hoạt mới
Bằng những hoạt động phong phú, GDTC góp phần quan trọng trong việc rèn luyện, hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất ý chí,
lòng dũng cảm, tính quyết đoán, kiên trì, ý thức tổ chức kỷ luật Cũng như giáo dục cho học sinh lòng tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết tập thể, tính
trung thực thẳng thắng cao thượng Tạo nên nếp sống lành mạnh vui tươi, xóa
bỏ những hành vi xấu và các tệ nạn xã hội Như vậy mục tiêu của GDTC
trong các trường, hoàn thiện về thể chất, phát triển hài hòa về mọi mặt, có tư tưởng tác phong đạo đức xã hội chủ nghĩa đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
b Nhiệm vụ
xây dựng niềm tin, lối sống lành mạnh Xây dựng tinh thần tự giác học tập và
rèn luyện thân thể, chuẩn bị sẳn sàng phục vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc
phương pháp tập luyện TDTT, kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản một số môn thể thao thích hợp Trên cơ sở đó, bồi dưỡng khả năng sử dụng các
Trang 3020
phương tiện để rèn luyên thân thể, tham gia tích cực vào việc tuyên truyền và
tổ chức các hoạt động TDTT ở cơ sở
một cách hài hòa, xây dựng thói quen lành mạnh và khắc phục những thói xấu, tệ nạn trong cuộc sống Nhằm tận dụng thời gian và công việc có ích đạt kết quả cao trong quá trình học tập, đạt được những chỉ tiêu thể lực quy định cho từng đối tượng trên cơ sở tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo từng lứa tuổi
1.3.2 Nội dung, hình thức và phương pháp GDTC trong trường THCS
a Nội dung của GDTC
Nội dung GDTC được tiến hành trên cơ sở khoa học giáo dục và hệ thống GDTC quốc dân
- Nội dung nội khóa
Phần thực hành: Giải quyết về kỹ năng vận động
Phần lý thuyết: Được truyền thụ theo bài giảng tách rời và xen kẽ trong
các bài tập thực hành
Môn Thể thao tự chọn: Mỗi khối lớp sau hai phần lý thuyết và thực hành
là môn Thể thao tự chọn Dựa vào điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ của giáo viên, ham thích của học sinh nhà trường chọn môn thể thao thích hợp hợp để giảng dạy, nhằm kích thích học sinh tập luyện một cách tự giác, đây là nội dung chương trình phần mềm Bộ giao cho các trường tự chủ
- Nội dung ngoại khóa
+ TDTT tự tập: Với việc thực hiện các hoạt động GDTC chính khóa, hình thành cho học sinh ý thức tự giác luyện tập TDTT ở nhà một cách thường xuyên nhằm hoàn thiện rèn luyện sức khỏe, hoàn thiện các kĩ năng đã tập ở trường, phát triển năng khiếu
+ Câu lạc bộ TDTT: Nhằm động viên học sinh tham gia tập luyện TDTT, ngoài các nội dung chính khóa, nhà trường còn tổ chức các Câu lạc bộ
Trang 3121
TDTT ngoài giờ tùy theo điều kiện của trường Vừa kế thừa các nội dung mềm Bộ qui định và cũng góp phần hình thành các đội tuyển TDTT tham gia Hội Khỏe Phù Đổng hay Giải TT học sinh do các cấp tổ chức
+ Huấn luyện Đội tuyển TDTT: Từ hoạt động các Câu lạc bộ TDTT, nhà trường phát hiện những học sinh có năng khiếu thông qua Hội khỏe Phù
Đổng, giải Thể Thao học sinh cấp trường tuyển chọn, bồi dưỡng, tập luyện và
tham gia Hội khỏe Phù Đổng các cấp
b Hình thức của GDTC
Hình thức bắt buộc trừ trường hợp học sinh khuyết tật và bị một số bệnh
lý có giấy chứng nhận của cơ quan y tế, học sinh phải tham gia đầy đủ giờ
học GDTC nội khóa Hình thức cơ bản là được tiến hành theo kế hoạch dạy
và học với tổng thời gian 280 tiết trong 4 năm gồm 4 học phần mỗi học phần
70 tiết
Tham gia các hình thức hoạt động TDTT quần chúng, các Câu lạc bộ thể thao (CLBTT) , tham gia các giải thi đấu thể thao các cấp
Trách nhiệm của học sinh:
hoạch dạy học của nhà trường
tiến
chuẩn
c Phương pháp trong GDTC
Trang 32Lượng vận động trong các bài tập thể lực là mức độ tác động của chúng tới cơ thể người tập Nói cách khác thuật ngữ lượng vận động dùng để chỉ sự
định lượng tác động của bài tập thể lực Lượng vận động dẫn đến những diễn
biến chức năng trong cơ thể như các trạng thái trước vận động, bắt đầu vận
động, ổn định, mệt mỏi Sự tiêu hao năng lượng trong vận động cũng mệt mỏi nói chung là nguyên nhân tạo nên sự hoàn thiện cơ thể bằng vận động Mệt mỏi sau vận động không mất đi hoàn toàn mà để lại những “dấu vết” Quá trình tích lũy những “dấu vết”, những biến đổi thích nghi đó sẽ làm phát triển trình độ tập luyện Như vậy, lượng vận động dẫn đến mệt mỏi và tiếp đó là
hồi phục thích nghi
Hiệu quả của lượng vận động tỉ lệ thuận với khối lượng và cường độ của
nó Nếu coi bài tập là một nhân tố tác động thì khái niệm lượng vận động là
độ dài thời gian tác động, là tổng số lần vận động thể lực đã được thực hiện và
nhiều nhân tố khác Cường độ vận động là sự tác động vào cơ thể của một bài tập vào mỗi thời điểm cụ thể, mức căng thẳng chức năng, trị số một lần gắng sức Lượng vận động chung của một số bài tập hay của cả buổi tập nói chung
được xác định thông qua cường độ và khối lượng của mỗi bài tập
Lập kế hoạch và điều chỉnh lượng vận động là nội dung cơ bản trong xây dựng phương pháp giáo dục thể chất Song, nếu dừng lại ở đó thì chưa đủ Hiệu quả tập luyện còn phụ thuộc vào trật tự kết hợp một cách khoa học giữa lượng vận động và quãng nghĩ Luận cứ khoa học của sự luân phiên hợp lý giữa vận động và quãng nghĩ là tính giai đoạn của quá trình hồi phục
Trang 3323
Thời gian quãng nghĩ trong các phương pháp khác nhau được xác định
tùy theo mục đích buổi tập và các quy luật của quá trinh hồi phục Quãng nghĩ cũng là thành tố quan trọng của phương pháp GDTC
Tóm lại đặc điểm cụ thể của một phương pháp GDTC được xác định chủ
yếu bởi phương thức điều chỉnh lượng vận động và quãng nghĩ
Các phương pháp dạy học môn GDTC
- Phương pháp dùng ngôn ngữ
Đó là phương pháp dùng các loại hình ngôn ngữ để định hướng học sinh
trong quá trình dạy học TDTT nhằm đạt được các nhiệm vụ, yêu cầu trong hoạt động này Phương pháp đó giúp học sinh nhận rõ nhiệm vụ học tập; xác
định thái độ học tập đúng; khêu gợi tư duy tích cực; hiểu và nắm vững nhanh
nội dung dạy học (kiến thức, kỹ năng, kỹ thuật, thể lực); bồi dưỡng năng lực
tự phân tích và giải quyết vấn đề
Các loại hình cụ thể của phương pháp này trong dạy học TDTT là giảng giải khẩu lệnh, chỉ thị, đánh giá miệng (về thành tích), hỏi đáp miệng,
tự ám thị
- Phương pháp trực quan
Đó là một phương pháp dạy học rất phổ biến và quan trọng trong dạy
học Thể Dục, chủ yếu là tác động vào các cơ quan cảm giác của học sinh để tạo cho họ có tri giác tốt và hiểu, nắm được nhanh nội dung học tập Quá trình nhận thức sự vật của con người bao giờ cũng bắt đầu từ cảm giác Do đó nó rất cần thiết để giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập Trong dạy học TDTT, các phương pháp trực quan thường là làm mẫu động tác, bài tập; giải thích bằng giáo cụ và mô hình; kết hợp với phim ảnh, truyền hình, internet hoặc các phương tiện dẫn dắt rất đa dạng khác
- Phương pháp định mức lượng vận động và quãng nghĩ:
Căn cứ vào mục đích yêu cầu của bài tập có thể chia thành hai phương
Trang 3424
pháp:
+ Phương pháp tập lặp lại ổn định theo chế độ lượng vận động liên tục
và ngắt quãng: Trong quá trình tập luyện ổn định, động tác được lặp lại trong điều kiện không có sự thay đổi đáng kể về cấu trúc và các thông số bên ngoài của lượng vận động (chạy lặp lại cự ly nào đó với tốc độ không đổi….) sự ổn định như vậy là một trong những điều kiện quyết định để cơ thể thích nghi với hoạt động duy trì khả năng vận động thể lực đã đạt được Phương pháp này được sử dụng trước nhất trong giáo dục sức bền
+ Phương pháp tập biến đổi theo chế độ lượng vận động liên tục và ngắt
quãng: Nét đặc trưng của phương pháp này là thay đổi có chủ đích các nhân
tố gây tác động cơ bản trong quá trình tập luyện Trong từng trường hợp, có thể làm thay đổi trực tiếp các thông số vận động (tốc độ, nhịp độ, thời gian
…) thay đổi cách thức thực hiện động tác, thay đổi quãng nghĩ và các tác
động bên ngoài Cũng như các phương pháp của bài tập ổn định liên tục
phương pháp này thường được áp dụng ở những bài tập có chu kỳ (Chạy, đua
xe đạp…) Đặc điểm tiêu biểu của phương pháp này là các bài tập biến đổi ngắt quãng là luân phiên có hệ thống giữa vận động và nghĩ ngơi Trong đó,
cả lượng vận động và quãng nghĩ đều có thể thay đổi, vì vậy mở rộng đáng kể
khả năng tác động hợp lý để chức năng khác nhau của cơ thể
- Phương pháp tập tổng hợp
Trong thực tế các phương pháp kể trên thường được kết hợp với nhau
thành phương pháp tổng hợp Điều đó được giải thích trước hết vì không phải
tất cả các phương tiện GDTC đều cho phép sử dụng một phương pháp tập luyện nào đó một cách thuần túy Mặc khác, việc kết hợp các đặc điểm của những phương pháp khác nhau làm cho phương pháp phù hợp hơn với nội dung buổi tập, điều chỉnh lượng vận động và quãng nghĩ linh hoạt, điều khiển hợp lý sự phát triển các tố chất hoặc kỹ xảo cần thiết
Trang 3525
- Phương pháp trò chơi
Khái niệm phương pháp trò chơi trong giáo dục phản ánh các đặc điểm
về phương pháp của trò chơi để phân biệt nó với các giáo dục khác Phương
pháp trò chơi không nhất thiết phải gắn liền với một trò chơi nào đó như bóng
đá, bóng chuyền hoặc các trò chơi vận động đơn giản Về nguyên tắc phương pháp trò chơi có thể sử dụng trên cơ sở của bất kỳ bài tập thể lực nào Tất
nhiên chúng phải được tổ chức cho phù hợp với đặc điểm của phương pháp
trò chơi
- Phương pháp thi đấu
Đặc điểm cơ bản của phương pháp thi đấu là so sánh sức lực trong điều
kiện đua tranh thứ bậc đối kháng hoặc dựa vào thang đo nào đó qui định để
đạt thành tích cao hơn so với bản thân Đây là đặc điểm chi phối các đặc điểm khác của phương pháp này
Phương pháp thi đấu được sử dụng để giải quyết nhiều nhiệm vụ sư
phạm khác nhau như giáo dục các tố chất vận động, các phẩm chất đạo đức, ý chí hoàn thiện kỹ năng, kỹ xảo vận động và năng lực sử dụng hợp lý chúng
trong những hoàn cảnh phức tạp So với các phương pháp GDTC khác thì phương pháp thi đấu có yêu cầu cao nhất với khả năng chức phận của con người và do vậy thúc đẩy cở thể phát triển mạnh mẽ nhất Phương pháp thi
đấu có ý nghĩa đặc biệt trong giáo dục các phẩm chất đạo đức, ý chí như tính mục đích, sáng kiến, cương quyết, đồng thời trong phương pháp thi đấu yếu
tố đua tranh và những quan hệ có liên quan tới nó có thể hình thành những yếu tố tiêu cực (ích kỷ, háo danh, hiếu thắng ) Vì vậy, phương pháp giáo dục thi đấu chỉ phát huy tác dụng giáo dục đạo đức khi có sự hướng dẫn sư phạm
ở trình độ cao và đúng đắn
Trang 3626
1.3.3 Phương tiện và điều kiện sơ sở vật chất
Phương tiện phục vụ cho hoạt động dạy hoc môn GDTC đảm bảo được
các yêu cầu: Tổ chức quản lý tốt, đảm bảo đầy đủ và sử dụng có hiệu quả cơ
sở vật chất kỷ thuật đồng bộ, phù hợp với các hình thức tổ chức và phương
pháp dạy học của môn học, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng giờ dạy
Để đảm bảo các điều kiện phương tiện cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động GDTC trong nhà trường cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động GDTC
cụ phục vụ hoạt động GDTC
thống phòng bộ môn, nhà tập, sân bãi, thư viện
1.4 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GIÁO DỤC THỂ CHẤT
1.4.1 Quản lý kế hoạch hoạt động GDTC
a Quản lý mục tiêu
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có
đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách,
phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc [17]
Mục tiêu của GDTC trong trường phổ thông là:
Giáo dục thể chất là môn học chính khóa thuộc chương trình giáo dục nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho học sinh, thông qua các bài tập và trò chơi vận động, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện Hoạt động thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của người
Trang 3727
học được tổ chức theo phương thức ngoại khoá phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu thể thao
Để quản lý được mục tiêu GDTC trong nhà phổ thông cần phải thực hiện
một số nhiệm vụ sau:
tinh thần tập thể, ý thức tổ chức kỷ luật, xây dựng niềm tin, lối sống tích cực
lành mạnh, tinh thần tự giác học tập và rèn luyện thân thể
năng vận động và kỷ thuật cơ bản của một số môn thể thao
luyện thân thể theo lứa tuổi
và tạo điều kiện để nâng cao trình độ thể thao trong học sinh
b Quản lý nội dung chương trình
Chương trình môn GDTC nội khóa ở trường THCS được thực hiện trong
4 năm Trong mỗi năm học gồm 70 tiết trong đó lý thuyết chiếm 4/70, thực hành chiếm 54/70 và thể thao tự chọn chiếm 12/70 Môn Thể thao tự chọn
định hướng tùy theo sở thích của học sinh, chọn trong các môn thi đấu giải
thể thao học sinh (Bóng đá, bóng chuyền, bóng rỗ, bóng bàn, cầu lông, bơi lội, )
Trang 38Ôn tập, kiểm tra học kì I và II, kiểm tra, đánh giá, xếp loại
thể lực
8 (0, 4, 4)
Cộng 70 (2, 57, 11)
* Ghi chú: Con số: 8 (0, 7, 1) nghĩa là tổng số 8 tiết, trong đó gồm: 0 tiết
lí thuyết, 7 tiết thực hành tập luyện (ôn và học); 1 tiết kiểm tra
Trang 3929
Lớp 7
Cả năm: 2 tiết x 35 tuần = 70 tiết Học kì I: 2 tiết x 18 tuần = 36 tiết Học kì II: 2 tiết x 17 tuần = 34 tiết
Chương 1 Nguyên nhân và cách phòng tránh chấn
thương khi hoạt động TDTT
2 (2, 0, 0)
Ôn tập, kiểm tra học kì I và II; kiểm tra, đánh giá, xếp loại
thể lực
8 (0, 4, 4)
Cộng 70 (2, 57, 11)
Trang 4030
Lớp 8
Cả năm: 2 tiết x 35 tuần = 70 tiết Học kì I: 2 tiết x 18 tuần = 36 tiết Học kì II: 2 tiết x 17 tuần = 34 tiết
Chương 1 Một số phương pháp tập luyện phát triển
sức nhanh
2 (2, 0, 0)
Ôn tập, kiểm tra học kì I và II; kiểm tra, đánh giá, xếp
loại thể lực
8 (0, 4, 4)
Cộng 70 (2, 56, 12)