NGUYỄN THANH LỊCH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN THEO CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành:
Trang 1NGUYỄN THANH LỊCH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN THEO CHUẨN KIẾN THỨC
VÀ KỸ NĂNG Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học : GS.TS NGUYỄN ĐỨC CHÍNH
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Nguyễn Thanh Lịch
Trang 31 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6 Phương pháp nghiên cứu 5
7 Phạm vi nghiên cứu 7
8 Đóng góp của đề tài 7
9 Cấu trúc luận văn 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 9
1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9
1.2 KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 11
1.2.1 Quản lý 11
1.2.2 Quản lý giáo dục 14
1.2.3 Quản lý nhà trường THCS và Quản lý hoạt động dạy học 15
1.3 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THCS 18
1.3.1 Quá trình dạy học 18
1.3.2 Hoạt động dạy học 19
1.3.3 Quy trình dạy học 20
1.3.4 Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở 23
Trang 41.4.2 Dạy học theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng 25
1.4.3 Những đặc điểm của chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn KHTN 25 1.4.4 Các mức độ về chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn khoa học tự nhiên bậc THCS 26
1.4.5 Mục tiêu của chuẩn kiến thức, kỹ năng 28
1.4.6 Kiểm tra, đánh giá bám sát theo chuẩn kiến thức, kỹ năng 29
1.5 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG THEO QUI TRÌNH 31
1.5.1 Mục đích của quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng 31
1.5.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng theo qui trình 32
1.6 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG 33
1.6.1 Các yếu tố chủ quan 33
1.6.2 Các yếu tố khách quan 33
Tiểu kết chương 1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN LIÊN CHIỂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 35
2.1 ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH TRƯỜNG THCS QUẬN LIÊN CHIỂU TP ĐÀ NẴNG 35
Trang 52.1.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên 40 2.1.4 Đặc điểm học sinh trường THCS quận Liên Chiểu TP Đà Nẵng 43 2.1.5 Điều kiện cơ sở vật chất của các trường THCS 43 2.2 THỰC TRẠNG DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
Ở CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN LIÊN CHIỂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 44 2.2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên về dạy học theo
Chuẩn kiến thức, kĩ năng 44
2.2.2 Thực trạng thực hiện quy trình dạy học 45 2.2.3 Thực trạng hoạt động dạy và học; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng 47 2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LIÊN CHIỂU TP ĐÀ NẴNG 51 2.3.1 Công tác bồi dưỡng giáo viên dạy học theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng 51 2.3.2 Thực trạng Tổ chức cho giáo viên xây dựng KHDH môn học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng 53 2.3.3 Thực trạng tổ chức quản lý soạn giảng 57 2.3.4 Thực trạng tổ chức giáo viên căn cứ Chuẩn kiến thức, kỹ năng để kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của giáo viên; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 61 2.3.5 Chuẩn bị cơ sở vật chất kĩ thuật phuc vụ dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng 69
Trang 6CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CƠ SỞ QUẬN LIÊN CHIỂU
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 78
3.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 78
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 78
3.1.2 Nguyên tắc đảm tính thiết thực và khả thi 78
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 78
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 79
3.2 CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT 79
3.2.1 Biện pháp 1: Tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên về nhận thức và năng lực dạy học theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng 79
3.2.2 Biện pháp 2: Đổi mới công tác xây dựng KHDH của GV theo hướng thiết kế và thực thi quy trình dạy học 83
3.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức, chỉ đạo soạn giáo án dạy học theo hướng tăng thời lượng học tập và phân hóa đối tượng, GV hướng dẫn HS học tập hiệu quả 89
3.2.4 Biện pháp 4: Căn cứ Chuẩn kiến thức, kỹ năng để kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của giáo viên; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 96
3.2.5 Biện pháp 5: Quản lý việc sử dụng thiết bị dạy học chuẩn bị cơ sở vật chất kĩ thuật phuc vụ dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng 103
3.2.6 Mối quan hệ giữa các biện pháp đã đề xuất 104
Trang 7KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 110
1 Kết luận 110
2 Khuyến nghị 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
PHỤ LỤC
Trang 8NDDH Nội dung dạy học
PPCT Phân phối chương trình
Trang 9Số bảng Tên bảng Trang
Bảng 2.1
Thống kê đội ngũ giáo viên dạy các môn khoa học tự nhiên trong năm học 2013- 2014 ở các trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu
TP Đà Nẵng
41
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về tính cấp thiết và tính khả
thi của các biện pháp 106
Trang 10Biểu đồ 2.1 Thống kế cán bộ quản lý (HT, PHT,TTCM các môn
Biểu đồ 2.2 Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến chất
lượng dạy học của Nhà trường 44
Biểu đồ 2.3
Kết quả ĐG giờ dạy của GV qua thanh tra chuyên môn Phòng GD&ĐT - Năm học 2012-2013 và 2013-2014
49
Biểu đồ 2.4 Công tác bồi dưỡng giáo viên dạy học theo Chuẩn
Biểu đồ 2.5 Tổ chức cho giáo viên xây dựng KHDH môn học
theo chuẩn kiến thức, kỹ năng 54
Biểu đồ 2.6
Tổ chức quản lý soạn giảng thiết kế giáo án theo chuẩn kiến thức, kỹ năng (soạn giáo án, DH trên lớp, hướng dẫn HS tự học, …)
57
Biểu đồ 2.7 Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
sinh theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng 65
Biểu đồ 2.8 Thống kê kết quả học tập của HS trên địa bàn quận
Liên Chiểu TP Đà Nẵng năm học 2013- 2014 67
Biểu đồ 2.9 Thống kê kết quả hạnh kiểm của HS trên địa bàn
quận Liên Chiểu TP Đà Nẵng năm học 2013- 2014 67
Biểu đồ 2.10 Chuẩn bị cơ sở vật chất kĩ thuật phuc vụ dạy học
theo chuẩn kiến thức kĩ năng 70
Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa mức tính cấp thiết và tính khả thi
Trang 11Sơ đồ 1.1 Các chức năng trong chu trình QL 14
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức nhà trường 16
Sơ đồ 1.3 Mô hình QL nhà trường theo mục tiêu GD 17
Sơ đồ 1.4 Quy trình thiết kế quá trình DH 21
Sơ đồ 1.5 Thang nhận thức của Bloom 27
Sơ đồ 3.1 Quy trình xây dựng KH hoạt động chuyên môn 85
Sơ đồ 3.2 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 104
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và chuẩn hóa giáo dục trở thành xu thế tất yếu của sự phát triển, những điều đó đã tác động mạnh mẽ đến GD&ĐT Mặt khác, thị trường lao động và xã hội ngày càng yêu cầu cao hơn, đòi hỏi nhà trường phải cung cấp được những thông tin để chứng minh các hoạt động của mình thỏa mãn được yêu cầu của người học Trường phổ thông có nhiệm
vụ quan trọng tạo nền móng vững chắc cho học sinh về kiến thức, kỹ năng và năng lực hoạt động để các em sẵn sàng tham gia lao động sản xuất hoặc tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn để tạo nguồn lực có trình độ đáp ứng yêu cầu của xã hội
Ngành GD&ĐT đang thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 Khóa XI đã xác định: “Phát triển GD&ĐT là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học” Nghị quyết Hội nghị cũng đã xác định tinh thần của đổi mới là: “Chuyển từ phát triển GD&ĐT từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng” Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, lượng tri thức tăng lên không ngừng theo thời gian dẫn đến yêu cầu đổi mới giáo dục, đổi mới quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục
Nhận thức rõ tầm quan trọng của nguồn nhân lực có ý nghĩa quyết định trong phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước quan tâm rất nhiều đến sự nghiệp GD Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng khẳng định: phát triển GD&ĐT cùng với phát triển KH&CN là quốc sách hàng đầu, đồng thời nhấn mạnh: đổi mới căn bản toàn diện nền GD Việt Nam theo hướng chuẩn
Trang 13hóa, hiện đại hóa, XH hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế Chuyển mạnh quá trình GD từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất người học Chuyển phát triển GD&ĐT từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng
GD con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân
GD phổ thông có vai trò quan trọng trong hệ thống GD quốc dân có mục tiêu giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XH chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Để thực hiện mục tiêu này nền GD nói chung và GD phổ thông nói riêng phải đổi mới căn bản và toàn diện
Vào thế kỷ XXI nền GD gắn với tri thức và khoa học hiện đại GD là sự nghiệp hàng đầu của mỗi quốc gia, phát triển GD là phát triển nguồn nhân lực cho XH Chất lượng GD hướng vào phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của xã hội
Mục tiêu đổi mới GD là:“Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, chuyển quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học” GD gắn liền với đào tạo hình thành những con người có năng
lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề…Với mục tiêu này đòi hỏi phải đổi mới phương thức GD, vừa phải chọn những nội dung hết sức cơ bản để giảng dạy phù hợp với yêu cầu phát triển xã hội
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI đã chỉ rõ: “Giáo dục và Đào tạo là
quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu
Trang 14tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội”
Thực hiện Quyết định số 16/2006/BGD&ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về đổi mới chương trình sách giáo khoa (SGK) Sau 5 năm thực hiện chương trình SKG có nhiều bất cập Vận dụng Công văn số 64/BGDĐT- GDTrH ngày 06/01/2010 của Bộ GD&ĐT, về Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình GDPT triển
khai từ đầu học kỳ II, năm học 2010- 2011 với nội dung: “Để đảm bảo cho
việc dạy học, kiểm tra, đánh giá bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng, phù hợp với năng lực nhận thức của học sinh thuận lợi cho việc tự học, tự kiểm tra, đánh giá để nắm vững kiến thức, kỹ năng”
Hiện nay, các trường trung học cơ sở(THCS) trên địa bàn Quận Liên Chiểu đã và đang tích cực tổ chức hoạt động dạy học (HĐDH) theo chuẩn kiến thức, kỹ năng Đặc biệt, việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) bằng nhiều hình thức: dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, dạy học lấy học sinh (HS) làm trung tâm, đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS Qua việc làm đã tác động tích cực đến các cấp quản lý, có thể nhận thấy nhận thức của đội ngũ GV THCS được nâng lên rõ rệt Tuy thế, chất lượng dạy học ở các trường THCS theo chuẩn kiến thức và kỹ năng vẫn còn hạn chế Quản lý HĐDH ở các trường chưa có sự thống nhất, làm việc theo chủ nghĩa cá nhân hoặc bằng kinh nghiệm Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện nền
GD theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa Vấn đề được đặt ra hết sức cần thiết quan trọng là cần tăng cường công tác quản lý HĐDH để nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới GD Vì vậy, việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả chất lượng dạy học ở các trường THCS trên địa bàn Quận Liên Chiểu TP
Đà Nẵng là yêu cầu cần thiết
Trang 15Biện pháp quản lý HĐDH ở các trường THCS trên địa bàn Thành phố
Đà Nẵng đã có nhiều tác giả nghiên cứu Nhưng việc nghiên cứu biện pháp quản lý HĐDH các môn KHTN bậc THCS theo chuẩn kiến thức, kỹ năng mang tính chất mới mẻ trên địa bàn Quận Liên Chiểu Với yêu cầu cần thiết
và thực tiễn của địa phương, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động
dạy học các môn khoa học tự nhiên theo chuẩn kiến thức và kỹ năng ở các trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực trạng quản lý HĐDH các môn KHTN theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng, đề ra biện pháp quản lý HĐDH các môn KHTN theo chuẩn kiến thức, kỹ năng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
HĐDH các môn KHTN theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý HĐDH các môn KHTN theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng
4 Giả thuyết khoa học
Hoạt động dạy học là một trong những hoạt động chủ yếu trong nhà trường Trong bối cảnh toàn ngành đang khẩn trương thực hiện nghị quyết 29 của TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt nam thì việc đổi mới quản lí hoạt động nay càng trở nên cấp thiết Nếu xác định được cơ sở lí luận
và thực trạng quản lý HĐDH các môn học nói chung, các môn KHTN nói riêng theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các trường THCS có thể đề ra các biện
Trang 16pháp quản lý HĐDH nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả HĐDH ở các trường THCS
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐDH các môn KHTN theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các trường THCS
Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý HĐDH các môn KHTN theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng
Đề xuất biện pháp quản lý HĐDH các môn KHTN theo chuẩn kiến thức,
kỹ năng ở các trường THCS
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp luận
Tiếp cận hệ thống- cấu trúc: là cách thức nghiên cứu đối tượng như một
hệ thống toàn vẹn, tự phát triển, tự hình thành và phát triển thông qua việc giải quyết mâu thuẫn nội tại do sự tương tác hợp quy luật của các thành tố tạo ra
Tiếp cận quan điểm lịch sử: Khi xem xét một sự vật hay hiện tượng, chúng ta phải xem xét quá trình lịch sử của nó Từ đó, thấy mối liên hệ giữa hiện tại, quá khứ và tương lai của đối tượng nghiên cứu
Tiếp cận quan điểm thực tiễn: Việc đề ra các biện pháp góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS Qua đó, quản lý HĐDH các môn KHTN theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng góp phần đổi mới giáo dục hiện nay Qua khảo sát thực tiễn việc quản lý HĐDH các môn KHTN theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng ở trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng Từ đó phát hiện những mặt mạnh, mặt yếu, những nguyên nhân hạn chế để đề ra các biện pháp mang tính chất khả thi hơn
Trang 176.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
6.2.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Tổng hợp, nghiên cứu, khai thác những cơ sở lý luận đã có trong các công trình nghiên cứu khoa học ,chuyên khảo, bài báo khoa học…nhằm xác lập cơ sở lý luận của quản lí hoạt động dạy học
6.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
a) Phương pháp điều tra giáo dục
- Điều tra bằng Anket
Phương pháp này nhằm mục đích khảo sát các đối tượng là cán bộ quản
lý (CBQL), Tổ trưởng chuyên môn (TTCM), GV dạy các môn KHTN Các tài liệu điều tra sẽ là thông tin quan trọng cần cho quá trình nghiên cứu và là căn
cứ quan trọng để đề xuất những biện pháp quản lý HĐDH mang tính thực tiễn
và khả thi
- Điều tra thông qua phỏng vấn
Bằng cách trao đổi với các CBQL, TTCM và GV các môn KHTN lấy thông tin nhanh để vận dụng vào nghiên cứu đề ra biện pháp khoa học
b) Phương pháp quan sát
Thu thập thông tin qua việc quan sát quản lý HĐDH các môn KHTN theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng
c) Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Nghiên cứu kết quả học tập và hạnh kiểm của HS năm học 2013- 2014, kết quả công tác quản lý HĐDH các môn KHTN theo chuẩn kiến thức, kỹ năng để đề ra biện pháp quản lý HĐDH tốt hơn
6.2.3 Phương pháp thống kê
Dựa vào kết quả dạy và học năm học 2013- 2014 ở các trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng
Trang 187 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quản lý HĐDH các môn KHTN theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng Cụ thể gồm 7 trường THCS đó là: Trường THCS Lương Thế Vinh, Trường THCS Nguyễn Lương Bằng, Trường THCS Ngô Thì Nhậm, Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm, Trường THCS Nguyễn Thái Bình, Trường THCS Lê Anh Xuân và Trường THCS Đàm Quang Trung Đối tượng khảo sát gồm 49 cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn; 115 GV dạy các môn KHTN; kết quả học tập của HS các trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng năm học 2013- 2014
9 Cấu trúc luận văn
Nội dung luận văn bao gồm 03 phần chính:
- Mở đầu
- Nội dung và kết quả nghiên cứu ( gồm 3 chương)
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên theo chuẩn kiến thức kỹ, năng ở trường Trung học cơ sở
Trang 19Chương 2: Thực trạng dạy học và quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các trường Trung học cơ
sở trên địa bàn quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các trường Trung học cơ sở THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng
- Kết luận và khuyến nghị
- Phụ lục
Trang 20CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Vấn đề dạy học đã được nhiều nhà triết học, nhà nghiên cứu đồng thời là nhà giáo dục cả phương Đông và phương Tây đề cập Có thể kể đến các nhà nghiên cứu và các tư tưởng về giáo dục sau đây:
Ở phương Đông, Khổng Tử (551- 479 TCN) là nhà triết học- nhà giáo dục vĩ đại Trung Hoa Người rất coi trọng tính tích cực của HS trong dạy học
Ở phương Tây, nhà nghiên cứu Xôcrat (469- 339 TCN) đã quan niệm giáo dục phải giúp con người khẳng định chính mình Ông cho rằng để nâng cao hiệu quả dạy học cần có phương pháp giúp thế hệ trẻ tiếp cận tri thức, phải từng bước tự khẳng định, tự phát hiện tri thức mới mẻ, tư duy sáng tạo, phù hợp với quy luật của tự nhiên và xã hội
Platon (429- 347 TCN) cho rằng giáo dục có tính xã hội, giáo dục có vai trò hình thành và phát triển nhân cách con người Giáo dục có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến đời sống con người
Không thể không nhắc đến nhà giáo dục thực dụng chủ nghĩa nổi tiếng John Dewey (1859- 1952) của nước Mỹ với những công trình nghiên cứu giáo dục với nhiều tranh cãi Bên cạnh những quan điểm thực dụng về giáo dục của ông có nhiều đóng góp hình thành quan niệm về nhà trường và xã hội Giáo dục thế giới trải qua ba cuộc cải cách, cuộc cải cách lần thứ nhất thời kỳ Phục hưng cho đến cao trào vào đầu thế kỷ 20 với công lao nhiều nhà triết học, nhà GD, cao trào là Ru Xô và Dewey: chuyển đổi GD truyền thống, lấy chương trình học làm trung tâm, áp đặt, ép buộc sang GD hiện đại: GD,
Trang 21nhà trường gắn với cuộc sống, chú trọng hoạt động của người học, hứng thú
và niềm vui, lợi ích việc học Cuộc cải cách lần thứ 2 diễn ra trong bối cảnh, xuất hiện hai hệ thống XH: Tư bản chủ nghĩa và XH chủ nghĩa; hậu quả chiến tranh thế giới lần thứ 2 và thay đổi ở các nước: Đức, Ý, Nhật; những thành tựu KHCN Liên Xô với vệ tinh nhân tạo năm 1957 Nội dung cải cách tập trung vào tiếp cận sự phát triển KHCN, tăng thời lượng học các môn KHTN; tăng cường tính tích cực XH; chú ý tư duy hệ thống; Đào tạo nhân tài; Đầu tư nhiều cho GD
Ở Việt Nam, nghiên cứu về QLGD, QL nhà trường, QL HĐDH đã được nhiều tác giả quan tâm Các công trình nghiên cứu đều khẳng định vai trò quan trọng của công tác QL trong việc nâng cao chất lượng DH
Trong bối cảnh đổi mới GD, QL HĐDH thực sự là vấn đề cấp thiết cần được nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng DH trong nhà trường Đề tài về QL HĐDH ở trường đã được nhiều tác giả nghiên cứu trong các luận văn thạc sỹ
như " Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động dạy học tại các trường THPT Thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay, của Đặng Thanh (2005)Luận văn thạc sỹ Giáo dục học, Đại học Đà
Nẵng; “Những biện pháp QL HĐDH ở trường THPT ngoài công lập Hà Nội
trong giai đoạn phát triển hiện nay” của Ngô Trường Đức; “Một số biện pháp
QL HĐDH ở trường THPT Nam Lương Sơn tỉnh Hoà Bình trong quá trình thực hiện đổi mới CTGDPT” của Nguyễn Duy Thịnh; Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trường các trường THPT tỉnh Kon Tum, Luận văn thạc sỹ
QLGD - Đại học SP Huế.… Song chưa có đề tài nào nghiên cứu về QL HĐDH theo Chuẩn KT, KN
Về tài liệu hướng dẫn giảng dạy, Nhà xuất bản Giáo dục xuất bản bộ
sách Hướng dẫn thực hiện Chuẩn KT, KN và bộ sách Luyện tập và tự kiểm
tra, đánh giá theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng; Nhà xuất bản Đại học sư phạm
Trang 22xuất bản bộ sách DH theo Chuẩn KT, KN cho các môn học cấp THCS nhằm
giúp GV soạn giáo án, giảng dạy theo Chuẩn KT, KN Tuy nhiên, các bộ sách này cũng không đề cập đến việc QL HĐDH theo Chuẩn KT, KN
Luận văn này nghiên cứu QL HĐDH các môn KHTN ở trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu TP Đà Nẵng và đề xuất các biện pháp QL để
HĐDH bám sát Chuẩn KT, KN như đã quy định trong văn bản “Chương trình
giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở”
1.2 KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Quản lý
a Khái niệm quản lý
Sử gia Daniel A Wren đã nhận xét rằng: “QL cũng xưa cũ như chính con người vậy”, tuy nhiên, chỉ mới gần đây người ta mới chú ý đến “chất khoa học” của quá trình QL và dần dần hình thành nên các “lý thuyết” QL
Có nhiều cách tiếp cận nên có nhiều quan niệm khác nhau về QL
Theo Từ điển Tiếng Việt: “QL là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định” Trong khía cạnh khác “QL là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo các yêu cầu nhất định”
Theo C.Mac, “QL là lao động điều khiển lao động” C.Mác viết: “Bất cứ lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động của cá nhân… Một nhạc sỹ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng”
Fridrick Winslow Taylo đưa ra định nghĩa: “QL là biết được chính xác
điều mà bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [31, tr.237]
Henry Fayol thì khẳng định rằng, khi con người lao động hợp tác thì họ cần phải xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành Ông đã phân biệt thành 5 chức
năng cơ bản của QL là KH hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và KT và sau này được
Trang 23kết hợp lại thành 4 chức năng cơ bản của QL: KH, tổ chức, chỉ đạo và KT Nhiều
luận điểm của ông đến nay vẫn còn giá trị khoa học và thực tiễn
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, QL gồm hai quá trình tích hợp nhau: Quá
trình quản gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái ổn định; quá trình
lý là sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ thống vào thế phát triển [21]
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL đến khách thể QL trong một
tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được MT của tổ chức” [40] Các quan niệm trên đều khẳng định đến chủ thể, đối tượng, nội dung, phương thức và mục đích của quá trình QL: Phải có chủ thể QL là tác nhân tạo ra các tác động và đối tượng bị QL tiếp nhận sự tác động của chủ thể QL Giữa chủ thể và khách thể QL có mối quan hệ tác động qua lại hỗ trợ lẫn nhau,
có MT và một quỹ đạo đặt ra cho chủ thể và đối tượng QL
Có thể khái quát lại: “QL là hoạt động có ý thức của con người nhằm
định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hoạt động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được MT đề ra một cách có hiệu quả nhất” [31, tr.328]
b Chức năng quản lý
QL bao gồm các chức năng sau:
- Dự báo và lập KH là một chức năng cơ bản của QL, trong đó phải xác
định những vấn đề như nhận dạng và phân tích tình hình, bối cảnh; dự báo các khả năng; lựa chọn và xác định các MT, mục đích và hoạch định con đường, cách thức, biện pháp để đạt được MT, mục đích; các nguồn lực để đạt tới các
MT Dự báo và lập KH có vai trò định hướng cho toàn bộ hoạt động của quá trình QL; là căn cứ cho việc KT-ĐG quá trình thực hiện MT của tổ chức
- Tổ chức là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn lực theo những cách
thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các MT đã đề ra; đó cũng là một quá
Trang 24trình triển khai, điều phối các công việc, các mối quan hệ để thực hiện một
công việc
Cấu trúc tổ chức là tổng hợp các bộ phận, đơn vị và cá nhân khác nhau
có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hoá, có quyền hạn và trách nhiệm nhất định được bố trí theo các cấp và các khâu khác nhau, nhưng cùng nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng QL, cùng hướng vào đích chung
Tổ chức thực hiện KH, thực chất là xác định câu trả lời cho câu hỏi ai
làm, phân công phân nhiệm như thế nào và điều phối công việc, lực lượng ra sao để hoàn thành KH, đạt MT dự kiến
- Lãnh đạo/Chỉ đạo là quá trình điều khiển, tác động, gây ảnh hưởng
tới hành vi, thái độ của những người bị QL nhằm đạt tới các MT mà người
QL đã định Lãnh đạo/chỉ đạo gồm: (1) Thực hiện quyền chỉ huy (giao việc) và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ, (2) Thường xuyên đôn đốc,
động viên và kích thích, (3) Giám sát và điều chỉnh, (4) Thúc đẩy các hoạt động phát triển Người QL cần tạo điều kiện thuận lợi giúp cho các đối
tượng đạt tới các MT với chất lượng cao, đồng thời có biện pháp để biến yêu cầu chung thành nhu cầu của các thành viên, động viên mọi người tích cực, tự giác làm việc
- KTĐG là một chức năng của QL nhằm theo dõi, giám sát các thành
quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn cần thiết
Đó là quá trình tự điều chỉnh, diễn ra có tính chu kỳ Người QL đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động, đối chiếu đo lường kết quả sự thành đạt so với MT, chuẩn mực đặt ra KT-ĐG giúp cho người QL biết được mọi người thực hiện các nhiệm vụ ở mức độ nào, đồng thời cũng biết được các quyết định QL ban hành có phù hợp hay không, trên cơ sở đó mà điều chỉnh các hoạt động, thậm chí phải hiệu chỉnh, sửa chữa lại những chuẩn mực cần thiết
Trang 25Quá trình QL được thể hiện bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Các chức năng trong chu trình QL
Quá trình QL được diễn ra tuần tự từ chức năng lập KH đến các chức năng tổ chức, chỉ đạo và KT Thực tế thì các chức năng này đan xen, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thực hiện Chất xúc tác và liên kết các chức năng này là thông tin QL và các quyết định QL
Theo tác giả Trần Kiểm, QLGD là những tác động có hệ thống, có KH,
có ý thức và hướng đích của chủ thể QL ở mọi cấp độ khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo cho sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình GD về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực trẻ em [39]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có KH, hợp quy luật của chủ thể QL, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà
KHDH
Chỉ đạo Thông tin
Trang 26trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình DH, GD thế hệ trẻ, đưa hệ GD đến MT dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất… [46]
Các khái niệm trên đều phản ảnh bản chất của QLGD, đó là: Sự tác động
có tổ chức, có định hướng, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể QL ở các cấp lên đối tượng QL nhằm đưa hoạt động GD đạt được MT đã định
Ở cấp độ vi mô, QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác của chủ thể QL đến tập thể GV, nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng trong xã hội nhằm đạt được MT GD
Tóm lại, QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có KH, hợp
quy luật của chủ thể QL trong hệ thống GD; là sự điều hành hệ thống GD quốc dân, các cơ sở GD nhằm thực hiện nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác GD theo yêu cầu phát triển xã hội
1.2.3 Quản lý nhà trường THCS và Quản lý hoạt động dạy học
a Quan niệm về nhà trường
“Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội thực hiện chức năng tạo nguồn cho các yêu cầu của xã hội, đào tạo các công dân tương lai Với tư cách
là một tổ chức GD cơ sở vừa mang tính GD, vừa mang tính xã hội trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ, nó là tế bào chủ chốt của bất kỳ hệ thống GD nào từ trung ương đến địa phương” [20, tr.151]
Do có nhiệm vụ là trang bị cho HS những kiến thức về khoa học nên GD nhà trường trội về phát triển trí tuệ, hình thành thế giới quan khoa học và hệ thống giá trị định hướng cho hình thành và phát triển nhân cách
Nhà trường Việt Nam là nhà trường phát triển theo định hướng XHCN Điều 3 Luật Giáo dục năm 2005 quy định: Hoạt động của nhà trường theo nguyên lý học đi đôi với hành, GD kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn với thực tiễn, GD nhà trường gắn với GD gia đình và xã hội [18]
Về cơ cấu tổ chức, theo Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học
Trang 27phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, các trường phổ thông công lập gồm có các tổ chức sau:
Quan hệ lãnh đạo Quan hệ quản lý Quan hệ phối hợp
Nguồn: Phạm Viết Nhụ Hệ thống thông tin quản lý giáo dục
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức nhà trường
b Quản lý nhà trường
QL nhà trường là một bộ phận của QLGD Theo M.I.Kônđacốp: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta hiểu QL nhà trường là một hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có KH và hướng đích của chủ thể QL đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức -
sư phạm của quá trình DH và GD thế hệ đang trưởng thành” [31, tr.373]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì “việc QL nhà trường phổ thông là QL hoạt động dạy và học, tức làm sao cho hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác dần dần tiến tới MT GD” Theo ông, là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD, để tiến tới MT GD, MT đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và từng HS
Tác giả Trần Kiểm: “QL trường học là một hệ thống các tác động sư phạm hợp lý có hướng đích của chu thể QL đến tập thể GV, HS và các lực lượng xã
Lãnh đạo trường
Công đoàn trường
Đoàn thanh niên CSHCM
Ban đại diện cha mẹ HS
Các tổ chuyên môn
Tổ văn phòng
Các lớp học
Trang 28hội trong và ngoài nhà trường, huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường hướng vào hoàn thành có chất lượng và hiệu quả MT dự kiến”[39]
Có thể khái quát lại, QL nhà trường phổ thông thực chất là tác động có
định hướng, có KH của chủ thể QL lên tất cả các nguồn lực, làm cho các thành
tố của hệ thống vận hành, gắn kết chặt chẽ với nhau, đẩy mạnh các hoạt động của nhà trường theo nguyên lý GD để tiến tới MT GD
Theo nghĩa hẹp, QL nhà trường có thể hiểu là QL tất cả những hoạt động diễn ra trong nhà trường, đảm bảo đưa chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác nhằm đạt được MT phát triển GDĐT của cấp học THPT đã xác định của nhà trường
QL trực tiếp trường học bao gồm QL quá trình DH, GD, tài chính, nhân lực, hành chính và QL môi trường GD Trong đó QL dạy học - giáo dục là trọng tâm Hiện nay, các nhà QL trường học quan tâm nhiều đến các thành tố
MT, nội dung, phương pháp, tổ chức và QL kết quả Có thể nhận thức trực quan về QL nhà trường qua mô hình sau :
(Nguồn: Trần Khánh Đức Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực
Cơ sở vật chất/tài chính
Trang 291.3 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG THCS
1.3.1 Quá trình dạy học
Theo tác giả Phạm Viết Vượng, “Bản chất của quá trình DH là quá
trình nhận thức độc đáo của HS, là quá trình hoạt động của hai chủ thể, trong
đó dưới sự tổ chức, hướng dẫn và điều khiển của GV, HS nhận thức lại nền văn minh nhân loại và rèn luyện hình thành kỹ năng hoạt động, tạo lập thái
độ sống tốt đẹp” [47, tr.58]
Quá trình DH là một quá trình xã hội, quá trình sư phạm đặc thù, là một
hệ thống toàn vẹn, gồm ba thành tố cơ bản: tri thức khoa học, học và dạy Tri thức khoa học là yếu tố khách quan quyết định logic của HĐDH, là đối tượng của sự lĩnh hội bởi học trò Hoạt động học quy định về mặt logic của quá trình
DH về mặt lý luận Dạy phải xuất phát từ tính khoa học của tri thức và sự lĩnh hội của HS để tổ chức hoạt động cộng tác giữa GV, HS giúp HS phát triển năng lực hoạt động trí tuệ, hình thành và phát triển nhân cách
Trong HĐDH có một quá trình quan trọng là quá trình nhận thức Con đường nhận thức là từ cụ thể đến trừu tượng, từ đơn giản đến khái quát và ngược lại Quá trình nhận thức của HS là quá trình phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc của mình Quá trình nhận thức của HS là quá trình độc đáo
Đó là sự tái tạo nguồn tri thức của loài người trong mỗi HS Nhờ có sự hướng dẫn, giúp đỡ của người thầy mà HS không phải trải qua con đường quanh co
để nhận thức những tri thức mà nhân loại đã tích lũy qua nhiều thế hệ Sự độc đáo của quá trình nhận thức của HS còn thể hiện ở tính GD của nó, nghĩa là trong quá trình nhận thức, thông qua việc nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển trí tuệ, HS hình thành dần cơ sở thế giới quan khoa học và bồi dưỡng phẩm chất nhân văn của con người [47]
Trang 301.3.2 Hoạt động dạy học
Theo thuyết hoạt động, DH gồm hai hoạt động: Hoạt động dạy của thầy
và hoạt động học của trò Hai hoạt động này luôn gắn bó với nhau, tồn tại trong một quá trình thống nhất
Hoạt động dạy: Là sự tổ chức, điều khiển quá trình lĩnh hội tri thức, hình
thành và phát triển nhân cách HS Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển hoạt động học tập của HS, giúp
HS hình thành các kỹ năng, thái độ để tiếp nhận các kiến thức có hiệu quả Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt, tiếp nhận thông tin ngược và điều khiển hoạt động học
Hoạt động học: Là quá trình HS tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh tri
thức khoa học, hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách Vai trò
tự điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tích cực, chủ động sáng tạo dưới sự tổ chức, điều khiển, hướng dẫn của thầy Khi chiếm lĩnh tri thức,
HS đồng thời đạt được ba mục đích, đó là: tiếp nhận tri thức khoa học, phát triển năng lực trí tuệ và hình thành phẩm chất, nhân cách Hoạt động học có hai chức năng: lĩnh hội và điều khiển quá trình chiếm lĩnh tri thức, các khái niệm một cách tự giác, tích cực Nội dung hoạt động học bao gồm hệ thống khái niệm của môn học, phương pháp đặc trưng của bộ môn để biến tri thức của nhân loại thành những kiến thức của bản thân, hình thành và phát triển năng lực của con người theo đúng MT GD
Như vậy, HĐDH là một trong những hoạt động giao tiếp sư phạm mang
ý nghĩa xã hội Các chủ thể của HĐDH tiến hành các hoạt động khác nhau, nhưng không đối lập nhau mà song song tồn tại và phát triển trong một quá trình thống nhất, cùng hướng đến MT chung, đó là sự biến đổi của người học
về nhận thức, kỹ năng và thái độ Kết quả học tập của HS được ĐG không chỉ
là kết quả của hoạt động học mà còn là kết quả của hoạt động dạy
Trang 31Tóm lại, DH là quá trình hoạt động cộng đồng hợp tác giữa thầy với HS, giữa HS với HS Dạy tốt, học tốt là đảm bảo sự thống nhất của điều khiển, bị điều khiển, tự điều khiển và mối liên hệ ngược thường xuyên, bền vững [47]
1.3.3 Quy trình dạy học
a Khái niệm quy trình
Quy trình là trình tự phải tuân theo để tiến hành một công việc nào đó Nói
cách khác, quy trình là thứ tự các bước tiến hành các hoạt động, công việc trong một quá trình phù hợp với điều kiện và kĩ thuật hiện có
b Quy trình dạy học
Quy trình DH là thứ tự các bước tiến hành các HĐDH, phù hợp với điều
kiện và kĩ thuật hiện có nhằm đạt được MT DH Theo tác giả Nguyễn Đức Chính, quy trình DH có các bước sau (sơ đồ 1.3):
BƯỚC 1: CHUẨN BỊ Đây là bước có ý nghĩa quyết định sự thành
công của hoạt động GD cũng như quá trình DH Bước này gồm các khâu:
- Phân tích nhu cầu Phân tích nhu cầu nhằm tới các đối tượng sau:
+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa môn học với các môn học khác để xác
định được vị trí và mối quan hệ giữa các môn trong CT, nhằm sắp xếp các
MT theo một trình tự logic, khoa học
+ Tìm hiểu những thông tin về người học để xác định nội dung DH hoặc
có những biện pháp tác động phù hợp nhằm điều chỉnh những mong đợi, thái
độ tiêu cực của HS
+ Các nhu cầu của xã hội đối với người học sau tốt nghiệp để xác định
các KT, KN người học cần, đáp ứng nhu cầu của họ sau khi tốt nghiệp
+ Tìm hiểu điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của nhà trường
- Xác định MT DH Các cấp độ của MT GD, DH gồm: MT của nền GD
(Điều 2 Luật GD năm 2005), MT của GD phổ thông (Điều 27 của Luật GD),
Trang 32MT môn học, bài học (quy định tại văn bản “CTGDPT cấp trung học phổ
thông”)
Sơ đồ 1.4 Quy trình thiết kế quá trình DH
- Tổ chức nội dung, lựa chọn phương pháp, thiết bị phù hợp với các cấp
độ MT, đối tượng HS và phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của nhà trường
- Thiết kế công cụ và quy trình ĐG kết quả học tập
Cơ sở VC-KT
Phân tích nhu cầu
Vị trí môn học
Đối tượng
Nhu cầu xã hội
Kiến thức nền Hứng thú Phong cách
Kỳ vọng
Công cụ
Xác định mục tiêu môn học/ bài học
Phương pháp DH Hình thức tổ chức DH Nội dung DH Mục tiêu (KT, KN, TĐ)
KHDH bài dạy/ giáo án
KTĐG
Chuẩn bị môi trường
Trang 33- Lập KHDH dựa trên cơ sở văn bản CT, KH năm học và những thông
tin có được từ sự phân tích nhu cầu KH cần chi tiết, cụ thể và phản ánh được các MT, nội dung, nhiệm vụ DH
BƯỚC 2 THỰC THI
- Xây dựng KH bài dạy/soạn giáo án
+ Xác định MT bài dạy chi tiết ứng với từng đơn vị nội dung của bài
Những MT này hướng tới MT bài học MT của bài hướng tới MT của bộ môn
và MT của CTGD nói chung
+ Cấu trúc lại nội dung SGK, phù hợp với từng đối tượng HS
+ Lựa chọn hình thức tổ chức DH, PPDH, thiết bị DH
+ KT-ĐG kết quả học tập của HS
- Chuẩn bị môi trường DH Môi trường DH tốt giúp HS tập trung cao
độ để học tập Căn cứ vào nội dung bài học, chủ đề GD, GV (hoặc giao cho
HS) chuẩn bị các đồ dùng, phương tiện, trang trí không gian lớp học…
- Lập hồ sơ môn học gồm: CTMH, KH giảng dạy, KH bài dạy/giáo án,
các loại sổ theo quy định; kết quả học tập của HS sau mỗi học kỳ/năm học; ý kiến phản hồi của HS, của đồng nghiệp; mẫu các loại bài KT, một số bài KT (thi) của HS Hồ sơ môn học phải được cập nhật mỗi năm
BƯỚC 3 ĐÁNH GIÁ, CẢI TIẾN
- Ghi chép, ĐG GV cần ghi chép các thông số, số liệu, đặc biệt chú ý ghi
chép các mặt được, chưa được trong quá trình thực hiện CTGD; các ý kiến nhận xét của đồng nghiệp, của cán bộ thanh tra, của HS… Nguồn thông tin quan trọng này giúp GV ĐG hiệu quả của việc thực hiện CTGD; điều chỉnh, cải tiến cho các năm học tiếp theo
- Xây dựng KH cải tiến CT trên cơ sở nhận thức được những mặt mạnh,
mặt còn hạn chế của bản thân
Trang 341.3.4 Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở
Quản lý hoạt động dạy học là tác động của chủ thể quản lý lên hai hoạt động dạy và học (đối tượng quản lý) theo các chức năng quản lý để đưa các hoạt động này đạt được mục tiêu giáo dục
Theo Từ điển Giáo dục học (NXB Từ điển Bách khoa, 2000), “Dạy – học
là quá trình hoạt động có điều khiển ít nhất ở hai cấp độ : quản lý và thực hiện
Ở cấp độ quản lý có mối quan hệ điều khiển dọc giữa cấp trên (cơ quan quản lý) và cấp dưới (người thực hiện) dựa trên các tiêu chuẩn chất lượng của ngành
Để đảm bảo dạy học đạt yêu cầu chất lượng thì người quản lý phải tạo đủ điều kiện cần thiết cho người thực hiện và theo dõi, kiểm tra, đánh giá thường xuyên quá trình và kết quả của việc dạy học Ở cấp độ thực hiện có mối quan hệ điều khiển ngang giữa người dạy và người học trên cơ sở hợp tác bình đẳng cùng nhau đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của ngành”
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, “QL và lãnh đạo DH là việc xây dựng
một hệ thống các chỉ dẫn DH, tạo điều kiện tốt nhất và có các tác động phù hợp để GV nâng cao chất lượng, cải tiến công tác giảng dạy, khuyến khích
HS học tập đạt kết quả cao nhất” [42, tr.57]
HĐDH là hoạt động trọng tâm trong các nhà trường, vì vậy QL hoạt động giảng dạy và học tập (hay QL chuyên môn) là trọng tâm của hoạt động
QL nhà trường QL chuyên môn bao gồm QL CT, QL thời gian, nền nếp dạy
và học, QL KT-ĐG, QL chất lượng DH Phát huy ý thức tự giác, tự chịu trách nhiệm của mỗi cá nhân đi đôi với việc giám sát, KT của các bộ phận, các tổ chuyên môn là các biện pháp QL mang lại chất lượng, hiệu quả cho quá trình
DH Hiệu trưởng QL, lãnh đạo quá trình DH sao cho ba MT DH (GD, giáo dưỡng và phát triển) được GV thực hiện đầy đủ trên tất cả các tiết học, đảm bảo để CT không bị cắt xén Bên cạnh đó, hiệu trưởng cũng cần chú ý đến tính linh hoạt và phù hợp thực tiễn khi thực hiện CT, đưa ra các yêu cầu đổi
Trang 35mới phương pháp và hình thức tổ chức DH để GV phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS [42]
1.4 KHÁI NIỆM CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG TRONG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1.4.1 Khái niệm chuẩn; Chuẩn kiến thức, kỹ năng trong dạy học
Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó mà
làm cho đúng; cái được công nhận là đúng theo quy định hoặc theo thói quen phổ biến trong xã hội
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành CTGDPT trong đó Chuẩn KT, KN của CTGDPT được thể hiện cụ thể trong các CTMH, hoạt động GD (gọi chung
là môn học) và các CT cấp học MT của môn học, cấp học được cụ thể hóa thành Chuẩn KT, KN của CT cấp học, môn học và từng đơn vị kiến thức
Chuẩn KT, KN của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu
về KT, KN của đơn vị kiến thức mà HS cần phải và có thể đạt được
Chuẩn KT, KN của CTMH là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KT, KN
của môn học mà HS cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập
Chuẩn KT, KN của CT cấp học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KT,
KN của các môn học mà HS cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong cấp học
Đây là cơ sở pháp lý thực hiện DH đảm bảo những yêu cầu cơ bản, tối thiểu của CT, thực hiện DH và KTĐG phù hợp với các đối tượng HS, giúp
GV chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong áp dụng CT, từng bước đem lại chất lượng giáo dục thực sự và sự bình đẳng trong phát triển năng lực cá nhân; góp phần thực hiện chuẩn hóa và thực hiện DH phân hóa
Chuẩn KT, KN là căn cứ để biên soạn SGK, QL DH, thanh KT; là căn cứ
để xác định MT của mỗi giờ học, MT của KT và thi cử, ĐG giờ dạy của GV,
ĐG kết quả GD ở từng môn môn học [2, tr.10]
Trang 361.4.2 Dạy học theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng
Văn bản CTGDPT cấp trung học cơ sở quy định các tiêu chí của Chuẩn
KT, KN đối với từng chủ đề/nội dung DH Theo đó, Chuẩn KT, KN có ba
mức độ nhận thức cơ bản là Biết/nhớ, Hiểu và Vận dụng Yêu cầu của DH
- DH thể hiện mối quan hệ tích cực giữa GV và HS; tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của HS; kết hợp học tập cá thể với DH hợp tác, làm việc theo nhóm
- DH chú trọng đến việc rèn luyện các kỹ năng, năng lực hành động, vận dụng kiến thức, tăng cường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn
- DH chú trọng đến việc sử dụng hiệu quả phương tiện, thiết bị, quan tâm đến ứng dụng công nghệ thông tin
- DH chú trọng đến việc động viên khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của
HS trong quá trình học tập; đa dạng nội dung, hình thức, cách thức đánh giá
và tăng cường hiệu quả đánh giá
1.4.3 Những đặc điểm của chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn KHTN
Chuẩn kiến thức, kỹ năng được chi tiết cụ thể, tường minh rõ ràng về kiến thức, kỹ năng
Chuẩn kiến thức, kỹ năng có tính tối thiểu, nhằm đảm bảo mọi HS cần phải và có thể đạt được những yêu cầu cụ thể
Trang 37Chuẩn kiến thức, kỹ năng là góp phần cấu tạo chương trình GDPT Trong chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn KHTN là yêu cầu người học phải thực hiện, cụ thể hóa qua các môn học, lớp học bậc học
Chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn KHTN ở THCS là một bộ phận của chuẩn phân phối chương trình bậc THCS Việc dạy học, kiểm tra, đánh giá theo chuẩn, kiến thức, kỹ năng sẽ tạo nên sự thống nhất; làm hạn chế tình trạng dạy học quá tải, thêm nội dung nặng nề, quá cao so với chuẩn kiến thức,
kỹ nãng vào dạy học kiểm tra đánh giá; góp phần giảm thiểu tiêu cực dạy thêm học thêm tràn lan; tạo điều kiện cõ bản, quan trọng để có thể tổ chức giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá và thi theo chuẩn kiến thức, kỹ nãng
1.4.4 Các mức độ về chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn khoa học tự nhiên bậc THCS
Các mức độ về kiến thức, kỹ năng ở bậc THCS được thể hiện quan chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình GDPT
Về kiến thức: Yêu cầu HS phải nhớ, nắm vững, hiểu rõ các kiến thức cơ bản trong chương trình sách giáo khoa các môn KHTN, đó là nền tảng vững vàng có thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn
Về kỹ năng: Biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi, giải bài tập, thực hành, có kỹ năng tắnh toán, vẽ hình, dựng biểu đồẦ
Kiến thức, kỹ năng: phải dựa trên cơ sở phát triển năng lực, trắ tuệ HS ở các mức độ, từ đơn giản đến phức tạp, nội dung bao hàm các mức độ khác nhau của nhận thức
Theo phân loại của Bloom về tư duy nhận thức bao gồm: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tắch, tổng hợp, đánh giá
Nhận biết: Mục tiêu nhằm kiểm tra trắ nhớ của HS về các kiến thức, kỹ năng đã học mà đã từng biết như: định nghĩa, định luật, định lý, hệ quảẦ
Trang 38Thông hiểu: kiểm tra HS sự hiểu thông tin bằng cách chuyển đổi nó theo cách diễn tả khác hoặc nhận ra ở kiểu đã được chuyển đổi Tác dụng giúp HS
có thể nêu ra các yếu tố cơ bản trong bài học Biết cách so sánh các ngôn ngữ các yếu tố trong bài học
Vận dụng: nhằm kiểm tra kiến thức HS những thông tin được tiếp thu, giúp HS hiểu được nội dung kiến thức, quy luật của đối tượng phản ảnh nhận thức và cảm xúc của mình Biết cách lựa chọn nhiều phương pháp để giải quyết bài tập và các vấn đề liên quan trong cuộc sống
Phân tích: là khả năng nhận biết chi tiết, phát hiện và phân biệt các bộ phận cấu thành, các thông tin hay tình huống, giải thích các mối liên hệ giữa các thành tố đó Đòi hỏi khả năng biết phân loại Phân tích là khả năng phân nhỏ đối tượng thành các hợp phần cấu thành để hiểu rõ cấu trúc của nó
Sơ đồ 1.5 Thang nhận thức của Bloom
Nhận biết Vận dụng
Trang 39Tổng hợp: là khả năng tổng hợp lại toàn bộ kiến thức, sắp xếp, thiết kế lại thông tin, khai thác, bổ sung thông tin từ các nguồn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới
Đánh giá: là khả năng xác định giá trị thông tin: bình xét, nhận định, xác định được giá trị của một tư tưởng, một nội dung kiến thức, một phương pháp
Tuy nhiên trong chương trình GDPT chủ yếu đề cập đến 3 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng ở mức độ thấp và vận dụng ở mức độ cao Các mức
độ còn lại chủ yếu phát huy năng khiếu, sở trường, năng lực sáng tạo của HS
1.4.5 Mục tiêu của chuẩn kiến thức, kỹ năng
Công văn số 64/BGDĐT- GDTrH ngày 06/01/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, về Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình
GDPT triển khai từ đầu học kỳ II năm học 2010- 2011 với nội dung: “Để đảm
bảo cho việc dạy học, kiểm tra, đánh giá bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng, phù hợp với năng lực nhận thức của học sinh thuận lợi cho việc tự học, tự kiểm tra, đánh giá để nắm vững kiến thức, kỹ năng”
Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng để soạn bài, cung cấp kiến thức cho
HS, tránh quá tải cho HS, tránh chủ quan và ôm đồm kiến thức khi truyền đạt cho HS
Chuẩn kiến thức, kỹ năng đưa ra một điểm mốc, mục tiêu mà GV cần nắm tới để truyền đạt cho HS Nó là sự thống nhất xuyên suốt trong quá trình một bài dạy, một chương, một môn
Tích cực hóa hoạt động học tập của HS, rèn luyện khả năng tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề của HS nhằm hình thành và phát triển ở HS tính tích cực, độc lập và sáng tạo
Chọn lựa sử dụng những phương pháp phát huy tính tích cực chủ động của HS trong học tập và phát huy khả năng tự học Hoạt động hóa việc học
Trang 40của HS bằng những dẫn dắt cho HS tự thân trải nghiệm chiếm lĩnh tri thức, chống lối học thụ động
Bộ GD&ĐT đã ban hành chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình
GDPT được xác định: “chuẩn kiến thức, kỹ năng là các yêu cầu cơ bản, tối
thiểu về kiến thức, kỹ năng của các môn học, hoạt động giáo dục mà HS cần phải có và đạt được sau từng giai đoạn học tập”
Việc dạy các môn KHTN theo nội dung gắn liền lý thuyết với thực tiễn; giúp các em làm quen với cuộc sống; nhằm hình thành khả năng tư duy sáng tạo trong việc tự học Yêu cầu dạy học đúng theo đối tượng phân hóa đối tượng trong dạy học
1.4.6 Kiểm tra, đánh giá bám sát theo chuẩn kiến thức, kỹ năng
a) Quan niệm về kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra và đánh giá nhằm xác định chức năng điều khiển quá trình quản lý nhà trường
Yêu cầu kiểm tra đánh giá phải cung cấp thông tin chính xác, khách quan trong việc điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động học
Giúp GV nắm được tình hình học tập, mức độ phân hóa về trình độ của
HS trong lớp, từ đó có biện pháp giúp đỡ HS yếu kém và bồi dưỡng HS giỏi, giúp GV điều chỉnh, hoàn thiện PPDH
Giúp HS biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu chương trình, xác định nguyên nhân thành công cũng như chưa thành công, từ đó điều chỉnh phương pháp học tập, phát triển kỹ năng tự đánh giá
Giúp cán bộ QLGD đề ra giải pháp quản lý phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục
Giúp cha mẹ HS và cộng đồng biết được kết quả giáo dục của từng HS, từng lớp và từng trường