1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động dạy học các môn khoa hoc tự nhiên theo chuẩn kiến thức và kỹ năng ở các trường thcs trên địa bàn quận liên chiểu, thành phố đà nẵng

143 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên theo chuẩn kiến thức và kỹ năng ở các trường thcs trên địa bàn quận liên chiểu, thành phố đà nẵng
Tác giả Nguyễn Thanh Lịch
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Đức Chính
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ giáo dục học
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THANH LỊCH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN THEO CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành:

Trang 1

NGUYỄN THANH LỊCH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN THEO CHUẨN KIẾN THỨC

VÀ KỸ NĂNG Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN

QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học : GS.TS NGUYỄN ĐỨC CHÍNH

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Nguyễn Thanh Lịch

Trang 3

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Phạm vi nghiên cứu 7

8 Đóng góp của đề tài 7

9 Cấu trúc luận văn 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 9

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

1.2 KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Quản lý giáo dục 14

1.2.3 Quản lý nhà trường THCS và Quản lý hoạt động dạy học 15

1.3 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THCS 18

1.3.1 Quá trình dạy học 18

1.3.2 Hoạt động dạy học 19

1.3.3 Quy trình dạy học 20

1.3.4 Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở 23

Trang 4

1.4.2 Dạy học theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng 25

1.4.3 Những đặc điểm của chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn KHTN 25 1.4.4 Các mức độ về chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn khoa học tự nhiên bậc THCS 26

1.4.5 Mục tiêu của chuẩn kiến thức, kỹ năng 28

1.4.6 Kiểm tra, đánh giá bám sát theo chuẩn kiến thức, kỹ năng 29

1.5 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG THEO QUI TRÌNH 31

1.5.1 Mục đích của quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng 31

1.5.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng theo qui trình 32

1.6 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG 33

1.6.1 Các yếu tố chủ quan 33

1.6.2 Các yếu tố khách quan 33

Tiểu kết chương 1 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN LIÊN CHIỂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 35

2.1 ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH TRƯỜNG THCS QUẬN LIÊN CHIỂU TP ĐÀ NẴNG 35

Trang 5

2.1.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên 40 2.1.4 Đặc điểm học sinh trường THCS quận Liên Chiểu TP Đà Nẵng 43 2.1.5 Điều kiện cơ sở vật chất của các trường THCS 43 2.2 THỰC TRẠNG DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

Ở CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN LIÊN CHIỂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 44 2.2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên về dạy học theo

Chuẩn kiến thức, kĩ năng 44

2.2.2 Thực trạng thực hiện quy trình dạy học 45 2.2.3 Thực trạng hoạt động dạy và học; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng 47 2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LIÊN CHIỂU TP ĐÀ NẴNG 51 2.3.1 Công tác bồi dưỡng giáo viên dạy học theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng 51 2.3.2 Thực trạng Tổ chức cho giáo viên xây dựng KHDH môn học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng 53 2.3.3 Thực trạng tổ chức quản lý soạn giảng 57 2.3.4 Thực trạng tổ chức giáo viên căn cứ Chuẩn kiến thức, kỹ năng để kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của giáo viên; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 61 2.3.5 Chuẩn bị cơ sở vật chất kĩ thuật phuc vụ dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng 69

Trang 6

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CƠ SỞ QUẬN LIÊN CHIỂU

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 78

3.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 78

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 78

3.1.2 Nguyên tắc đảm tính thiết thực và khả thi 78

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 78

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 79

3.2 CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT 79

3.2.1 Biện pháp 1: Tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên về nhận thức và năng lực dạy học theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng 79

3.2.2 Biện pháp 2: Đổi mới công tác xây dựng KHDH của GV theo hướng thiết kế và thực thi quy trình dạy học 83

3.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức, chỉ đạo soạn giáo án dạy học theo hướng tăng thời lượng học tập và phân hóa đối tượng, GV hướng dẫn HS học tập hiệu quả 89

3.2.4 Biện pháp 4: Căn cứ Chuẩn kiến thức, kỹ năng để kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của giáo viên; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS 96

3.2.5 Biện pháp 5: Quản lý việc sử dụng thiết bị dạy học chuẩn bị cơ sở vật chất kĩ thuật phuc vụ dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng 103

3.2.6 Mối quan hệ giữa các biện pháp đã đề xuất 104

Trang 7

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 110

1 Kết luận 110

2 Khuyến nghị 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

PHỤ LỤC

Trang 8

NDDH Nội dung dạy học

PPCT Phân phối chương trình

Trang 9

Số bảng Tên bảng Trang

Bảng 2.1

Thống kê đội ngũ giáo viên dạy các môn khoa học tự nhiên trong năm học 2013- 2014 ở các trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu

TP Đà Nẵng

41

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về tính cấp thiết và tính khả

thi của các biện pháp 106

Trang 10

Biểu đồ 2.1 Thống kế cán bộ quản lý (HT, PHT,TTCM các môn

Biểu đồ 2.2 Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến chất

lượng dạy học của Nhà trường 44

Biểu đồ 2.3

Kết quả ĐG giờ dạy của GV qua thanh tra chuyên môn Phòng GD&ĐT - Năm học 2012-2013 và 2013-2014

49

Biểu đồ 2.4 Công tác bồi dưỡng giáo viên dạy học theo Chuẩn

Biểu đồ 2.5 Tổ chức cho giáo viên xây dựng KHDH môn học

theo chuẩn kiến thức, kỹ năng 54

Biểu đồ 2.6

Tổ chức quản lý soạn giảng thiết kế giáo án theo chuẩn kiến thức, kỹ năng (soạn giáo án, DH trên lớp, hướng dẫn HS tự học, …)

57

Biểu đồ 2.7 Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học

sinh theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng 65

Biểu đồ 2.8 Thống kê kết quả học tập của HS trên địa bàn quận

Liên Chiểu TP Đà Nẵng năm học 2013- 2014 67

Biểu đồ 2.9 Thống kê kết quả hạnh kiểm của HS trên địa bàn

quận Liên Chiểu TP Đà Nẵng năm học 2013- 2014 67

Biểu đồ 2.10 Chuẩn bị cơ sở vật chất kĩ thuật phuc vụ dạy học

theo chuẩn kiến thức kĩ năng 70

Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa mức tính cấp thiết và tính khả thi

Trang 11

Sơ đồ 1.1 Các chức năng trong chu trình QL 14

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức nhà trường 16

Sơ đồ 1.3 Mô hình QL nhà trường theo mục tiêu GD 17

Sơ đồ 1.4 Quy trình thiết kế quá trình DH 21

Sơ đồ 1.5 Thang nhận thức của Bloom 27

Sơ đồ 3.1 Quy trình xây dựng KH hoạt động chuyên môn 85

Sơ đồ 3.2 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 104

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và chuẩn hóa giáo dục trở thành xu thế tất yếu của sự phát triển, những điều đó đã tác động mạnh mẽ đến GD&ĐT Mặt khác, thị trường lao động và xã hội ngày càng yêu cầu cao hơn, đòi hỏi nhà trường phải cung cấp được những thông tin để chứng minh các hoạt động của mình thỏa mãn được yêu cầu của người học Trường phổ thông có nhiệm

vụ quan trọng tạo nền móng vững chắc cho học sinh về kiến thức, kỹ năng và năng lực hoạt động để các em sẵn sàng tham gia lao động sản xuất hoặc tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn để tạo nguồn lực có trình độ đáp ứng yêu cầu của xã hội

Ngành GD&ĐT đang thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 Khóa XI đã xác định: “Phát triển GD&ĐT là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học” Nghị quyết Hội nghị cũng đã xác định tinh thần của đổi mới là: “Chuyển từ phát triển GD&ĐT từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng” Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, lượng tri thức tăng lên không ngừng theo thời gian dẫn đến yêu cầu đổi mới giáo dục, đổi mới quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục

Nhận thức rõ tầm quan trọng của nguồn nhân lực có ý nghĩa quyết định trong phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước quan tâm rất nhiều đến sự nghiệp GD Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng khẳng định: phát triển GD&ĐT cùng với phát triển KH&CN là quốc sách hàng đầu, đồng thời nhấn mạnh: đổi mới căn bản toàn diện nền GD Việt Nam theo hướng chuẩn

Trang 13

hóa, hiện đại hóa, XH hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế Chuyển mạnh quá trình GD từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất người học Chuyển phát triển GD&ĐT từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng

GD con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân

GD phổ thông có vai trò quan trọng trong hệ thống GD quốc dân có mục tiêu giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XH chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Để thực hiện mục tiêu này nền GD nói chung và GD phổ thông nói riêng phải đổi mới căn bản và toàn diện

Vào thế kỷ XXI nền GD gắn với tri thức và khoa học hiện đại GD là sự nghiệp hàng đầu của mỗi quốc gia, phát triển GD là phát triển nguồn nhân lực cho XH Chất lượng GD hướng vào phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của xã hội

Mục tiêu đổi mới GD là:“Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao

dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, chuyển quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học” GD gắn liền với đào tạo hình thành những con người có năng

lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề…Với mục tiêu này đòi hỏi phải đổi mới phương thức GD, vừa phải chọn những nội dung hết sức cơ bản để giảng dạy phù hợp với yêu cầu phát triển xã hội

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI đã chỉ rõ: “Giáo dục và Đào tạo là

quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu

Trang 14

tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội”

Thực hiện Quyết định số 16/2006/BGD&ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về đổi mới chương trình sách giáo khoa (SGK) Sau 5 năm thực hiện chương trình SKG có nhiều bất cập Vận dụng Công văn số 64/BGDĐT- GDTrH ngày 06/01/2010 của Bộ GD&ĐT, về Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình GDPT triển

khai từ đầu học kỳ II, năm học 2010- 2011 với nội dung: “Để đảm bảo cho

việc dạy học, kiểm tra, đánh giá bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng, phù hợp với năng lực nhận thức của học sinh thuận lợi cho việc tự học, tự kiểm tra, đánh giá để nắm vững kiến thức, kỹ năng”

Hiện nay, các trường trung học cơ sở(THCS) trên địa bàn Quận Liên Chiểu đã và đang tích cực tổ chức hoạt động dạy học (HĐDH) theo chuẩn kiến thức, kỹ năng Đặc biệt, việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) bằng nhiều hình thức: dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, dạy học lấy học sinh (HS) làm trung tâm, đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS Qua việc làm đã tác động tích cực đến các cấp quản lý, có thể nhận thấy nhận thức của đội ngũ GV THCS được nâng lên rõ rệt Tuy thế, chất lượng dạy học ở các trường THCS theo chuẩn kiến thức và kỹ năng vẫn còn hạn chế Quản lý HĐDH ở các trường chưa có sự thống nhất, làm việc theo chủ nghĩa cá nhân hoặc bằng kinh nghiệm Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện nền

GD theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa Vấn đề được đặt ra hết sức cần thiết quan trọng là cần tăng cường công tác quản lý HĐDH để nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới GD Vì vậy, việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả chất lượng dạy học ở các trường THCS trên địa bàn Quận Liên Chiểu TP

Đà Nẵng là yêu cầu cần thiết

Trang 15

Biện pháp quản lý HĐDH ở các trường THCS trên địa bàn Thành phố

Đà Nẵng đã có nhiều tác giả nghiên cứu Nhưng việc nghiên cứu biện pháp quản lý HĐDH các môn KHTN bậc THCS theo chuẩn kiến thức, kỹ năng mang tính chất mới mẻ trên địa bàn Quận Liên Chiểu Với yêu cầu cần thiết

và thực tiễn của địa phương, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động

dạy học các môn khoa học tự nhiên theo chuẩn kiến thức và kỹ năng ở các trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực trạng quản lý HĐDH các môn KHTN theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng, đề ra biện pháp quản lý HĐDH các môn KHTN theo chuẩn kiến thức, kỹ năng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

HĐDH các môn KHTN theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý HĐDH các môn KHTN theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động dạy học là một trong những hoạt động chủ yếu trong nhà trường Trong bối cảnh toàn ngành đang khẩn trương thực hiện nghị quyết 29 của TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt nam thì việc đổi mới quản lí hoạt động nay càng trở nên cấp thiết Nếu xác định được cơ sở lí luận

và thực trạng quản lý HĐDH các môn học nói chung, các môn KHTN nói riêng theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các trường THCS có thể đề ra các biện

Trang 16

pháp quản lý HĐDH nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả HĐDH ở các trường THCS

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐDH các môn KHTN theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các trường THCS

Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý HĐDH các môn KHTN theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng

Đề xuất biện pháp quản lý HĐDH các môn KHTN theo chuẩn kiến thức,

kỹ năng ở các trường THCS

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp luận

Tiếp cận hệ thống- cấu trúc: là cách thức nghiên cứu đối tượng như một

hệ thống toàn vẹn, tự phát triển, tự hình thành và phát triển thông qua việc giải quyết mâu thuẫn nội tại do sự tương tác hợp quy luật của các thành tố tạo ra

Tiếp cận quan điểm lịch sử: Khi xem xét một sự vật hay hiện tượng, chúng ta phải xem xét quá trình lịch sử của nó Từ đó, thấy mối liên hệ giữa hiện tại, quá khứ và tương lai của đối tượng nghiên cứu

Tiếp cận quan điểm thực tiễn: Việc đề ra các biện pháp góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS Qua đó, quản lý HĐDH các môn KHTN theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng góp phần đổi mới giáo dục hiện nay Qua khảo sát thực tiễn việc quản lý HĐDH các môn KHTN theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng ở trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng Từ đó phát hiện những mặt mạnh, mặt yếu, những nguyên nhân hạn chế để đề ra các biện pháp mang tính chất khả thi hơn

Trang 17

6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

6.2.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Tổng hợp, nghiên cứu, khai thác những cơ sở lý luận đã có trong các công trình nghiên cứu khoa học ,chuyên khảo, bài báo khoa học…nhằm xác lập cơ sở lý luận của quản lí hoạt động dạy học

6.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

a) Phương pháp điều tra giáo dục

- Điều tra bằng Anket

Phương pháp này nhằm mục đích khảo sát các đối tượng là cán bộ quản

lý (CBQL), Tổ trưởng chuyên môn (TTCM), GV dạy các môn KHTN Các tài liệu điều tra sẽ là thông tin quan trọng cần cho quá trình nghiên cứu và là căn

cứ quan trọng để đề xuất những biện pháp quản lý HĐDH mang tính thực tiễn

và khả thi

- Điều tra thông qua phỏng vấn

Bằng cách trao đổi với các CBQL, TTCM và GV các môn KHTN lấy thông tin nhanh để vận dụng vào nghiên cứu đề ra biện pháp khoa học

b) Phương pháp quan sát

Thu thập thông tin qua việc quan sát quản lý HĐDH các môn KHTN theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng

c) Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Nghiên cứu kết quả học tập và hạnh kiểm của HS năm học 2013- 2014, kết quả công tác quản lý HĐDH các môn KHTN theo chuẩn kiến thức, kỹ năng để đề ra biện pháp quản lý HĐDH tốt hơn

6.2.3 Phương pháp thống kê

Dựa vào kết quả dạy và học năm học 2013- 2014 ở các trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng

Trang 18

7 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quản lý HĐDH các môn KHTN theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng Cụ thể gồm 7 trường THCS đó là: Trường THCS Lương Thế Vinh, Trường THCS Nguyễn Lương Bằng, Trường THCS Ngô Thì Nhậm, Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm, Trường THCS Nguyễn Thái Bình, Trường THCS Lê Anh Xuân và Trường THCS Đàm Quang Trung Đối tượng khảo sát gồm 49 cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn; 115 GV dạy các môn KHTN; kết quả học tập của HS các trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng năm học 2013- 2014

9 Cấu trúc luận văn

Nội dung luận văn bao gồm 03 phần chính:

- Mở đầu

- Nội dung và kết quả nghiên cứu ( gồm 3 chương)

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên theo chuẩn kiến thức kỹ, năng ở trường Trung học cơ sở

Trang 19

Chương 2: Thực trạng dạy học và quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các trường Trung học cơ

sở trên địa bàn quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên theo chuẩn kiến thức, kỹ năng ở các trường Trung học cơ sở THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng

- Kết luận và khuyến nghị

- Phụ lục

Trang 20

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Vấn đề dạy học đã được nhiều nhà triết học, nhà nghiên cứu đồng thời là nhà giáo dục cả phương Đông và phương Tây đề cập Có thể kể đến các nhà nghiên cứu và các tư tưởng về giáo dục sau đây:

Ở phương Đông, Khổng Tử (551- 479 TCN) là nhà triết học- nhà giáo dục vĩ đại Trung Hoa Người rất coi trọng tính tích cực của HS trong dạy học

Ở phương Tây, nhà nghiên cứu Xôcrat (469- 339 TCN) đã quan niệm giáo dục phải giúp con người khẳng định chính mình Ông cho rằng để nâng cao hiệu quả dạy học cần có phương pháp giúp thế hệ trẻ tiếp cận tri thức, phải từng bước tự khẳng định, tự phát hiện tri thức mới mẻ, tư duy sáng tạo, phù hợp với quy luật của tự nhiên và xã hội

Platon (429- 347 TCN) cho rằng giáo dục có tính xã hội, giáo dục có vai trò hình thành và phát triển nhân cách con người Giáo dục có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến đời sống con người

Không thể không nhắc đến nhà giáo dục thực dụng chủ nghĩa nổi tiếng John Dewey (1859- 1952) của nước Mỹ với những công trình nghiên cứu giáo dục với nhiều tranh cãi Bên cạnh những quan điểm thực dụng về giáo dục của ông có nhiều đóng góp hình thành quan niệm về nhà trường và xã hội Giáo dục thế giới trải qua ba cuộc cải cách, cuộc cải cách lần thứ nhất thời kỳ Phục hưng cho đến cao trào vào đầu thế kỷ 20 với công lao nhiều nhà triết học, nhà GD, cao trào là Ru Xô và Dewey: chuyển đổi GD truyền thống, lấy chương trình học làm trung tâm, áp đặt, ép buộc sang GD hiện đại: GD,

Trang 21

nhà trường gắn với cuộc sống, chú trọng hoạt động của người học, hứng thú

và niềm vui, lợi ích việc học Cuộc cải cách lần thứ 2 diễn ra trong bối cảnh, xuất hiện hai hệ thống XH: Tư bản chủ nghĩa và XH chủ nghĩa; hậu quả chiến tranh thế giới lần thứ 2 và thay đổi ở các nước: Đức, Ý, Nhật; những thành tựu KHCN Liên Xô với vệ tinh nhân tạo năm 1957 Nội dung cải cách tập trung vào tiếp cận sự phát triển KHCN, tăng thời lượng học các môn KHTN; tăng cường tính tích cực XH; chú ý tư duy hệ thống; Đào tạo nhân tài; Đầu tư nhiều cho GD

Ở Việt Nam, nghiên cứu về QLGD, QL nhà trường, QL HĐDH đã được nhiều tác giả quan tâm Các công trình nghiên cứu đều khẳng định vai trò quan trọng của công tác QL trong việc nâng cao chất lượng DH

Trong bối cảnh đổi mới GD, QL HĐDH thực sự là vấn đề cấp thiết cần được nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng DH trong nhà trường Đề tài về QL HĐDH ở trường đã được nhiều tác giả nghiên cứu trong các luận văn thạc sỹ

như " Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng hoạt

động dạy học tại các trường THPT Thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay, của Đặng Thanh (2005)Luận văn thạc sỹ Giáo dục học, Đại học Đà

Nẵng; “Những biện pháp QL HĐDH ở trường THPT ngoài công lập Hà Nội

trong giai đoạn phát triển hiện nay” của Ngô Trường Đức; “Một số biện pháp

QL HĐDH ở trường THPT Nam Lương Sơn tỉnh Hoà Bình trong quá trình thực hiện đổi mới CTGDPT” của Nguyễn Duy Thịnh; Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trường các trường THPT tỉnh Kon Tum, Luận văn thạc sỹ

QLGD - Đại học SP Huế.… Song chưa có đề tài nào nghiên cứu về QL HĐDH theo Chuẩn KT, KN

Về tài liệu hướng dẫn giảng dạy, Nhà xuất bản Giáo dục xuất bản bộ

sách Hướng dẫn thực hiện Chuẩn KT, KN và bộ sách Luyện tập và tự kiểm

tra, đánh giá theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng; Nhà xuất bản Đại học sư phạm

Trang 22

xuất bản bộ sách DH theo Chuẩn KT, KN cho các môn học cấp THCS nhằm

giúp GV soạn giáo án, giảng dạy theo Chuẩn KT, KN Tuy nhiên, các bộ sách này cũng không đề cập đến việc QL HĐDH theo Chuẩn KT, KN

Luận văn này nghiên cứu QL HĐDH các môn KHTN ở trường THCS trên địa bàn quận Liên Chiểu TP Đà Nẵng và đề xuất các biện pháp QL để

HĐDH bám sát Chuẩn KT, KN như đã quy định trong văn bản “Chương trình

giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở”

1.2 KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Quản lý

a Khái niệm quản lý

Sử gia Daniel A Wren đã nhận xét rằng: “QL cũng xưa cũ như chính con người vậy”, tuy nhiên, chỉ mới gần đây người ta mới chú ý đến “chất khoa học” của quá trình QL và dần dần hình thành nên các “lý thuyết” QL

Có nhiều cách tiếp cận nên có nhiều quan niệm khác nhau về QL

Theo Từ điển Tiếng Việt: “QL là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định” Trong khía cạnh khác “QL là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo các yêu cầu nhất định”

Theo C.Mac, “QL là lao động điều khiển lao động” C.Mác viết: “Bất cứ lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động của cá nhân… Một nhạc sỹ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng”

Fridrick Winslow Taylo đưa ra định nghĩa: “QL là biết được chính xác

điều mà bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [31, tr.237]

Henry Fayol thì khẳng định rằng, khi con người lao động hợp tác thì họ cần phải xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành Ông đã phân biệt thành 5 chức

năng cơ bản của QL là KH hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và KT và sau này được

Trang 23

kết hợp lại thành 4 chức năng cơ bản của QL: KH, tổ chức, chỉ đạo và KT Nhiều

luận điểm của ông đến nay vẫn còn giá trị khoa học và thực tiễn

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, QL gồm hai quá trình tích hợp nhau: Quá

trình quản gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái ổn định; quá trình

lý là sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ thống vào thế phát triển [21]

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL đến khách thể QL trong một

tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được MT của tổ chức” [40] Các quan niệm trên đều khẳng định đến chủ thể, đối tượng, nội dung, phương thức và mục đích của quá trình QL: Phải có chủ thể QL là tác nhân tạo ra các tác động và đối tượng bị QL tiếp nhận sự tác động của chủ thể QL Giữa chủ thể và khách thể QL có mối quan hệ tác động qua lại hỗ trợ lẫn nhau,

có MT và một quỹ đạo đặt ra cho chủ thể và đối tượng QL

Có thể khái quát lại: “QL là hoạt động có ý thức của con người nhằm

định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hoạt động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được MT đề ra một cách có hiệu quả nhất” [31, tr.328]

b Chức năng quản lý

QL bao gồm các chức năng sau:

- Dự báo và lập KH là một chức năng cơ bản của QL, trong đó phải xác

định những vấn đề như nhận dạng và phân tích tình hình, bối cảnh; dự báo các khả năng; lựa chọn và xác định các MT, mục đích và hoạch định con đường, cách thức, biện pháp để đạt được MT, mục đích; các nguồn lực để đạt tới các

MT Dự báo và lập KH có vai trò định hướng cho toàn bộ hoạt động của quá trình QL; là căn cứ cho việc KT-ĐG quá trình thực hiện MT của tổ chức

- Tổ chức là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn lực theo những cách

thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các MT đã đề ra; đó cũng là một quá

Trang 24

trình triển khai, điều phối các công việc, các mối quan hệ để thực hiện một

công việc

Cấu trúc tổ chức là tổng hợp các bộ phận, đơn vị và cá nhân khác nhau

có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hoá, có quyền hạn và trách nhiệm nhất định được bố trí theo các cấp và các khâu khác nhau, nhưng cùng nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng QL, cùng hướng vào đích chung

Tổ chức thực hiện KH, thực chất là xác định câu trả lời cho câu hỏi ai

làm, phân công phân nhiệm như thế nào và điều phối công việc, lực lượng ra sao để hoàn thành KH, đạt MT dự kiến

- Lãnh đạo/Chỉ đạo là quá trình điều khiển, tác động, gây ảnh hưởng

tới hành vi, thái độ của những người bị QL nhằm đạt tới các MT mà người

QL đã định Lãnh đạo/chỉ đạo gồm: (1) Thực hiện quyền chỉ huy (giao việc) và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ, (2) Thường xuyên đôn đốc,

động viên và kích thích, (3) Giám sát và điều chỉnh, (4) Thúc đẩy các hoạt động phát triển Người QL cần tạo điều kiện thuận lợi giúp cho các đối

tượng đạt tới các MT với chất lượng cao, đồng thời có biện pháp để biến yêu cầu chung thành nhu cầu của các thành viên, động viên mọi người tích cực, tự giác làm việc

- KTĐG là một chức năng của QL nhằm theo dõi, giám sát các thành

quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn cần thiết

Đó là quá trình tự điều chỉnh, diễn ra có tính chu kỳ Người QL đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động, đối chiếu đo lường kết quả sự thành đạt so với MT, chuẩn mực đặt ra KT-ĐG giúp cho người QL biết được mọi người thực hiện các nhiệm vụ ở mức độ nào, đồng thời cũng biết được các quyết định QL ban hành có phù hợp hay không, trên cơ sở đó mà điều chỉnh các hoạt động, thậm chí phải hiệu chỉnh, sửa chữa lại những chuẩn mực cần thiết

Trang 25

Quá trình QL được thể hiện bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Các chức năng trong chu trình QL

Quá trình QL được diễn ra tuần tự từ chức năng lập KH đến các chức năng tổ chức, chỉ đạo và KT Thực tế thì các chức năng này đan xen, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thực hiện Chất xúc tác và liên kết các chức năng này là thông tin QL và các quyết định QL

Theo tác giả Trần Kiểm, QLGD là những tác động có hệ thống, có KH,

có ý thức và hướng đích của chủ thể QL ở mọi cấp độ khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo cho sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình GD về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực trẻ em [39]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có KH, hợp quy luật của chủ thể QL, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà

KHDH

Chỉ đạo Thông tin

Trang 26

trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình DH, GD thế hệ trẻ, đưa hệ GD đến MT dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất… [46]

Các khái niệm trên đều phản ảnh bản chất của QLGD, đó là: Sự tác động

có tổ chức, có định hướng, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể QL ở các cấp lên đối tượng QL nhằm đưa hoạt động GD đạt được MT đã định

Ở cấp độ vi mô, QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác của chủ thể QL đến tập thể GV, nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng trong xã hội nhằm đạt được MT GD

Tóm lại, QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có KH, hợp

quy luật của chủ thể QL trong hệ thống GD; là sự điều hành hệ thống GD quốc dân, các cơ sở GD nhằm thực hiện nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác GD theo yêu cầu phát triển xã hội

1.2.3 Quản lý nhà trường THCS và Quản lý hoạt động dạy học

a Quan niệm về nhà trường

“Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội thực hiện chức năng tạo nguồn cho các yêu cầu của xã hội, đào tạo các công dân tương lai Với tư cách

là một tổ chức GD cơ sở vừa mang tính GD, vừa mang tính xã hội trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ, nó là tế bào chủ chốt của bất kỳ hệ thống GD nào từ trung ương đến địa phương” [20, tr.151]

Do có nhiệm vụ là trang bị cho HS những kiến thức về khoa học nên GD nhà trường trội về phát triển trí tuệ, hình thành thế giới quan khoa học và hệ thống giá trị định hướng cho hình thành và phát triển nhân cách

Nhà trường Việt Nam là nhà trường phát triển theo định hướng XHCN Điều 3 Luật Giáo dục năm 2005 quy định: Hoạt động của nhà trường theo nguyên lý học đi đôi với hành, GD kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn với thực tiễn, GD nhà trường gắn với GD gia đình và xã hội [18]

Về cơ cấu tổ chức, theo Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học

Trang 27

phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, các trường phổ thông công lập gồm có các tổ chức sau:

Quan hệ lãnh đạo Quan hệ quản lý Quan hệ phối hợp

Nguồn: Phạm Viết Nhụ Hệ thống thông tin quản lý giáo dục

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức nhà trường

b Quản lý nhà trường

QL nhà trường là một bộ phận của QLGD Theo M.I.Kônđacốp: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta hiểu QL nhà trường là một hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có KH và hướng đích của chủ thể QL đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức -

sư phạm của quá trình DH và GD thế hệ đang trưởng thành” [31, tr.373]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì “việc QL nhà trường phổ thông là QL hoạt động dạy và học, tức làm sao cho hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác dần dần tiến tới MT GD” Theo ông, là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD, để tiến tới MT GD, MT đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và từng HS

Tác giả Trần Kiểm: “QL trường học là một hệ thống các tác động sư phạm hợp lý có hướng đích của chu thể QL đến tập thể GV, HS và các lực lượng xã

Lãnh đạo trường

Công đoàn trường

Đoàn thanh niên CSHCM

Ban đại diện cha mẹ HS

Các tổ chuyên môn

Tổ văn phòng

Các lớp học

Trang 28

hội trong và ngoài nhà trường, huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường hướng vào hoàn thành có chất lượng và hiệu quả MT dự kiến”[39]

Có thể khái quát lại, QL nhà trường phổ thông thực chất là tác động có

định hướng, có KH của chủ thể QL lên tất cả các nguồn lực, làm cho các thành

tố của hệ thống vận hành, gắn kết chặt chẽ với nhau, đẩy mạnh các hoạt động của nhà trường theo nguyên lý GD để tiến tới MT GD

Theo nghĩa hẹp, QL nhà trường có thể hiểu là QL tất cả những hoạt động diễn ra trong nhà trường, đảm bảo đưa chất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác nhằm đạt được MT phát triển GDĐT của cấp học THPT đã xác định của nhà trường

QL trực tiếp trường học bao gồm QL quá trình DH, GD, tài chính, nhân lực, hành chính và QL môi trường GD Trong đó QL dạy học - giáo dục là trọng tâm Hiện nay, các nhà QL trường học quan tâm nhiều đến các thành tố

MT, nội dung, phương pháp, tổ chức và QL kết quả Có thể nhận thức trực quan về QL nhà trường qua mô hình sau :

(Nguồn: Trần Khánh Đức Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực

Cơ sở vật chất/tài chính

Trang 29

1.3 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG THCS

1.3.1 Quá trình dạy học

Theo tác giả Phạm Viết Vượng, “Bản chất của quá trình DH là quá

trình nhận thức độc đáo của HS, là quá trình hoạt động của hai chủ thể, trong

đó dưới sự tổ chức, hướng dẫn và điều khiển của GV, HS nhận thức lại nền văn minh nhân loại và rèn luyện hình thành kỹ năng hoạt động, tạo lập thái

độ sống tốt đẹp” [47, tr.58]

Quá trình DH là một quá trình xã hội, quá trình sư phạm đặc thù, là một

hệ thống toàn vẹn, gồm ba thành tố cơ bản: tri thức khoa học, học và dạy Tri thức khoa học là yếu tố khách quan quyết định logic của HĐDH, là đối tượng của sự lĩnh hội bởi học trò Hoạt động học quy định về mặt logic của quá trình

DH về mặt lý luận Dạy phải xuất phát từ tính khoa học của tri thức và sự lĩnh hội của HS để tổ chức hoạt động cộng tác giữa GV, HS giúp HS phát triển năng lực hoạt động trí tuệ, hình thành và phát triển nhân cách

Trong HĐDH có một quá trình quan trọng là quá trình nhận thức Con đường nhận thức là từ cụ thể đến trừu tượng, từ đơn giản đến khái quát và ngược lại Quá trình nhận thức của HS là quá trình phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc của mình Quá trình nhận thức của HS là quá trình độc đáo

Đó là sự tái tạo nguồn tri thức của loài người trong mỗi HS Nhờ có sự hướng dẫn, giúp đỡ của người thầy mà HS không phải trải qua con đường quanh co

để nhận thức những tri thức mà nhân loại đã tích lũy qua nhiều thế hệ Sự độc đáo của quá trình nhận thức của HS còn thể hiện ở tính GD của nó, nghĩa là trong quá trình nhận thức, thông qua việc nắm tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển trí tuệ, HS hình thành dần cơ sở thế giới quan khoa học và bồi dưỡng phẩm chất nhân văn của con người [47]

Trang 30

1.3.2 Hoạt động dạy học

Theo thuyết hoạt động, DH gồm hai hoạt động: Hoạt động dạy của thầy

và hoạt động học của trò Hai hoạt động này luôn gắn bó với nhau, tồn tại trong một quá trình thống nhất

Hoạt động dạy: Là sự tổ chức, điều khiển quá trình lĩnh hội tri thức, hình

thành và phát triển nhân cách HS Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển hoạt động học tập của HS, giúp

HS hình thành các kỹ năng, thái độ để tiếp nhận các kiến thức có hiệu quả Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt, tiếp nhận thông tin ngược và điều khiển hoạt động học

Hoạt động học: Là quá trình HS tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh tri

thức khoa học, hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách Vai trò

tự điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tích cực, chủ động sáng tạo dưới sự tổ chức, điều khiển, hướng dẫn của thầy Khi chiếm lĩnh tri thức,

HS đồng thời đạt được ba mục đích, đó là: tiếp nhận tri thức khoa học, phát triển năng lực trí tuệ và hình thành phẩm chất, nhân cách Hoạt động học có hai chức năng: lĩnh hội và điều khiển quá trình chiếm lĩnh tri thức, các khái niệm một cách tự giác, tích cực Nội dung hoạt động học bao gồm hệ thống khái niệm của môn học, phương pháp đặc trưng của bộ môn để biến tri thức của nhân loại thành những kiến thức của bản thân, hình thành và phát triển năng lực của con người theo đúng MT GD

Như vậy, HĐDH là một trong những hoạt động giao tiếp sư phạm mang

ý nghĩa xã hội Các chủ thể của HĐDH tiến hành các hoạt động khác nhau, nhưng không đối lập nhau mà song song tồn tại và phát triển trong một quá trình thống nhất, cùng hướng đến MT chung, đó là sự biến đổi của người học

về nhận thức, kỹ năng và thái độ Kết quả học tập của HS được ĐG không chỉ

là kết quả của hoạt động học mà còn là kết quả của hoạt động dạy

Trang 31

Tóm lại, DH là quá trình hoạt động cộng đồng hợp tác giữa thầy với HS, giữa HS với HS Dạy tốt, học tốt là đảm bảo sự thống nhất của điều khiển, bị điều khiển, tự điều khiển và mối liên hệ ngược thường xuyên, bền vững [47]

1.3.3 Quy trình dạy học

a Khái niệm quy trình

Quy trình là trình tự phải tuân theo để tiến hành một công việc nào đó Nói

cách khác, quy trình là thứ tự các bước tiến hành các hoạt động, công việc trong một quá trình phù hợp với điều kiện và kĩ thuật hiện có

b Quy trình dạy học

Quy trình DH là thứ tự các bước tiến hành các HĐDH, phù hợp với điều

kiện và kĩ thuật hiện có nhằm đạt được MT DH Theo tác giả Nguyễn Đức Chính, quy trình DH có các bước sau (sơ đồ 1.3):

BƯỚC 1: CHUẨN BỊ Đây là bước có ý nghĩa quyết định sự thành

công của hoạt động GD cũng như quá trình DH Bước này gồm các khâu:

- Phân tích nhu cầu Phân tích nhu cầu nhằm tới các đối tượng sau:

+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa môn học với các môn học khác để xác

định được vị trí và mối quan hệ giữa các môn trong CT, nhằm sắp xếp các

MT theo một trình tự logic, khoa học

+ Tìm hiểu những thông tin về người học để xác định nội dung DH hoặc

có những biện pháp tác động phù hợp nhằm điều chỉnh những mong đợi, thái

độ tiêu cực của HS

+ Các nhu cầu của xã hội đối với người học sau tốt nghiệp để xác định

các KT, KN người học cần, đáp ứng nhu cầu của họ sau khi tốt nghiệp

+ Tìm hiểu điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của nhà trường

- Xác định MT DH Các cấp độ của MT GD, DH gồm: MT của nền GD

(Điều 2 Luật GD năm 2005), MT của GD phổ thông (Điều 27 của Luật GD),

Trang 32

MT môn học, bài học (quy định tại văn bản “CTGDPT cấp trung học phổ

thông”)

Sơ đồ 1.4 Quy trình thiết kế quá trình DH

- Tổ chức nội dung, lựa chọn phương pháp, thiết bị phù hợp với các cấp

độ MT, đối tượng HS và phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của nhà trường

- Thiết kế công cụ và quy trình ĐG kết quả học tập

Cơ sở VC-KT

Phân tích nhu cầu

Vị trí môn học

Đối tượng

Nhu cầu xã hội

Kiến thức nền Hứng thú Phong cách

Kỳ vọng

Công cụ

Xác định mục tiêu môn học/ bài học

Phương pháp DH Hình thức tổ chức DH Nội dung DH Mục tiêu (KT, KN, TĐ)

KHDH bài dạy/ giáo án

KTĐG

Chuẩn bị môi trường

Trang 33

- Lập KHDH dựa trên cơ sở văn bản CT, KH năm học và những thông

tin có được từ sự phân tích nhu cầu KH cần chi tiết, cụ thể và phản ánh được các MT, nội dung, nhiệm vụ DH

BƯỚC 2 THỰC THI

- Xây dựng KH bài dạy/soạn giáo án

+ Xác định MT bài dạy chi tiết ứng với từng đơn vị nội dung của bài

Những MT này hướng tới MT bài học MT của bài hướng tới MT của bộ môn

và MT của CTGD nói chung

+ Cấu trúc lại nội dung SGK, phù hợp với từng đối tượng HS

+ Lựa chọn hình thức tổ chức DH, PPDH, thiết bị DH

+ KT-ĐG kết quả học tập của HS

- Chuẩn bị môi trường DH Môi trường DH tốt giúp HS tập trung cao

độ để học tập Căn cứ vào nội dung bài học, chủ đề GD, GV (hoặc giao cho

HS) chuẩn bị các đồ dùng, phương tiện, trang trí không gian lớp học…

- Lập hồ sơ môn học gồm: CTMH, KH giảng dạy, KH bài dạy/giáo án,

các loại sổ theo quy định; kết quả học tập của HS sau mỗi học kỳ/năm học; ý kiến phản hồi của HS, của đồng nghiệp; mẫu các loại bài KT, một số bài KT (thi) của HS Hồ sơ môn học phải được cập nhật mỗi năm

BƯỚC 3 ĐÁNH GIÁ, CẢI TIẾN

- Ghi chép, ĐG GV cần ghi chép các thông số, số liệu, đặc biệt chú ý ghi

chép các mặt được, chưa được trong quá trình thực hiện CTGD; các ý kiến nhận xét của đồng nghiệp, của cán bộ thanh tra, của HS… Nguồn thông tin quan trọng này giúp GV ĐG hiệu quả của việc thực hiện CTGD; điều chỉnh, cải tiến cho các năm học tiếp theo

- Xây dựng KH cải tiến CT trên cơ sở nhận thức được những mặt mạnh,

mặt còn hạn chế của bản thân

Trang 34

1.3.4 Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở

Quản lý hoạt động dạy học là tác động của chủ thể quản lý lên hai hoạt động dạy và học (đối tượng quản lý) theo các chức năng quản lý để đưa các hoạt động này đạt được mục tiêu giáo dục

Theo Từ điển Giáo dục học (NXB Từ điển Bách khoa, 2000), “Dạy – học

là quá trình hoạt động có điều khiển ít nhất ở hai cấp độ : quản lý và thực hiện

Ở cấp độ quản lý có mối quan hệ điều khiển dọc giữa cấp trên (cơ quan quản lý) và cấp dưới (người thực hiện) dựa trên các tiêu chuẩn chất lượng của ngành

Để đảm bảo dạy học đạt yêu cầu chất lượng thì người quản lý phải tạo đủ điều kiện cần thiết cho người thực hiện và theo dõi, kiểm tra, đánh giá thường xuyên quá trình và kết quả của việc dạy học Ở cấp độ thực hiện có mối quan hệ điều khiển ngang giữa người dạy và người học trên cơ sở hợp tác bình đẳng cùng nhau đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của ngành”

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, “QL và lãnh đạo DH là việc xây dựng

một hệ thống các chỉ dẫn DH, tạo điều kiện tốt nhất và có các tác động phù hợp để GV nâng cao chất lượng, cải tiến công tác giảng dạy, khuyến khích

HS học tập đạt kết quả cao nhất” [42, tr.57]

HĐDH là hoạt động trọng tâm trong các nhà trường, vì vậy QL hoạt động giảng dạy và học tập (hay QL chuyên môn) là trọng tâm của hoạt động

QL nhà trường QL chuyên môn bao gồm QL CT, QL thời gian, nền nếp dạy

và học, QL KT-ĐG, QL chất lượng DH Phát huy ý thức tự giác, tự chịu trách nhiệm của mỗi cá nhân đi đôi với việc giám sát, KT của các bộ phận, các tổ chuyên môn là các biện pháp QL mang lại chất lượng, hiệu quả cho quá trình

DH Hiệu trưởng QL, lãnh đạo quá trình DH sao cho ba MT DH (GD, giáo dưỡng và phát triển) được GV thực hiện đầy đủ trên tất cả các tiết học, đảm bảo để CT không bị cắt xén Bên cạnh đó, hiệu trưởng cũng cần chú ý đến tính linh hoạt và phù hợp thực tiễn khi thực hiện CT, đưa ra các yêu cầu đổi

Trang 35

mới phương pháp và hình thức tổ chức DH để GV phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS [42]

1.4 KHÁI NIỆM CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG TRONG DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

1.4.1 Khái niệm chuẩn; Chuẩn kiến thức, kỹ năng trong dạy học

Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó mà

làm cho đúng; cái được công nhận là đúng theo quy định hoặc theo thói quen phổ biến trong xã hội

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành CTGDPT trong đó Chuẩn KT, KN của CTGDPT được thể hiện cụ thể trong các CTMH, hoạt động GD (gọi chung

là môn học) và các CT cấp học MT của môn học, cấp học được cụ thể hóa thành Chuẩn KT, KN của CT cấp học, môn học và từng đơn vị kiến thức

Chuẩn KT, KN của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu

về KT, KN của đơn vị kiến thức mà HS cần phải và có thể đạt được

Chuẩn KT, KN của CTMH là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KT, KN

của môn học mà HS cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập

Chuẩn KT, KN của CT cấp học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về KT,

KN của các môn học mà HS cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong cấp học

Đây là cơ sở pháp lý thực hiện DH đảm bảo những yêu cầu cơ bản, tối thiểu của CT, thực hiện DH và KTĐG phù hợp với các đối tượng HS, giúp

GV chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong áp dụng CT, từng bước đem lại chất lượng giáo dục thực sự và sự bình đẳng trong phát triển năng lực cá nhân; góp phần thực hiện chuẩn hóa và thực hiện DH phân hóa

Chuẩn KT, KN là căn cứ để biên soạn SGK, QL DH, thanh KT; là căn cứ

để xác định MT của mỗi giờ học, MT của KT và thi cử, ĐG giờ dạy của GV,

ĐG kết quả GD ở từng môn môn học [2, tr.10]

Trang 36

1.4.2 Dạy học theo Chuẩn kiến thức, kỹ năng

Văn bản CTGDPT cấp trung học cơ sở quy định các tiêu chí của Chuẩn

KT, KN đối với từng chủ đề/nội dung DH Theo đó, Chuẩn KT, KN có ba

mức độ nhận thức cơ bản là Biết/nhớ, Hiểu và Vận dụng Yêu cầu của DH

- DH thể hiện mối quan hệ tích cực giữa GV và HS; tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của HS; kết hợp học tập cá thể với DH hợp tác, làm việc theo nhóm

- DH chú trọng đến việc rèn luyện các kỹ năng, năng lực hành động, vận dụng kiến thức, tăng cường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn

- DH chú trọng đến việc sử dụng hiệu quả phương tiện, thiết bị, quan tâm đến ứng dụng công nghệ thông tin

- DH chú trọng đến việc động viên khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của

HS trong quá trình học tập; đa dạng nội dung, hình thức, cách thức đánh giá

và tăng cường hiệu quả đánh giá

1.4.3 Những đặc điểm của chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn KHTN

Chuẩn kiến thức, kỹ năng được chi tiết cụ thể, tường minh rõ ràng về kiến thức, kỹ năng

Chuẩn kiến thức, kỹ năng có tính tối thiểu, nhằm đảm bảo mọi HS cần phải và có thể đạt được những yêu cầu cụ thể

Trang 37

Chuẩn kiến thức, kỹ năng là góp phần cấu tạo chương trình GDPT Trong chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn KHTN là yêu cầu người học phải thực hiện, cụ thể hóa qua các môn học, lớp học bậc học

Chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn KHTN ở THCS là một bộ phận của chuẩn phân phối chương trình bậc THCS Việc dạy học, kiểm tra, đánh giá theo chuẩn, kiến thức, kỹ năng sẽ tạo nên sự thống nhất; làm hạn chế tình trạng dạy học quá tải, thêm nội dung nặng nề, quá cao so với chuẩn kiến thức,

kỹ nãng vào dạy học kiểm tra đánh giá; góp phần giảm thiểu tiêu cực dạy thêm học thêm tràn lan; tạo điều kiện cõ bản, quan trọng để có thể tổ chức giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá và thi theo chuẩn kiến thức, kỹ nãng

1.4.4 Các mức độ về chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn khoa học tự nhiên bậc THCS

Các mức độ về kiến thức, kỹ năng ở bậc THCS được thể hiện quan chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình GDPT

Về kiến thức: Yêu cầu HS phải nhớ, nắm vững, hiểu rõ các kiến thức cơ bản trong chương trình sách giáo khoa các môn KHTN, đó là nền tảng vững vàng có thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn

Về kỹ năng: Biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi, giải bài tập, thực hành, có kỹ năng tắnh toán, vẽ hình, dựng biểu đồẦ

Kiến thức, kỹ năng: phải dựa trên cơ sở phát triển năng lực, trắ tuệ HS ở các mức độ, từ đơn giản đến phức tạp, nội dung bao hàm các mức độ khác nhau của nhận thức

Theo phân loại của Bloom về tư duy nhận thức bao gồm: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tắch, tổng hợp, đánh giá

Nhận biết: Mục tiêu nhằm kiểm tra trắ nhớ của HS về các kiến thức, kỹ năng đã học mà đã từng biết như: định nghĩa, định luật, định lý, hệ quảẦ

Trang 38

Thông hiểu: kiểm tra HS sự hiểu thông tin bằng cách chuyển đổi nó theo cách diễn tả khác hoặc nhận ra ở kiểu đã được chuyển đổi Tác dụng giúp HS

có thể nêu ra các yếu tố cơ bản trong bài học Biết cách so sánh các ngôn ngữ các yếu tố trong bài học

Vận dụng: nhằm kiểm tra kiến thức HS những thông tin được tiếp thu, giúp HS hiểu được nội dung kiến thức, quy luật của đối tượng phản ảnh nhận thức và cảm xúc của mình Biết cách lựa chọn nhiều phương pháp để giải quyết bài tập và các vấn đề liên quan trong cuộc sống

Phân tích: là khả năng nhận biết chi tiết, phát hiện và phân biệt các bộ phận cấu thành, các thông tin hay tình huống, giải thích các mối liên hệ giữa các thành tố đó Đòi hỏi khả năng biết phân loại Phân tích là khả năng phân nhỏ đối tượng thành các hợp phần cấu thành để hiểu rõ cấu trúc của nó

Sơ đồ 1.5 Thang nhận thức của Bloom

Nhận biết Vận dụng

Trang 39

Tổng hợp: là khả năng tổng hợp lại toàn bộ kiến thức, sắp xếp, thiết kế lại thông tin, khai thác, bổ sung thông tin từ các nguồn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới

Đánh giá: là khả năng xác định giá trị thông tin: bình xét, nhận định, xác định được giá trị của một tư tưởng, một nội dung kiến thức, một phương pháp

Tuy nhiên trong chương trình GDPT chủ yếu đề cập đến 3 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng ở mức độ thấp và vận dụng ở mức độ cao Các mức

độ còn lại chủ yếu phát huy năng khiếu, sở trường, năng lực sáng tạo của HS

1.4.5 Mục tiêu của chuẩn kiến thức, kỹ năng

Công văn số 64/BGDĐT- GDTrH ngày 06/01/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, về Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình

GDPT triển khai từ đầu học kỳ II năm học 2010- 2011 với nội dung: “Để đảm

bảo cho việc dạy học, kiểm tra, đánh giá bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng, phù hợp với năng lực nhận thức của học sinh thuận lợi cho việc tự học, tự kiểm tra, đánh giá để nắm vững kiến thức, kỹ năng”

Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng để soạn bài, cung cấp kiến thức cho

HS, tránh quá tải cho HS, tránh chủ quan và ôm đồm kiến thức khi truyền đạt cho HS

Chuẩn kiến thức, kỹ năng đưa ra một điểm mốc, mục tiêu mà GV cần nắm tới để truyền đạt cho HS Nó là sự thống nhất xuyên suốt trong quá trình một bài dạy, một chương, một môn

Tích cực hóa hoạt động học tập của HS, rèn luyện khả năng tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề của HS nhằm hình thành và phát triển ở HS tính tích cực, độc lập và sáng tạo

Chọn lựa sử dụng những phương pháp phát huy tính tích cực chủ động của HS trong học tập và phát huy khả năng tự học Hoạt động hóa việc học

Trang 40

của HS bằng những dẫn dắt cho HS tự thân trải nghiệm chiếm lĩnh tri thức, chống lối học thụ động

Bộ GD&ĐT đã ban hành chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình

GDPT được xác định: “chuẩn kiến thức, kỹ năng là các yêu cầu cơ bản, tối

thiểu về kiến thức, kỹ năng của các môn học, hoạt động giáo dục mà HS cần phải có và đạt được sau từng giai đoạn học tập”

Việc dạy các môn KHTN theo nội dung gắn liền lý thuyết với thực tiễn; giúp các em làm quen với cuộc sống; nhằm hình thành khả năng tư duy sáng tạo trong việc tự học Yêu cầu dạy học đúng theo đối tượng phân hóa đối tượng trong dạy học

1.4.6 Kiểm tra, đánh giá bám sát theo chuẩn kiến thức, kỹ năng

a) Quan niệm về kiểm tra, đánh giá

Kiểm tra và đánh giá nhằm xác định chức năng điều khiển quá trình quản lý nhà trường

Yêu cầu kiểm tra đánh giá phải cung cấp thông tin chính xác, khách quan trong việc điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động học

Giúp GV nắm được tình hình học tập, mức độ phân hóa về trình độ của

HS trong lớp, từ đó có biện pháp giúp đỡ HS yếu kém và bồi dưỡng HS giỏi, giúp GV điều chỉnh, hoàn thiện PPDH

Giúp HS biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu chương trình, xác định nguyên nhân thành công cũng như chưa thành công, từ đó điều chỉnh phương pháp học tập, phát triển kỹ năng tự đánh giá

Giúp cán bộ QLGD đề ra giải pháp quản lý phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục

Giúp cha mẹ HS và cộng đồng biết được kết quả giáo dục của từng HS, từng lớp và từng trường

Ngày đăng: 18/05/2021, 12:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] BCHTW Đảng CS Việt Nam, Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về "“Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kỹ năng (của một số môn) THCS. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kỹ năng (của một số môn) THCS
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Tài liệu tập huấn bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục triển khai chương trình, sách giáo khoa trường THCS năm 2005-2006. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục triển khai chương trình, sách giáo khoa trường THCS năm 2005-2006
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
[5] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Hỏi đáp về phân ban THPT. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về phân ban THPT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
[6] Bộ Giáo dục và Đào tạo (Dự án phát triển giáo dục THPT) (2009), Chỉ đạo chuyên môn GD trường THPT. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ đạo chuyên môn GD trường THPT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo (Dự án phát triển giáo dục THPT)
Năm: 2009
[7] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học Ban hành theo Thông tư số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
[11] Bộ giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục cơ sở cấp THPT, NXB GD VN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục cơ sở cấp THPT
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB GD VN
Năm: 2006
[14] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kỹ năng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kỹ năng
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
[15] Bộ giáo dục và Đào tạo (2010), Tài liệu tập huấn GV thực hiện dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng GDPT, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn GV thực hiện dạy học "và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng GDPT
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2010
[18] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật GD năm 2005, NXb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật GD năm 2005
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2005
[19] Trường Đại học Giáo dục, ĐHGQ Hà Nội (2010), “Tâm - Tài của người thầy thể hiện ở khâu chuẩn bị”, Tài liệu dùng cho chương trình tập huấn GV các trường THPT chuyên tiếp cận chuẩn quốc tế, Hà Nội.Sách, Tài liệu chuyên khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm - Tài của người thầy thể hiện ở khâu chuẩn bị”, "Tài liệu dùng cho chương trình tập huấn GV các trường THPT chuyên tiếp cận chuẩn quốc tế
Tác giả: Trường Đại học Giáo dục, ĐHGQ Hà Nội
Năm: 2010
[20] Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp. Nxb chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: Nxb chính trị Quốc gia
Năm: 2004
[21] Đặng Quốc Bảo (2009), Vấn đề “ Quản lý” và “ Quản lý nhà trường”. Tài liệu giảng QLGD, trường ĐHGD-ĐHGQ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề “ Quản lý” và “ Quản lý nhà trường”
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2009
[22] Đặng Quốc Bảo (2009), Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD, trường ĐHGD-ĐHGQ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích "cực
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2009
[23] Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục & đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
[24] Đặng Quốc Bảo (2009), Quan điểm về phát triển giáo dục-quản lý nhà trường và tổ chức quá trình dạy học: từ một số góc nhìn của thời đại và đất nước. Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD, trường ĐHGD- ĐHGQ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm về phát triển giáo dục-quản lý nhà trường và tổ chức quá trình dạy học: từ một số góc nhìn của thời đại và đất nước
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2009
[25] Nguyễn Đức Chính (2009), Đánh giá chất lượng trong giáo dục. Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD, trường ĐHGD-ĐHGQ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2009
[26] Nguyễn Đức Chính (2009), Kiểm định chất lượng trong giáo dục. Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD, trường ĐHGD-ĐHGQ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2009
[27] Nguyễn Đức Chính (2004), Đo lường-đánh giá kết quả học tập của học sinh. Đại học QGHN, khoa sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường-đánh giá kết quả học tập của học sinh
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w