Trong giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc ở bậc THCS DTNT có nhiều chuyên đề nghiên cứu như: “Công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trường PTDT nội
Trang 1MĂNG THẮNG LỢI
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA DÂN TỘC
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH GIA LAI
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS LÊ QUANG SƠN
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
MĂNG THẮNG LỢI
Trang 31 Lý do chọn đề tài 1
2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
3 Mục đích nghiên cứu 5
4 Phạm vi nghiên cứu 5
5 Giả thuyết khoa học 5
6 Phương pháp nghiên cứu 6
7 Cấu trúc luận văn 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 7
1.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA DÂN TỘC 7
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 8
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 8
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 10
1.2.1 Quản lý 10
1.2.2 Quản lý giáo dục 11
1.2.3 Truyền thống văn hóa dân tộc 12
1.2.4 Giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc 12
1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc 13
1.3 GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HOÁ DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 13
1.3.1 Vị trí, vai trò của giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong giáo dục toàn diện con người 13
1.3.2 Vai trò của giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong giáo dục toàn diện con người 14
Trang 41.3.4 Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục truyền thống
văn hóa 15
1.4 QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HOÁ DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ 21
1.4.1 Mục tiêu quản lý giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh người dân tộc thiểu số 21
1.4.2 Các nội dung quản lý giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc 22
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THCS DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH GIA LAI 31
2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 31
2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai 31
2.1.2 Sự phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Gia Lai 33
2.1.3 Khái quát về các trường THCS dân tộc nội trú tỉnh Gia Lai 33
2.2 MÔ TẢ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT 36
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 36
2.2.2 Đối tượng và địa bàn khảo sát 36
2.2.3 Nội dung khảo sát 36
2.2.4 Phương pháp khảo sát 37
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HOÁ DÂN TỘC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ DÂN TỘC NỘI TRÚ GIA LAI 37
2.3.1 Nội dung giáo dục 37
2.3.2 Phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục truyền thống văn hoá dân tộc ở trường THCS DTNT 38
Trang 52.3.4 Kết quả giáo dục 46
2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HOÁ DÂN TỘC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH GIA LAI 47
2.4.1 Thực trạng quản lý nội dung giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường THCS DTNT tỉnh Gia Lai 47
2.4.2 Thực trạng quản lý các phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc 48
2.4.3 Thực trạng quản lý các lực lượng tham gia giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc 49
2.4.4 Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc 50
2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG 51
2.5.1 Ưu điểm 51
2.5.2 Tồn tại 52
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 53
CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THCS DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH GIA LAI 54
3.1 ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ 54
3.1.1 Đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước 54
3.1.2 Cơ sở pháp lý và thực tiễn 55
3.2 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 56
3.2.1 Đảm bảo tính thực tiễn 56
3.2.2 Đảm bảo tính toàn diện 56
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 57
Trang 6HÓA DÂN TỘC 58
3.3.1 Tổ chức xây dựng chương trình giáo dục TTVHDT cho học sinh các trường THCS DTNT tỉnh Gia Lai 58
3.3.2 Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức về giáo dục truyền thống văn hoá dân tộc thiểu số cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh 64
3.3.3 Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục TTVHDT ở địa phương của tỉnh Gia Lai 68
3.3.4 Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các hoạt động giáo dục truyền thống vân hóa dân tộc 71
3.3.5 Trang bị cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc 74
3.3.6 Tăng cường công tác kế hoạch và chỉ đạo giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc 77
3.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 79
3.5 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 80
3.5.1 Mục đích khảo nghiệm 80
3.5.2 Nội dung khảo nghiệm 80
3.5.3 Phương pháp hình thức khảo nghiệm 80
3.5.4 Kết quả khảo nghiệm 80
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 83
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
PHỤ LỤC P1
Trang 7ATTP : An toàn thực phẩm
CSVC : Cơ sở vật chất
ĐVTNTPHCM : Đội viên thiếu niên tiền phong Hồ Chí
Minh
THCS DTBT : Trung học cơ sơ dân tộc bán trú
Trang 8Bảng 2.1 Thống kê lớp, học sinh trường THCS DTNT năm
Bảng 2.2 Các phương thức giáo dục truyền thống văn hóa dân
Bảng 2.3 Các hình thức hoạt động giáo dục TTVHDT ở địa
Bảng 2.4
Phân phối chương trình về giáo dục địa phương ở các
bộ môn Văn, Sử, Địa, Giáo dục công dân ở bậc THCS Tỉnh Gia Lai
Bảng 3.5 Tổ chức và cá nhân nào lập kế hoạch công tác giáo
Bảng 3.6 Kết quả đánh giá tính cấp thiết của các biện pháp 81 Bảng 3.7 Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp 82
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong sự nghiệp cách mạng Đảng và nhà nước ta hết sức quan tâm đến việc xây dựng phát triển, bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc thiểu số nói chung và dân tộc thiểu số tỉnh Gia Lai nói riêng Ngay trong thời
kỳ kháng chiến chống Pháp giữa bao khó khăn và gian khổ của cuộc kháng chiến, tháng 8 năm 1952 Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã ban hành Nghị quyết về chính sách dân tộc thiểu số trong đó
đã thể hiện đầy đủ, cụ thể:
1 - “Tôn trọng tiếng nói và chữ viết của các dân tộc thiểu số nào đã có sẵn chữ viết rồi thì dùng chữ viết ấy mà dạy trong các trường học ở các cấp dưới (cấp 1 trường phổ thông) đối với dân tộc không có sẵn chữ viết riêng thì dùng chữ Quốc ngữ phiên âm tiếng địa phương để dạy họ Nhưng bất cứ ở cấp I trường phổ thông hay lớp bình dân học vụ, lớp bổ túc bình dân cùng cấp dạy kèm tiếng Phổ thông và chữ Quốc ngữ”
2 - “Tôn trọng tín ngưỡng phong tục tập quán các dân tộc, giúp đỡ các dân tộc thiểu số phát triển những phần tốt đẹp trong phong tục tập quán cũ và giúp họ tự giác bỏ dần những cái có hại”
3 - “Cần phát triển những hình thức văn nghệ như thơ, ca nhạc, nhảy múa của các dân tộc trong công tác tuyên truyền cũng như tổ chức, phải biết lợi dụng những hình thức cũ mà đưa nội dung mới vào cho hợp với tâm lý, trình độ của dân tộc thiểu số Tổ chức việc trao đổi văn hóa giữa các dân tộc
để tăng cường đoàn kết”
Kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, mùa Xuân năm 1975 nước nhà thống nhất hoàn toàn Ngành giáo dục cũng từng bước được hoàn thiện về chương trình dạy học, cơ sở vật chất cũng dần được hoàn thiện hơn Đặc biệt
từ sau thời kỳ đổi mới được đề ra tại Đại hội Đảng toàn Quốc lần VI cho tới
Trang 10ngày nay Vấn đề giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường dân tộc nội trú ở các địa phương rất được chú trọng “Kế thừa và phát triển những giá trị văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Thực hiện chính sách tôn trọng bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, không ngừng nâng cao mọi điều kiện để đồng bào các dân tộc hưởng thụ các thành tựu văn hóa tiên tiến của nhân loại, kế thừa những truyền thống văn hóa tốt đẹp Đồng thời loại bỏ những tập tục văn hóa lạc hậu cản trở sự tiến bộ của các dân tộc Phấn đấu 90% đồng bào thiểu số được xem truyền hình, 100% được nghe đài phát thanh Thực hiện có hiệu quả các hoạt động văn hóa thông tin, tuyên truyền cơ sở,…tăng thời lượng vào nâng cao chất lượng các chương trình phát thanh, truyền hình bằng tiếng dân tộc thiểu
số Có chính sách đầu tư thích đáng cho hoạt động văn hóa, văn nghệ, cho những người hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật dân tộc Thực hiện tốt việc sưu tầm gìn giữ và phát huy các giá trị truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc” Trích chủ trương chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ mới báo điện tử của Đảng đăng ngày 30/6/2014 Tác giả Nguyễn Văn Hùng
Điều 5 Luật Giáo dục quy định: “Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính
cơ bản, toàn diện thiết thực, hiện đại và có hệ thống, coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp bản sắc truyền thống văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại Phù hợp với
sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của người học” [1, tr 18.19]
Giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường Trung học cơ sở (THCS) dân tộc nội trú (DTNT) tỉnh Gia Lai là một trong những nội dung quan trọng của trường, nó phải được tiến hành thường xuyên và bằng nhiều phương pháp khác nhau để các em hiểu rõ và tự hào với truyền
Trang 11thống của các dân tộc thiểu số, truyền thống địa phương, truyền thống nhà trường,…
Tình hình kinh tế xã hội nước ta ngày nay có nhiều biến đổi, nền kinh
tế vận hành theo kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa Sản xuất hàng hóa phát triển, thị trường lao động mở rộng, nhu cầu học tập ngày càng tăng Ngoài mặt tích cực và ảnh hưởng tiêu cực cũng rất đáng lo ngại như hệ thống giá trị
có những thay đổi tính phức tạp của cơ chế mở đã tác động không nhỏ đến thái độ, động cơ học tập, các quan hệ trong nhà trường và ngoài xã hội của học sinh dẫn đến tình trạng nhiều giá trị truyền thống bị coi thường, một số thuần phong mỹ tục bị xâm phạm
Nghị quyết Hội nghị lần V của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã đánh giá “Nhiều biểu hiện tiêu cực trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo làm cho xã hội lo lắng như sự suy thoái đạo lý trong quan hệ thầy trò, bạn bè, môi trường sư phạm xuống cấp, lối sống thiếu lý tưởng, hoài bão, ăn chơi, nghiện ma túy, ở một bộ phận học sinh, sinh viên việc coi nhẹ giáo dục đạo đức, thẩm mỹ và các bộ môn chính trị, khoa học xã hội và nhân văn” [4, tr 438]
Trong những năm gần đây, dư luận đã lên tiếng phê phán gay gắt những biểu hiện tiêu cực, trì trệ trong ngành Giáo dục - Đào tạo Trong đó, có chất lượng giáo dục đạo đức học sinh, xã hội đã cảnh giác không ít người trong thế hệ trẻ đang có thái độ lệch lạc với quá khứ, với truyền thống dân tộc, thiếu lòng tin vào xã hội chủ nghĩa, mơ hồ mất cảnh giác đối với kẻ thù
và xao nhãng nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc
Vì vậy, trước yêu cầu của xã hội và thực tế của ngành, các cấp quản lý giáo dục và các nhà giáo cần nhận thức đầy đủ vai trò và trách nhiệm của mình, khẩn trương đổi mới quản lý giáo dục, quá trình dạy học, tăng cường giáo dục đạo đức Định hướng phát triển nhân cách toàn diện, hiện đại cho
Trang 12học sinh trên nền tảng có giá trị truyền thống của dân tộc, tạo ra nguồn nhân lực mới có sức mạnh tổng hợp phục vụ đắc lực cho mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương
Thực tiễn giảng dạy và quản lý nhà trường THCS DTNT chúng tôi nhận thấy ở lứa tuổi học sinh THCS, việc giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc thiểu số, có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh Đặc biệt là giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc thiểu số địa phương Hiện nay, các cấp quản lý giáo dục chưa quan tâm đúng mức với công tác này Mặc dù các trường đã tiến hành giáo dục nhưng còn sơ sài, chưa chú trọng đến nội dung giáo dục, chương trình giáo dục chưa cụ thể
Thực tiễn cho thấy, công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc thiểu số ở các trường dân tộc nội trú cần phải cụ thể, phương pháp dạy học cụ thể, giáo viên và học sinh cùng tìm hiểu thì mới có tính hiệu quả
Gia Lai là một tỉnh có nhiều dân tộc thiểu số, trong đó có cả dân tộc thiểu số bản địa và dân tộc thiểu số ở các tỉnh phía Bắc vào định cư sinh sống
Vì thế, việc quản lý giáo dục cho học sinh các trường dân tộc nội trú có nhiều khó khăn cả về kiến thức cũng như phương pháp, trong việc làm cho học sinh hiểu được truyền thống văn hóa dân tộc mình cũng như các dân tộc khác Hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách quy mô về phương pháp quản lý giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường dân tộc nội trú tỉnh Gia Lai Luận văn này mục đính muốn làm rõ các biện pháp quản lý giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường THCS DTNT trong toàn tỉnh Gia Lai
2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
2.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh THCS người dân tộc thiểu số ở các Trường THCS DTNT tỉnh Gia Lai
Trang 132.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc thiểu số ở các trường THCS DTNT tỉnh Gia Lai
3 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường THCS DTNT tỉnh Gia Lai, luận văn đề xuất các biện pháp quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong các Trường THCS DTNT tỉnh Gia Lai
4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các Trường THCS DTNT tỉnh Gia Lai
Nghiên cứu tập trung khảo sát thực trạng vấn đề trong giai đoạn 2011
-2015 và đề xuất biện pháp quản lý cho giai đoạn -2015 - 2020
5 Giả thuyết khoa học
Quản lý giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường THCS DTNT tỉnh Gia Lai, nhằm hướng đến mục đích giáo dục toàn diện nhân cách cho học sinh Trong những năm qua, quản lý giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc ở các trường THCS DTNT tỉnh Gia Lai đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn những bất cập, hạn chế Nếu hệ thống hóa được lý luận và đánh giá đúng thực trạng về quản lý giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc thì có thể đề xuất được các biện pháp quản lý một cách cấp thiết và khả thi, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh
Trang 146 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa trong nghiên cứu các số liệu, các văn bản pháp quy, các công trình nghiên cứu khoa học liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phương pháp quan sát, phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, phương pháp tổng kết kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia
Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý và phân tích các số liệu từ các bảng hỏi thu thập được, trên cơ sở đó rút ra kết luận khoa học, nhận xét mang tính khái quát
7 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm có 3 chương
Phần mở đầu
Phần nội dung: gồm 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục truyền thống văn hóa dân
tộc cho học sinh THCS
Chương 2 Thực trạng quản lý giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc
cho học sinh các trường THCS DTNT tỉnh Gia Lai
Chương 3 Các biện pháp quản lý giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc
cho học sinh các trường THCS DTNT tỉnh Gia Lai
Phần kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 15có kiến thức, kỹ năng và khoa học kỹ thuật, lao động tự chủ, sáng tạo, chúng
ta cần phải giáo dục họ thành người sống có đạo đức, biết kính trên nhường dưới, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, thủy chung với bạn bè hết lòng phụng sự
Tổ quốc, phụng sự nhân dân
Sinh thời Bác Hồ đã dạy: “Dạy cũng như học phải chú trọng cả tài lẫn đức Đức là đạo đức cách mạng Đạo đức cách mạng là triệt để trung thành với cách mạng, một lòng một dạ phục vụ nhân dân” [25, tr 235]
Trong chương trình giáo dục bậc THCS Bộ giáo dục và đào tạo đã đưa nội dung giáo dục các giá trị truyền thống dân tộc vào chương trình học tập để giáo dục toàn diện học sinh
Do yêu cầu và tầm quan trọng của vấn đề này nên có nhiều nhà khoa học, nhà giáo và học viên sau đại học ở các trường Sư phạm đã tập trung nghiên cứu về văn hóa các dân tộc thiểu số ở Gia Lai
Các chuyên đề trên đã đề cập đến nội dung giáo dục truyền thống văn hoá dân tộc (TTVHDT) ở các trường THCS DTNT cũng như THCS dân tộc bán trú (DTBT), đồng thời cũng đề cập đến công tác quản lý của cán bộ quản
lý đối với giáo dục TTVHDT cho học sinh với nhiều nội dung thiết thực, phong phú phù hợp với yêu cầu giáo dục TTVHDT cho học sinh Tuy nhiên các đề tài nghiên cứu về vấn đề trên chưa nhiều, nội dung và hình thức còn
Trang 16dàn trải, chưa thật phù hợp với điều kiện của từng địa phương, của từng trường
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Những người đầu tiên sưu tầm, biên dịch và công bố sử thi các dân tộc thiểu số Tây nguyên chính là người Pháp như: “Sử thi Đam San”, LêôPôn Xabachiê (Léopold Sabatier), năm 1927; Sưu tập chú thích dịch từ tiếng Ê đê
ra tiếng Pháp; “Một nhận thức về văn học dân gian Việt Nam” P Patxkie (P pasquier) và nhà văn Rôlăng Đoocgiơlét Đại học quốc gia Hà Nội; “Trên tạp chí của viện viễn đông bác cổ, sử thi Đam Di”, Đôminich Ăngtomacki (Dominique Antomarchi), năm 1955 Như vậy, với những việc sưu tầm và công bố sử thi của người Pháp, người ta biết rằng nhiều dân tộc Tây nguyên
có sử thi
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Tác phẩm “Đam San”, Đào Tử Chi dịch từ tiếng Pháp sang tiếng Việt,
Hà Nội, năm 1957 công bố trên tạp chí văn nghệ với tên gọi bài ca Chàng Đam San Sau đó năm 1959, tác phẩm này được nhà xuất bản văn hóa in thành sách
“Sử thi (Hơm ơn) của đồng bào dân tộc Bahnar ở Huyện An Khê, tỉnh Gia Lai”, sưu tầm, tác giả Tô Ngọc Thanh, viện nghiên cứu nghệ thuật (thuộc
Bộ văn hóa), năm 1980 –1981 Một năm sau, một trong các áng Sử Thi này là Đăm Noi được dịch ra tiếng Việt và được công bố tại Hà Nội (Tr 334)
“Dyông Dư, hơm oi Bahnar”, Vũ Ngọc Bính, Nguyễn Quang Tự, Văn Công Hùng, Trần Phong sưu tầm, Sở văn hóa thông tin tỉnh Gia Lai xuất bản; Năm 2000
Năm 2001, Chính phủ thông qua dự án điều tra sưu tầm, bảo quản, biên dịch và xuất bản kho tàng sử thi Tây Nguyên (Viện khoa học và xã hội Việt
Trang 17Nam) chủ trì phối hợp với các tỉnh Tây Nguyên thực hiện đã thu được nhiều kết quả
Trong giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc ở bậc THCS DTNT có nhiều chuyên đề nghiên cứu như: “Công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trường PTDT nội trú và trường PTDT bán trú cấp trung học cơ sở” chuyên đề tập huấn, của tác giả Ngô Thị Phong Vân;
“Văn hóa các dân tộc thiểu số vùng Tây Nguyên và hướng dẫn giáo dục văn hóa cho học sinh PTDT nội trú và PTDT bán trú cấp THCS”, chuyên đề tập huấn, của tác giả Bùi Văn Thành; “Luật tục các dân tộc thiểu số Tây Nguyên
và hướng dẫn thực hiện giáo dục văn hóa luật tục trong trường PTDT nội trú
và trường PTDT bán trú”, chuyên đề tập huấn, của tác giả Phạm Thị Trung Các chuyên đề trên cũng như các tác phẩm về văn hóa dân tộc ở Tây Nguyên đã có nhiều ý kiến giáo dục thích hợp, như thông qua giảng dạy một
số bộ môn văn hóa trên lớp có liên quan như bộ môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa
lý, Giáo dục công dân và cả hình thức hoạt động ngoài giờ lên lớp, phối hợp nhiều lực lượng tham gia nhưng chưa chỉ ra các biện pháp, quản lý cụ thể đối với quản lý giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường THCS DTNT
Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn nêu trên chúng tôi nhận thấy công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường THCS DTNT là một nội dung giáo dục rất quan trọng nhưng chưa được tập trung nghiên cứu sâu và chỉ ra các biện pháp quản lý hữu hiệu Do đó, chúng
tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý giáo dục truyền thống văn hoá dân tộc
cho học sinh các Trường trung học cơ sở dân tộc nội trú tỉnh Gia Lai”
Trang 181.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Quản lý
Quản lý là khái niệm rất rộng, bao gồm nhiều lĩnh vực quản lý và có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý Dưới đây, chúng tôi xin trình bày một số quan niệm thuộc lĩnh vực quản lý xã hội mà chủ yếu trong lĩnh vực quản lý giáo dục
Theo từ điển tiếng Việt của Nguyễn Như Ý (chủ biên): “Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của một số đơn vị, một cơ quan Còn có nghĩa khác là trông coi, giữ gìn và theo dõi việc gì” [36, tr 1363]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [28, tr 130]
Theo tác giả Nguyễn Bá Sơn: “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động” [30, tr 15] Tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục đích của tổ chức”, và tác giả định nghĩa rõ thêm: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng), kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra [13, tr 1]
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng người biến thành những thành tựu của xã hội” [19, tr 15]
Các quan niệm về quản lý nêu trên tuy có khác nhau, song cùng có những nét chủ yếu sau: Quản lý là những tác động có tính hướng đích; được
Trang 19tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội; là những tác động phối hợp
nổ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức
Như vậy, quản lý là những tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức, làm cho tổ chức đó vận hành nhằm đạt mục tiêu của tổ chức với hiệu quả cao nhất
1.2.2 Quản lý giáo dục
Giống như khái niệm “quản lý”, khái niệm “quản lý giáo dục” cũng có nhiều quan niệm khác nhau:
Theo tác giả Hồ Văn Liên: “Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục có
tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên đối tượng giáo dục và khách thể quản lý giáo dục về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế,…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [21, tr 3]
Theo tác giả Trần Kiểm, quản lý giáo dục có nhiều cấp độ, ít nhất có hai cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô tương ứng với quản lý một nền/ hệ thống giáo dục và cấp vĩ mô tương ứng với quản lý một nhà trường
Đối với cấp vĩ mô, quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục [20, tr 36 - 37]
Đối với cấp vĩ mô, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên (GV), công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ
Trang 20học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [20, tr 37 - 38]
Như vậy, có thể nói quản lý giáo dục là quá trình chủ thể quản lý vận dụng các chức năng quản lý tác động đến khách thể quản lý nhằm đạt đến mục tiêu giáo dục của hệ thống giáo dục, nói cách khác là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt được kết quả cao nhất của mục đích giáo dục đã
đề ra
1.2.3 Truyền thống văn hóa dân tộc
Truyền thống văn hóa dân tộc là những giá trị gốc, căn bản, cốt lõi, những giá trị hạt nhân của mỗi một dân tộc, những hạt nhân giá trị tức là không phải tất cả mọi giá trị mà chỉ nói những giá trị văn hóa tiêu biểu nhất, bản chất thật, chúng mang tính dân tộc sâu sắc chúng biểu hiện trong mọi lĩnh vực như văn hóa nghệ thuật, sân khấu, hội họa, điêu khắc, kiến trúc, trong sinh hoạt, giao tiếp ứng xử hàng ngày của người dân tộc đó Những truyền thống văn hóa đó được tạo thành và được khẳng định trong quá trình phát triển của mỗi dân tộc, những truyền thống này luôn được thay đổi trong quá trình lịch sử, những truyền thống lỗi thời bị xóa bỏ, những truyền thống mới, tiến bộ được bổ sung
1.2.4 Giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc
Giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc ở trường THCS DTNT là cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, những hiểu biết về vốn truyền thống văn hóa của các dân tộc trên quê hương mình như kiến trúc nhà ở, trang phục, ẩm thực, tín ngưỡng, tôn giáo, sử thi,…
Từ các tri thức trên dẫn tới hình thành và phát triển ở học sinh các kỹ năng tiếp cận, khai thác tri thức và vốn truyền thống văn hóa của địa phương
để tiếp thu, học hỏi, vận dụng trong hoạt động hiện tại cũng như sau này
Trang 21Giáo dục truyền thống văn hóa, bồi dưỡng ý thức dân tộc, nâng cao thái
độ trân trọng di sản văn hóa dân tộc và trách nhiệm đối với sự phát triển của cộng đồng và quê hương, hình thành ở học sinh phẩm chất tâm hồn tình cảm trong sáng, cao đẹp, yêu thương gắn bó với cộng đồng
Giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc làm phong phú nội dung giáo dục đặc thù trong trường THCS DTNT, góp phần giáo dục cho học sinh nhân cách con người mới có tri thức và văn hóa, đáp ứng công cuộc phát triển kinh
tế - xã hội ở các vùng dân tộc và miền núi
1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc
Quản lý giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho HS là những tác động
có mục đích, có kế hoạch của nhà quản lý đến tập thể, cán bộ, giáo viên, học sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài trường huy động họ tham gia
và quan tâm giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh để thực hiện
có hiệu quả, mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc đề ra góp phần hình thành phát triển nhân cách người học một cách toàn diện
1.3 GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HOÁ DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.3.1 Vị trí, vai trò của giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong giáo dục toàn diện con người
Giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong trường THCS DTNT có một vị trí quan trọng trong giáo dục tư tưởng, tính cách, nhân cách cho học sinh Giáo dục văn hóa dân tộc là một nội dung đặc thù trong kế hoạch giáo dục học sinh của trường THCS DTNT, góp phần thực hiện có hiệu quả mục tiêu và kế hoạch giáo dục toàn diện học sinh của trường THCS DTNT
Trang 221.3.2 Vai trò của giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong giáo dục toàn diện con người
Giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc là một hoạt động giáo dục của trường THCS DTNT, giúp cho hoạt động giáo dục đặc thù của nhà trường có hiệu quả Thông qua đó, các hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc được tổ chức thực hiện, góp phần bảo tồn và phát huy giá trị lịch sử văn hóa dân tộc, góp phần hình hình thành và phát triển nhân cách, bản lĩnh của người cán bộ dân tộc thiểu số trong thời đại mới
1.3.3 Mục tiêu giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trường THCS DTNT
- Cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, những hiểu biết về vốn truyền thống văn hóa của dân tộc trên quê hương mình
- Hình thành và phát triển ở học sinh (HS) các kỹ năng tiếp cận, khai thác tri thức và vốn truyền thống văn hóa của địa phương để tiếp thu, học hỏi, vận dụng trong hoạt động hiện tại cũng như sau này
- Giáo dục truyền thống văn hóa, bồi dưỡng ý thức dân tộc, nâng cao thái độ trân trọng di sản văn hóa dân tộc và trách nhiệm đối với sự phát triển của cộng đồng và quê hương, hình thành cho học sinh phẩm chất, tâm hồn, tình cảm trong sáng, cao đẹp, yêu thương, gắn bó với cộng đồng
- Làm phong phú nội dung giáo dục đặc thù trong trường THCS DTNT, trường THCS DTNT góp phần giáo dục cho học sinh nhân cách con người mới có tri thức và văn hóa, đáp ứng công cuộc phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng dân tộc miền núi
- Mục tiêu của giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trường THCS DTNT còn phải phù hợp với từng khối lớp ở trong trường như sau:
+ Đối với học sinh khối 6: Học sinh mới xa gia đình lên sống tập thể trong khu nội trú nên cần phải biết vâng lời thầy cô giáo, biết tham gia các
Trang 23phong trào do nhà trường tổ chức, thực hiện tốt nội qui, qui chế của trường
đề ra
+ Đối với học sinh lớp 7: Học sinh biết kính trọng ông, bà, cha, mẹ, kính trọng thầy cô giáo, yêu mến bạn bè trong lớp, trong trường từng bước tham gia vào các hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trên địa phương mình
+ Đối với học sinh khối 8: Biết giữ gìn và phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo, truyền thống hiếu học, truyền thống văn hóa dân tộc, rèn luyện hành vi ứng xử có văn hóa trong giao tiếp Tôn trọng và gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc (lưu ý tôn trọng ngôn ngữ, chữ viết và những truyền thống văn hóa dân tộc)
+ Đối với khối 9: Biết giữ gìn và phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo, truyền thống hiếu học của dân tộc, cương quyết đấu tranh với những biểu hiện của văn hóa ngoại lai Hiểu được một số bản sắc văn hóa của dân tộc và trách nhiệm của mình đối với quê hương, đất nước
- Mục tiêu của giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc nói riêng cũng như giáo dục nói chung là ảnh hưởng đến nâng cao nhận thức các giá trị truyền thống của dân tộc để từ đó nâng cao nhận thức toàn diện cho học sinh
1.3.4 Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục truyền thống văn hóa
a Nội dung giáo dục
Nội dung giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trường THCS DTNT
gồm những vấn đề sau:
- Giáo dục học sinh truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số và đường lối chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước
Trang 24- Tổ chức đời sống nội trú văn minh, tiến bộ với truyền thống tốt đẹp của các dân tộc Việt Nam
- Tổ chức dạy học và các hoạt động giáo dục, trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản, những hiểu biết về truyền thống văn hóa của các dân tộc trên quê hương mình
- Tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục, thể thao, các hoạt động theo chủ đề, chủ điểm, tham gia du lịch, lễ hội, tết dân tộc, giao lưu văn hóa và các hoạt động xã hội khác nhằm bảo tồn và khuyến khích học sinh tự hiểu, phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc mình, xóa bỏ các tập tục lạc hậu, góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách học sinh
- Mời các chuyên gia, nghệ nhân hoặc các nhà văn hóa am hiểu về văn hóa dân tộc của người Jrai, Bahnar về nói chuyện trong các giờ sinh hoạt ngoại khóa
Trang 25- Phương pháp thực hành: truyền dạy cách đánh cồng chiêng, cho học
sinh sưu tầm, biên soạn bài giới thiệu về lễ hội cồng chiêng của dân tộc mình,
của buôn làng mình sinh sống
Cho học sinh thăm quan bảo tàng văn hóa dân tộc tỉnh và tham dự các
lễ hội dân gian của địa phương, của buôn làng gần địa điểm trường
Tổ chức cho học sinh tập những điệu múa đơn giản, liên quan đến lễ
hội của dân tộc Jrai, Bahnar
c Hình thức tổ chức giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc ở
trường THCS DTNT
Để tổ chức tốt giáo dục TTVHDT, ngoài việc phải nắm vững các nội
dung đã nêu trên, cần nắm được và đề xuất cách thức thực hiện giáo dục
TTVHDT trong nhà trường Hiện nay có một số cách thực hiện đã được nhiều
trường THCS DTNT vận dụng đem lại hiệu quả trong việc giáo dục
TTVHDT và giáo dục toàn diện cho học sinh là: Lồng ghép, tích hợp giáo dục
văn hóa dân tộc vào một số môn học phù hợp và hoạt động ngoài giờ lên lớp,
tổ chức các cuộc thi, tham gia hội thi văn hóa thể thao các dân tộc, hội thi văn
hóa, thể thao các trường THCS DTNT (Hoạt động ngoại khóa); giáo dục văn
hóa dân tộc gắn liền với phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh
tích cực (tổ chức tìm hiểu và chơi các trò chơi dân gian, sử dụng nhạc cụ dân
tộc, học hát dân ca và các điệu múa dân tộc,…); xã hội hóa trong giáo dục
TTVHDT thông qua việc mời các nghệ nhân hoặc trường Văn hóa nghệ thuật
tổ chức dạy các bài hát dân ca, các điệu múa dân tộc và xây dựng các tiết mục
Trang 26+ Giáo viên chủ nhiệm
+ Giáo viên các bộ môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân + Tổ chức Đoàn, Đội của trường
+ Tổ chức Công đoàn của nhà trường
+ Các cán bộ, công nhân viên khác trong trường THCS DTNT
- Lực lượng giáo dục TTVHDT ở ngoài ngành giáo dục
+ Các nghệ nhân cồng chiêng
+ Các già làng của các buôn gần địa điểm trường đóng
+ Các nhà nghiên cứu về truyền thống VHDT thiểu số ở địa phương + Các cán bộ văn hoá đã nghỉ hưu, các giáo viên có tâm huyết với TTVHDT ở địa phương
e Đối tượng giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc
Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc thiểu số, riêng tỉnh Gia Lai đã có hơn 30 dân tộc khác nhau Mỗi một dân tộc có những nét đặc trưng cơ bản khác nhau, vì thế học sinh người dân tộc thiểu số đi học cũng có đặc điểm tâm
lý khác nhau
Những đặc điểm của học sinh THCS DTNT được thể hiện ở những nét sau: Lên học ở bậc THCS học sinh có sự phát triển cả về mặt thể chất lẫn tinh thần, về mặt nhận thức cũng có những phát triển hơn trước, đó là ở bậc tiểu học chỉ có học một cô giáo, lên bậc THCS thì được học nhiều thầy cô giáo với nhiều bộ môn khác nhau nên có cảm giác choáng ngợp với những phương pháp giảng dạy mới
Học sinh trường THCS DTNT, ở thời gian trước học ở bậc tiểu học được học trường gần nhà cuộc sống thường xuyên được tiếp xúc với người thân (cha, mẹ, anh, em bạn bè trong buôn làng) nay phải sống ở tập thể, phải
tự mình chăm lo cho mình, phải sống xa gia đình, xa người thân nên có nhiều rụt rè, sống khép kín
Trang 27Học sinh trường THCS DTNT gồm có cả nam lẫn nữ, đặc điểm tâm lý của học sinh nam cũng có nhiều khác biệt so với đặc điểm của học sinh nữ, học sinh nữ thường sống khép kín hơn học sinh nam
Học sinh THCS DTNT là người dân tộc thiểu số nên khả năng tiếp thu tri thức cũng có phần chậm hơn so với học sinh người dân tộc kinh Học sinh trường THCS DTNT do chịu ảnh hưởng của phong tục tập quán của dân tộc mình nên vẫn tìm cách trốn học về thăm nhà, đổi công gặt lúa, nhổ mì,
Tâm lý học sinh THCS dù ở nội trú hay ở nhà thì vẫn là tâm lý chuyển
từ trẻ em sang người lớn, được gọi bằng những tên khác nhau “thời kỳ quá độ”, “tuổi khó bảo”, “tuổi khủng hoảng”, “tuổi bất trị” hay “tuổi nổi loạn”
Đây là lứa tuổi có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, các em đang tách dần khỏi thời ấu thơ để tiến sang giai đoạn phát triển cao hơn (người trưởng thành) Tạo nên nội dung cơ bản về sự khác biệt trong mọi mặt phát triển như: thể chất, tinh thần, tình cảm, trí tuệ, đạo đức,… của thời kỳ này
Ở thời kỳ này, các em có sự tồn tại song song “vừa tính trẻ con, vừa tính người lớn” Điều này phụ thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về thể chất,
sự phát dục, điều kiện sống hoạt động của các em
“Cái tôi” được đánh thức, sự khám phá làm các em xáo động, cứ mò mẫn, suy xét tự phân tích, các em bị vương vấn bởi thế giới nội tâm, trí tượng tượng hướng ra mọi nơi, cảm xúc lúc hưng phấn, lúc buồn rầu, lúc hoảng hốt, lúc rút mình vào cô đơn và sự nổi loạn bắt đầu
Sự “nổi loạn được bắt đầu bằng việc các em xem xét lại giá trị được thiết lập chống lại cái gọi là luận lý, là trên dưới, là trật tự,…”
Tất cả những vấn đề nêu trên chỉ là những đặc điểm tâm lý của học sinh trường THCS DTNT từ những đặc điểm trên chúng ta cần phải có phương pháp tổ chức, quản lý phù hợp thì việc giáo dục mới đạt hiệu quả cao
Trang 28Tâm lý học sinh THCS DTNT thường có tính tự trọng rất cao, tính tự tôn dân tộc cao, nên dẫn tới trong công tác giảng dạy cũng như công tác quản
lý thường gặp nhiều khó khăn
f Các điều kiện giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh trường THCS DTNT
* Điều kiện pháp lý: Để tạo điều kiện cho việc phát triển giáo dục
TTVHDT cho học sinh ở bậc trung học, Đảng và nhà nước, các cấp chính quyền ngành giáo dục đã có nhiều chủ trương, chính sách để việc giáo dục TTVHDT được phát triển, tuy thế vẫn còn nhiều thiếu sót chưa được đầy đủ nên tôi có một số đề nghị sau:
- Các cấp chính quyền địa phương cần có văn bản pháp quy về công tác tuyển sinh cho các trường THCS DTNT ở địa phương
- Ngành giáo dục cần có văn bản pháp quy về việc giáo dục TTVHDT
để thúc đẩy truyền thống văn hóa trong nhà trường phát triển
* Điều kiện cơ sở vật chất: Đảng và nhà nước, ngành giáo dục, các cấp
chính quyền đã rất chú trọng đến vấn đề xây dựng cơ sở vật chất, cũng như đời sống cho giáo viên, học sinh ở các trường THCS DTNT, tuy nhiên vẫn còn có những hạn chế, vì vậy, tôi có một số đề nghị sau:
- Giáo dục TTVHDT cho học sinh là một loại hình có tính đặc thù, để học sinh nắm vững và phát huy được, các cấp cấp chính quyền cần tạo điều kiện mỗi trường đều có nhà truyền thống, cần có kinh phí để xây dựng các mẫu hiện vật về TTVHDT của các dân tộc thiểu số địa phương
- Kinh tế xã hội phát triển, mức sống của nhân dân ngày càng cao, mức sống của học sinh các trường THCS DTNT so với mặt bằng thấp hơn, tôi đề nghị tăng học bổng cho học sinh luôn để theo kịp mặt bằng xã hội nhằm bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần cho học sinh
- Cần có thêm phụ cấp đặc thù cho giáo viên dạy các trường THCS DTNT để khuyến khích họ
Trang 29* Điều kiện nhân lực: Giáo viên từ các trường THCS DTNT là những
người nằm trong hệ thống giáo dục, tuy có đầy đủ giáo viên như các trường THCS khác Tuy nhiên, do giáo dục TTVHDT là có tính đặc thù của trường, ngành giáo dục cần phải bổ sung thêm giáo viên, nhân viên chuyên trách thì mới đáp ứng được nhu cầu đề ra, tôi có một số đề nghị sau:
- Biên chế mỗi trường một GV chuyên trách về giáo dục TTVHDT
- Biên chế mỗi trường một nhân viên phụ trách phòng truyền thống
- Cần đưa giáo viên dạy các môn đi tập huấn về vấn đề TTVHDT để nâng cao năng lực chuyên môn
1.4 QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HOÁ DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
1.4.1 Mục tiêu quản lý giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh người dân tộc thiểu số
Mục tiêu quản lý giáo dục TTVHDT ở địa phương trong chương trình THCS DTNT có các mục tiêu sau:
- Nâng cao hiểu biết về các giá trị giáo dục TTVHDT ở địa phương cho học sinh, học sinh biết tiếp thu những giá trị tốt đẹp của dân tộc Củng cố và
mở rộng tiếp kiến thức đã được học trên lớp, có ý thức trách nhiệm, bản thân, gia đình và xã hội
- Củng cố vững chắc các kỷ năng cơ bản đã được rèn luyện từ bậc tiểu học, trên cơ sở đó tiếp tục phát triển các năng lực chủ yếu, như năng lực tự hoàn thiện, năng lực giao tiếp ứng xử, năng lực thích ứng, năng lực hoạt động, năng lực tổ chức quản lý, năng lực hợp tác và cạnh tranh lành mạnh
- Bồi dưỡng nhân sinh quan, thế giới quan khoa học để học sinh có thái
độ đúng đắn trước những vấn đề của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về hành
vi của bản thân, đấu tranh tích cực về những biểu hiện sai trái của người khác, biết cảm thụ đánh giá cái đẹp trong cuộc sống
- Mục tiêu của giáo dục TTVHDT, yêu cầu cần phải chuẩn bị về kỹ năng và thái độ đối với từng khối lớp như sau:
Trang 30Đối với khối 6: Biết đối xử đúng mức với bạn bè, kính trọng và yêu quý thầy cô giáo, thực hiện tốt nội qui, qui chế của trường đề ra, biết từng bước tiếp nhận những bản sắc, giá trị của TTVHDT ở địa phương qua từng môn học và HĐGDNGLL về giáo dục TTVHDT
Đối với học sinh khối 7: Thực hiện tốt nội qui, qui chế của trường đề
ra, biết giữ gìn và phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo, truyền thống hiếu học, biết thực hiện tốt nội dung chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước
đề ra, biết tôn trọng ngôn ngữ chữ viết và những giá trị văn hóa khác của các dân tộc thiểu số ở địa phương
Đối với học sinh khối 8: Biết giữ gìn và phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo, truyền thống hiếu học của dân tộc, tham gia hoạt động về giáo dục TTVHDT ở địa phương, kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện ngoại lai như nhuộm tóc, ăn nói thô tục, hút thuốc, đánh nhau,…
Đối với học sinh khối 9: Biết giữ gìn và phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo, truyền thống hiếu học của dân tộc, tham gia các hoạt động bảo vệ những thành quả đạt được của chương trình giáo dục TTVHDT Biết thực hiện tốt chủ trương đường lối của Đảng và nhà nước đối với đồng bào dân tộc thiểu số cũng như đối với quá trình đổi mới
Như vậy, công tác giáo dục TTVHDT ở địa phương cho học sinh cần phải được quan tâm, nó là một nội dung có ý nghĩa lớn thiết thực và rất phù hợp với lứa tuổi học sinh bậc trung học cơ sở dân tộc nội trú
1.4.2 Các nội dung quản lý giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc
a Quản lý nội, dung kế hoạch giáo dục TTVHDT
Hiện nay theo chương trình nội dung giáo dục TTVHDT ở bậc trung
học cơ sở ở tỉnh Gia Lai của bốn khối lớp đều thực hiện các nội dung sau:
- Chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước về dân tộc và TTVHDT
Trang 31- Học sinh được tìm hiểu các tri thức về văn học nghệ thuật như truyện
cổ, truyền thuyết, trường ca, dân ca, nhạc cụ truyền thống, múa dân gian của các dân tộc thiểu số ở địa phương
- Nội dung giáo dục phong tục tập quán, lễ nghi, tục tang ma, tục lễ hỏi, tập quán cư trú tổ chức cộng đồng, lễ hội, tôn giáo,…
- Nội dung TTVHDT về kiến trúc truyền thống như nhà ở, nhà Rông, nhà mồ,
- Nội dung các nghề thủ công của TTVHDT ở địa phương như dệt, gốm, đan lát, rèn, đúc làm đồ trang sức,…
- Nội dung giáo dục TTVHDT về trang phục như váy áo, giầy dép,… Với các nội dung đã được sắp xếp trong các tiết học chính khóa ngoài
ra, còn có nội dung HĐGDNGLL về TTVHDT cả hai nội dung này kết hợp lại làm cho nội dung giáo dục TTVHDT rất phong phú
Như vậy, muốn giáo dục trở nên linh hoạt, giao cho các địa phương chủ động xây dựng chương trình giáo dục TTVHDT ở địa phương để giảng dạy cho học sinh Đây chính là điều kiện thuận lợi để các trường vận dụng tổ chức các hoạt động giáo dục TTVHDT
- Kế hoạch nội dung giáo dục TTVHDT nằm trong chương trình chính khóa, đã được thực hiện theo kế hoạch của năm học ở trong các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân
- Ngoài ra kế hoạch HĐGDNGLL cũng bổ trợ rất nhiều cho nội dung giáo dục TTVHDT ở địa phương theo kế hoạch hàng tháng
b Quản lý các hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc
Quản lý là công việc mà người cán bộ quản lý phải thiết lập bộ máy hoạt động cơ cấu các bộ phận chức năng, tùy theo tính chất công việc có thể tiến hành phân công, phân nhiệm cho từng cá nhân quy định trách nhiệm cho từng bộ phận Xây dựng mối quan hệ trách nhiệm giữa các bộ phận hoặc cá
Trang 32nhân với nhau, nói cách khác là bố trí nhân lực, thiết lập cơ chế phối hợp và phân bổ nguồn lực cho từng hoạt động giáo dục trong nhà trường
Đối với công tác quản lý giáo dục TTVHDT, khi tiến hành hoạt động cần đưa cán bộ, giáo viên có năng lực nhiệt tình công tác vào cơ cấu nhân sự, đặc biệt phát huy tính tích cực, chủ động và năng lực tự quản của học sinh Hoạt động giáo dục TTVHDT là một loại hình kết hợp cả chương trình chính khóa với chương trình ngoại khóa nên đòi hỏi khả năng và ý thức tổ chức rất cao
Trong quá trình hoạt động học sinh phải luôn là chủ thể từ việc bàn bạc cách thức tổ chức phân công, chuẩn bị đến việc điều hành và khắc phục khó khăn Cán bộ đoàn, tổng phụ trách đội có sự theo dõi giúp đỡ các em xác định mục đích yêu cầu định hướng hoạt động trao đổi kinh nghiệm,…
Trong nội dung chương trình giáo dục TTVHDT chính khóa ở các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, cán bộ quản lý phải thường xuyên theo sát nội dung theo kế hoạch đã đưa ra, nhắc nhở giáo viên bám sát chương trình để học sinh dễ tiếp thu
c Quản lý các lực lượng tham gia giáo dục truyền thống văn hóa
Lực lượng giáo dục nội dung TTVHDT ở trong nhà trường cán bộ làm công tác quản lý, cần lập chương trình kế hoạch hoạt động cho phù hợp với chương trình chung của nhà trường, giáo viên các bộ môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, GDCD và giáo viên chủ nhiệm thực hiện tốt kế hoạch đã đề ra
Các tổ chức Đoàn, Đội, Công đoàn có kế hoạch hoạt động phù hợp với nội dung giáo dục TTVHDT, xây dựng công tác HĐGDNGLL phù hợp với kế hoạch chung của nhà trường
Cần có sự phối hợp giúp đỡ của lực lượng giáo dục TTVHDT ngoài ngành, đó là những nghệ nhân cồng chiêng, múa, cán bộ ngành văn hóa đã
Trang 33nghỉ hưu…yêu thích nội dung giáo dục TTVHDT, nếu làm tốt điều này chất lượng học sinh sẽ được nâng cao
d Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa
- CSVC của trường THCS DTNT bao gồm trường học, nhà ở cho học sinh, nhà ăn, nhà sinh hoạt, cơ sở thiết bị (phòng thí nghiệm, phòng máy tính, phòng đọc sách, phòng trưng bày tài liệu văn học truyền thống dân tộc…)
- Cơ sở vật chất của nhà trường có sách giáo khoa, sách hướng dẫn, tài liệu tham khảo về TTVHDT Tất cả những cơ sở vật chất trên phải đảm bảo chất lượng thì mới phục vụ tốt cho công việc giảng dạy và học tập của học sinh trong nội dung giáo dục TTVHDT ở địa phương
- Về tài chính ngoài nguồn tài chính do nhà nước cung cấp còn có nguồn tài chính do các tổ chức xã hội, nhà hảo tâm yêu thích TTVHDT đóng góp giúp đỡ
- Cán bộ quản lý phải có kế hoạch quản lý các nguồn tài chính trên một cách hợp lý trong công tác giáo dục TTVHDT
Trên cơ sở quản lý các nội dung giáo dục TTVHDT trong nhà trường, CBQL và giáo viên cốt cán cũng thấy, nắm rõ các điều kiện cần thiết để thực hiện giáo dục TTVHDT trong nhà trường Từ đó, có kế hoạch để quản lý các điều kiện này, nhờ quản lý các điều kiện thực hiện giáo dục TTVHDT, CBQL chủ động trong việc đề xuất xây dựng các điều kiện, đảm bảo thực hiện tốt giáo dục TTVHDT cho học sinh, quản lý các điều kiện thực hiện giáo dục TTVHDT bao gồm:
- Quản lý nhân lực (con người, bộ máy): đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên và học sinh; các tổ chức đoàn thể trong nhà trường; bộ máy quản lý và tổ chức thực hiện công tác giáo dục văn hóa dân tộc; năng lực, phẩm chất, khả năng đáp ứng, sở trường, kinh nghiệm,…
Trang 34Có kế hoạch đề xuất xây dựng đội ngũ triển khai nhiệm vụ giáo dục TTVHDT
Hoạt động giáo dục văn hóa trong nhà trường THCS DTNT đòi hỏi người tổ chức, người giảng dạy phải có chuyên môn Không những thế hoạt động giáo dục văn hóa đòi hỏi nhiều người tham gia thuộc nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau Để có thể thực hiện tốt hoạt động này cần xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên có đủ năng lực để triển khai nhiệm vụ
Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên tham gia triển khai nhiệm vụ giáo dục văn hóa cần chú ý cả việc xây dựng đội ngũ chuyên gia và xây dựng tập thể sư phạm Đội ngũ chuyên gia phải là những người hiểu biết sâu, có năng lực tổ chức hoạt động giáo dục học sinh về giá trị văn hóa dân tộc Tập thể sư phạm phải có nhận thức cơ bản và có khả năng tham gia, khả năng hỗ trợ hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc
+ Về tài liệu, học liệu: Sưu tầm, biên soạn tài liệu, học liệu về giáo dục văn hóa dân tộc
Do mỗi địa phương có đặc điểm địa lý, điều kiện kinh tế - xã hội, cơ cấu thành phần dân tộc khác nhau Vì vậy, không thể có tài liệu, giáo trình chung cụ thể cho tất cả các trường mà chỉ có hướng dẫn chung, còn nội dung
cụ thể phải do từng trường tự xây dựng, biên soạn và thực hiện
Trường THCS DTNT cần nghiên cứu và tham mưu với Sở giáo dục và đào tạo về nội dung giáo dục TTVHDT ở trường mình Sở giáo dục và đào
Trang 35tạo tham mưu với UBND tỉnh về việc biên soạn và ban hành tài liệu, học liệu giáo dục văn hóa dân tộc sử dụng trong nhà trường Thành phần ban biên soạn nên gồm: các nhà sư phạm, các nhà khoa học, đại diện cấp quản lý giáo dục, quản lý văn hóa, các nhân sĩ, tri thức địa phương,…
- Quản lý tài chính:
Các nguồn tài chính có thể phục vụ cho công tác giáo dục TTVHDT (ngân sách nhà nước cấp, nguồn xã hội hóa, các nguồn thu hợp pháp khác của nhà trường)
+ Ngân sách nhà nước cấp:
Theo thông tư số 109/2009/TTLT//BTC-BGDĐT về hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường THCS DTNT, chi cho hoạt động văn hóa, văn nghệ thể dục thể thao,… được dự toán chi trong phạm vi 5% quỹ học bổng của học sinh
Theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh THCS DTNT Hàng năm nhà trường được mua sắm, bổ sung sửa chữa dụng cụ thể dục thể thao, nhạc cụ, ti vi phục
vụ sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao cho học sinh nội trú với mức 100 ngàn đồng / học sinh / năm học
+ Ngoài ra còn có thể trích sử dụng nguồn xã hội hóa và các nguồn thu hợp pháp khác của nhà trường cho hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc
e Quản lý các phương thức thực hiện giáo dục văn hóa dân tộc
Cán bộ quản lý (CBQL) và GV cần nắm được các cách thức thực hiện
đã được hướng dẫn để vận dụng tiến hành giáo dục Mỗi nội dung giáo dục TTVHDT có thể có những cách thức thực hiện mà xét theo đặc điểm của hoạt động trong điều kiện của nhà trường là phù hợp và thuận lợi
Ví dụ: để tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc trong trường THCS DTNT thông qua việc thực hiện kế hoạch giáo dục theo mục tiêu,
Trang 36chương trình của các khối học tương ứng có bổ sung kiến thức về Lịch sử, Địa lý, văn hóa dân tộc thiểu số và địa phương có hai phương thức sau:
* Tích hợp đối với môn học
Giáo dục văn hóa dân tộc được thực hiện theo phương thức tích hợp, tích hợp là sự kết hợp một cách có hệ thống các kiến thức văn hóa dân tộc và kiến thức môn học thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau Trên cơ sở liên hệ về lý luận và thực tiễn được đề cập trong bài học, học sinh vừa nhận thức được nội dung bài học, vừa nhận diện được văn hóa dân tộc
Việc tích hợp kiến thức về văn hóa dân tộc có thể thực hiện trong nhiều môn học, giá trị văn hóa được lựa chọn để tích hợp thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Mức độ tích hợp cũng khác nhau như: mức độ toàn phần, mức độ bộ phận, mức độ liên hệ Cụ thể như:
- Mức độ toàn phần: Mục tiêu và nội dung bài học hoàn toàn phù hợp với mục tiêu của nội dung hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc
- Mức độ bộ phận: Một bộ phận bài học có nội dung đồng nhất với nội dung hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc
- Mức độ liên hệ: Kiến thức bài học không liên quan đến nội dung giáo dục văn hóa dân tộc, nhưng dựa vào kiến thức bài học, giáo viên có thể bổ sung các kiến thức đó bằng cách liên hệ các kiến thức giáo dục văn hóa dân tộc (các hiện tượng, số liệu về thực trạng văn hóa,…)
Ở trường THCS DTNT tích hợp văn hóa dân tộc có ở tất cả các môn học, tuy nhiên một số môn có khả năng tích hợp nhiều kiến thức giáo dục văn hóa dân tộc hơn, như các môn: Lịch sử, Địa lý, Ngữ văn, GDCD
* Tổ chức giáo dục văn hóa dân tộc trong hoạt động ngoài giờ lên lớp
Giáo dục văn hóa dân tộc còn được thực hiện qua hoạt động ngoài giờ
lên lớp Hoạt động ngoài giờ lên lớp là hoạt động giáo dục thực hiện trong
thời gian ngoài giờ lên lớp ở trường THCS DTNT Hoạt động ngoài giờ lên
Trang 37lớp được tổ chức theo nhiều hình thức, thực hiện nhiều nhiệm vụ giáo dục nhằm nâng cao kiến thức, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm và phẩm chất đạo đức, hình thành năng lực và kỷ năng sống cho học sinh Hoạt động ngoài giờ lên lớp trở thành môi trường thuận lợi để tổ chức nhiều hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc
Hoạt động ngoài giờ lên lớp có quỹ thời gian nhiều, không gian rộng, cho phép tổ chức nhiều hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc Hoạt động ngoài giờ lên lớp còn mở rộng mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng giáo dục Chủ thể giáo dục ngoài giáo viên còn có cán bộ quản lý, nhân viên, phụ huynh, các thành phần
xã hội khác đều có thể tham gia vào việc giáo dục học sinh Đối tượng giáo dục
là học sinh tham gia vào các hoạt động văn hóa với tư cách người học, nhưng có khi họ lại là người tổ chức, người hướng dẫn, người trình diễn,…
Hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường THCS DTNT đa dạng về hình thức, phong phú về nội dung, giáo dục văn hóa dân tộc có thể đưa vào HĐGDNGLL theo các hình thức như: Lễ hội, hoạt động chuyên biệt (câu lạc bộ), hội thi, hội diễn văn nghệ, sinh hoạt tập thể, giao lưu, tự học, tự rèn luyện,…Nội dung giáo dục văn hóa dân tộc trong điều kiện triển khai thuận lợi đó có thể được giới thiệu tổng quan, chuyên sâu, lồng ghép,… Tính chất mềm dẻo và linh hoạt về tổ chức hoạt động và nội dung hoạt động đã khiến cho hoạt động ngoài giờ lên lớp trở thành một môi trường thuận lợi để triển khai nhiệm vụ giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trường THCS DTNT
Trang 38TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
- Quản lý giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc ở các trường THCS DTNT là những tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà quản lý đến tập thể, cán bộ, giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong nhà trường và ngoài nhà trường Nhằm huy động họ tham gia và quan tâm giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc ở các trường THCS DTNT nói riêng và học sinh là người dân tộc thiểu số nói chung
- Quản lý giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc ở các trường THCS DTNT cho học sinh đó là quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh nhận thức đúng về chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng Nhà nước, có niềm tin đối với cách mạng Việt Nam từ đó, thực hiện tốt nội quy, quy chế và quy định của nhà trường Tuy nhiên trong quá trình quản lý giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh không tránh khỏi những yếu tố ảnh hưởng bao gồm: Nội dung, chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục, năng lực
sư phạm của giáo viên, cảnh quan môi trường của nhà trường, tính tích cực chủ động của học sinh, các yếu tố về chính trị, tôn giáo, xã hội nền kinh tế…
Nếu khai thác và tận dụng được những yếu tố ảnh hưởng tích cực, ngăn chặn và làm vô hiệu hoá những yếu tố ảnh hưởng tiêu cực sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc ở các trường THCS DTNT tỉnh Gia Lai
Trang 39CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THCS DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH GIA LAI
2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai
Gia Lai là một tỉnh nằm ở phía Bắc Tây Nguyên, tỉnh Gia Lai được tái lập vào tháng 8 năm 1991 tỉnh Gia Lai - Kon Tum được tách thành hai tỉnh, tỉnh Gia Lai và tỉnh Kon Tum Tỉnh Gia Lai phía đông tiếp giáp với các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên Phía tây tiếp giáp với nước bạn Cam - Pu - Chia: Phía nam tiếp giáp tỉnh Đắc Lắc, phía bắc và Tây bắc giáp tỉnh Kon Tum, tỉnh Gia Lai bao gồm một thành phố trực thuộc, 2 Thị xã và 15 Huyện Gia Lai có diện tích là 15.536,9 km, dân số tính đến 2013 có 1.359.900 người, theo thống kê của cục thống kê Việt Nam tính đến năm 2009 Gia Lai có 38 dân tộc anh em Dân tộc kinh đông nhất chiếm 713.403 người, người Jrai chiếm 372.302 người, người Bahnar 150.416 người, người Tày có 10.107 người, người Nùng có 10.045 người
Tình hình phát triển kinh tế: Trong giai đoạn 2004 - 2014 kinh tế tăng trưởng khá, tổng sản phẩm (GDP) liên tục tăng, tốc độ tăng trưởng bình quân
5 năm đạt 13.6% Thu nhập bình quân đầu người / năm đạt / 16.5 triệu, về mặt kinh tế tuy có bước phát triển nhưng tỉnh Gia Lai vẫn còn là một tỉnh có nhiều
hộ nghèo Theo kết quả điều tra hộ nghèo và cận nghèo tính đến 2013 còn có 53.389 hộ nghèo, trong đó số hộ nghèo người đồng bào thiểu số là 44.270 hộ, chiếm 82,92% trong tổng số hộ nghèo
Tình hình phát triển xã hội tỉnh Gia Lai: Về mặt văn hóa - xã hội trong giai đoạn vừa qua Gia Lai có những bước phát triển
Trang 40Về y tế: Gia Lai hiện nay có 7 bệnh viện tuyến Tỉnh, 2 chi cục, 7 trung tâm y tế dự phòng Tuyến huyện có 17 phòng y tế, 17 trung tâm y tế và 100% phường xã có trạm y tế hoạt động Tỉ lệ Bác sĩ trên 1 vạn dân tăng từ 3,52 năm 2004 lên 6,47 năm 2014 Công tác kế hoạch hóa được tăng cường tỉ lệ dân số tăng tự nhiên từ 1,99% năm 2004 xuống còn 1,66% năm 2014
Về văn hóa, thể thao, phát thanh truyền hình: Sự nghiệp văn hóa, thể thao có những bước tiến bộ đáng kể Công tác nghiên cứu bảo tồn, Bảo tàng, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc được quan tâm, bưu chính viễn thông phát triển nhanh cả về mạng lưới và chất lượng ví dụ: Việc xóa đói giảm nghèo tạo việc làm cho nhân dân cũng được chú trọng phát triển
Như vậy, trong giai đoạn 2004 - 2014 tình hình kinh tế - xã hội, văn hóa, chính trị an ninh, quốc phòng luôn được đảm bảo, cuộc sống nhân dân luôn được ổn định
Do giới hạn của đề tài chúng tôi không thể nghiên cứu tất cả các truyền thống văn hóa của các dân tộc thiểu số ở Gia Lai, chỉ giới hạn tập trung nghiên cứu truyền thống văn hóa dân tộc của 2 dân tộc Jrai và Bahnar là 2 dân tộc có số dân đông nhất của tỉnh để tìm hiểu phương pháp truyền thụ, cách thức quản lý giáo dục để truyền thụ cho học sinh một cách hiệu quả nhất
- Hai dân tộc Jrai, Bahnar quần cư khá tập trung trên hai khu vực rộng lớn của tỉnh Gia Lai, người Jrai sống ở phía Nam và Tây nam tỉnh Gia Lai, thuộc các huyện liền kề nhau: Krông Pa, Ajun Pa, Chư Sê, Chư Prông, Chư Păh, Đức Cơ và thành phố Pleiku Người Bahnar lại sống ở phía Đông bắc của tỉnh, gồm các huyện: Mang Yang, Đăk Đoa, An Khê, Kông Chro, Kbang
- Hai dân tộc nói trên đều có truyền thống văn hóa rất lâu đời, đã trở thành hệ thống luật tục khá chặt chẽ, được lưu truyền qua hàng ngàn năm lịch
sử và đã chi phối, ảnh hưởng rất lớn đến các dân tộc bản địa khác trong tỉnh Gia Lai