1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vận dụng khoa họcđịa lý xây dựng nội dung kiến thức địa lý địa phương huyện nông cống trong dạy và học

22 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 241,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế nước ta đang diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu rộng tới đời sống kinh tế, xã hội và môi trường…ở hầu hết các địa phương hiện nay, góp phần thiết thực cho học sinh vận dụng kiến thức

Trang 1

VẬN DỤNG KHOA HỌC ĐỊA LÍ XÂY DỰNG NỘI DUNG KIẾN THỨC ĐỊA LÍ ĐỊA

PHƯƠNG HUYỆN NÔNG CỐNG TRONG DẠY VÀ HỌC .

ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lí do chọn đề tài

-Sự vươn mình của đất nước, tốc độ phát triển nhanh chóng của thời kì công nghệ 4.0; vấn đề phát triển đòi hỏi sự tỉ mỉ, cụ thể đến từng thôn xóm phát huy tối ưu thế mạnh

cụ thể từng địa phương, khắc phục những hạn chế từ điều kiện tự nhiên đến kinh tế xã hội Tại Nghị Quyết Trung Ương Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ 13 đã chỉ rõ

- Sự chuyển dịch, phát triển kinh tế tỉnh Thanh Hóa Huyện Nông Cống trong những năm gần đây có nhiều chuyển biến tích cực Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tỉ lệ thu hút đầu tư không ngừng tăng lên, đô thị hóa diễn ra nhanh chóng.

- Khoa học Địa Lý rất cần thiết, liên quan đến quá trình phát triển kinh tế xã hội, giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng vận dụng Kinh tế nước ta đang diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu rộng tới đời sống kinh tế, xã hội và môi trường…ở hầu hết các địa phương hiện nay, góp phần thiết thực cho học sinh vận dụng kiến thức và kĩ năng trong tương lai khi trở thành những người lao động chính thức trong xã hội.

- Trong chương trình Địa lí THPT có phần chương trình tìm hiểu địa lí địa phương tỉnh, thành phố, huyện lị

*Là giáo viên giảng dạy bộ môn Địa lí, sinh ra, lớn lên, được học tập công tác tại Huyện Nông Cống, nhận thấy việc xây dựng nội dung kiến thức về địa lí địa phương huyện Nông Cống góp phần thiết thực, phù hợp với bộ môn khoa học Địa Lí là lí do

lao động phục vụ quê hương

- Nâng cao chất lượng hiệu quả dạy và học, phát huy chương trình đổi mới căn bản và toàn diện chương trình phổ thông, định hướng giáo dục, xây dựng bài dạy theo hướng phát huy năng lực, học theo chuyên đề của Bộ Giáo Dục và đào tạo trong xây dựng chương trình sách Giáo Khoa mới trong nhà trường Trung Học Phổ Thông.

- Góp phần nâng cao trình độ chuyên môn trong giảng dạy bộ môn Địa lý ở nhà trường Trung Học Phổ Thông Giúp cho bản thân người dạy cũng như đồng nghiệp bổ sung

Trang 2

kiến thức, vận dụng kiến thức dạy học bộ môn Địa lí Đẩy mạnh phong trào tự học, tự nghiên cứu của đội ngũ giáo viên trước yêu cầu cấp thiết của xã hội.

- Tăng cường trao đổi học tập, đóng góp kinh nghiệm của bản thân tới các bạn đồng nghiệp, đồng thời mong nhận được sự đóng góp ý kiến trao đổi thảo luận nâng cao trình độ chuyên môn và khả năng tự học, tự đào tạo thực hiện phương châm học thường xuyên, học suốt đời.

- Giúp học sinh vận dụng kiến thức, kỹ năng giải quyết vấn đề thực tiễn, phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản Hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, trang bị cho học sinh tiếp tục học lên, tham gia cuộc sống lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

* Sáng kiến có giá trị trong ứng dụng vào thực tiễn dạy học bộ môn địa lý ở cấp Trường Trung Học Phổ Thông, cơ sở tài liệu tham khảo bộ môn Là tài liệu cho nghiên cứu địa lí địa phương huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa Đáp ứng yêu cầu đổi mới về dạy và học

1.3 Đối tượng nghiên cứu

- Hệ thống kiến thức khoa học Địa lí – Sách giáo khoa Địa lí nhà trường THPT lớp 12

- Là học sinh đang học trên ghế nhà trường Trung Học Phổ Thông Đặc biệt là học sinh

THCS, THPT Huyện Nông Cống.

- Giáo viên giảng dạy bộ môn Địa Lý Trung Học Phổ Thông- Trung học Cơ Sở.

- Chuyên đề nghiên cứu KT-XH cấp Huyện.

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

- Vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp so sánh đối chiếu.

- Tư duy nghiên cứu khoa học giảng dạy.

- Phương pháp tổng hợp tài liệu, xử lí số liệu thống kê.

- Phương pháp khảo sát thực địa

- Phương pháp bản đồ, biểu đồ bảng số liệu.

1.5 Điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm:

- Vận dụng tổng hợp kiến thức bài học sách giáo khoa, cấu trúc tổng thể SGK địa lí 12, bài 44, 45, các đề tài khoa học, tài liệu chuyên khảo viết SKKN cho chương trình dạy

và học Địa Lí địa phương cấp Huyện, Tỉnh.

Trang 3

- Có thể sử dụng cho nghiên cứu, thực hiện công tác quy hoạch Cơ sở cho định hướng cho tổ chức, quy hoạch lãnh thổ kinh tế huyện Nông Cống, Tỉnh Thanh Hóa.

-Cơ sở cho các bạn đồng nghiệp vận dụng xây dựng nội dung giảng dạy địa lí địa phương nơi mình công tác.

NỘI DUNG

2 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm:

-Nghị quyết số 88 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới Chương trình, sách giáo

khoa giáo dục phổ thông đã quy định: “Mục tiêu giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh.” Thực hiện mục tiêu này, giáo dục phổ thông cần “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục

lý tưởng, truyền thống văn hóa, lịch sử, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực

và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo,

tự học, khuyến khích học tập suốt đời”[3].

-Trên cơ sở nghị quyết số 88 ngày 28/1/2014, thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông

cần" Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống văn hóa, lịch sử, đạo đức lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt

đời" Theo đó khi mục tiêu giáo dục đào tạo được thay đổi căn bản, thì bắt buộc

chương trình khung, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục, đào tạo cũng phải thay đổi phù hợp Và các đơn vị kiến thức được xây dựng chuyển tải cho học sinh cũng phải thay đổi để phù hợp với mục tiêu và chương trình GD Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực ở nước ta được nêu trong văn kiện Đại hội XII, về thực chất, là một cuộc cách mạng trong lĩnh vực này, hiệu ứng của

nó sẽ làm biến đổi tích cực nhiều mặt của đời sống xã hội Việt Nam, là sự bồi đắp

“nguyên khí quốc gia”, làm cho nền học vấn, trình độ năng lực lao động nước nhà hưng thịnh, đất nước phát triển bền vững.

2.1 Cơ sở thực tiễn

2.2 Đặc trưng môn Địa lí và chuyển tải nội dung Địa lí địa phương

- Môn Địa lí là môn được xếp vào nhóm khoa học xã hội Đây là môn học có vai trò

quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội và trong tư duy phát triển kinh tế, xã hội, môi trường và phát triển bền vững Đồng thời môn học này có tầm quan trọng trong việc phát huy năng lực, khả năng đánh giá, định hướng phát triển KT-XH trên nền tảng cơ

sở thực tiễn và tư duy Mặt khác là môn học thuộc nhóm công cụ, môn Địa lí thể hiện

rõ mối quan hệ với các môn học khác trong nhà trường phổ thông.

-Địa lí là môn học công cụ, mang tính tổng thể Các đặc trưng này thể hiện qua những mục tiêu cơ bản và cách tiếp cận những mục tiêu đó Giúp HS phát triển các năng lực, phẩm chất tổng quát và đặc thù, thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường phổ thông

Trang 4

nói chung Năng lực tư duy, năng lực phân tích đánh giá, năng lực hợp tác, năng lực tự học là những năng lực tổng quát, liên quan đến nhiều môn học Năng lực đánh giá và năng lực định hướng là những năng lực đặc thù

- Xuất phát từ thực tiễn dạy học cùng kinh nghiệm dạy học bộ môn khoa học Địa lí Với kiến thức chuyên môn và thực tế dạy học, cụ thể từ việc giảng dạy chương trình Địa lí lớp 10-11-12 THPT.

-Trong quá trình giảng dạy nhiều giáo viên còn ngại khi tích hợp kiến thức thực tế địa phương trong các nội dung kiến thức bài học có liên quan

-Cấu trúc tổng thể sách giáo khoa 12 các vấn đề kinh tế - xã hội địa Việt Nam, bài 44,

45 Tìm hiểu Địa lí địa phương Tỉnh, Thành phố.

- Nông Cống là huyện thuộc vùng đồng bằng của tỉnh Thanh Hoá Dân số năm 2019 là 191.501 nghìn người, tổng diện tích tự nhiên 28.656,53 ha Phía Bắc tiếp giáp với huyện Đông Sơn, Phía Tây giáp huyện Như Thanh, phía Đông giáp huyện Tĩnh Gia và huyện Quảng Xương Kết nối với khu kinh tế Nghi Sơn Hiện đang có những chuyển dịch kinh tế

xã hội một cách tích cực.

-Bản thân là giáo viên giảng dạy bộ môn Địa lí trong nhà trường THPT trên địa bàn huyện Nông Cống Đại đa số là con em địa phương Vấn đề đặt ra là cần phải xây dựng nội dung một cách khá đầy đủ về Tự nhiên- Kinh tế và xã hội của Huyện nhằm cung cấp cho các

em học sinh bức tranh khái quát về quê hương nơi mình sinh sống và học tập

2.3 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:

- Khi chưa áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này, trong quá trình dạy học giữa giáo viên

và học sinh gặp phải một số vấn đề như sau:

* Đối với giáo viên:

+ Gặp khó khăn khi sử dụng tổng quan khoa học Địa lí áp dụng vào thực tiễn một thực

thể địa lí nơi học sinh sinh sống và học tập Phần lớn GV từ trước đến nay chưa thực hiện điều này, mới chỉ dạy chuyển tải kiến thức tổng thể và để thi.

+ Dạy học một cách khiên cưỡng khi đề cập “Đặc điểm kinh tế xã hội” của Huyện Nông Cống, Tỉnh Thanh Hóa Do thiếu nguồn thông tin, kiến thức cập nhật và phần nào đó do tác động khách quan mang lại.

+ Khó tạo ra sự hình dung từ kiến thức giáo khoa khi đem vào thực tế từng đơn vị Địa

Lí cụ thể Những đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội, nơi mà học sinh sinh ra lớn lên và học tập trong môi trường ấy

* Đối với học sinh:

+ Chưa nắm bắt được các vấn đề về tự nhiên- kinh tế xã hội ngay chính nơi quê hương

mình sinh sống.

Trang 5

+ Thực hiện các yêu cầu về tìm hiểu Tự nhiên, KT-XH một cách máy móc và mơ hồ, chưa thực sự nắm rõ các đơn vị kiến thức liên quan và bản chất của vấn đề.

+Chưa cụ thể hóa từ khách quan các đơn vị kiến thức địa lí được học đến tư duy cụ thể

áp dụng đối với một thực thể Địa Lí

* Sáng kiến kinh nghiệm của bản thân tôi sẽ giải quyết cơ bản các vấn đề đó!

2.4 Giải pháp cụ thể giải quyết các vấn đề nêu trên:

Chương trình khoa học Địa Lí được xây dựng trên mô típ khoa học đồng tâm, từ đơn

giản đến phức tạp, từ kiến thức tổng quan nền tảng đến mở rộng, đi sâu vào các vấn đề

tự nhiên, kinh tế xã hội từ đó đánh giá, rút ra phương hướng, biện pháp tổng thể cho việc lựa chọn phương hướng phát triển KT-XH của mỗi một thực thể địa lí gắn với sự phát triển bền vững của từng địa phương, vùng miền Trên cơ sở ấy kết hợp nội dung tổng quát chương trình và các bài học trong chương trình giáo khoa cụ thể xây dựng nội dung kiến thức " Địa lí địa phương huyện Nông Cống".

2.5 Vận dụng cấu trúc kiến thức khoa học Địa lí:

Cấu trúc SGK Địa Lí lớp 12:

I Địa lí Việt Nam:

-Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập

II Địa Lí tự nhiên Việt Nam:

-Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

III Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam:

- Địa hình nhiều đồi núi, tính chất nhiệt ẩm gió mùa và sự phân hóa đa dạng.

- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

IV Địa Lí Dân cư:

-Vấn đề dân cư, lao động, việc làm cũng như quá trình đô thị hóa.

Trang 6

* Bài học 44, 45 SGK Địa Lí lớp 12, Cấu trúc bài học tìm hiểu địa lí tỉnh, thành phố gồm:

1.Xây dựng các nhóm chủ đề cần nghiên cứu

a.Chủ đề: Vị trí, phạm vi lãnh thổ, sự phân chia hành chính

b.Chủ đề: Đặc diểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của địa phương

c.Chủ đề: Đặc điểm dân cư, lao động địa phương

d.Chủ đề: Đặc điểm kinh tế-xã hội địa phương

e.Chủ đề: Đặc điểm một số ngành kinh tế chính

2 Thu thập xử lí số liệu

a.Thu thập tài liệu: Phác thảo đề cương, xác định các nguồn tài liệu thu thập

b.Xử lí tài liệu: Đối chiếu, so sánh, xử lí các tài liệu thu thập từ các nguồn chọn điểm

chung mang tính thống nhất về đối tượng nghiên cứu Tính toán số liệu thống kê, lập

sơ đồ biểu bảng.

2.6 Xây dựng nội dung:

2.7 Nội dung địa lí địa phương Huyện Nông Cống.

b Địa hình

Địa hình khá đa dạng có đồng bằng với độ chênh cao tương đối lớn, địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi tự nhiên Tổng thể nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, phía Bắc huyện từ Tây Nam xuống Đông Bắc phía Nam huyện Chia ra thành 2 vùng:

Trang 7

-Vùng có địa hình đồi núi, diện tích khoảng 7.500 ha, ở các xã Tây Bắc đặc trưng

là dãy núi Nưa có đỉnh cao nhất 414 m, là mái nhà hứng nước mưa đổ về các xã đồng bằng

-Vùng đồng bằng diện tích chừng 21.156 ha (chiếm 74 % diện tích toàn huyện), gồm những quả đồi độc lập, thỉnh thoảng có núi đá vôi.

Sự đa dạng địa hình tạo điều kiện cho phát triển nông lâm đa dạng, nhưng cũng gây khó khăn cho quá trình tổ chức sản xuất.

c.Khí hậu:

Tổng nhiệt trung bình năm 8500-86000C Có 4 tháng, từ tháng 12 đến tháng 3, nhiệt độ trung bình dưới 200C, có 5 tháng nhiệt độ trung bình lớn hơn 250C (từ tháng 5 đến tháng 9) Tổng số giờ nắng trung bình năm là 1658 giờ, bức xạ nhiệt hàng năm là 225-

230 Kcal/cm2.

Lượng mưa trung bình 1500-1900 mm Lượng mưa cao nhất vào tháng 9, xấp xỉ

400 mm, lượng mưa thấp nhất vào tháng 12.

Độ ẩm không khí trung bình 85-86% Mùa Đông tháng 12 độ ẩm không khí có ngày xuống 50%, mùa Xuân những ngày mưa phùn, độ ẩm không khí lên đến 89% Chịu nhiều tác động của thiên tai như bão, lũ, úng, hạn cục bộ.

d.Tài nguyên đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên là 28.656,53 ha: Đất nông nghiệp

chiếm 62,37% (17.861,50 ha), trong đó 2275,58 ha cho nông nghiệp và 2275,58 ha cho lâm nghiệp; đất phi nông nghiệp chiếm 27,75% (7952,94 ha), trong đó đất chuyên dụng 3592,86 ha, đất ở 2197,82 ha Hiện còn 9,85% đất chưa sử dụng (2824,27 ha).

e Tài nguyên khoáng sản

Nông Cống có một số khoảng sản trữ lượng đáng kể, cơ sở cho ngành công nghiệp khai thác Cụ thể là:

- Nguyên liệu luyện kim: Có 4 khoáng sản kim loại trữ lượng khá, gồm mỏ Crômit

Cổ Định chạy dọc theo núi Nưa, trữ lượng (28 triệu tấn); Mỏ Nilen-Coban Bãi Áng trữ lượng khoảng 55.557 tấn, 5 điểm quặng sắt tại xã Tượng Sơn trữ lượng ban đầu 485.186 tấn, mỏ sắt tại Thung Thị Long xã Tượng Sơn trữ lượng đánh giá 606.800 tấn; Mỏ Secpenttin Bãi Áng trữ lượng 15,354 triệu tấn.

- Khoáng sản phục cho nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng:Mỏ đất sét làm gạch ngói Cầu Vạy, trữ lượng khoảng 32.800 m3; mỏ đá vôi Yên Thái diện tích 2-3km3, trữ lượng khoảng 1,5-2 trăm triệu tấn, cung cấp nguyên liệu cho phát triển ngành xi măng.

Nông Cống có nguồn tài nguyên khoáng sản chiếm ưu thế trong toàn tỉnh, cơ sở cho phát triển các ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng.

g.Tài nguyên nước

Hệ thống sông ngòi tự nhiên và nhiều hồ chứa nước với lượng mưa hàng năm lớn Tổng lượng nước các dòng chảy của sông ngòi trung bình là 1 tỷ m3, trong đó lượng nước mưa là 400 triệu m3 Nguồn nước mặt chủ yếu được cung cấp từ sông Yên, sông Nhơm, sông Hoàng, sông Thị Long, sông Mực, hồ Yên Mỹ

Nguồn nước ngầm phong phú: Nông Cống nằm trên dải nước ngầm của đồng bằng Thanh Hoá Nước chất lượng tốt, chưa bị ô nhiễm

h.Tài nguyên rừng

Hiện nay huyện Nông Cống có khoảng 2.932,4 ha diện tích rừng và đất lâm

Trang 8

nghiệp, trong đó diện đất có rừng bao phủ là 2.177,22 ha, bao gồm rừng tự nhiên chiếm 14,85 ha và rừng trồng chiếm 2.162,7 ha

BẢN ĐỒ TỰ NHIÊN HUYỆN NÔNG CỐNG

2 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội:

a Dân cư –lao động:

-Dân cư: Năm 2019 là 191.501 nghìn người, dân số đông, tốc độ tăng dân số chậm, phân bố không đồng đều, mật độ dân số bình quân năm 2019 là: 643,1 người/ km2 Cao nhất là địa bàn thị trấn Chuối:1260,2 người / Km2,, thấp nhất là Yên Mĩ: 265,2 Người/Km2 Số dân thành thị 14.570 người, nông thôn là 168.774 người Theo giới tính: 91.436 Nam/91.881 Nữ.

-Lao động: Số người trong độ tuổi lao động hiện nay đạt 97.400 người chiếm 49,7% dân số năm (2019) Số lao động đã qua đào tạo đạt 80% (77.920 người)

Bảng 2 Số dân và lao động huyện Nông Cống qua các năm

(ĐVT: người)

Số dân trung bình 183.683 181.164 184.982 188.722 191.501

Số dân nông thôn 180.459 177.731 170.932 174.380 176.930

Số người trong độ tuổi lao động 120.3600 120.400 123.013 125.500 127.347

Nguồn: Phòng Dân số UBND huyện Nông Cống

Trang 9

Hình 1: Dân số trung bình và số người trong độ tuổi lao động Nông Cống

b Cơ sở hạ tầng

Hệ thống đường giao thông được đầu tư: tuyến đường Vạn Thành - Phụ gia xi măng

xã Thăng Long; đường Lam Sơn Sao Vàng đi khu kinh tế Nghi Sơn; Tỷ lệ bê tông hóa, nhựa hóa đường giao thông toàn huyện bình quân đạt 92,1%.

Hình thành các cụm công nghiệp: Thị trấn Nông Cống diện tích khoảng 10 ha; khu trung tâm Minh Thọ, khu Nam thị trấn Nông Cống Khu chăn nuôi bò sữa công nghệ cao Yên Mỹ, cụm công nghiệp xã Thăng Bình, Trường Minh, Tượng Lĩnh, diện tích khoảng hơn 50 ha Xây dựng cầu Chuối; cầu Hùng Sơn xã Tượng Văn.

Xây dựng Nhà máy dệt vải xuất khẩu Cụm công nghiệp Hoàng Sơn Trang trại chăn nuôi bò sữa công nghệ cao và nhà máy chế biến sữa Công Bình, Yên Mỹ; Nhà máy sản xuất Giầy xuất khẩu, cụm công nghiệp thị trấn Nông Cống, cụm công nghiệp Tượng Lĩnh, cụm công nghiệp Hoàng Sơn; cụm công nghiệp xã Vạn Thiện, Công Liêm, Tế Tân, Trung Chính Quy hoạch đô thị Trầu – Công Liêm Đầu tư thị trấn Nông Cống, đô thị Yên Mỹ, Trường Sơn.

c Khoa học công nghệ

Tham gia sản phẩm OCOP cấp tỉnh; hoàn thiện công nghệ và sản xuất lò đốt rác thải sinh hoạt NC/X2000 Hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2015 Ứng dụng tiến bộ KHCN xây dựng mô hình sản xuất, chế biến Ngô đường nguyên hạt đóng hộp, xây dựng mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị trong chăn nuôi lợn Áp dụng khoa học công nghệ: Trồng rau má và cây dược liệu tại xã Tượng Sơn; sản xuất mùn xuất khẩu tại xã Vạn Thắng.

d Thị trường

Số dân 191.501 người (năm 2019) là thị trường tiêu thụ khá lớn gắn hoạt động sản xuất với các thị trường lân cận và thị trường Tỉnh Thanh Hóa Giao lưu trao đổi hàng hóa với các huyện Như Thanh, Như Xuân, Đông Sơn, Quảng Xương, Tĩnh Gia…

e Nguồn vốn

Vốn đầu tư đạt 3293 tỉ đồng (2019), huy động từ các nguồn vốn ngân sách, vốn trong nhân dân, vốn đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài địa bàn huyện, vốn đầu tư nước ngoài.

Trang 10

f Đường lối chính sách

Vận dụng linh hoạt đường lối và các chủ trương, nghị quyết của Đảng, Nhà Nước vào điều kiện cụ thể của huyện; xây dựng chương trình hành động phù hợp với khả năng; phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực để phát triển kinh tế – xã hội.

II Hiện trạng kinh tế xã hội huyện Nông Cống.

1.Phát triển kinh tế huyện Nông Cống giai đoạn 2010-2019

+Giai đoạn 2010-2019:Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân cho cả kì 2011- 2020 là 17,0%, trong đó: Nông –Lâm- Thủy sản 6,8%; Công nghiệp- Xây dựng 22,0%; Dịch vụ 17,3%.

Bảng 3 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyệnNông Cống

Nguồn: Báo cáo tổng kết KT-XH Huyện Nông Cống n ăm 2015 v à 2019

Hình 2: Cơ cấu giá trị các ngành kinh tế huyện Nông Cống năm 2015 và 2019

Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 là 23,868 triệu đồng, tương đương 1.404,0 USD, năm 2020 là 43,72 triệu đồng, tương đương 2.572,0 USD.

2 Hiện trạng các ngành kinh tế.

BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG KINH TẾ HUYỆN NÔNG CỐNG

Trang 11

2.1.Nông nghiệp:

Năm 2020 tổng giá trị sản xuất đạt 919,0 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân thời kỳ

2016 - 2020 là 6,98%, trong đó ngành nông nghiệp tăng 6,87%, lâm nghiệp tăng 6,59%, thủy sản tăng 9,5% Năm 2019, giá trị sản xuất ngành Nông, lâm, thủy sản (theo giá so sánh) đạt 2.401,3 tỷ đồng.

Nguồn: Số liệu thống kê huyện Nông Cống.

Các cây thực phẩm như vừng, rau, đậu cung cấp đủ cho nhu cầu tại chỗ và một phần cho nhu cầu chung của thị trường huyện Diện tích của các loại cây trồng này là: 1.471 ha và 2138.8ha vào các năm 2000 và 2005.

Chăn nuôi:

Tỷ trọng của chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp tăng Năm 2005 đạt 27,3% đến năm 2019 là 40,3% Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt 911,7 tỷ đồng (2020); tổng đàn trâu 4.192 con; đàn bò 10.822 con; đàn lợn 25.068 con; đàn gia cầm 1,69 triệu con.

Bảng 5 Số lượng gia súc, gia cầm qua các năm của huyện Nông

Nguồn: Số liệu thống kê huyện Nông Cống

+Gia súc: Trâu, bò và lợn là ba nhóm gia súc chủ yếu của Nông Cống Bò và lợn

Ngày đăng: 18/05/2021, 12:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w