MỤC LỤC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH 1 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN GIẢI BÀI TẬP TỔNG HỢP PHẢN ỨNG CỦA CHẤT BÉO Người thực hiện: Trịn
Trang 1
MỤC LỤC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH 1
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN
GIẢI BÀI TẬP TỔNG HỢP PHẢN ỨNG CỦA CHẤT BÉO
Người thực hiện: Trịnh Quang Cảnh Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Hóa học
THANH HOÁ NĂM 2021
Trang 2Nội dung Trang
PHẦN MỘT MỞ ĐẦU………
I Lí do chọn đề tài………
II Mục đích nghiên cứu……… …
III Đối tượng, thời gian nghiên cứu………
IV Phương pháp nghiên cứu………
V Phạm vi nghiên cứu………
VI Tính mới mẻ của đề tài………
PHẦN HAI NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM…….
I Thực trạng vấn đề
II Giải quyết vấn đề
III Thực nghiệm sư phạm
1 Mục đích thực nghiệm sư phạm……….…………
2 Phương pháp thực nghiệm……… ……
PHẦN BA KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……….
Tài liệu tham khảo………
2 2 2 2 3 3 3 4 4 4 13 13 13 14 15
Trang 3PHẦN MỘT MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Từ nhiều năm nay, trong việc kiểm tra đánh gía môn Hóa học, hình thức trắc nghiệm được lựa chọn Giải bài tập định lượng khi làm bài trắc nghiệm sao cho nhanh và chính xác bao giờ cũng là những ưu tiên ban đầu Muốn vậy, người học cũng phải linh hoạt trong việc áp dụng tổng hợp nhiều kiến thức cả về toán học, vật lý học… kết hợp với hóa học xây dựng nên bản chất đúng của tri thức
Sử dụng bài tập là giải pháp góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Nhờ các bài tập mà các khái niệm hoá học được làm chính xác hoá; đồng thời đào sâu, củng cố, mở rộng các kiến thức một cách sinh động, phong phú hấp dẫn Nhờ vậy mà phát triển ở học sinh các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát độc lập, thông minh và sáng tạo; rèn luyện đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học hoá học
Việc làm bài tập và rút ra kinh nghiệm cho chính bản thân người học vô cùng quan trọng, giúp người học ham thích, nhớ lâu và sâu kiến thức Từ đó mở rộng, phát triển nên các kiến thức quan trọng của hóa học Bằng kinh nghiệm nhỏ bé
của mình khi giảng dạy tại trường THPT Yên Định 1, tôi chọn đề tài: “VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN GIẢI BÀI TẬP TỔNG HỢP
PHẢN ỨNG CỦA CHẤT BÉO”:
- Giải quyết dạng bài tập thường gặp trong đề THPT Quốc gia và đề tốt nghiệp THPT những năm gần đây
- Giúp học sinh tư duy sâu hơn về kiến thức hóa học, về những kiến thức
cơ bản trong sách giáo khoa, tìm mối liên hệ giữa kiến thức đó
- Cung cấp cho học sinh một cách tư duy tổng hợp, nhìn nhận rộng hơn kiến thức phần chất béo
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
- Đối với giáo viên: Có cái nhìn mới hơn về phương pháp giảng dạy một
số phần quen thuộc đồng thời bổ sung thêm những hạn chế về kiến thức và phương pháp mà sách giáo khoa và sách giáo viên chưa có thể đáp ứng được Có cái nhìn rộng hơn về hình thức thi tự luận và trắc nghiệm
- Đối với học sinh: Hình thành tư duy tổng hợp cho một số dạng quen thuộc, phát triển, tìm tòi nhiều kỹ năng, áp dụng một cách linh hoạt trong thi cử
để có kết quả cao, đồng thời có hứng thú và yêu thích môn Hóa học
III ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU:
III.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Học sinh lớp 12A2 và 12A4năm học 2018 – 2019
- Học sinh lớp 12A1 và 12A3 năm học 2019 - 2020
III.2 Thời gian nghiên cứu:
- Thực hiện trong bài kiểm tra 1 tiết ở học kì I năm học 2018 – 2019 và
2019 - 2020
- Tiến hành kiểm tra trắc nghiệm đối với lớp ôn thi Tốt nghiệp THPT trong năm học 2019 – 2020
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 4Đề tài: “VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN
GIẢI BÀI TẬP TỔNG HỢP PHẢN ỨNG CỦA CHẤT BÉO” ra đời từ sự tích
lũy những tìm tòi trong sự say mê từ những khi giảng dạy và ôn tập cho các em khi làm bài tập trắc nghiệm Chính vậy nên, khi nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thống kê Trong quá trình học tập, nghiên cứu và giảng
dạy, chúng tôi đã thống kê những bài tập có thể giải được bằng phương pháp trên Từ đó phân loại chúng theo các dạng đã định sẵn
- Phương pháp thực nghiệm Khi dạy về các bài tập hóa học có liên
quan, tôi đã mạnh dạn phụ đạo cho học sinh Đồng thời kiểm tra chất lượng của các nhóm học sinh để đối chứng Nhìn chung đã đạt hiệu quả không nhỏ
V PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Vấn đề phương pháp là vô cùng rộng lớn Vì vậy tôi chỉ mới mạnh dạn áp dụng trong khuôn khổ của kiến thức nhỏ là các phản ứng tổng họp xoay quay phản ứng của chất béo
VI TÍNH MỚI MẺ CỦA ĐỀ TÀI
- Xây dựng được hệ thống bài tập để kiểm tra - đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh
- Định hướng phương pháp bảo toàn kết hợp với bài tập nhằm định giá kiến thức, kỹ năng
- Kết hợp được hai mục tiêu của việc dạy và học Hoá học: Vừa củng cố bản chất hóa học, vừa rèn luyện được kỹ năng giải bài tập
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá chất lượng hệ thống câu hỏi đã xây dựng và phương pháp sử dụng chúng
PHẦN HAI NỘI DUNG CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN Kiến thức hóa học sơ lược về chất béo
1 Khái niệm chất béo
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay là
triaxylglixerol
2 Các phản ứng thường gặp khi giải bài tập chất béo
a Phản ứng xà phòng hóa
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3
(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH 3C15H31COONa + C3H5(OH)3
Nhận xét: n OH = 3.n C H OH3 5 ( ) 3
b Phản ứng cộng hidro và brom:
Với chất béo chưa no, các liên kết pi trong gốc có thể tham gia phản ứng
cộng:Với k là độ bất bão hòa của chất béo thì
Độ bất bão hòa: k = 2S 4S 3 2 S 1
2 ( Sn : Số nguyên tử hóa trị n) Phản ứng cộng Brom: (k – 3) nX = n Br2
Phản ứng cộng Hidro: k – 3) nX = n H2
c Phản ứng cháy
Trang 5Tỉ lệ mol: n X =
CO H O
k 1
Cụ thể việc hình thành, tôi xin trình bày cụ thể ở phần kinh nghiệm thực tiễn
3 Các phương pháp thường dùng:
+ Bảo toàn nguyên tố C, H, O
+ Bảo toàn khối lượng
+ Bảo toàn electron: Số e nhường của CxHyOz khi cháy là (4x + y – 2z)e
+ Phương pháp quy đổi: Khi quy đổi este thành axit, ancol cần bỏ bớt lượng nước thừa, có số mol chính bằng số mol gốc axit
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, bài tập tổng hợp về chất béo thường xuyên được những người ra đề dùng làm câu hỏi Mức độ vận dụng tổng hợp các phản ứng xà phòng hóa, phản ứng đốt cháy Với những chất béo không no còn có thể tham gia các phản ứng cộng hidro, cộng brom
Khi học sinh làm bài mà viết các phương trình phản ứng thì sẽ tốn khá nhiều thời gian, do đó không còn nhiều thời gian dành cho các câu hỏi khác
Việc rèn luyện các bài tập tổng hợp còn giúp học sinh đồng thời ôn được nhiều kiến thức thuộc các phần khác như tính chất không no của các chất hữu
cơ, phản ứng cháy của các hợp chất khác
II GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT
Trong quá trình triển khai đề tài, chúng tôi thực hiện các bước như sau:
Bước 1 Ôn kỹ cho học sinh các kiến thức cơ bản về chất béo và tri thức
liên quan
Bước 2 Từ phản ứng, rút ra các nhận xét chung Vận dụng các nhận xét
này để giải các bài tập tổng hợp
Để thuận lợi cho quá trình giải nhanh, các quá trình cơ bản như quá trình nhường – nhận electron, các phản ứng cơ bản, những nhận xét chung từ các phản ứng chúng tôi mạnh dạn cho học sinh áp dụng để giảm thời gian khi làm bài
Những bài tập dưới đây được sắp xếp theo mức độ từ dễ đến khó, theo thứ
tự lĩnh hội dần kiến thức Qua những ví dụ học sinh rèn luyện linh hoạt và khắc sâu kiến thức
Bài tập 1 Xử lý số liệu từ phản ứng thủy phân
Câu 1 Thủy phân m gam hỗn hợp E gồm các chất béo, thu được glixerol và hỗn
hợp Y gồm C17H35COONa, C17H33COONa, C15H31COONa có tỉ lệ mol lần lượt là
5 : 2 : 2 Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 2,27 mol O2 thu được CO2, H2O và
Na2CO3 Giá trị của m là
Hướng dẫn.
Đặt số mol C17H35COONa, C17H33COONa, C15H31COONa lần lượt là 5x; 2x; 2x
Trang 6Áp dụng ĐLBT electron: 5x.104 + 2x.102 + 2x.92 = 4.2,27 => x = 0,01
NaOH muoái
n n = (5 + 2 + 2)0,01 = 0,09 mol => n C H (OH) 3 5 3 = 0,03 mol
Áp dụng ĐLBTKL: m + 40.0,09 = (0,05.306 + 0,02.304 + 0,02.278) + 92.0,03
=> m = 26,1 gam Chọn đáp án A
Câu 2 Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu
được glixerol và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat, natri panmitat và C17HyCOONa) Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần vừa đủ 1,55 mol
O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2 Giá trị của m là
Hướng dẫn.
Số C trong X là 18 + 16 + 18 + 3 = 55 => n X = 1,1 : 55 = 0,02 mol
BTNT O: 0,02.6 + 2.1,55 = 2.1,1 + n H O2 => n H O2 = 1,02 mol
=> Số H trong X là 2(1,02:0,02) = 102
=> a = 0,02(55.12 + 102 + 6.16) = 17,16 gam
ĐLBTKL: 17,16 + 40.0,02.3 = m + 92.0,02 => m = 17,72 gam Chọn đáp án B
Câu 3 E là một chất béo được tạo bởi hai axit béo X, Y (có cùng số C, trong
phân tử có không quá ba liên kết π, số mol Y nhỏ hơn số mol X) và glixerol Xà phòng hóa hoàn toàn 7,98 gam E bằng KOH vừa đủ, thu được 8,74 gam hỗn hợp hai muối Mặt khác, nếu đem đốt cháy hoàn toàn 7,98 gam E thu được 0,51 mol khí CO2 và 0,45 mol nước Khối lượng mol phân tử của X gần nhất với:
Hướng dẫn.
Đặt số mol E là x => n C H (OH)3 5 3 = x, n KOH = 3x
ĐLBTKL: 7,98 + 3x.56 = 8,74 + x.92 => x = 0,01 mol => CE = 51; HE = 90
Số C trong gốc X, Y = (51 – 3 – 3):3 = 15
Vì số mol Y nhỏ hơn số mol X: có 2 gốc X; 1 gốc Y
2HX + 1.Hy = (90 – 5) + 3 => HX = 28; HY = 32
Vậy 2 axit X, Y lần lượt là C15H27COOH, C15H31COOH
=> MX = 252 Chọn đáp án C
Bài tập 2 Xử lý số liệu từ phản ứng cháy
Câu 1: Cho một chất béo X thủy phân hoàn toàn trong dung dịch KOH dư thu
được m gam hỗn hợp 3 muối của axit panmitic, steric, linoleic Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng chất béo trên cần vừa đủ 26,04 lít khí O2 (đktc) Giá trị
của m gần nhất với?
Hướng dẫn
Công thức của X là: C55H102O6 với số mol là a (mol)
BTNT O: 6a + 1,1625.2 = 55a.2 + 51a.1 => a = 0,015 mol
ĐLBTKL: 858.0,015 + 0,015.3.40 = m + 0,015.92 => m = 14,01 gam Chọn C
Trang 7Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ,
cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 8,06 gam
X trong dụng dịch NaOH (dư) đun nóng, thu được dung dịch chưa a gam muối Giá trị của a là
Hướng dẫn
CO CaCO
n n = 0,255 mol
Khối lượng dung dịch thay đổi: 0,255.44 + 18.n H O2 - 25,5 = - 9,87 => n H O2 = 0,245 mol
=> nX 4,03 0,255.12 0,245.2
16.6 = 0,005 mol
ĐLBTKL: 8,06 + 0,01.3.40 = a + 0,01.92 => a = 8,34 gam Chọn đáp án A
Câu 3 Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O Nếu cho m gam chất béo này tác dụng
đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
A 20,28 g B 23,00 g C 18,28 g D 16,68 g Hướng dẫn Đặt số mol chất béo là x
Xét phản ứng cháy:
Bảo toàn nguyên tố O: 6x + 2.1,61 = 2.1,14 + 1.1,06 => x = 0,02 mol
ĐLBTKL: m + 32.1,61 = 44.1,14 + 18.1,06 => m = 17,72 gam
Trong phản ứng thủy phân:
BTKL: 17,72 + 3.0,02.40 = m muoái + 0,02.92 => m muoái = 18,28 gam Chọn C
Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O Cho 7,088 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch
NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
Hướng dẫn
ĐLBTKL: m = 44.1,14 + 1,06.18 – 1,61.32 = 17,72 gam
BTNT O: 6.nX + 1,61.2 = 1,14.2 + 1,1,06 => nX = 0,02 mol
Khi phản ứng với NaOH: 17,72 + 40.0,02.3 = m + 92.0,02 => m = 18,28 gam Vậy khối lượng muối tạo thành từ 7,088 g là 18, 28.7, 08817,72 = 7,312 gam Chọn C
Bài tập 3 Hỗn hợp chất béo và axit béo cùng phản ứng.
Câu 1 Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y Đốt cháy
hoàn toàn m gam X, thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O Mặt khác, m gam
X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat Giá trị của
a là
Trang 8Hướng dẫn
Xét phản ứng cháy: (1 1)n axit (3 1)n Y = 1,56 – 1,52 => nY = 0,02 mol
Xét phản ứng với NaOH: 0,02.3 + n axit = 0,09 => n axit = 0,03 mol
=> m = 1,56.12 + 1,52.2 + 0,02.6.16 + 0,03.2.16 = 24,64 gam
ĐLBTKL: 24,64 + 0,09.40 = a + 0,02.92 => a = 25,86 gam Chọn đáp án A
Câu 2: Một loại mỡ động vật E có thành phần gồm tristearin, tripanmitin và các axit béo no Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng vừa đủ 3,235 mol O2, thu được 2,27 mol CO2 và 2,19 mol H2O Xà phòng hóa hoàn toàn m gam E bằng
dung dịch NaOH dư, thu được a gam hỗn hợp muối Giá trị của a là
Hướng dẫn Gọi x là số mol chất béo no và y mol là số mol của axit béo no
BTNT O: 6x + 2y + 2.3,235 = 2.2,27 + 1.2,19
Sản phẩm cháy: (3 – 1)x + (1 – 1)y = 2,27 – 2,19
=> x = 0,04; y = 0,01
=> mE = 2,27.44 + 2,19.18 – 3,235.32 = 35,78 gam
Xét phản ứng với NaOH:
ĐLBTKL: 35,78 + 40(0,04.3 + 0,01) = a + 92.0,04 + 18.0,01 => a = 37,12 gam Chọn đáp án D
Câu 3: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y Đốt cháy
hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ 7,675 mol O2, thu được H2O và 5,35 mol
CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,3 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat Giá trị của a là:
Hướng dẫn Trong phản ứng xà phòng hóa: nO trong X 2nNaOH = 2.0,3 = 0,6 mol Trong phản ứng cháy:
ĐLBTNT O: 0,6 + 2.7,675 = 2.5,35 + n H O2 => n H O2 = 5,25 mol
Mặt khác: (1 – 1)n axit + (3 – 1)nY = 5,35 – 5,25 => nY = 0,05 mol => naxit = 0,3 – 0,05.3 = 0,15 mol
=> m = 5,35.44 + 5,25.18 – 7,675.32 = 84,3 gam
Xét phản ứng với NaOH:
ĐLBTKL: 84,3 + 0,3.40 = a + 0,05.92 + 0,15.18 => a = 89 gam Chọn đáp án A
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa tripanmitin, triolein, axit
stearic, axit panmitic (trong đó số mol các chất béo bằng nhau) Sau phản ứng thu được 83,776 lít CO2 (đktc) và 57,24 gam nước Mặt khác, đun nóng m
gam X với dung dịch NaOH (dư) đến khi các phản ứng hoàn toàn thì thu được
a gam glixerol Giá trị của a là
A 13,80 B 14,72 C 12,88 D 15,62
Hướng dẫn
Tripanmitin (k = 3) và triolein (k = 6) có số mol bằng nhau nên k trung bình của chất béo = 4,5
Trang 9Các axit béo tự do có k = 1 nên:
X
n =
CO H O
3,74 3,18 4,5 1 = 0,16 mol —> C3H5(OH)3 = 0,16 mol’
=> a = 0,16.92 = 14,72 gam Chọn đáp án B
Bài tập 4 Kết hợp phản ứng cháy và phản ứng cộng
Câu 1 (Trích đề tuyển sinh Đại học khối A - 2014): Đốt cháy hoàn toàn 1 mol
chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dd Br2 1M Giá trị của a là:
A 0,20 B 0,30 C 0,18 D 0,15.
Hướng dẫn: n Br2 = 0,6.1 = 0,6 mol
Phản ứng cháy: Độ bất bão hòa k: (k – 1) = 6 => k = 7
Phản ứng cộng: (7 – 3).a = 0,6 => a = 0,15 Chọn đáp án D
Câu 3 (Trích đề THPT Quốc gia - 2016): Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X
gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O Nếu cho 0,33 mol X vào dung dich Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là:
A 0,26 B 0,30 C 0,33 D 0,40
Hướng dẫn: n H O2 = 14, 4
18 = 0,8 mol;
Áp dụng ĐLBT oxi: n este.2 + 2.1,27 = 2n CO2 + 1.0,8 => n CO2 = 0,87 + n este
Gọi k là độ bất bão hòa của hidrocacbon:
(1 – 1) n este + (k – 1)n hidrocacbon = n CO2 - n H O2
= (0,87 + n este) – 0,8 = n este + 0,07
= (0,33 - n hidrocacbon) + 0,07 => kn hidrocacbon = 0,4 mol Este không tác dụng với brom: n Br2 = n = kn hidrocacbon = 0,4 mol Chọn đáp án D
Câu 4 Cho mg chất béo tạo bởi axit stearic và axit oleic tác dụng hết với dd
NaOH vừa đủ thu được ddX chứa 109,68g hh 2 muối Biết 1/2 X làm mất màu vừa đủ 0,12mol Br2 trong CCl4 Tính m:
A 132,9 B 106,32 C 128,7 D 106,8.
Hướng dẫn: Hai muối sinh ra trong phản ứng thủy phân là C17H33COONa (x mol) và C17H35COONa (y mol):
304x + 306y = 109,68 (1)
Khi X phản ứng với brom:
C17H33COONa + Br2 → C17H33 Br2COONa
0,5x 0,5x = 0,12 (2)
Từ (1, 2): x = 0,24 mol; y = 0,12 mol
=> n NaOH = 0,12 + 0,24 = 0,36 mol => n C H O3 8 3 = 1
30,36 = 0,12 mol
Áp dụng ĐLBTKL: m + 0,36.40 = 109,68 + 0,12.92
=> m = 106,32 gam Chọn đáp án B
Câu 5 Cho m gam chất béo tạo bởi axit panmitic và axit oleic tác dụng hết với
dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch X chứa 129 gam hỗn hợp 2 muối
Trang 10Biết 1/2 dung dịch X làm mất màu vừa đủ với 0,075 mol Br2 trong CCl4 Giá trị của m là:
A 64,35 B 132,90 C 128,70 D 124,80.
Hướng dẫn Ta có: n C H COONa17 33 = 0,075.2 = 0,15 mol → n C H COONa15 31 =
129 0,15.304
0,3 278
→ Chất béo được tạo từ 2 axit panmitic và 1 axit oleic
(C15H31COO)2C3H5OCOC17H33
→ m = 0,15.832 = 124,8 gam Chọn đáp án B
Bài tập 5 Kết hợp phản ứng cộng brom, phản ứng cháy và phản ứng xà phòng hóa
Câu 1 Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được
glixerol, natri stearat và natri oleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối
đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Hướng dẫn X có 3.18 + 3 = 57 nguyên tử C => nX = 2,28:57 = 0,04 mol
BTNT O: 0,04.6 + 2.3,22 = 2.2,28 + 1.n H O2 => n H O2 = 2,12 mol
Độ bất bão hòa k: (k – 1).0,04 = 2,28 – 2,12 => k = 5
Khi phản ứng với brom: (5 – 3).0,04 = a => a = 0,08 mol Chọn đáp án B
Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ 0,77 mol O2, sinh ra 0,5 mol H2O Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KOH đun nóng thu được dung dịch chứa 9,32 gam muối Mặt khác, a mol X làm mất màu vừa đủ 0,06 mol brom trong dung dịch Giá trị của a là
Hướng dẫn Đặt số mol X là x, số mol CO2 là y
Trong phản ứng cháy:
BTNT O: 6x + 0,77.2 = 2y + 1.0,5 (1)
Trong phản ứng xà phòng hóa:
ĐLBTKL: (12y + 0,5.2 + 6x.16) + 3x.56 = 9,32 + 92x (2)
Từ (1, 2): x = 0,01; y = 0,55
Độ bất bão hòa k trong phản ứng cháy: (k – 1)0,01 = 0,55 – 0,5 => k = 6
Trong phản ứng cộng brom: (6 – 3).a = 0,06 => a = 0,02 Chọn đáp án A
Câu 3 Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ,
thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là
Hướng dẫn Độ bất bão hòa k:
Trong phản ứng cháy: (k – 1)a = 1,375 – 1,275 (1)
Trong phản ứng cộng brom: (k – 3)a = 0,05 (2)