- Phân tích được các đặc điểm thích nghi trong cấu tạo và chức năng của các cơquan tiêu hoá ở các nhóm động vật khác nhau trong những điều kiện sống khácnhau.. - Phân tích được những đặc
Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT CẨM THỦY 2
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ KINH NGHIỆM ÔN THI THPT MÔN SINH
TẠI TRƯỜNG THPT CẨM THỦY 2
Người thực hiện: Hoàng Thị Giang Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Cẩm Thủy 2 SKKN thuộc lĩnh vực : Môn sinh
THANH HÓA NĂM 2021
Trang 2MỤC LỤC
1 Mở đầu
1.1 Lí do chọn đề tài1.2 Mục đích nghiên cứu1.3 Đối tượng nghiên cứu1.4 Phương pháp nghiên cứu
1
1
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1 Cơ sở lí luận của SKKN
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng SKKN
2.3 Các SKKN đã áp dụng để giải quyết vấn đề
2.4 Hiệu quả của SKKN đối với hoạt động giáo dục
với bản thân, nhà trường và đồng nghiệp
2
3319
3 Kết luận và kiến nghị
3.1 Kết luận
3.2 Kiến nghị
202020
4 Tài liệu tham khảo
5 Phụ lục
Trang 31 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Môn sinh học vừa có đặc thù của môn KHTN với hệ thống lý thuyết tổng quát,với những bài tập tương đối phức tạp vừa mang đặc thù của một môn khoa họcthực nghiệm, có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết và bài tập Ở các trường THPTmôn sinh chủ yếu dựa trên các bài lí thuyết, phần thực hành rất khó tiến hành do cơ
sở vật chất không thể đáp ứng cho một bài thực hành Mặt khác môn sinh học ởcấp độ phân tử, cấp độ tế bào chủ yếu là học sinh phải “tưởng tượng” ,là một mônKHTN nhưng có đến 70% là lí thuyết nên dễ gây nhàm chán khô khan, trong sáchgiáo khoa không có một tiết bài tập xây dựng các công thức cơ bản vì vậy học sinhthường rất khó khăn khi học bộ môn, một trong những khó khăn của môn sinh là tàiliệu tham khảo ít nên học sinh tại trường miền núi như THPT Cẩm Thủy 2 càngkhó khăn khi tiếp cận tài liệu môn sinh chủ yếu vẫn do giáo viên bộ môn cung cấp
vì vậy ngay từ khi bước vào THPT học sinh thuộc lớp KHTN chỉ coi môn sinh làmôn phụ, học sinh tham gia xét tuyển đại học khối B không quá 5 đến 7 em đây làkhó khăn cho giáo viên ôn thi THPT khối KHTN khi có môn sinh trong bài tổ hợp.Nhìn nhận đúng tình hình bộ môn như vậy với những trăn trở khi ôn thi THPT tâmhuyết muốn học sinh hứng thú say mê với bộ môn không trở thành gánh nặng chohọc sinh thi khối KHTN đây là lí do thôi thúc tôi chọn đề tài: “ Một số kinhnghiệm ôn thi môn sinh THPT tại trường THPT Cẩm Thuỷ 2”
Kinh nghiệm này đã được tôi đúc rút bổ sung chỉnh sửa trong 3 năm học gần đây
và nhận thấy có khả năng nâng cao chất lượng bộ môn, điểm số của học sinh có thểthay đổi
1.2 Mục đích nghiên cứu
Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn trong việc ôn thi tốt nghiệp mônsinh, giúp học sinh nắm vững kiến thức có kỹ năng làm bài tập trắc nghiệm khôngphải là nỗi lo sợ của học sinh KHTN Mục đích cuối cùng là đạt điểm cao nhất phùhợp với năng lực của học sinh
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này sẽ nghiên cứu chú trọng việc ôn thi THPT cho học sinh các lớp 12
có thi môn tổ hợp KHTN và nhóm học sinh khối 10,11 đang ôn thi THPT có bài tổhợp KHTN
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp phân tích tổng hợp
Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp khảo sát đánh giá
Thời gian nghiên cứu: trong 4 năm 2018,2019,2020,2021
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
Trang 42.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Môn sinh học thi THPT có đến 90% là kiến thức lớp 12 đây là năm học nặng
về kiến thức cả về lí thuyết và bài tập Vậy làm thế nào để ôn tập đạt kết quả cao.Đầu tiên là một nhóm trưởng, một GV bộ môn trực tiếp giảng dạy môn sinh ngay
từ đầu năm học phải xây dựng hệ thống hóa kiến thức theo từng dạng và có kếhoạch ôn thi theo từng giai đoạn
Chủ đề 1: Trao đổi chất và năng lượng sinh 11 8 tiết
1 Ôn tập chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Thực Vật
2 Ôn tập chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Động Vật
4 tiết
4 tiết
Chủ đề 2: Cơ chế di truyền và biến dị 18 tiết
1.Ôn tập về Gen, nhân đôi ADN
2.Ôn tập về ARN, Phiên mã, dịch mã
3.Ôn tập về Đột biến gen
Chủ đề 3: Các quy luật di truyền 30 tiết
1 Ôn tập về quy luật phân li và phân li độc lập
2 Các quy luật tương tác gen
3 Quy luật di truyền liên kết, hoán vị gen
4 Quy luật di truyền Giới tính, liên kết giới tính
5 Di truyền ngoài nhân
6 Ôn tập tổng hợp và kiểm tra
6 tiết
6 tiết
6 tiết
6 tiết 3tiết
3 tiết
Chủ đề 4: Di truyền học quần thể 12 tiết
1 Quần thể, cấu trúc di truyền quần thể và các dạng bài
tập
2 Quần thể giao phối, trạng thái cân bằng quần thể,
Định luật Hacdi Vanbec và các dạng bài tập
3 Ôn tập và kiểm tra
3 tiết
6 tiết
3 tiết
Chủ đề 5: Ứng dụng di truyền 6 tiết
Trang 5Môi trường, Cá thể, quần thể
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Thuận lợi: Khi ôn thi môn sinh trong tổ hợp KHTN nhà trường có quan tâm,
có xây dựng kế hoạch ôn tập cho giáo viên và học sinh từ đầu năm học
Đa số học sinh có ý thức trong việc ôn tập, ôn thi, tham gia học chuyên cầnmạnh dạn hỏi giáo viên các câu hỏi còn mơ hồ
Trong lớp có học sinh theo tổ hợp khối B là động lực để giáo viên trau dồikiến thức, ôn thi tận tâm, tận lực đầy trách nhiệm
Khó khăn: Môn sinh là một bộ môn có nhiều kiến thức vận dụng, nguồn tài
liệu ít nên khó khăn khi tìm kiếm tài liệu, giáo viên bộ môn trong trường ít nên ít cóngười trao đổi chuyên môn đôi khi chưa tự tin với các giải pháp mình đưa ra, khókhăn khi trao đổi kinh nghiệm với bạn trường ngoài
Về học sinh vẫn còn một bộ phận cho rằng chỉ thi môn sinh theo bài điều kiện
“chống liệt” nên ý thức học tập kém, còn chủ quan khi ôn tập
Môn sinh khi thi THPT luôn có điểm trung bình thấp hơn cả nước và cả tỉnh
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
A Lập kế hoạch ôn thi
Giáo viên: Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung ôn thi kỹ trước khi lên lớptheo kế hoạch được tổ nhóm thống nhất có ký duyệt của BGH
Trang 6B Nguyên tắc trong quá trình ôn thi
*Phải đảm bảo đủ nội dung chương trình không cắt xén
*Phải đảm bảo không gây áp lực, căng thẳng, quá tải cho học sinh
*Phát huy tinh thần trách nhiệm của cá nhân, của tổ nhóm chuyên môn khi giáoviên đứng lớp cần hỗ trợ như dạy một chuyên đề nào đó, hỗ trợ ra đề thi khảo sátchất lượng theo giai đoạn để mang tính khách quan
*Phải cung cấp cho học sinh ma trận đề thi theo 4 mức độ của bộ giáo dục
*Lựa chọn phương pháp phù hợp với đa số đối tượng
*Phải bám sát sách giáo khoa, chuẩn kiến thức và công văn giảm tải của bộ giáodục theo từng năm học
*Phải kiên trì ôn tập cho học sinh từ câu dễ đến câu khó
*Phải tự xây dựng các bộ đề cho phù hợp với đối tượng học sinh ôn thi
*Phải yêu cầu học sinh tô đúng, tô đủ không bỏ sót câu nào khi thi
*Bám sát đề thi minh họa từng năm của bộ giáo dục, đề thi thử của sở giáo dục từ
đó xây dựng các đề thi thử phù hợp đánh giá đối tượng học sinh để từ đó thông quatrao đổi với phụ huynh đưa phụ huynh chung tay cộng đồng tích cực đốc thúc họcsinh ôn thi
C Ôn cho học sinh nội dung gì?
Chủ đề 1: Trao đổi chất và năng lượng sinh 11
*Phải xác định nội dung này học sinh chỉ cần ôn tập kiến thức nhớ và thông hiểu
1 Trao đổi nước ở thực vật
1.1 Sự hấp thụ nước ở thực vật
Nhận biết:
- Nêu được vai trò của nước đối với thực vật
- Gọi được tên cơ quan hấp thụ nước ở thực vật
- Trình bày sơ lược về đặc điểm của quá trình trao đổi nước ở thực vật
- Trình bày sơ lược các con đường xâm nhập của nước từ tế bào lông hút vào mạch
gỗ của rễ
Thông hiểu:
- Trình bày được vai trò của nước đối với quá trình trao đổi chất ở thực vật
- Trình bày được các con đường vận chuyển nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ
1.2 Vận chuyển nước trong cây
Nhận biết:
- Trình bày sơ lược đặc điểm của các dòng vận chuyển nước trong cây
- Nêu động lực của dòng mạch gỗ mạch rây
Thông hiểu:
- Phân tích được đặc điểm của các dòng vận chuyển nước trong cây
- Giải thích được động lực của các dòng vận chuyển nước trong cây
1.3 Thoát hơi nước
Nhận biết:
Trang 7- Trình bày sơ lược đặc điểm của quá trình trao đổi nước ở thực vật
- Nêu được khái niệm, vai trò sự cân bằng nước ở cây trồng
- Nêu được các con đường thoát hơi nước ở lá
- Nêu được vai trò của sự thoát hơi nước ở lá
Thông hiểu:
- Trình bày được ý nghĩa của thoát hơi nước với đời sống của thực vật
- Phân tích được cơ chế trao đổi nước ở thực vật gồm 3 quá trình liên tiếp: hấp thụnước, vận chuyển nước và thoát hơi nước
- Phân tích được đặc điểm của quá trình trao đổi nước
- Trình bày được sự cân bằng nước cần được duy trì bằng tưới tiêu hợp lí mới đảm bảo cho sinh trưởng của cây trồng
2 Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật
2.1 Vai trò của các nguyên tố khoáng
Nhận biết:
- Gọi được tên nguyên tố khoáng thiết yếu
- Nêu được vai trò của chất khoáng ở thực vật
- Gọi được tên các nguyên tố khoáng đại lượng, vi lượng
Thông hiểu:
- Trình bày được vai trò các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây
- Trình bày được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây
2.2 Trao đổi và vận chuyển các nguyên tố khoáng ở thực vật
Nhận biết:
- Nêu được thành phần dịch mạch gỗ, mạch rây
- Trình bày sơ lược đặc điểm của các dòng vận chuyển nguyên tố khoáng trong cây
- Nêu được đặc điểm của quá trình trao đổi nguyên tố khoáng ở thực vật
- Gọi được tên cơ quan hấp thụ ion khoáng ở thực vật
- Gọi được tên các con đường xâm nhập nguyên tố khoáng từ tế bào lông hút vàomạch gỗ của rễ
Thông hiểu:
- Trình bày được thành phần dịch mạch gỗ, dịch mạch rây
- Phân biệt được 2 cơ chế trao đổi chất khoáng (thụ động và chủ động) ở thực vật
- Chứng minh được sự hấp thụ và vận chuyển nguyên tố khoáng phụ thuộc vào đặc điểm của hệ rễ, cấu trúc của đất và điều kiện môi trường
2.3 Dinh dưỡng nitơ ở thực vật
Nhận biết:
- Nêu được vai trò của nitơ đối với trao đổi chất và năng lượng ở thực vật
- Gọi được tên dạng nitơ cây hấp thụ
- Gọi được tên vi sinh vật có khả năng cố định nitơ
Thông hiểu:
Trang 8- Phân biệt được các nhóm vi sinh vật cố định nitơ với các vi sinh vật tham gia quátrình cố định nitơ trong đất.
- Phân tích được sự phụ thuộc về mặt dinh dưỡng của cây vào hoạt động của visinh vật đất
- Trình bày được vai trò của nitơ, sự chuyển hoá nitơ trong đất và đồng hóa nitơ tự
do (N2) trong khí quyển
3.Quang hợp ở thực vật
3.1 Khái quát về quang hợp ở thực vật
Nhận biết :
- Nêu được vai trò quang hợp ở thực vật
- Gọi được tên các cơ quan, bào quan, hệ sắc tố quang hợp ở thực vật
Thông hiểu:
- Trình bày được vai trò của quang hợp ở thực vật
- Phân tích được vai trò của sắc tố quang hợp ở thực vật
3.2 Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm pha sáng, pha tối quang hợp ở thực vật
- Liệt kê các nguyên liệu, sản phẩm của pha sáng, pha tối trong quang hợp ở thựcvật
- Trình bày sơ lược chu trình cố định CO2 được thực hiện ở các nhóm thực vật C3,
C4, CAM
- Nêu được đặc điểm của thực vật C3, C4, CAM
Thông hiểu:
- Giải thích được nguyên liệu, sản phẩm của pha sáng quang hợp ở thực vật
- Giải thích được nguyên liệu, sản phẩm của pha tối quang hợp ở thực vật
- Phân biệt được các nhóm thực v ật C3, C4, CAM và đặc điểm của chúng
3.3 Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp
Trang 9- Gọi được tên bào quan thực hiện quá trình hô hấp
- Liệt kê được các nguyên liệu, sản phẩm của quá trình hô hấp
- Viết được phương trình hô hấp
- Gọi được tên các cơ quan, giai đoạn diễn ra hô hấp mạnh ở thực vật
- Liệt kê các đặc điểm, điều kiện, bào quan tham gia hô hấp sáng ở thực vật
Thông hiểu:
- Phân tích được mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường
- Trình bày được cơ chế của quá trình hô hấp ở thực vật
- Trình bày được quá trình hô hấp sáng ở thực vật
5.Tiêu hóa ở động vật.
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm về tiêu hóa động vật
- Liệt kê được các hình thức tiêu hóa ở các nhóm động vật
- Nêu các chức năng của ống tiêu hóa
Thông hiểu:
- Trình bày được quá trình tiêu hoá ở các nhóm động vật
- Phân biệt được các hình thức tiêu hóa ở các nhóm động vật
- Phân tích được các đặc điểm thích nghi trong cấu tạo và chức năng của các cơquan tiêu hoá ở các nhóm động vật khác nhau trong những điều kiện sống khácnhau
-Trình bày được hình thức hô hấp bằng phổi
7 Tuần hoàn máu.
- Phân biệt được các dạng hệ tuần hoàn của các nhóm động vật
- Giải thích được cơ chế hoạt động của tim, hoạt động của hệ mạch
- Phân tích được những đặc điểm thích nghi của hệ tuần hoàn ở các nhóm động vật khác nhau
- Giải thích được các pha của chu kì hoạt động của tim, hoạt động của hệ mạch
8 Cân bằng nội môi.
Trang 10Nhận biết:
- Nêu được khái niệm cân bằng nội môi
- Liệt kê được các cơ quan tham gia cân bằng nội môi
- Nêu được ý nghĩa của nội cân bằng đối với cơ thể
Thông hiểu:
- Phân tích và giải thích được các bộ phận trong sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi
- Trình bày được vai trò của gan, thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu
Chủ đề 2: Cơ chế di truyền và biến dị
*Phải xác định nội dung này học sinh chỉ cần ôn tập kiến thức nhận biết và thônghiểu
2.1Gen, mã di truyền
Nhận biết:
- Nêu được các loại đơn phân và các liên kết có trong ADN
- Nêu được khái niệm gen và mã di truyền
- Nêu được tên 3 vùng trình tự nuclêôtit của gen cấu trúc theo hình 1.1 trang 6 SGK
- Nêu được các đặc điểm của mã di truyền
- Nêu được trình tự các nuclêôtit trong côđon mở đầu và các côđon kết thúc
- Nêu được chức năng của côđon mở đầu, côđon kết thúc trong quá trình dịch mã
- Nêu được vị trí, thời điểm diễn ra quá trình nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã
- Nêu được các đơn phân và các liên kết có trong ARN, prôtêin
- Kể tên và nhận ra được chức năng của các loại ARN
- Nêu được các yếu tố tham gia vào quá trình nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã (enzim, nguyên liệu, bào quan, ) và nhận ra được vai trò của từng yếu tố
-Nêu được những diễn biến chính của cơ chế nhân đôi ADN (ở tế bào nhân sơ), phiên mã và dịch mã
Trang 11- Giải thích được vì sao 2 phân tử ADN được tạo ra có trình tự nuclêôtit giống nhau
và giống phân tử ADN mẹ
- Phát hiện được mối liên quan giữa các cơ chế: nhân đôi ADN, phiên mã và dịch
- Nêu được khái niệm và nhận ra được ý nghĩa của điều hòa hoạt động gen
- Nhận ra được các thành phần cấu tạo của opêron Lac và chức năng của từng thànhphần
- Nêu được vai trò của gen điều hòa trong điều hòa hoạt động gen
- Nêu được các sự kiện chính trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lactheo mô hình Mônô và Jacôp
Thông hiểu:
- Phân biệt được hoạt động của các thành phần cấu trúc operon Lac khi môitrường có hoặc không có lactôzơ
- Sắp xếp được các sự kiện diễn ra trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron
Lac ở vi khuẩn E Coli theo đúng thứ tự
2.4 Đột biến gen
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm đột biến gen, đột biến điểm, thể đột biến; nhận ra được đặcđiểm, hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen
- Nhận ra được các dạng đột biến điểm, các nhóm nguyên nhân gây đột biến gen và
cơ chế phát sinh đột biến gen
- Nhận dạng được kết quả đột biến gen đối với các tác nhân cụ thể ( G*, 5BU, tiaUV)
- Giải thích được nguyên nhân, cơ chế của các dạng đột biến gen
- Giải thích được vai trò và ý nghĩa của đột biến gen
Trang 12- Xác định được sự thay đổi của các axit amin khi gen bị đột biến ở bộ ba cụ thểqua ví dụ.
- Làm được các bài tập về đột biến gen ở mức đơn giản
2.5 NST, đột biến NST
Nhận biết:
- Nêu được đặc điểm cấu trúc hiển vi và cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắắ́c thể
- Nhận ra được các khái niệm: Bộ NST, bộ NST lưỡng bội, bộ NST đơn bội, cặpnhiễm sắắ́c thể tương đồng, đột biến cấu trúc và đột biến số lượng nhiễm sắắ́c thể
- Liệt kê được tên và nhận ra được các dạng trong đột biến cấu trúc, đột biến sốlượng nhiễm sắắ́c thể
- Nhận ra được nguyên nhân, cơ chế chung của đột biến NST
- Nhận ra được các ví dụ về các bệnh do đột biến nhiễm sắắ́c thể gây ra
Thông hiểu:
- Xác định được các dạng đột biến cấu trúc NST dựa vào hậu quả của chúng.
- Xác định được ảnh hưởng của các dạng đột biến cấu trúc NST đến số lượng,thành phần và trình tự sắp xếp các gen trong nhiễm sắắ́c thể
- Phân biệt được: đột biến lệch bội với đột biến tự đa bội; đột biến tự đa bội và độtbiến dị đa bội
- Xác định được số lượng NST có trong tế bào của: thể lệch bội, thể một, thể ba,thể đa bội lẻ, thể đa bội chẵn, thể dị đa bội và phân biệt được các dạng thể đột biến
số lượng NST dựa vào số lượng NST trong tế bào của chúng
- Giải thích được cơ chế phát sinh: thể lệch bội (thể một, thể ba), thể đa bội lẻ, thể
đa bội chẵn, thể dị đa bội
Chủ đề 3: Các quy luật di truyền
*Phải xác định nội dung này học sinh chỉ cần ôn tập kiến thức nhận biết và thônghiểu và các câu vận dụng mà học sinh có thể làm sau 1 đến 2 bước
3.1 Quy luật phân li và phân li độc lập
- Nêu được công thức tổng quát của phép lai nhiều tính trạng theo phân li độc lập
Thông hiểu:
- Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li và quy luật phân li độc lập
Trang 13- Xác định được kiểu gen của cơ thể dựa vào kiểu hình và trạng thái trội lặn củagen
- Xác định được các loại giao tử, tỉ lệ giao tử khi biết kiểu gen của cơ thể
- Phân biệt được phép lai phân tích với phép lai khác dòng
- Xác định được bản chất của quy luật phân li và phân li độc lập
Vận dụng:
- Xác định được các điều kiện cần có để phép lai giữa 2 cơ thể khác nhau về 1 tính trạng cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1; 1 : 1 hoặc phép lai giữa 2 cơ thể khác nhau về 2 tính trạng cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1; 3 : 1; 3: 3 :
- Dựa vào kiểu tương tác xác định được các kiểu gen tương ứng với các kiểu hình
- Xác định được tỉ lệ kiểu gen và tỉ của lệ kiểu hình của đời con trong phép lai đơngiản
- Phát hiện được những điểm giống và khác nhau giữa trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ với trường hợp các gen phân li độc lập tương tác bổ sung hoặc tác động cộng gộp
- Dựa vào kiểu tương tác xác định được các kiểu gen tương ứng với các kiểu hình
- Xác định được tỉ lệ kiểu gen và tỉ của lệ kiểu hình của đời con trong phép lai đơngiản
Vận dụng:
Giải được các bài tập tổng hợp liên quan đến tương tác gen
3.3.Liên kết gen và hoán vị gen
Nhận biết:
- Nhận ra được thí nghiệm phát hiện ra hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen của Moocgan.
- Nêu được thế nào là phép lai thuận - nghịch.
- Nhận ra được điều kiện để các gen di truyền liên kết hoặc hoán vị và biết cáchtìm số nhóm gen liên kết của một loài
- Nhận ra được thế nào là tần số hoán vị gen, thế nào là bản đồ di truyền và biếtcách tìm tần số hoán vị gen, tìm giao tử trong trường hợp liên kết gen và hoán vịgen; biết cách tìm tần số hoán vị dựa vào bản đồ di truyền và ngược lại
Thông hiểu:- Trình bày được thí nghiệm của Moocgan về di truyền liên kết gen
và hoán vị gen
Trang 14- Xác định được:
+ Số nhóm gen liên kết của một loài
+ Giao tử của một cơ thể trong trường hợp liên kết gen và hoán vị gen
+ Tần số hoán vị gen từ phép lai phân tích hoặc từ bản đồ di truyền
- Phát hiện được những điểm giống và khác nhau giữa quy luật phân li độc lập,tương tác gen, liên kết gen và hoán vị gen
- Giải thích được các đặc điểm của di truyền của các gen ở tế bào chất
- Xác định được tính trạng do gen nằm trên NST giới tính quy định thông qua tỉ lệkiểu hình ở đời con của các phép lai
- Xác định kiểu gen của cơ thể dựa vào kiểu hình và trạng thái trội lặn của gen vàxác định được giao tử dựa của cơ thể dựa vào kiểu gen
- Xác định được tính trạng do gen ngoài nhân quy định thông qua tỉ lệ kiểu hình ởđời con của các phép lai
- Phân biệt được: NST giới tính và NST thường; NST giới tính ở giới đực và giớicái ở một loài cụ thể
- Phân biệt được đặc điểm di truyền gen trên X và gen trên Y
- Phân tích được mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình thông qua một số ví dụ
Trang 15- Tính được tỉ lệ kiểu gen của quần thể ban đầu sau một số thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối gần
- Giải thích được tại sao các nhà chọn giống thường gặp rất nhiều trở ngại trong việc duy trì các dòng thuần chủng
- Giải được các bài tập tổng hợp liên quan đến di truyền quần thể
Chủ đề 5: Ứng dụng di truyền
*Phải xác định nội dung này học sinh chỉ cần ôn tập kiến thức thông hiểu
5.1 Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp
Nhận biết:
- Nhận ra được các nguồn vật liệu chọn giống và các phương pháp tạo giống mới
- Nêu được các bước của các phương pháp: tạo giống thuần dựa trên nguồn biến
dị tổ hợp và phương pháp tạo giống có ưu thế lai cao
- Nêu được khái niệm về ưu thế lai và các phương pháp tạo ưu thế lai
Thông hiểu:
- Sắp xếp được các bước (hoặc khâu) trong mỗi phương pháp tạo giống mới theothứ tự đúng
- Giải thích được cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai
- Giải thích được tại sao ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1 của phép lai khácdòng
- Giải thích được tại sao không nên dùng đời lai F1 để làm giống
5.2 Tạo giống bằng phương pháp: gây đột biến, công nghệ tế bào, công nghệ gen.
Nhận biết:
- Nêu được các bước trong quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến.
- Nêu được các thành tựu của tạo giống bằng gây đột biến ở Việt Nam
- Nêu được các bước trong quy trình tạo giống bằng công nghệ tế bào động vật và
- Xác định được của mỗi phương pháp tạo giống mới thông qua các ví dụ cụ thể
- Sắp xếp được thứ tự các bước trong chọn giống bằng gây đột biến
- Sắp xếp được thứ tự các bước trong chọn giống bằng công nghệ tế bào
- Sắp xếp được thứ tự các bước trong chọn giống bằng công nghệ gen
- Phân biệt thành tựu của công nghệ gen, công nghệ tế bào, thành tựu của chọn giống bằng gây đột biến
- Xác định được các phương pháp có thể làm biến đổi hệ gen của sinh vật
Chủ đề 6: Di truyền học người
Trang 16*Chủ đề này giáo viên không nên dành quá nhiều thời gian ôn thi trên lớp có thể ônthi cho học sinh thi khối B qua internet.
Vận dụng cao:
- Xây dựng được phả hệ của người bệnh
- Phân tích phả hệ, xác định được bệnh di truyền đó là trội hay lặn, do gen nằm trênNST thường hay NST giới tính…từ đó có thể tính được xác suất sinh ra người con
bị bệnh và đưa ra lời khuyên cho người được tư vấn
- Phân tích được các nguyên nhân ảnh hưởng đến hệ gen của loài người
- Phân biệt được bằng chứng trực tiếp (hóa thạch) và bằng chứng gián tiếp
7.2 Các học thuyết tiến hoá: Quá trình hình thành quần thể thích nghi
-Nêu được nội dung của thuyết tiến hoá tổng hợp
- Nhận dạng được nguồn biến dị di truyền của quần thể là nguyên liệu của tiến hoá
- Liệt kê được các nhân tố tiến hoá và nhớ được vai trò của từng nhân tố
Thông hiểu:
- Phân biệt được chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo và trình bày được cơ chếhình thành đặc điểm thích nghi theo học thuyết Đacuyn
- Trình bày được được nội dung học thuyết Đacuyn
- Xác định được các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp dựa vào đặcđiểm và vai trò của chúng
- Phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn
- Xác định được vai trò của và cơ chế tác động của chọn lọc tự nhiên
- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ hình thành quần thể thích nghi
Trang 17- Phân biệt được nguồn biến di sơ cấp và nguồn biến dị thứ cấp.
- Trình bày được vai trò của đột biến, di - nhập gen, biến động di truyền đối vớitiến hóa nhỏ
- Phân biệt được tốc độ thay đổi tần số alen trội và lặn của chọn lọc tự nhiên
-Phân biệt được thuyết tiến hóa của Đacuyn với thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại
- Giải thích được chiều hướng tiến hóa theo thuyết tiến hoá tổng hợp
7.3 Loài- Hình thành loài mới- Tiến hoá lớn
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm loài sinh học và các cơ chế cách li…
- Nhận ra được tiêu chí phân biệt 2 loài thân thuộc
- Liệt kê được tên các cơ chế cách li và tên các con đường hình thành loài mới
- Nhận ra được bản chất của quá trình hình thành loài
- Nêu được các đặc điểm của các phương thức hình thành loài mới theo các conđường địa lí, sinh thái, lai xa và đa bội hóa
Thông hiểu:
- Phân biệt các dạng cách li thông qua các ví dụ
- Xác định được vai trò của cách li sinh sản trong quá trinh hình thành loài
- Phân biệt các con đường hình thành loài cùng khu vực địa lí
- Xác định được thực chất của quá trình hình thành loài và các đặc điểm hìnhthành loài mới theo các con đường địa lí, sinh thái, lai xa và đa bội hoá
- Giải thích được cơ chế hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá
7.4 Nguồn gốc sự sống
Nhận biết:
- Nêu được tên và thứ tự 3 giai đoạn chính trong quá trình tiến hóa của sự sốngtrên Trái Đất
- Nhận ra được kết quả của giai đoạn tiến hóa hoá học và tiến hoá tiền sinh học
- Kể được tên 5 đại địa chất và nhận ra các sinh vật điển hình trong mỗi đại địachất
- Nêu được khái niệm hóa thạch và nhận ra vai trò của hóa thạch trong nghiên cứulịch sử phát triển của sinh giới
- Nhận ra được các bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người
- Xác định được các đại địa chất thông qua các sinh vật điển hình
- Xác định được mối quan hệ họ hàng (gần - xa) giữa các loài sinh vật và giữangười với một số loài vượn người thông qua bảng số liệu so sánh về ADN vàprôtêin giữa các loài
Trang 18- Phân biệt được tiến hoá sinh học và tiến hoá văn hoá.
Chủ đề 8: Sinh thái
*Phải xác định nội dung này học sinh chỉ cần ôn tập kiến thức thông hiểu
8.1Cá thể và quần thể sinh vật
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm môi trường và nhận ra được 4 loại môi trường sống
- Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái và nhận ra được các nhân tố sinh thái vôsinh và các nhân tố sinh thái hữu sinh
- Nhận ra được sự ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái vô sinh (ánh sáng, nhiệt
độ, độ ẩm) lên cơ thể sinh vật
- Nhận dạng được một số nhóm sinh vật theo giới hạn sinh thái của các nhân tố vôsinh
- Nêu được khái niệm về giới hạn sinh thái và ổ sinh thái
Nêu được khái niệm quần thể về mặt sinh thái học
- Nêu được khái niệm về quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh
- Nhận ra được các mối quan hệ sinh thái giữa các cá thể trong quần thể (quan hệ
hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh) và nhớ lại được ý nghĩa của các mối quan hệ hỗ trợ
và cạnh tranh
Thông hiểu:
- Xác định được môi trường sống của một số loài sinh vật quen thuộc
- Phân biệt được các nhân tố vô sinh và các nhân tố hữu sinh trong thực tế
- Xác định được khoảng thuận lợi, khoảng chống chịu của sinh vật thông qua đồthị
- Phân biệt được ổ sinh thái và nơi ở
- Xác định được giới hạn sinh thái của các loài khác nhau và xác định được cáckhoảng giá trị trong giới hạn sinh thái (khoảng thuận lợi, khoảng chống chịu) củasinh vật thông qua ví dụ cụ thể
- Xác định được tập hợp nào là quần thể sinh vật và tập hợp nào không phải làquần thể sinh vật
- Phân biệt được mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh cùng loài
- Xác định được mối quan hệ trong quần thể thông qua các ví dụ cụ thể
8.2 Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật; Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật.
Nhận biết:
- Nhận ra các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
- Nêu được các khái niệm: Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, biếnđộng theo chu kì, biến động không theo chu kì
- Nêu được khái niệm tỉ lệ giới tính và nhận ra được ảnh hưởng của tỉ lệ giới tínhđến quần thể
Trang 19- Nêu được các kiểu phân bố cá thể trong quần thể; Nhận ra được ý nghĩa sinh tháicủa mỗi kiểu phân bố.
- Nêu được khái niệm mật độ cá thể của quần thể; Nhận ra được ảnh hưởng của mật
Thông hiểu:
- Phát hiện ra các đặc trưng của quần thể thông qua các ví dụ cụ thể
- Phân biệt được khái niệm mật độ và kích thước quần thể
- Phân tích được tác động của kích thước tối thiểu và kích thước tối đa đến sự tồntại của quần thể
- Phát hiện được ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến tỉ lệ giới tính; mật độ,cấu trúc tuổi, kích thước quần thể
- Phân biệt được biến động theo chu kì và biến động không theo chu kì
- Xác định được kiểu biến động số lượng thông qua ví dụ cụ thể và tìm ra được cácnguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật
- Hiểu được khái niệm trạng thái cân bằng của quần thể và cơ chế duy trì trạng tháicân bằng quần thể
8.3 Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã
Nhận biết:
- Nêu được định nghĩa quần xã sinh vật
- Nhận ra được các đặc trưng cơ bản của quần xã
- Nhận ra được các ví dụ về quan hệ cộng sinh, hội sinh, hợp tác; cạnh tranh,
kí sinh, ức chế cảm nhiễm, sinh vật ăn sinh vật
- Nêu được khái niệm về khống chế sinh học và nhận biết được ví dụ về khốngchế sinh học
- Nêu được khái niệm diễn thế sinh thái, nhớ được nguyên nhân các dạng diễnthế và ý nghĩa của diễn thế sinh thái
- Nhận ra được ví dụ về diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh
Thông hiểu:
- Phát hiện được các đặc trưng của quần xã thông qua các ví dụ cụ thể
- Phân biệt được loài ưu thế và loài đặc trưng
- Xác định được các mối quan hệ giữa các sinh vật trong quần xã thông qua các ví
dụ thực tiễn
- Phân biệt được các các đặc trưng cơ bản của quần xã thông qua các ví dụ minhhọa
Trang 20- Phân biệt được sự khác nhau cơ bản giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối khángtrong quần xã.
- Mô tả được một cách khái quát về dòng năng lượng trong hệ sinh thái
- Khái niệm về hiệu suất sinh thái
Thông hiểu:
- Phân biệt được các bậc dinh dưỡng
- Giải thích được nguyên nhân của một số hoạt động gây ô nhiễm môi trường, từ
đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
- Giải thích được sự tiêu hao năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng
D Ôn như thế nào?
MA TRẬN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020- 2021
MÔN : SINH HỌC
BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG CAO
Trang 21Sau khi phân tích ma trận đề thi THPT với kinh nghiệm ôn thi nhiều năm tôi đã chú trọng dạy học sinh chủ yếu các kiến thức nhớ, hiểu và các bài tập dạng vận dụng
chỉ thông qua 1 đến 2 bước tính
Để nắm bắt được hiệu quả ôn thi tôi đã xây dựng các đề ôn thi theo dạng tập trung vào kiến thức nhớ và hiểu qua mỗi buổi ôn tập sau đó:
- Giáo viên phải cho học sinh làm bài trên tờ phiếu trả lời trắc nghiệm đã
chuẩn bị sẵn
- Giáo viên phải chấm bài của học sinh, phê vào bài học sinh có khen ngợi
đối với các bài đạt kết quả cao như: em ôn tập rất tốt, cần phát huy, phải phê bình nhắc nhở các em điểm thấp như: Rất đáng lo ngại, cần tích cực hơn
- Giáo viên nên sửa chi tiết các câu hỏi từ dễ đến khó để các em được nghe
nhiều lần nội dung câu trả lời khắc sâu kiến thức ngay trên lớp
- Là giáo viên bộ môn cần trao đổi trực tiếp với giáo viên chủ nhiệm phối kết hợp với phụ huynh các trường hợp học sinh chậm tiến, kết hợp với giáo viên
bộ môn khối B Toán, Hóa tích cực bồi dưỡng tạo điều kiện ôn tập cho các
học sinh học tốt bộ môn xây dựng học sinh thi khối B đạt 27 điểm trở lên
Là một giáo viên luôn trăn trở với bộ môn tôi đã xây dựng các đề thi dựa trên các
đề thi đại học, cao đẳng, thi THPT quốc gia, làm các đáp án chi tiết cho các kỳ thi thử THPT tại trường THPT Cẩm Thủy 2
Ngoài ra bản thân còn xây dựng khá nhiều đề thi cho học sinh ôn tập sát kiến thức
và đề ôn thi THPT quốc gia chủ yếu là kiến thức nhận biết và thông hiểu
Một kênh nữa giáo viên có thể ôn tập cho các em ôn khối B bằng cách lập nhómmessenger để trao đổi kiến thức đề cương ôn tập, giải bài tập chi tiết cho học sinh
Hướng dẫn cho các em theo dõi kênh học tập trực tuyến 24/7 hoặc theo dõi các bàigiảng trực tuyến của Phan Khắc Nghệ, Thịnh Nam
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.
Sau đây là kết quả do nhà trường đánh giá trong 3 năm liền bản thân tham gia ônthi THPT tại trường THPT Cẩm Thủy 2 Trong 3 năm liên môn sinh tại trườngTHPT Cẩm Thủy 2 luôn cao hơn cả tỉnh và cả nước
So sánh Kết quả điểm bình quân tốt nghiệp Cẩm Thủy 2, TỉnhThanh Hóa và
Cả nước:
Điểm TB 2018 Điểm TB 2019 Điểm TB 2020
TT Môn Thủy 2Cẩm ThanhHóa nướcCả
CẩmThủy2
ThanhHóa
Cảnước
CẩmThủy 2 Cả nước
1 Sinh 4.71 4.28 4.54 4.79 4.28 4.68 5.59 5.59 Trong lần thi thử tốt nghiệp năm 2021 đê của sở chất lượng đại trà môn sinh
đã đứng ở vị trí thứ 4 trong 96 trường tham gia thi Trong 3 năm tôi ôn thi ngoàichất lượng đại trà thì chất lượng mũi nhọn cũng rất khả quan đã có học sinh đạt 27
Trang 22điểm đậu đại học y Hà Nội như em Nguyễn Khánh Linh, em Nguyễn Hồng Phúc
27, 35 đậu đại học y Quốc gia Hà Nội và rất nhiều học sinh đạt điểm từ 24 trở lên
là sinh viên trường đại học y Thái Bình, y Thái Nguyên, Y Vinh nhiều năm liên tụcđược bạn bè đồng nghiệp tin tưởng giao cho ôn thi THPT Quốc gia
3 Kết luận, kiến nghị
3.1 Kết luận
Trên đây là một số kinh nghiệm ôn thi THPT tại trường THPT Cẩm Thủy 2 dotrong 1 đề tài nhỏ có thể chưa hết được các nội dung cần chuyển tải nhưng tôi đã cốgắng đưa các kinh nghiệm mà bản thân đúc rút ra chia sẻ với đồng nghiệm với hivọng góp phần đưa bộ môn sinh trong tỉnh ngày càng tăng về mặt điểm số, không
là gánh nặng, áp lực đối với thí sinh tham gia thi THPT, đề tài còn thiếu sót gìmong bạn bè đồng nghiệp chân thành góp ý để ngày càng hoàn thiện hơn quyết tâmđưa giáo dục tỉnh nhà nằm trong top 20 của cả nước từ nay đến năm 2025
3.2 Kiến nghị.
Đây là kinh nghiệm của bản thân vì vậy có thể còn nhiều thiếu sót mong nhàtrường, sở giáo dục góp ý thêm về kinh nghiệm ôn thi đặc biệt sở giáo dục nên tậphuấn trực tuyến các kinh nghiệm nâng cao chất lượng mũi nhọn, chất lượng đại trà
để cho chất lượng môn sinh ngày càng đi lên vì môn sinh là một trong những môngiúp học sinh tham gia vào các ngành công nghệ sinh học
XÁC NHẬN
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 17 tháng 04 năm 2021
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,không sao chép nội dung của người khác
Hoàng Thị Giang
Trang 23Tài liệu tham khảo
Đề thi THPT các năm 2007 đến nay.Chuẩn kiến thức môn sinh
Trang 24PHỤ LỤC MỘT VÀ ĐỀ THI ĐÃ XÂY DỰNG ÔN THI TẠI THPT CẨM THỦY 2
SỞ GD & ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPTCẨM THỦY 2
(Đề thi có 05 trang)
KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2019
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: Sinh học
Thời gian làm bài: 50 phút , không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AAbb giảm phân tạo ra loại giao tử Ab
chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Câu 2: Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A = 0,6
Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen Aa trong quần thể là:
Câu 3: Chủng vi khuần E.coli mang gen sản xuất insulin của người đã tạo ra nhờ:
A công nghệ gen B dung hợp tế bào trần.
C gây đột biến nhân tạo D nhân bản vô tính.
Câu 4: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể dị hợp tử về tất cả các gặp gen
đang xét?
Câu 5: Thành phần nào sau đây không trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã?
Câu 6: Trong trường hợp liên kết hoàn toàn và mỗi gen quy định một tính trạng,
alen trội là hoàn toàn Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 100%?
Câu 7: Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
A 0,49AA : 0,50Aa : 0,01aa B 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa
C 0,36AA : 0,16Aa : 0,48aa D 0,25AA : 0,59Aa : 0,16aa.
Câu 8: Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản có đường kính:
Mã đề thi: 101
Trang 25Câu 9: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả
vàng Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?
A 100%hoa trắng B 1 hoa đỏ ; 1 hoa trắng
C 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng D 100% hoa đỏ.
Câu 11: Đơn phân cấu tạo nên phân tử protein là:
A lipit B glucozo C axit amin D nucleotit.
Câu 12: Ở người, quá trình tiêu hóa quan trọng nhất xảy ra ở:
A ruột non B ruột già C miệng D dạ dày Câu 13: Một phân tử ADN của vi khuẩn có 20% số nucleotit loại G Theo lí thuyết,
tỉ lệ nucleotit loại A của phân tử này là:
A 12 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình B 8 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.
C 12 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình D 8 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.
Câu 15: Hình vẽ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh một dạng đột biến cấu trúc NST Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dạng đột biến đó?
A Cơ chế phát sinh đột biến là do sự trao đổi chéo trong cặp NST tương đồng.
B Đột biến này đã làm thay đổi nhóm gen liên kết trên NST.
Trang 26C Sức sinh sản của thể đột biến thuộc dạng này không bị ảnh hưởng.
D Đột biến này không làm thay đổi kích thước NST.
Câu 16: Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính
là XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY?
A Trâu, bò, hươu B Chim, bướm, gà.
C Hổ, báo, mèo rừng D Thỏ, ruồi giấm, sư tử.
Câu 17: Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 24% Theo lí thuyết cơ thể có kiểu gen
AB/ab giảm phân cho ra loại giao tử Ab với tỉ lệ
Câu 19: Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc
của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?
A 6 loại mã bộ ba B 9 loại mã bộ ba.
C 3 loại mã bộ ba D 27 loại mã bộ ba.
Câu 20: Trong tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Đao có số lượng nhiễm
sắc thể là
Câu 21: Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra
bình thường, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBbDd thu được từ phép laiAaBbDd x AaBbdd là
B nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
C trình tự nuclêôtit mang thông tin mã hoá cho phân tử prôtêin ức chế.
D nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi đầu phiên mã.
Câu 23: Ở cà chua, bộ NST lưỡng bội 2n= 24 Thể tam bội của cà chua có số
lượng NST trong tế bào là
Câu 24: Trong kĩ thuật chuyển gen, phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?
A Thể truyền được sử dụng phổ biến trong kỹ thuật cấy gen ADN vùng nhân vi
Trang 27B ADN tái tổ hợp được tạo ra nhờ sự kết hợp ADN của thể truyền và gen tế bào
nhận
C Cắt ADN cần chuyển và cắt mở vòng plasmit cùng 1 loại Enzim restrictaza.
D Mỗi tế bào nhận luôn được nhận 1 ADN tái tổ hợp.
Câu 25: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a
quy định hoa trắng; tính trạng chiều cao cây được quy định bởi hai gen, mỗi gen cóhai alen (B, b và D, d) phân li độc lập Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3cặp gen trên lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 7 cây thân cao,hoa đỏ : 18 cây thân cao, hoa trắng : 32 cây thân thấp, hoa trắng : 43 cây thân thấp,hoa đỏ Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?
I Kiểu gen của (P) có thể là
aB
Ab
Dd
II Fa có 4 loại kiểu gen 4 loại kiểu hình
III Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặpgen chiếm tỉ lệ 0,49%
IV Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 30 loại kiểu gen và 8 loạikiểu hình
Câu 26: Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật , một bạn học sinh đã bố trí thí
nghiệm như sau:
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
I Đổ thêm nước sôi ngập hạt mầm vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm thì lượng kết tủa trong ống nghiệm càng nhiều
II Có thể thay hạt nảy mầm bằng hạt khô và nước vôi trong bằng dd NaOH loãng thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi
III Do hoạt động hô hấp của hạt nên lượng CO2 tích lũy trong bình ngày càng nhiều
IV Thí nghiệm chứng minh nước là sản phẩm và là nguyên liệu của hô hấp