Trong quá trình giảng dạy bộ môn Toán, bản thân tôi thấy việc ứng dụng định lí về dấu tam thức bậc hai để giải quyết nhiều bài toán vô cùng phong phú và hấp dẫn.. Thực trạng những năm gầ
Trang 11 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài
Trong công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục nước nhà, đổi mới phương pháp dạy học là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu
Để có một bài giảng thu hút được học trò, giúp học trò phát triển tư duy về môn toán và dẫn dắt học trò tới niềm say mê tìm tòi sáng tạo, tôi thường trăn trở với những khó khăn của học trò trong quá trình tiếp cận từng bài toán
Trong quá trình giảng dạy bộ môn Toán, bản thân tôi thấy việc ứng dụng định lí về dấu tam thức bậc hai để giải quyết nhiều bài toán vô cùng phong phú
và hấp dẫn Phạm vi ứng dụng rất rộng, từ các bài toán cơ bản ở lớp 10 đến các bài toán khó trong đề thi học sinh giỏi các cấp và đề thi THPTQG Thực trạng những năm gần đây bộ giáo dục và đào tạo có đưa vào đề minh họa và đề thi THPTQG một số bài toán ứng dụng định lí dấu tam thức bậc hai rất khó, nhằm
phân loại học sinh Chính vì thế bản thân tôi chọn đề tài “Hệ thống hóa lý thuyết và bài tập phần Ứng dụng định lí về dấu tam thức bậc hai giúp học sinh lớp 12 trường THPT Nông Cống 1 ôn thi tốt nghiệp THPT Quốc gia”
nhằm cung cấp cho học sinh một chuỗi các kiến thức từ dễ đến khó để các em dễ tiếp thu, tìm tòi, và có động lực nghiên cứu toán học Nội dung đề tài rất bổ ích thiết thực, giúp các em học tốt, thi tốt
Tôi hy vọng đề tài “Hệ thống hóa lý thuyết và bài tập phần Ứng dụng định lí về dấu tam thức bậc hai giúp học sinh lớp 12 trường THPT Nông Cống 1 ôn thi tốt nghiệp THPT Quốc gia” cũng là nguồn tài liệu hỗ trợ cho
giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi, luyện thi THPTQG
1.2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là xây dựng một hệ thống lý thuyết và bài tập về ứng dụng định lí về dấu tam thức bậc hai nhằm định hướng hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực, kỹ năng sau đây:
- Năng lực tư duy, năng lực tính toán
- Kỹ năng vận dụng các kiến thức về tam thức bậc hai lớp 10 vào các bài toán hàm số lớp 12
- Năng lực sử dụng các công cụ, phương tiện hỗ trợ tính toán mà cụ thể ở đây là năng lực sử dụng các loại máy tính cầm tay
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Toán học
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống các bài tập ứng dụng định lí
Trang 2trong đề thi học sinh giỏi các cấp và đề thi THPTQG được thiết kế theo định hướng phát triển các năng lực Toán học của học sinh, qua đó khẳng định sự cần thiết phải xây dựng hệ thống bài tập này trong chương trình giảng dạy
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài bao gồm:
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Điều tra, khảo sát thực tế dạy học toán nói chung và dạy học ở trường THPT Nông Cống 1 để
từ đó thấy được tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống bài tập ứng dụng định lí về dấu của tam thức bậc hai trong việc nâng cao chất lượng dạy học
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: Trên cơ sở tài liệu phân phối chương trình môn học, chuẩn kiến thức - kỹ năng, sách giáo khoa Đại
số 10 – Cơ bản và tài liệu về Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh để xây dựng hệ thống bài tập theo mục đích đã đặt ra
Trang 32 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Định lí về dấu tam thức bậc hai
Cho tam thức bậc hai f x( )ax2 bx c (a ), 0 b2 4ac
+ 0 f x cùng dấu với a, x R
+ 0 f x cùng dấu với a, \ 2
b x
a
;
0 2
b f a
+ , giả sử 0 x x x1, 2 1x2 là các nghiệm của ( ) 0f x
Ta có f x trái dấu với a , x x x1; 2
và f x cùng dấu với a , x ; x1 x2;
Hệ quả
Cho tam thức bậc hai f x( )ax2 bx c (a ), 0 b2 4ac
+
0 ( ) 0,
0
a
f x x R
+
0 ( ) 0,
0
a
f x x R
+
0 ( ) 0,
0
a
f x x R
+
0 ( ) 0,
0
a
f x x R
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến nghiệm
- Học sinh lớp 10 chỉ áp dụng được định lí về dấu tam thức bậc hai để giải bất phương trình bậc hai Các em rất ngại tiếp xúc với các bài toán liên quan đến bất phương trình có chứa tham số, các bài toán chứng minh bất đẳng thức nhiều
ẩn, hay tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức chứa nhiều ẩn
- Học sinh lớp 12 thường quên định lí dấu tam thức bậc hai và không phân loại được các dạng toán này nên thường không giải quyết được vấn đề
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Bài toán định tham số để bất phương trình bậc hai (ẩn x) thỏa với mọi x (bài toán cơ bản ở lớp 10)
2.3.1.1 Phương pháp giải.
Áp dụng hệ quả định lí dấu tam thức bậc hai
2.3.1.2 Giải pháp và cách thực hiện
+ Khi dạy định lí về dấu tam thức bậc hai, giáo viên phải chứng minh kĩ định lí này để học sinh nắm được bản chất của nó
Trang 4+ Giáo viên nhấn mạnh cho học sinh điều kiện a ¹ 0 trong hệ quả.
2.3.1.3 Các ví dụ minh họa.
Ví dụ 1 Tìm các giá trị của m để biểu thức
f x x m x m x R
Giải
1 0 0
0,
a
R
Ví dụ 2 Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để bất phương trình
x m x m vô nghiệm
Giải
x m x m vô nghiệm x2 m2x8m 1 0, x
Ví dụ 3 Tìm m để f x mx2 mx m 3 0
có nghiệm
Giải
(Nhận xét: Học sinh thường không xét trường hợp m = , nên giáo viên cần0
nhắc lại hệ quả trên chỉ áp dụng cho tam thức bậc hai )
f x vô nghiệm f x 0, x
TH1 m 0
f x 0x 3 0 x Vậy m không thỏa yêu cầu bài toán.0
TH2 m 0
0,
0 0
m a
0
4
m
m
Vậy f x có nghiệm 0 m 4
Trang 5Ví dụ 4 Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số
y x mx m có tập xác định là ?
Giải
y x mx m có tập xác định là
x2 2mx 2m với mọi x 3 0 0 m2 2m 3 0
3 m 1
Do m m 3; 2; 1;0;1
Vậy có 5 giá trị nguyên của m thỏa yêu cầu bài toán
Ví dụ 5 Với giá trị nào của tham số m thì bất phương trình
6x +4x+ >5 2x +4mx+1
(1) thỏa x
Giải
(1) - (6x2+4x+5) <2x2+4mx+ <1 6x2+4x+5
2 2
(1 ) 1 0
(1) thỏa x" Î ¡ khi và chỉ khi cả hai bất phương trình trong hệ (2) đồng thời
thỏa x" Î ¡ Û
1
2
m
m m
(học sinh thường nhầm lẫn giữa phép giao và phép hợp)
2.3.2 Bài toán chứng minh bất đẳng thức
2.3.2.1 Phương pháp giải.
Đưa bất đẳng thức về một trong các dạng
ax bx c , ax2 bx c , 0 ax2 bx c hoặc 0 ax2 bx c 0
Áp dụng hệ quả định lí dấu tam thức bậc hai
2.3.2.2 Giải pháp thực hiện: Dạng toán này ta chỉ chọn một ẩn, các ẩn khác
xem như tham số, học sinh thường ngại tư duy vào dạng toán này nên giáo viên cần dẫn dắt học sinh đi từ ví dụ dễ hiểu trước
Trang 62.3.2.3 Các ví dụ minh họa.
Ví dụ 1 Chứng minh rằng 3x2 5y2 2x 2xy với mọi số thực ,1 0 x y
Giải:
(Ta có thể xem x là ẩn, , y z là tham số)
2 2
3x 5y 2x 2xy 1 0 3x2 2(y1)x5y2 1 0
Đặt f x( ) 3 x2 2(y1)x5y2 ;1
Do đó f x với mọi ,x y 0
Ví dụ 2 Chứng minh rằng x2 y2 z2 x y z2 2 2 4xyz y z 2 2 2yz với 1 0 mọi số thực , ,x y z.
Giải
2 2 2 2 2 2 4 2 2 2 1 0
x y z x y z xyz y z yz
1 y z x2 2 2 4xyz y2 z2 y z2 2 2yz 1 0
Đặt f x 1 y z x2 2 2 4xyz y 2 z2 y z2 2 2yz1
, khi đó f x là một
tam thức bậc hai ẩn x có hệ số a 1 y z2 2 và0
2 2 2 2 2 2 2 2
2 2 2 2 4 2 3 3 2 4 4 4
(1 y 2yz z 2y z y z 2y z y z y z )
Áp dụng BĐT a2 b2 2ab ta có
4 2 2 4 2 3 3
y z y z y z , y z4 4 1 2y z2 2 và y2 z2 2yz
Cộng vế với vế lại suy ra 'x 0
Do đó f x 0,x y z, ,
Ví dụ 3 Cho x, y,z 0 thỏa mãn: xy yz zx xyz 4
Chứng minh rằng : x y z xy yz z x
Giải
Không mất tính tổng quát ta giả sử z là số nhỏ nhất trong 3 số x, y, z
Trang 7Từ giả thiết
4 yz x
y z yz
z 1
Nên
( )
f y có hệ số a 1 z z2 (do 0 z ) và có biệt thức :1
2
( 1) (5 8) 0 ( ) 0
Đẳng thức xảy ra x y z hoặc ( ; ; ) (2;2;0)1 x y z và các hoán vị
Ví dụ 4 Cho các số thực dương x,y,z Chứng minh rằng:
2 2 2
xzy x y z x y z
Giải
Trong ba số x,y,z luôn tồn tại hai số cùng không nhỏ hơn 1 hoặc cùng không lớn hơn 1 Ta giả sử hai số đó là x và y Khi đó ta có:
(x 1)(y 1) 0 xy x y 1 xyz xz yz z
2 2 2
xyz x y z
xz yz z 2(x2 y2z2) 8
Nên ta chứng minh:
2 2 2
xz yz z x y z x y z
Tam thức ( )f z có a và 2 0 z 15x2 2(y14)x 15y2 28y 28
z
là tam thức bậc hai ẩn x, có a 15 0 và x 224(y 1)2 0
(đpcm) Đẳng thức xảy ra x y z 1
2.3.3 Bài toán tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất của biểu thức.
2.3.3.1 Phương pháp
Áp dụng hệ quả định lí dấu tam thức bậc hai
2.3.3.2 Giải pháp thực hiện
Giáo viên nhắc lại bất đẳng thức cô si, phương pháp miền giá trị để tìm giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất.
2.3.3.3 Các ví dụ minh họa
Trang 8Ví dụ 1 Xét tất cả các tam thức bậc hai: f x ax2 bx c 0 , x R, a < b.
Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
a b c A
b a
Giải
Do
2 0
0
0
b
b a
R
2
4
4
b
a b
A
Đặt t b a b a t
Ta có
A
a t
Dấu bằng xảy ra
2
2 2
4 9
b c
b c a a
Ví dụ 2 Cho , a b là các số thực thỏa mãn a2 b2 4a 3 b Tìm giá trị lớn nhất
và nhỏ nhất của biểu thức P2a3 b
Giải
Ta có:
2
3
P a
P a b b
Thay vào biểu thức phía trên ta được:
a a a P a P P
Ta cần tìm P để phương trình trên tồn tại a Tức là ta phải có:
Trang 9Ví dụ 3 Cho các số thực , , x y z thỏa mãn x2 y2z2 và 5 x y z 3
Tìm giá trị lớn nhất
2 2
x y P
z
Giải
Từ điều kiện ta có
2
Do đó x y 2 1 6z 3z2
Dễ thấy z Ta có 2 P z 2 2 x y
Do đó P z 2 22 1 6z 3z2
z 22P2 4z 2P 4 1 6z 3z2
P2 3z2 4P2 4P 6z 4P2 8P 3 0
Phương trình có nghiệm ẩn z khi và chỉ khi
'z 0 2P2 2P 3 P2 3 4P2 8P 3 0
36
0
23 P
Ta có P khi 0 x2, y0, z 1
36
23
P
khi
x y z
Ví dụ 4 Cho các số thực không âm x,y,z thỏa mãn: x y z Tìm giá trị lớn1 nhất của: P9xy10yz11zx
Giải
Để ý rằng, với giả thiết x y z thì1
P xy yz zx xy z y x xy x y y x
Khai triển và rút gọn, ta thu được: P11x2 10y2 11x10y 12xy
Tương đương với 11x2 (12y 11)x10y2 10y P 0 *
Coi đây là tam thức bậc hai ẩn x, do điều kiện tồn tại của x nên suy ra (*) phải
có nghiệm, tức
(12y 11) 44(10y 10y P) 0
Trang 10Hay296y2 176y121 44 P Tương đương 0
2
P y y
Ta cụ
2 22 121 5445
37 296 10952
y y
Suy ra
11 10952 148
P
Vậy
495 x
148
P
2.3.4 Bỏi toõn điều kiện để hỏm số bậc ba đơn điệu.
2.3.4.1 Phương phõp giải
ạp dụng hệ quả định lợ dấu tam thức bậc hai
2.3.4.2 Giải phõp thực hiện
-Học sinh 12 thường quởn hệ quả trởn nởn giõo viởn cần nhắc lại hệ quả -Học sinh thường mắc sai lầm ở chỗ khừng để dấu “=” trong bất phương trớnh yđê 0 hoặc yđỂ 0 , do đụ giõo viởn cần nhắc lại định lợ mở rộng trong bỏi
“Sự đồng biến, nghịch biến của hỏm số”
2.3.4.3 Cõc vợ dụ minh họa
Vợ dụ 1 Tớmm để hỏm số y x 33x2 mx m đồng biến trởn tập xõc định
Giải
Tập xõc định D
Tợnh đạo hỏm y' 3 x26x m
Hỏm số đồng biến trởn y' 0 3x2 6x m với mọi x (*)0
' 0 9 3 m 0 m 3
Vợ dụ 2 Tớm m để hỏm số y mx 3 mx2 m1x 3 nghịch biến trởn
Giải
2
y mx mx m
m y x R Suy ra loại m 0.
0 :
m
Trang 11Ycbt 2
0
m
0
m
0 3
0 2
m
3
2
m
Vậy tập hợp các giá trị m thỏa ycbt là
3
2
2.3.5 Bài toán định tham số để bất phương trình bậc lớn hơn hai (ẩn x) thỏa với mọi x thuộc R
2.3.5.1 Phương pháp giải
Áp dụng hệ quả định lí dấu tam thức bậc hai
2.3.5.2 Giải pháp thực hiện
Giáo viên nhắc lại cách xét dấu của biểu thức có nghiệm kép, nghiệm bội
lẻ, nghiệm bội chẵn
2.3.5.3 Các ví dụ minh họa
Ví dụ 1 (Câu 49- Đề minh họa THPTQG năm 2019)
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để bất phương trình
m x - +m x - - x- ³
nghiệm đúng với mọi x ∈ R
Tính tổng giá trị của tất cả các phần tử thuộc S
Nhận xét : Đây là bài toán phân loại học sinh ( đểm 9, 10) Trong đề minh
họa THPTQG Khi giải dạng bài toán này ta cần chú ý đến nghiệm kép của phương trình.
Giải
f x =m x - +m x - - x
Trang 12
Nếu x = không phải là nghiệm của 1 g(x ) thì f (x) sẽ đổi dấu khi x đi qua 1 Do
đó điều kiện cần để f ( x ) ≥ 0 ,∀ x∈ R là x=1 phải là nghiệm của g x =( ) 0
2
1
2
m
m
ê ê
ê =
-Với m = thì 1 ( ) ( )2( 2 )
f x = x- x + x+ ³ " Î Rx
, do đó m=1 thỏa mãn
-Với
3 2
m =
thì ( ) ( )2 9 2 9 21
f x = x- æççç x + x+ ö÷÷÷³ " Îx
÷
3
2
m =
thỏa mãn
Vậy
3
;1 , 2
S = -ìïïí üïïý
î þ tổng các phần tử của S bằng
-Ví dụ 2 Tìm m để bất phương trình
m x m x x m x
nghiệm đúng với mọi x
Giải
Đặt f x m x2 4 m2x3 x2 m2 1x
Ta có
f x m x m x x m x x m x m x x m
Giả sử x không phải là nghiệm của phương trình0
g x m x m x x m
thì hàm số
f x m x m x x m x
sẽ đổi dấu khi qua điểm x , nghĩa 0
là m x2 4 m2x3x2 m2 1x0
không có nghiệm đúng với mọi x
Do đó , để yêu cầu bài toán được thỏa mãn thì một điều kiện cần là
g x m x m x x m x , suy ra0
Trang 13Điều kiện đủ:
Với m1, f x x4 3x3x2 x x2 2 3x1
khi đó f 1 không 1 0 thỏa mãn điều kiện m x2 4 m2x3x2m2 1x0
nghiệm đúng với mọi
x (loại)
Với m1, f x x4 x3x2 x x2 2 x1 0
, x
Vậy m = - 1
Ví dụ 3 Có bao nhiêu cặp số thực ( ; ) a b để bất phương trình
x 1 x2 ax2 bx2 0
nghiệm đúng với mọi x .
Giải
Đặt f x x 1 x2 ax2 bx2
Giả sử x không phải là nghiệm của phương trình1
g x x ax bx
thì hàm số f x x 1 x2 ax2 bx2
sẽ đổi dấu khi qua điểm x , nghĩa là 1 x 1 x2 ax2 bx2 0
không
có nghiệm đúng với mọi x
Do đó, để yêu cầu bài toán được thỏa mãn thì một điều kiện cần là
g x x ax bx
có nghiệm x suy ra 1 a b (1)2 0
Lí luận tương tự có h x x 1 ax2bx2 0
cũng phải nhận x là 2
nghiệm, suy ra 4a 2b (2)2 0
Từ (1) và (2) ta có hệ
Điều kiện đủ:
Với
1
1
a
b
có f x x 1 x2 x2 x2 x 1 2 x22 0
,
x
Vậy không tồn tại cặp số thực ( ; )a b nào thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Trang 14
28x 2 2 4x 2 2x 0
nghiệm đúng với mọi x
Giải
Đặt 2x điều kiện t t 0
28x 2 2 4x 2 2x 0
nghiệm đúng với mọi x tương
đương với phương trình
m t m t m t m
nghiệm đúng với mọi t 0
Đặt f t m t2 3 m2 2t2 m2t m
Ta có f t m t2 3 m2 2t2 m2t m m t 2 3 m t2 2 2t2 mt2t m
2 2
2 2
m t t t t m t
Giả sử t không phải là nghiệm của phương trình1 0
g t m t t m thì hàm số f t t 1 m t2 2 2t m
sẽ đổi dấu khi
đi qua điểm t , nghĩa là 1 0 m t2 3 m22t2 m2t m 0
không có nghiệm đúng với mọi t 0
Do đó, yêu cầu bài toán được thỏa mãn thì một điều kiện cần là
g t m t t m có nghiệm t , suy ra 1
2
m
m
Điều kiện đủ
Với m1, f t t 1 t2 2t 1 t 13
không thỏa mãn điều kiện
f t t
(Vì với
t f
(loại)) Với f t t 1 4 t2 2t 2 t 1 2 4t2 0, t 0
Vậy m = - 2
2.3.6 Bài tập luyện tập
Bài 1.Tìm m để m1x2 2mx m 3 0 vô nghiệm