1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp tạo hứng thú cho học sinh khi dạy bài đại cáo bình ngô (ngữ văn 10, tập 2) ở trường THCS THPT bá thước

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 206 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC TRANG2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 2 2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 3 2.3 các giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề 4 2.3.3 Vận dụng

Trang 1

MỤC LỤC TRANG

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 2

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 3

2.3 các giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề 4

2.3.3 Vận dụng đa dạng các phương pháp kỹ thuật dạy học để tồ

chức giờ học tích cực

6

2.3.4 Tạo hứng thú cho học sinh nghiên cứu sâu thêm tác phẩm qua

hoạt động vận dụng sáng tạo

17

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

Trang 2

TRƯỜNG THCS & THPT BÁ THƯỚC

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH KHI DẠY BÀI ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ (NGỮ VĂN 10, TẬP 2) Ở

TRƯỜNG THCS & THPT BÁ THƯỚC

Người thực hiện: Hoàng Văn Việt Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THCS &THPT Bá Thước SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Ngữ Văn

THANH HOÁ, NĂM 2021

Trang 3

1 Mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài.

Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đang là chủ trương lớn của Đảng và nhà nước nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng xu thế của thời đại Trong rất nhiều yêu cầu của nội dung đổi mới thì đổi mới phương pháp dạy học để vừa tạo hứng thú học tập cho học sinh đồng thời phát huy phẩm chất, năng lực của người học là yêu cầu cấp thiết

Chương trình sách giáo khoa Ngữ Văn hiện nay đang xây dựng theo hướng

mở nhằm giúp học sinh phát triển cả bốn năng lực: Nghe, nói, đọc và viết Trong

đó chọn 6 tác phẩm bắt buộc phải học trong chương trình phổ thông: Nam Quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ, Đại cáo bình Ngô, Truyện Kiều, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Tuyên ngôn độc lập Như vậy, thể loại các tác phẩm nghị luận chiếm tới

3 tác phẩm Tuy nhiên thực tế học sinh rất ngại học các bài văn nghị luận bởi tính lí luận và khả năng nhận diện vấn đề Do đó để tạo được hứng thú học tập cho học sinh là không mấy dễ dàng

Mặt khác, đối với những bài dài như Đại cáo bình Ngô thì học sinh rất ngại đọc, ngại học Nên để có một giờ học hiểu quả trong thời lượng 3 tiết là rất khó

Là giáo viên trực tiếp giảng dạy, trong quá trình thực hiện chương trình Ngữ văn lớp 10, tôi thấy để tạo hứng thú cho học sinh, khợi dậy tính tích cực và niềm đam mê cho bài học cần có nhiều yếu tố trong đó người thầy có vai trò quan trọng khơi nguồn hứng thú học tập cho các em Từ thực tế đó, tôi mạnh dạn thực

hiện đề tài “Một số giải pháp tạo hứng thú cho học sinh khi dạy bài Đại cáo

bình Ngô (Ngữ văn 10, tập 2) ở trường THCS & THPT Bá Thước”

1.2Mục đích nghiên cứu

- Khi thực hiện đề tài này, mục đích tôi đặt ra là để tìm một hướng tiếp cận đơn giản, dễ hiểu nhưng sâu sắc, cuốn hút đối với giáo viên trong giảng dạy và với học sinh trong quá trình các em lĩnh hội, tiếp thu kiến thức Biến giờ dạy những tác phẩm nghị luận trung đại khô khan thành những giờ dạy văn hấp dẫn nhưng rất thực tế, sinh động

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Tác phẩm Đại cáo bình Ngô trong chương trình Ngữ văn 10 THPT (ban cơ bản)

- Các loại tài liệu tham khảo có liên quan tới tác phẩm

- Đối tượng sử dụng đề tài: Các em học sinh lớp 10A3 và 10A4; trường THCS & THPT Bá Thước năn học 2020 – 2021

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Tổng kết kinh nghiệm

- Nghiên cứu tài liệu: các loại sách tham khảo, tài liệu tham khảo về văn nghị luận trung đại, phương pháp dạy văn nghị luận ở trường THPT

- Xác định đối tượng học sinh áp dụng đề tài

- Kiểm tra sự tiếp thu của học sinh bằng bài tập về nhà và các đề ôn tập

- Đánh giá, đưa ra sự điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.

Trang 4

Hứng thú là một thuộc tính tâm lí - nhân cách của con người Hứng thú có vai trò rất quan trọng trong học tập và làm việc, không có việc gì người ta không

làm được dưới ảnh hưởng của hứng thú M.Gorki từng nói: Thiên tài nảy nở từ tình yêu đối với công việc Cùng với tự giác, hứng thú làm nên tính tích cực

nhận thức, giúp học sinh (HS) học tập đạt kết quả cao, có khả năng khơi dậy mạch nguồn của sự sáng tạo

Mục tiêu bài học hiện nay không chỉ trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng

mà còn phát triển phẩm chất, năng lực người học Chính vì thế học sinh phải được là chủ thể của quá trình học Các em phải thực sự có niềm đam mê, khao khát khám phá những tác phẩm nghệ thuật thì mới cảm thấy hứng thú với tác phẩm, sống với tác phẩm

Những tác phẩm văn học mang giá trị tư tưởng lớn và hình thức nghệ thuật mẫu mực là những kết tinh của những tâm hồn vĩ đại Những trãi nghiệm cuộc đời được gửi gắm trong từng câu chữ, ý thơ, lời văn Không chỉ đọc thoáng qua đã hiểu mà cần có thời gian, sự đam mê và cả hiểu biết về thể loại văn học Chính vì thế, khi giảng dạy các tác phẩm văn học, nhất là các áng văn chương kiệt xuất như Đại cáo bình Ngô thì việc việc tạo hứng thú học tập cho học sinh

sẽ góp phần

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

2.2.1.Thuận lợi:

- Ban Giám hiệu nhà trường luôn quan tâm đến việc đổi mới, sáng tạo trong công tác giảng dạy và kiểm tra đánh giá của nhà trường Nhóm chuyên môn có nhiều đổi mới trong chỉ đạo, tổ chức các buổi họp nhóm chuyên môn, tập trung làm rõ những vấn đề khó, những phương pháp tiếp cận bài học hiệu quả

- Đội ngũ giáo viên trong nhóm chuyên môn nhiệt tình, tâm huyết với nghề, yêu thương học sinh Luôn trau dồi kiến thức, thường xuyên đổi mới trong phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Ngữ văn

- Đa số học sinh chăm ngoan, luôn cố gắng vươn lên trong học tập

2.2 2 Khó khăn:

- Trường THCS & THPT Bá Thước đóng trên địa bàn còn nhiều khó khăn của huyện Bá Thước Hoàn cảnh gia đinh học sinh còn nhiều khó khăn nên các điều kiện cho học tập (Sách giáo khoa, sách tham khảo, mạng Internet) còn thiếu thốn

- Trình độ học sinh trong nhà trường nhìn chung còn thấp Học sinh được tuyển vào lớp 10 trong các năm học đa số điểm văn dưới 3,5 Nhiều học sinh kĩ năng đọc và viết rất yếu

- Chương trình học THCS và học kì I lớp 10 đa số các em học các bài thơ ngắn hoặc trích đoạn thơ Việc đọc hiểu một tác phẩm văn học dài như Đại cáo bình Ngô khiến học sinh gặp nhiều khó khăn

- Một số giáo viên còn ngại dạy các bài thuộc văn học trung đại Việt Nam, nhất là các tác phẩm dài

Trang 5

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.

2.3.1 Định hướng học tập cho học sinh:

a) Với học sinh

Để có một giờ học đạt hiệu quả thì việc chuẩn bị các điều kiện cho bài học có vai trò rất quan trọng Việc đọc trước văn bản, trả lời các câu hỏi trong hướng dẫn học bài sẽ giúp học sinh có một lượng tin cần thiết để tìm hiểu kỹ hơn tác phẩm khi học tập trên lớp Tuy nhiên với đặc thù của học sinh miền núi các em ít dành thời gian ôn tập bài ở nhà nên giáo viên không thể chỉ dặn dò chung chung mà nên có định hướng cụ thể và giao bài tập cho học sinh từ tiết học trước Khi kiểm tra bài cũ các em ngoài việc mang vở ghi, tôi luôn yêu cầu học sinh mang cả vở soạn bài ở nhà và cộng vào điểm kiểm tra thường xuyên

Ví dụ 1: Khi dạy bài 1 tác giả Nguyễn Trãi Giáo viên có thể đặt một só câu hỏi tình huống như sau:

- Vì sao có thể nói Nguyễn Trãi là một nhân vật lịch sử vĩ đại

- Đóng góp của Nguyễn trãi cho lịch sử và văn học ?

- Em hiểu thế nào là thiên cổ hùng văn

Ví dụ 2: Chuẩn bị học bài Đại cáo bình Ngô, GV nêu yêu cầu

-Ôn lại kiến thức đã học ở bài Như nước Đại Việt ta lớp 8?

- Tìm hiểu kĩ tư liệu lịch sử về Khởi nghĩa Lam Sơn

b) Đối với giáo viên:

- Ngài chuẩn bị giáo án, phiếu học tập, tài liệu phục vụ bài giảng

- Cần chuẩn bị tốt các thiết bị dạy học: Máy chiếu, tranh ảnh…

2.3.2 Tạo tâm thế giờ học tích cực:

Việc tạo tâm thế cho học sinh học tập tích cực là rất quan trọng để tạo cho các em có tâm lí thoải mái khi tiếp cận bài mới, nhất là với một tiết văn học sử

về tác giả GV có thể tạo không khí học tập bằng nhiều cách, nhưng phần đông

là chọn việc gọi học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ từ đó gợi dẫn bài học mới Điều này đôi khi lại tạo áp lực cho các em nhất là các em chưa có sự chuẩn bị bài Cá nhân tôi chọn cách khởi động vào bài học như sau:

Ví dụ 1: Khi dạy bài Tác giả Nguyễn Trãi

Hoạt động khởi động:Giáo viên treo bức ảnh Nguyễn trãi (hoặc trình chiếu nếu có máy chiếu) và đặt câu hỏi: Em trình bày hiểu biết của mình về bức hình trên?

HS trả lời: Đây là bức họa Nguyễn Trãi, vị anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới Đây là bức họa người đời sau vẽ lại theo trí tưởng tượng của mình

GV: Đây là chân dung Nguyễn Trãi, một anh hùng giải phóng dân tộc có đóng góp to lớn cho thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và cũng là nhà văn, nhà thơ xuất sắc của văn học trung đại Việt Nam thế kỉ XV Qua bức chân dung

ta có thể thấy hình ảnh một con người nhân đức, một con người toàn tài, thế nhưng số phận Nguyễn Trãi lại mắc nỗi oan khiên bậc nhất trong lịch sử dân tộc Chương trình Ngữ văn THCS đã giúp các em hiểu biết một phần nhỏ về ông qua

hai đoạn trích Bài ca Côn Sơn (Lớp ) và Nước Đại Việt ta (Trích Đại cáo binh

Trang 6

Ngô- lớp 8) Chương trình Ngữ văn lớp 10 THPT tiếp tục mở rộng và đi sâu hơn

về tác giả trung đại vĩ đại này

Ví dụ 2: khi dạy tác phẩm Đại cáo bình Ngô

Hoạt động khởi động

GV tổ chức cho học sinh ôn tập bài cũ qua việc tổ chức “trò chơi ô chữ” Cách thức thực hiện:

B1: GV chia lớp thành 4 đội, phổ biến luật chơi: Trò chơi được thiết kế gồm + 6 ô chữ hàng ngang

+ 1 ô chữ hàng dọc

+ Sau khi nghe câu hỏi gợi ý, đội nào có tín hiệu nhanh được quyền trả lời Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm Từ ô hàng ngang thứ 3 đội nào có tín hiệu sẽ có quyền trả lời ô hàng dọc, nếu trả lời đúng được 40 điểm, trả lời sai mất quyền được chơi tiếp Đội nào thắng cuộc sẽ được cộng điểm trong bài kiểm tra thường xuyên

B2: Các nhóm thảo luận thống nhất đáp án

B3: Nhóm có đáp án nhanh nhất cử đại diện trình bày

B4: GV nhận xét chốt đúng/ sai, cho điểm hoặc gọi nhóm khác

* Gợi ý về ô chữ hàng dọc: (có 6 chữ cái) Từ nêu lên giá trị của bài bình Ngô đại cáo?

* Gợi ý về ô chữ hàng ngang:

- Ô chữ số 1 (có 6 chữ cái): Nguyễn Trãi đã giúp Lê Lợi trong cuộc khởi nghĩa nào?

- Ô chữ số 2: (có 7 chữ cái) Trong bài cáo Nguyễn Trãi đã so sánh ai với lá mùa thu?

- Ô chữ số 3: (có 5 chữ cái) Điền từ còn thiếu vào chỗ trống? “Vùi xuống hầm tai vạ”

- Ô chữ số 4: (có 7 chữ cái)Từ nêu lên bố cục của bài Bình Ngô đại cáo?

- Ô chữ số 5: (có 6 chữ cái) Địa danh Nguyễn Trãi từng ở ẩn?

- Ô chữ số 6: (có 8 chữ cái): Bài Bình Ngô đại cáo viết theo lối văn nào?

B4 Trình chiếu đáp án:

- ô số 1: LAM SƠN

- ô số 2: NHÂN TÀI

- ô số 3: CON ĐỎ

- ô số 4: BỐN PHẦN

- ô số 5: CÔN SƠN

- ô số 6: BIỀN NGẪU

L A M S O N

N H A N T A I

C O N Đ O

B O N P H A N

C O N S O N

B I E N N G A U

Trang 7

2.3.3 Vận dụng đa dạng các phương pháp, kĩ thuật dạy học để tổ chức giờ học tích cực:

Một giờ dạy học văn hiệu quả theo hướng đổi mới phải phát huy được tính tích cực chủ động của học sinh để giúp các em nắm được kiến thức, rèn được kỹ năng và phát huy được năng lực vủa minh Có như vậy các em mới thực sự hứng thú

Ví dụ Tiết 1: Tác giả Nguyễn Trãi

Thao tác 1: Tìm hiểu cuộc đời Nguyễn Trãi.

GV nêu câu hỏi bài tập đã giao cho học sinh làm từ tiết học trước Vì sao

có thể nói Nguyễn Trãi là một nhân vật lịch sử vĩ đại

HS trình bày sản phẩm của mình

GV gọi 1 HS khác nhận xét, bổ sung sau đó GV trình chiếu 1 đoạn Video

giới thiệu về Nguyễn Trãi (tên miền Danh nhân lịch sử nguồn youtube) sau đó

GV chốt lại các kiến thức cơ bản về tác giả:

-Nguyễn trãi là bậc anh hùng dân tộc, là một nhân vật toàn tài hiếm có trong lịch sử Việt Nam thời phong kiến, được UNESCO công nhận là danh nhân văn hóa thế giới Đồng thời ông cũng là con người chịu oan khiên thảm khốc nhất lịch sử Việt Nam: Bi kịch Lệ Chi viên để lụy bậc thiên tài - Hận anh hùng – Nước biển Đông cũng không rửa sạch (Sóng Hồng)

-Nguyễn Trãi là nhà văn hóa, nhà văn lớn, nhà thơ kiệt xuất Ông đã để lại nhiều tác phẩm có giá trị cả chữ Hán và chữ Nôm Sự nghiệp văn học có ảnh hưởng lớn đến nền văn học trung đại Việt Nam

Thao tác 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Trãi

Phần 1: Những tác phẩm chính

GV cho học sinh làm việc hợp tác theo nhóm 4 đến 6 HS trên khổ giấy A3 với nội dung sau:

Liệt kê và phân loại các tác phẩm chính của Nguyễn trãi (vào phiếu học tập) và nhận xét khái quát về sự nghiệp của ông

HS làm trong 5 phút sau đó trình bày sản phẩm của mình Các HS khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét sản phẩm và trình chiếu yêu cầu cần đạt

Chính trị- lịch sử Đại cáo bình Ngô

Quân sự - ngoại giao Quân trung từ mệnh tập

Băng hồ di sự lục Lam Sơn thực lục

Thơ ca Ức trai thi tập (105 bài) Quốc âm thi tập (254

bài) Nhận xét: Nguyễn trãi là nhà văn hóa lỗi lạc tài năng của ông được thể hiện trên nhiều lĩnh vực: quân sự, chính trị, ngoại giao, địa lí, lịch sử, văn hóa, văn học; Sáng tác của ông bằng cả chữ Hán và chữ Nôm Có những tác phẩm

Trang 8

đạt tới kiệt tác, đỉnh cao độc nhất vô nhị- xưa nay chưa từng thấy Chẳng hạn: Đại cáo bình Ngô – áng thiên cổ hùng văn – bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của

lịch sử Việt Nam, Quân trung từ mệnh tập “có sức mạnh của mười vạn quân”,

Dư địa chí – cuốn sách địa lí đầu tiên của nước ta, Quốc âm thi tập – đây là tập thơ Nôm xưa nhất của văn học Việt Nam (Trần Huy Liệu).

Phần 2: Nguyễn Trãi – Nhà văn chính luận kiệt xuất

GV sử dụng phương pháp vấn đáp để dẫn dắt học sinh tìm hiểu nội dung bài học

Câu hỏi:

-Kể tên một tác phẩm văn chính luận thời trung đại qua đó nêu hiểu biết của em về thể loại này?

-Nói Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất bởi ông là tác giả của những tác phẩm kiệt xuất nào ?

-Nội dung những luận điểm cốt lõi trong sáng tác của Nguyễn Trãi là gì?

HS suy nghĩ, trả lời độc lập.

GV khái quát lại vấn đề:

- Văn chính luận là thể văn nghị luận bàn về những vấn đề nóng bỏng thuộc nhiều lĩnh vực đời sống khác nhau: chính trị, kinh tế, triết học, văn hóa… Mục đích của văn chính luận là bàn bạc, thảo luận, phê phán hay truyền bá một

tư tưởng, một quan điểm nào đó Chính vì thế lập trường rõ ràng, bố cục chặt chẽ, giầu tính luận chiến lời văn hùng hồn, đanh thép

- Hịch tướng sĩ là một áng văn chính luật kiệt xuất, nhưng đến Nguyễn Trãi lịch sử văn học Việt Nam mới có nhà văn chính luận xuất sắc đầu tiên

- Hai tác phẩm tiêu biểu nhất: Đại cáo bình Ngô – áng thiên cổ hùng văn – bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của lịch sử Việt Nam, Quân trung từ mệnh tập

có sức mạnh của mười vạn quân

- Luận điểm cốt lõi, xuyên suốt: tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân

+ Nhân nghĩa vốn là những khái niệm có tính chất chính trị và đạo đức của Nho giáo do Khổng Tử và Mạnh Tử thể hiện nhiều trong các sáng tác của mình gắn với mục đích phụ vụ cho giai cấp thống trị Nhân nghĩa là mối quan hệ tốt đẹp của con người với con người dựa trên trình thương và đạo lí

+Nhân nghĩa trong các sáng tác của Nguyễn Trãi vừa tiếp thu những giá trị cốt lõi của Nho giáo vừa mở rộng hơn gắn với yên dân và trừ bạo ngược

+ Khát vọng hòa bình, xây dựng một đất nước hòa bình thịnh trị

- Nghệ thuật văn chính luận:

+ Kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, thường sử dụng tam đoạn luận (Phần1: tiền đề, phần 2: soi vào thực tiễn; phần 3: kết luận)

+ Xác định rõ đối tượng, mục đích để sử dụng bút pháp phù hợp, linh hoạt

Phần 3: Nguyễn trãi – nhà thơ trữ tình sâu sắc

Bước 1: GV sử dụng các câu hỏi gợi mở để định hướng học sinh các luận điểm chính

Trang 9

GV nêu câu hỏi: Hai tập thơ Ức Trai thi tập và Quốc âm thi tập ghi lại

hình ảnh Nguyễn Trãi vừa là anh hùng vĩ đại vừa là con người trần thế Hãy chỉ

ra những nét chính thể hiện rõ nét hai vẻ đẹp này

HS trả lời, GV chốt lại các luận điểm chính

Bước 2: Chia lớp thành các nhóm học tập với nội dung sau: Dựa trên các luận điểm vừa nêu hãy làm rõ vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi qua một số câu thơ mà

em cảm nhận sâu sắc nhất

HS làm ra giấy nháp sau đó trình bày sản phẩm của mình

GV chốt lại các luận điểm và bình một số đoạn

a) Vẻ đẹp người anh hùng vĩ đại

- Lòng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân, vì dân trừ bạo:

“Bui một tấc lòng ưu ái cũ Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông”

Dẽ có Ngu Cầm đàn một tiếng Dân giầu đủ khắp đòi phương

Bảo kính cảnh giới – Bài 43

Còn có một lòng âu việc nước Đêm đêm thức nhẵn nẻo sơ chung

- Trách nhiệm với đất nước, dân tộc, con người

Quân thân chưa báo lòng cánh cánh Tình phụ cơm trời áo cha

Trừ độc, trừ tham, trừ bạo ngược

Có nhân, có chí, có anh hùng Bảo kính cảnh giới - bài 3 Lòng 1 tấc son còn nhớ chúa Tóc hai phần bạc bởi thương dân

Trần tình – bài 7 -Đề cao phẩm chất của người anh hùng

GV diễn giảng thêm để học sinh nắm rõ

Ví mình như cây trúc, cây mai cây tùng, cây cúc- những phẩm chất cao quý của người quân tử dành để giúp nước, giúp dân

Thu đến cây nào chẳng lạ lùng

Một mình lạt thuở ba đông

Lâm tuyền ai rặng già làm khách

Tài đống lương cao át cả dùng

(tùng)

Mùa thu đến cây nào cũng lạ lùng, cũng thay đổi nhưng cây tùng vẫn vậy, lá xanh tốt Sức sống mãnh liệt của cây tùng bởi cội rễ bền sự rắn chắc của cây Đặc điểm của cay Tùng cũng chính là phâm chất tốt đẹp của người quân tử đầy

có bản lĩnh kiên cường, có tinh thần vượt qua khó khăn thử thách, đứng vững

Trang 10

trước mọi biến động của thời cuộc, quất không a dua theo thời, không sống một cách tâm thường Đó là phẩm chất của người quân tử trong Nguyễn Trãi

Những bông hoa cúc dù héo đến tàn trên cây cũng không rụng thể hiện sự cứng cỏi trong tâm hồn con người quân tử Hơn nữa hoa cúc vốn không sặc sở nhưng lại có hương thơm ngào ngạt Chính phâm chất đó làm ngời sáng hơn vẻ đẹp của loài hoa này

Cõi đông còn thức xạ cho hương Tạo hóa sinh thành khác đắng thường Chuốt lòng son trăng bén tục

Bề ngoài ngọc kẻ chi sương

(Cúc )

Nguyễn trãi yêu dáng trúc ngay thẳng, cây trúc ngạo nghễ cứng cỏi trước phong ba bão táp Tác giả nguyện làm cây trúc để ngăn những thứ xấu, đen bạc của cuộc đời, để không cho những kẻ chuyên quyền làm hại dân, hại nước

Vườn quỳnh dù có chim hót Cõi trần có trúc đứng ngăn (trúc)

Nguyễn Trãi cũng rất yêu hoa mai, hoa mai tượng trưng cho sự trong sáng, tinh khiết, cho sức sống mãnh liệt vượt qua mọi gian nguy, khó khăn để thành công Có lẽ dáng gầy guộc và vẻ mảnh mai của cây mai cũng giống như tâm hồn và tính cách của Nguyễn Trãi cương trực, sáng trong một tấm lòng trung hiếu

Xuân đến hoa nào chẳng tốt tươi Yêu mai vì tiết sạch hơn người

b) Vẻ đẹp của con người trần thế:

GV Hướng dẫn học sinh tìm các luận điểm chính, lấy ví dụ

GV thuyết trình làm rõ thêm một số câu thơ hay

- Bi phẫn trước nghịch cảnh cuộc đời, thói xấu trong xã hội Nguyễn trãi đau

trước nghịch cảnh éo le của xã hội cũ “Phượng những tiếc cao diều hay liệng – Hoa thường hay héo cỏ thường tươi”.Đau trước thói đời đen bạc “Ngoài chung mọi chốn đều không hết- Bui một lòng người cực hiểm thay”.

- Tình yêu tha thiết của Nguyễn Trãi với thiên nhiên, đất nước, con người và cuộc sống

+ Tình yêu cây cỏ sông núi, yêu con người

+ Nguyễn trãi giao cảm với thiên nhiên vừa mãnh liệt, nồng nàn vừa tình

tế, nhạy cảm

+ Thơ thiên nhiên của Nguyễn trãi thể hiện tấm lòng lạc quan, yêu đời yêu cuộc sống

- Ca ngợi tình nghĩa con người

+ Tình nghĩa vua-tôi, tình cha-con

Quân thân chưa báo lòng canh cánh Tình phụ cơm trời áo cha

Ngôn chí – Bài 7 Nuôi con mới biết lòng cha mẹ

Ngày đăng: 18/05/2021, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w