Nội dung sáng kiến khinh nghiệm
Cơ sở lí luận
a Khái quát về kỹ thuật dạy học:
Kỹ thuật dạy học là các biện pháp và cách thức mà giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học Đây là những đơn vị cơ bản của phương pháp dạy học, bao gồm cả kỹ thuật chung và kỹ thuật đặc thù cho từng phương pháp, như kỹ thuật đặt câu hỏi trong đàm thoại.
Các kỹ thuật dạy học đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả giáo dục tại các trường phổ thông, bên cạnh phương pháp dạy học.
Trong những năm gần đây, các kỹ thuật dạy học mới đã được áp dụng rộng rãi trong giảng dạy các môn học cơ bản tại trường phổ thông, mang lại nhiều tín hiệu tích cực Các kỹ thuật dạy học tích cực không chỉ khuyến khích học sinh tham gia chủ động vào quá trình học tập mà còn kích thích tư duy, sáng tạo và khả năng làm việc nhóm Điều này góp phần nâng cao hiệu quả dạy học và tạo hứng thú cho học sinh trong việc tiếp thu kiến thức Kỹ thuật dạy học "KWL" là một trong những phương pháp hiệu quả trong xu hướng này.
KWL là một phương pháp dạy học giúp học sinh phát triển kỹ năng đọc hiểu hiệu quả Quá trình bắt đầu bằng việc học sinh ghi lại những kiến thức hiện có về chủ đề bài học vào cột K Tiếp theo, các em sẽ đặt ra những câu hỏi về những điều muốn tìm hiểu thêm, được ghi vào cột W Cuối cùng, sau khi đọc tài liệu, học sinh sẽ tự trả lời các câu hỏi trong cột W và ghi lại thông tin vào cột L.
- Tạo hứng thú học tập cho học sinh, khi những điều các em cần học có liên quan trực tiếp đến nhu cầu về kiến thức của các em.
- Giúp học sinh dần hình thành khả năng tự định hướng học tập và nắm được cách học giúp nâng cao hiệu quả học tập.
- Giúp giáo viên và học sinh tự đánh giá kết quả học tập, định hướng cho các hoạt động kế tiếp.
- Hình thành và phát triển thói quen tự giác, tích cực, độc lập.
- Hình thành và phát triển một số kĩ năng: Tự học, tự nghiên cứu,
Biểu đồ cần được bảo quản cẩn thận sau khi hoàn thành các bước K và W, vì bước L có thể cần thời gian dài để tiếp tục thực hiện Kỹ thuật dạy học “khăn trải bàn” là hình thức tổ chức hoạt động hợp tác, kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
Kỹ thuật này được sử dụng trong hoạt động nhóm, nơi học sinh cùng nghiên cứu một chủ đề nhỏ trong tiết học Sau khi các nhóm hoàn thành công việc, giáo viên sẽ gắn các mẫu giấy “khăn trải bàn” lên bảng để cả lớp có thể nhận xét và thảo luận.
- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực của học sinh.
- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân với tập thể
Hoạt động nhóm trở nên hiệu quả hơn khi mỗi học sinh chủ động đóng góp ý kiến về chủ đề thảo luận, thay vì chỉ dựa dẫm vào những bạn học giỏi hơn.
- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa học sinh với học sinh.
- Giúp giáo viên quản lý được ý thức và kết quả làm việc của mỗi học sinh.
- Hình thành ở học sinh các kỹ năng: hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề,
- Chỉ thực hiện có hiệu quả ở những lớp có số lượng học sinh của lớp học không được quá đông.
Kết hợp hai hình thức dạy học giúp phát huy tối đa ưu điểm của từng kỹ thuật Để thực hiện điều này, tôi đã mạnh dạn áp dụng các bước tổ chức cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy.
Trong tiết học trước, giáo viên đã chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, mỗi nhóm gồm 9 học sinh Các nhóm được yêu cầu tìm hiểu về chủ đề "sinh sản vô tính", nêu ra những kiến thức đã biết và những điều muốn tìm hiểu thêm về chủ đề này.
Sinh sản vô tính ở động vật là một phương thức sinh sản không cần sự tham gia của tế bào sinh dục, cho phép động vật tạo ra cá thể mới từ một cá thể mẹ Phương pháp này giúp tiết kiệm thời gian và năng lượng trong quá trình sinh sản, đồng thời đảm bảo sự tồn tại của loài trong những điều kiện môi trường khắc nghiệt Trong tiết học, học sinh nên chuẩn bị trước nội dung liên quan để có thể thảo luận và hiểu rõ hơn về các hình thức sinh sản vô tính như phân đôi, nảy chồi và sinh sản qua bào tử.
Chuẩn bị biểu đồ KWL trên giấy A 0 (bảng phụ) và phiếu học tập “khăn trải bàn” cho từng nhóm học sinh.
Sau khi học bài “sinh sản vô tính ở thực vật”, học sinh sẽ tổng hợp những kiến thức hiện có về sinh sản vô tính, đồng thời nêu ra những thắc mắc và điều muốn tìm hiểu thêm về sinh sản vô tính ở động vật.
- Bước 2: Tiến hành hoạt động dạy-học
Bắt đầu tiết học, giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của từng nhóm bằng cách treo biểu đồ KWL và yêu cầu đại diện của các nhóm nêu ý kiến vào hai cột K (what I know) và W (what I want to know).
+) Dựa vào những nội dung mà các nhóm đã nêu ở cột K và W giáo viên dẫn dắt học sinh vào nội dung bài học.
+) Giáo viên cho học sinh hoạt động nhóm bằng kỹ thuật dạy học “khăn trải bàn” theo hướng dẫn trong phiếu học tập.
+) Học sinh tham gia trao đổi, thảo luận.
- Bước 3: Nhận xét, tổng hợp nội dung kiến thức, định hướng cho những nội dung mở rộng
Giáo viên đánh giá nội dung hoạt động của các nhóm và những ý kiến phát biểu.
Sau khi hoàn thành nội dung bài học, giáo viên hướng dẫn học sinh điền những kiến thức đã học vào cột L của biểu đồ, nhằm khuyến khích sự chủ động trong việc hệ thống hóa kiến thức.
Nhận xét tinh thần, thái độ làm việc chung của tập thể và riêng của các cá nhân
Tổng kết và nêu lên một số vấn đề cho học sinh về nhà tiếp tục suy nghĩ.
Thực trạng dạy học sinh học ở trường THPT
Môn sinh học gắn liền với thực tiễn cuộc sống, đặc biệt là sinh học cơ thể, giúp học sinh dễ dàng liên hệ với thực tế để giải thích các hiện tượng tự nhiên.
Môn Sinh học tại các trường THPT, đặc biệt ở khu vực miền núi, đang đối mặt với thách thức khi ít học sinh chọn môn này để thi tốt nghiệp và đại học do nội dung kiến thức phức tạp Hơn nữa, đa số học sinh ở đây là con dân tộc thiểu số, với mục tiêu chủ yếu là tốt nghiệp THPT để đi làm hoặc học nghề, dẫn đến việc các em thường xem nhẹ môn Sinh học và có tư tưởng buông lỏng trong học tập.
Là giáo viên Sinh học tại THPT Quan Hóa, tôi nhận thấy nhiều thuận lợi và khó khăn trong việc giảng dạy môn học này Để khắc phục tình trạng này, tôi quyết định áp dụng phối hợp hai kỹ thuật dạy học KWL và khăn trải bàn trong lớp 11, với mục tiêu tạo hứng thú học tập và giúp học sinh yêu thích môn Sinh học hơn.
2.3 Sử dụng phối hợp hai kỹ thuật dạy học “KWL” và “khăn trải bàn” trong bài 44 (tiết 46): “Sinh sản vô tính ở động vật”: a Giáo án soạn theo hình thức tổ chức dạy học lớp-bài sử dụng kỹ thuật dạy học truyền thống [7]; [8]:
SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT Ngày soạn : 20/04/2021
Lớp dạy : 11A2 (lớp đối chứng)
- Trình bày được khái niệm sinh sản vô tính ở động vật.
- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
- Nêu được cơ sở tế bào học của sinh sản vô tính.
- Nêu được ưu điểm , nhược điểm của sinh sản vô tính ở động vật
2.Kỹ năng: a Kỹ năng nhận thức:
Rèn luyện kỹ năng: Quan sát,phân tích, tổng hợp, hợp tác,… b.Kỹ năng sống:
Hình thành ở học sinh thái độ quan tâm đến các hiện tượng của tự nhiên, từ đó có hành động tích cực để bảo vệ các loài động vật.
II Phương pháp và phương tiện dạy – học:
Trực quan, hỏi – đáp tìm tòi bộ phận, dạy học hợp tác.(Sử dụng kỹ thuật dạy học truyền thống).
2.Phương tiện dạy – học: Máy chiếu và các tài liệu liên quan đến bài học. III Hoạt động dạy - học:
Kiểm tra sĩ số lớp học.
Thu bài báo báo thực hành (2 phút).
Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về sinh sản vô tính ở động vật.
+ Nêu được khái niệm về sinh sản vô tính ở động vật.
+ Nêu được điểm chung giữa sinh sản vô tính ở thực vật và động vật. + Trình bày được cơ sở tế bào học của sinh sản vô tính.
+ Lấy được ví dụ về sinh sản vô tính ở động vật.
Thông qua việc nghiên cứu sinh sản vô tính ở thực vật, chúng ta sẽ khám phá sâu hơn về sinh sản vô tính ở động vật nhằm xác định cơ sở khoa học của hình thức sinh sản này.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Giáo viên: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm về sinh sản vô tính ở thực vật.
- Học sinh: Dựa vào kiến thức đã học để nhắc lại khái niệm về sinh sản vô tính ở thực vật.
- Giáo viên: Yêu cầu học sinh làm bài tập lệnh số 1 – sách giáo khoa để rút ra khái niệm về sinh sản vô tính ở động vật.
- Học sinh: Làm bài tập và rút ra khái niệm về sinh sản vô tính ở động vật.
I KHÁI NIỆM SINH SẢN VÔ TÍNH
- Sinh sản vô tính là kiểu sinh sản mà một cá thể sinh ra một hoặc nhiều cá
- Giáo viên: Từ khái niệm trên và kiến thức đã học, em hãy cho biết điểm chung giữa sinh sản vô tính ở động vật và thực vật là gì?
- Học sinh: Trả lời câu hỏi.
- Giáo viên: Cơ sở tế bào học của sinh sản vô tính?
- Học sinh: trả lời câu hỏi.
- Giáo viên: Em hãy lấy ví dụ về sinh sản vô tính ở động vật?
- Học sinh: lấy ví dụ trong thực tiễn.
- Giáo viên chiếu một số hình ảnh về sinh sản vô tính ở động vật (Hình
44.1; 44.2; 44.3; 44.4 phần phụ lục). thể mới giống hệt mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và tế bào trứng.
* Cơ sở tế bào học của sinh sản vô tính là phân bào nguyên nhiễm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các hình thức sinh sản vô tính ở động vật, ưu điểm và hạn chế của sinh sản vô tính.
+ Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
+ Nêu được ưu điểm và hạn chế của sinh sản vô tính.
- Đặt vấn đề: Từ những ví dụ đã nêu, sinh sản vô tính ở động vật có những hình thức nào? Các hình thức đó có gì khác nhau?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Giáo viên trình chiếu hình ảnh về các hình thức sinh sản vô tính và yêu cầu học sinh quan sát để xác định các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
- Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
- Giáo viên: Chia lớp thành 4 nhóm nhỏ, mỗi nhóm 9 học sinh.
- Giáo viên: Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm theo phiếu học tập (thời gian hoàn thành phiếu học tập 5 phút).
- Học sinh: Quan sát hình và nghiên cứu sách giáo khoa để cùng thảo luận nhóm và hoàn thiện phiếu học tập.
- Giáo viên: Cho biết những điểm giống nhau, khác nhau của các hình
II CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN
* Các hình thức sinh sản vô tính chủ yếu ở động vật là: (Nội dung phiếu học tập số 1 phần phụ lục).
* Điểm gống nhau của các hình thức sinh sản trên là : thức sinh sản vô tính ?
- Học sinh: Trả lời câu hỏi.
- Giáo viên: Vì sao các cá thể trong sinh sản vô tính lại hoàn toàn giống cơ thể bố mẹ ban đầu ?
- Học sinh: Trả lời câu hỏi.
- Giáo viên: Hiện tượng thằn lằn tái sinh đuôi, tôm, cua tái sinh được chân và càng bị gãy có phải là hình thức sinh sản vô tính không ?
- Học sinh: Trả lời câu hỏi.
- Giáo viên: Nghiên cứu thông tin trong sách giáo khoa và cho biết sinh sản vô tính có những ưu điểm, nhược điểm gì?
- Học sinh: Thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi
- Giáo viên: bổ sung và kết luận
- Giáo viên: Sinh sản vô tính ở động vật có gì giống và khác với sinh sản vô tính ở thực vật?
- Học sinh: Trả lời câu hỏi.
- Tạo cá thể mới có bộ NST giống cơ thể ban đầu
- Dựa trên cơ sở nguyên nhân để tạo ra cơ thể mới (không có sự kết hợp giữa tinh trùng và TB trứng)
* Điểm khác nhau giữa cá hình thức sinh sản trên: (phần đặc điểm ở đáp án phiếu học tập số 1 tại phần phụ lục).
- Ưu, nhược điểm của sinh sản vô tính ở động vật:
* Ưu điểm : + Cơ thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu, vì vậy có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp.
+ Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn
+ Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát triển nhanh.
Nhược điểm của việc sinh sản vô tính là tạo ra các cá thể mới có đặc điểm di truyền giống hệt cá thể mẹ Điều này khiến quần thể dễ bị tổn thương trước những thay đổi trong điều kiện sống, dẫn đến nguy cơ hàng loạt cá thể chết hoặc thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng dụng sinh sản vô tính của động vật vào thực tiễn.
+ Học sinh nêu được nguyên tắc và phương pháp nuôi cấy mô và nhân bản vô tính.
- Đặt vấn đề : Từ những hình thức sinh sản vô tính ở đông vật, chúng ta có ứng dụng gì trong thức tiễn?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Giáo viên: Quan sát hình (hình 44.5 phần phụ lục) và cho biết nuôi cấy mô tế bào được thực hiện trong điều kiện nào? Vì sao?
- Học sinh: Trả lời câu hỏi.
- Giáo viên: Ứng dụng của việc nuôi mô sống?
- Học sinh: Trả lời câu hỏi.
- Giáo viên: Tại sao chưa thể tạo được cá thể mới từ tế bào hoặc mô của động vật có tổ chức cao?
- Học sinh: Trả lời câu hỏi.
- Giáo viên: Cho học sinh quan sát hình (hình 44.6 phần phụ lục) và yêu cầu học sinh cho biết cách tiến hành nhân bản vô tính.
- Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
- Giáo viên: Nhân bản vô tính có ý nghĩa gì đối với đời sống?
- Học sinh: Trả lời câu hỏi.
III ỨNG DỤNG CỦA SINH SẢN
VÔ TÍNH TRONG NUÔI CẤY MÔ
VÀ NHÂN BẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT:
- Cách tiến hành : Tách mô từ cơ thể động vật nuôi cấy trong môi trường sinh dưỡng.
- Điều kiện : Vô trùng và nhiệt độ thích hợp
- Ứng dụng trong y học như nuôi cấy da để chữa cho các bệnh nhân bị bỏng da.
Cách tiến hành là chuyển nhân của tế bào xôma vào một tế bào trứng đã được loại bỏ nhân, sau đó kích thích tế bào trứng này phát triển thành phôi.
- Ý nghĩa của nhân bản vô tính đối với đời sống
+ Tạo ra các cá thể mới có bộ gen của cá thể gốc.
+ Mang lại hi vọng trong việc tạo ra các mô, cơ quan mong muốn để thay thế các mô, cơ quan bị hỏng ở người bệnh.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài kiểm tra trắc nghiệm 5 phút (đề và đáp án chi tiết ở phần phụ lục).
- Giáo viên nhắc học sinh học bài và chuẩn bị bài mới.
VI Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trong quá trình học tập, một số học sinh thường có thái độ ỷ lại vào bạn bè học giỏi và chưa chủ động trong việc học Để khắc phục tình trạng này, giáo án áp dụng kỹ thuật dạy học KWL kết hợp với kỹ thuật khăn trải bàn, nhằm khuyến khích sự chủ động và phát triển tư duy của học sinh.
SINH SẢN VÔ TÍNH Ở ĐỘNG VẬT
Thời lượng: 1 tiết Ngày soạn: 22/04/2021
Lớp dạy: 11A3 (lớp thực nghiệm).
- Nêu được khái niệm về sinh sản vô tính ở động vật.
- Trình bày được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
- Nêu được ưu, nhược điểm của sinh sản vô tính
- Nêu được ứng dụng của sinh sản vô tính ở động vật.
- Nêu được bản chất của sinh sản vô tính.
- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
- Nêu được điểm giống nhau và khác nhau giữa sinh sản vô tính ở thực vật với động vật.
- Phân tích được sự khác biệt giữa sinh sản vô tính với hiện tượng tái sinh các bộ phận cơ thể.
- Phân tích được các ưu, nhược điểm của sinh sản vô tính. Tìm hiểu thế giới sống
- Giải thích được vì sao chưa tạo được cơ thể mới từ nuôi cấy mô sống của động vật có tổ chức cao.
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
- Vận dụng được những hiểu biết về sinh sản vô tính ở động vật để giải thích các hiện tượng trong tự nhiên.
Giao tiếp và hợp tác
- Phân công và thực hiện được các nhiệm vụ trong nhóm nhỏ.
Yêu nước là hành động tích cực kêu gọi bạn bè và người thân tham gia bảo vệ môi trường, nhằm bảo vệ các loài động, thực vật và môi trường sống của con người.
II Thiết bị dạy học và học liệu:
- Phiếu học tập cho từng nhóm nhỏ.
- Các hình ảnh có liên quan để trình chiếu.
- Tìm hiểu các thông tin có liên quan đến sinh sản vô tính ở động vật.
Ghi lại những kiến thức hiện có và những điều cần tìm hiểu về sinh sản vô tính ở động vật, sau đó tổ chức và phân loại thông tin theo nhóm để chuẩn bị cho tiết học.
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động học Mục tiêu Nội dung dạy học trọng tâm
Phương pháp, kỹ thuật dạy học chủ đạo
- Nêu được những kiến thức đã biết và muốn biết về sinh sản vô tính vào cột
K và W trong biểu đồ KWL.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá học sinh Thông qua ý kiến của học sinh về sinh sản vô tính.
(Hình thành kiến thức mới)
(6 phút) Tìm hiểu khái niệm sinh sản vô tính.
- Tìm hiểu khái niệm sinh sản vô tính ở động vật.
- Tìm hiểu các nhóm động vật có sinh sản vô tính.
- Tìm hiểu cơ sở khoa học của sinh sản vô
- Nêu được khái niệm về sinh sản vô tính ở động vật.
- Nêu được các ví dụ cụ thể về các nhóm động vật có sinh sản vô tính.
- Giải thích được cơ sở khoa học của sinh sản vô tính
- Kỹ thuật hỏi và trả lời.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá học sinh.Thông qua câu trả lời của học sinh. tính.
Tìm hiểu về các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
- Tìm hiểu đặc điểm của các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
- Tìm hiểu ưu, nhược điểm của sinh sản vô tính.
- Trình bày được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở động vật.
- Nêu được điểm giống và khác nhau giữa sinh sản vô tính ở thực vật với ở động vật.
- Phân tích được ưu, nhược điểm của sinh sản vô tính.
- Phương pháp hoạt động nhóm.
- Kỹ thuật khăn trải bàn.
- Sử dụng phiếu học tập.
- Đánh giá chéo hoạt động của các nhóm thông qua nội dung phiếu học tập.
Tìm hiểu về ứng dụng của sinh sản vô tính ở động vật và hoàn thiện biểu đồ
- Tìm hiểu ứng dụng nuôi mô sống.
- Tìm hiểu ứng dụng về nhân bản vô tính.
- Hệ thống lại kiến thức của bài.
- Trình bày được cách tiến hành và điều kiện của nuôi mô sống.
- Trình bày được cách thức thực hiện nhân bản vô tính.
- Nêu được ý nghĩa của nuôi mô sống và nhân bản vô tính.
- Phân biệt được sinh sản vô tính với tái sinh các bộ phận cơ thể.
- Hệ thống được những nội dung đã học được vào cột L của biểu đồ KWL.
- Phương pháp hoạt động nhóm
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá học sinh. Thông qua câu trả lời.
C-Hoạt động luyện tập đánh giá kết quả.
- Làm được các bài tập về sinh sản vô tính ở đông vật.
- Phương pháp kiểm tra viết dạng trăc nghiệm.
- Học sinh đánh giá lấn nhau.
- Giáo viên đánh giá học sinh. câu hỏi Thông qua câu trả lời.
- Nêu được một số thành tựu trong y học về nuôi cấy mô và nhân bản vô tính.
- Giải thích được vì sao chưa thể tạo được cá thể mới từ tế bào hoặc mô của động vật có tổ chức cao.
- Kỹ thuật hỏi và trả lời.
2 Tiến trình tổ chức các hoạt động học tập:
A- Hoạt động khởi động: (5 phút) a Mục tiêu: Nêu vấn đề. b Nội dung: Thực hiện nội dung ở cột K và W của biểu đồ KWL. c Sản phẩm học tập: Ý kiến và câu hỏi của học sinh tại cột K và W của biểu đồ KWL.
(Những điều đã biết về sinh sản vô tính ở động vật)
(Những điều muốn biết về sinh sản vô tính ở động vật)
(Những điều học được về sinh sản vô tính ở động vật- thực hiện ở cuối tiết học) d Cách thức thực hiện:
Để tiết kiệm thời gian trong tiết học, giáo viên đã chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm gồm 9 học sinh, và giao nhiệm vụ tìm hiểu về sinh sản vô tính Các nhóm sẽ ghi lại những điều đã biết và những điều muốn biết về sinh sản vô tính ở động vật theo mẫu biểu đồ KWL Nhóm trưởng sẽ tổng hợp ý kiến của các thành viên trong nhóm để trình bày trong tiết học về chủ đề này.
Giáo viên đã yêu cầu nhóm trưởng của các nhóm chia sẻ ý kiến tổng hợp từ các thành viên về những kiến thức hiện có và những điều mong muốn tìm hiểu thêm về sinh sản vô tính ở động vật.
Đại diện học sinh của nhóm đã tổng hợp và trình bày ý kiến về sinh sản vô tính ở thực vật, dựa trên kiến thức mà các em đã tiếp thu trước đó.
- Giáo viên tổng hợp lại các ý kiến vào cột K và W của biểu đồ KWL trên bảng phụ.
B- Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm sinh sản vô tính ở động vật. a Mục tiêu:
- Tìm hiểu khái niệm sinh sản vô tính ở động vật.
- Tìm hiểu các nhóm động vật có sinh sản vô tính.
- Tìm hiểu cơ sở khoa học của sinh sản vô tính. b Nội dung:
- Nêu được khái niệm về sinh sản vô tính ở động vật.
- Nêu được các ví dụ cụ thể về các nhóm động vật có sinh sản vô tính.
- Giải thích được cơ sở khoa học của sinh sản vô tính. c Sản phẩm học tập:
- Khái niệm về sinh sản vô tính ở động vật.
- Cơ sở khoa học của sinh sản vô tính.
- Ví dụ về sinh sản vô tính ở động vật. d Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Sinh sản vô tính là gì?
- Dựa vào những nội dung học sinh đã nêu cột K và những nội dung học sinh mong muốn tìm hiểu ở cột W để dẫn dắt vào nội dung của bài.
- Chiếu câu hỏi trắc nghiệm để học sinh chọn dáp án đúng cho khái niệm về sinh sản vô tính ở động vật.
- Yêu cầu học sinh lấy các ví dụ cụ thể về sinh sản vô tính ở động vật.
Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Qua quá trình thực nghiệm, tôi đã sử dụng phối hợp hai kỹ thuật dạy học trên vào dạy học bài 44 “Sinh sản vô tính ở động vật”
Bài này được dạy song song và chéo nhau với 2 loại giáo án ở 2 lớp có số lượng học sinh khá giỏi ngang nhau:
- Giáo án thực nghiệm: có sử dụng phối hợp hai kỹ thuật dạy học “ KWL” và “ Khăn trải bàn”
- Giáo án đối chứng: sử dụng kỹ thuật dạy học truyền thống.
Sau khi dạy xong bài, tôi tiến hành kiểm tra khả năng lĩnh hội kiến thức của học sinh bằng hệ thống câu hỏi (đề kiểm tra 5 phút).
Bước đầu thu được kết quả cụ thể như sau:
- Lớp thực nghiệm(TN): lớp 11A3.
- Lớp đối chứng(ĐC): lớp 11A2.
Số học sinh đạt điểm x i
Bảng tổng hợp tần suất x i 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Kết quả nghiên cứu cho thấy lớp thực nghiệm có tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi cao hơn lớp đối chứng, trong khi tỷ lệ điểm trung bình và dưới trung bình lại cao hơn ở lớp đối chứng Điều này chứng tỏ học sinh lớp thực nghiệm tiếp thu kiến thức tốt hơn Nguyên nhân chính là do lớp học diễn ra nghiêm túc, học sinh hứng thú, tích cực tham gia xây dựng bài, tạo không khí lớp học sôi nổi, kích thích sự sáng tạo và khả năng hiểu bài tốt hơn.
Trong lớp đối chứng, không khí học tập diễn ra nghiêm túc với học sinh chăm chú lắng nghe bài giảng Tuy nhiên, các em tiếp thu kiến thức một cách thụ động do giáo viên áp dụng phương pháp truyền thống, dẫn đến việc quá trình giảng dạy chủ yếu tập trung vào giáo viên.
Khi áp dụng hình thức mới trong nội dung bài giảng, giáo viên trở nên hứng thú hơn, từ đó thúc đẩy họ tìm hiểu và đầu tư nhiều hơn vào công tác chuẩn bị Điều này không chỉ nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn cải thiện hiệu quả học tập của học sinh.
Nhiều lần áp dụng kỹ thuật dạy học mới trong các nội dung khác nhau đã mang lại kết quả tích cực, mặc dù môn Sinh học có những đặc thù riêng.
Số học sinh hiểu bài và vận dụng kiến thức vào thực tiễn cao dần, không khí học môn sinh học ngày càng được cải thiện.
Nhiều HS tỏ ra hứng thú hơn trong học tập khi sử dụng các kỹ thuật dạy học mới.
Không có kỹ thuật dạy học nào là hoàn hảo, mỗi giáo viên cần tìm ra phương pháp và kỹ thuật giảng dạy phù hợp Quan trọng hơn, giáo viên phải truyền đạt niềm đam mê và yêu thích môn học, từ đó kích thích khả năng tư duy sáng tạo của học sinh Điều này giúp học sinh tự tìm ra những phương pháp học tập hiệu quả để cải thiện kết quả học tập.
SKKN được xây dựng dựa trên quan điểm cá nhân, do đó còn một số hạn chế nhất định Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành từ đồng nghiệp để SKKN có thể hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Thanh Hóa, ngày 28 tháng 4 năm 2021
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung của người khác.
[1] Tài liệu tập huấn về xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh.
[2] Tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học THPT_ dự án PTGD THPT Hà Nội 2006.
[3] Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT_dự án PTGD THPT của Nguyễn Văn Cường.
[4] Kỹ thuật dạy học tích cực của thạc sĩ Trần Quốc Việt (trường Đại học Sài Gòn).
[5] Các kỹ thuật dạy học_ phanchautrinh.hcm.edu.vn
[6] Một số kỹ thuật dạy học tích cực của Trịnh Xuân Thắng.
[7] Sách giáo khoa sinh học 11.
[8] Chuẩn kiến thức kỹ năng sinh học 11.
DANH MỤC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN, TỈNH VÀ CÁC
CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả: Bùi Thị Hằng.
Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên trường THPT Cẩm Thủy 3.
TT Tên đề tài SKKN
Cấp đánh giá xếp loại
(Ngành GD cấp huyện/tỉnh; Tỉnh )
Kết quả đánh giá xếp loại
Năm học đánh giá xếp loại
1 Sử dụng 2 hình thức tổ chức dạy học “Xêmina” và “Dạy học theo nhóm” trong dạy học công nghệ 10.
Kết luận…………………………………………………………………… 19 Tài liệu tham khảo
Hình thức sinh sản Cơ chế Nhóm sinh vật
Phiếu học tập số 2 Ứng dụng Cách thức tiến hành Ý nghĩa
Nuôi mô sống (nhóm 1 và 3)
Mô hình thảo luận theo kỹ thật khăn trải bàn
(số ý kiến cá nhân có thể thay đổi tùy theo việc phân nhóm)