Từ thực tế quan sát tôi thấy rằng việc đổi mới phương pháp dạy học trong bộ môn Địa lí tại trường THPT Cẩm Thủy 1 đã được chú trọng và tiến hành nhưphát hiện và giải quyết vấn đề thông q
Trang 11 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài
Mục tiêu của đổi mới phương pháp dạy học đó là nhằm làm cho chấtlượng giáo dục đào tạo ngày càng nâng cao, đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi ngày càngcao của xã hội từ đó đạt được hiệu quả kinh tế Phong cách giảng giải, thầy đọctrò chép trong thời gian dài trước đó đã không còn phù hợp với nhiều ngành học,môn học khác nhau Sự bùng nổ của internet, kéo theo sự chia sẻ thông tin mạnh
mẽ từ cộng đồng mạng khiến những kiến thức mà người thầy nắm giữ khôngcòn là độc tôn
Sự phát triển của Khoa học - Công nghệ ngày nay đòi hỏi lực lượng laođộng phải năng động sáng tạo đáp ứng nền công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, sự thử thách trên con đường hội nhập kinh tế thế giới, bằng sự cạnh tranhnền kinh tế tri thức, đòi hỏi phải đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục phổthông nói chung và môn Địa lí nói riêng tạo ra những con người lao động sángtạo, linh hoạt đáp ứng sự phát triển kinh tế xã hội
Từ thực tế quan sát tôi thấy rằng việc đổi mới phương pháp dạy học trong
bộ môn Địa lí tại trường THPT Cẩm Thủy 1 đã được chú trọng và tiến hành nhưphát hiện và giải quyết vấn đề thông qua các hoạt động, học sinh được học tập
cá nhân (tự học), hoạt động nhóm Tuy nhiên phương pháp dạy học bộ môn Địa
lí nói riêng và một số môn học khác nói chung tại nhà trường vẫn còn duy trìcách dạy truyền thụ kiến thức trong sách giáo khoa, phương pháp dạy học củagiáo viên vẫn còn nặng về thuyết trình, giảng giải nhất là đối với những nộidung kiến thức tương đối khô cứng, cấu trúc tiết học rập khung như các tiết kinh
tế phần Địa lí các quốc gia - chương trình Địa lí lớp 11 Nếu giáo viên không cónhững phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp thì khó thu hút được sự hứng thúhọc tập của học sinh, từ đó học sinh dễ nhàm chán với nội dung chương trình Trong giảng dạy biết sử dụng phối hợp các phương pháp là nghệ thuật củangười giáo viên, giúp bài giảng trở nên phong phú, sinh động không trở nênnhàm chán và học sinh lại có hứng thú trong học tập và phát huy được tính tíchcực học tập của mình Tuy nhiên cần phải hiểu rằng không có phương pháp vạnnăng hoặc phương pháp duy nhất sử dụng trong bất cứ tình huống nào, đốitượng nào, môi trường nào, phương pháp mang bản chất sáng tạo và do đó hiệuquả của nó tuỳ thuộc chủ yếu vào người lựa chọn và sử dụng phương pháp
Nhận thức được điều đó, trong quá trình dạy học, bản thân tôi cũng đãmạnh dạn tìm hiểu và áp dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học trong cáctiết học cụ thể Trong bài viết này, tôi xin chia sẻ kinh nghiệm trong thiết kế cáchoạt động dạy học cho học sinh mà bản thân đã thực hiện có hiệu quả Vì vậy tôi
đã chọn đề tài ‘’Vận dụng phương pháp thảo luận nhóm vào bài 11: Khu vựcĐông Nam Á – Tiết 1 Tự nhiên, dân cư và xã hội Địa lí lớp 11, nhằm đổi mớiphương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giảng dạy môn Địa lí THPT.”
Trang 21.2 Mục đích nghiên cứu.
Nhằm khuyến khích học sinh tham gia hoạt động và chủ động hơn tronghọc tập bằng phương pháp thảo luận nhóm là một trong những phương phápgiảng dạy được nhiều giáo viên quan tâm và thực hiện nhằm mở rộng và nângcao nhận thức vấn đề giữa giáo viên và học sinh để đáp ứng nhu cầu đổi mớiphương pháp và nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay
Giúp học sinh có khả năng nhận thức và nắm vững kiến thức, tự hoànthiện kiến thức sau bài học
Nghiên cứu đề tài nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sángtạo và phát triển tư duy học sinh trong học tập Địa lí một cách có hiệu quả, giúpcác em hiểu bài nhanh hơn, nắm bắt kiến thức dễ dàng, góp phần nâng cao chấtlượng dạy học môn Địa lý 11
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Để thực hiện bài dạy theo thiết kế của mình, tôi chọn các lớp 11, tạitrường Trung học phổ thông Cẩm Thủy 1, năm học 2020-2021 mà tôi đang trựctiếp giảng dạy để thực nghiệm
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát, thống kê
- Phương pháp phân nhóm, giao nhiệm vụ cho từng nhóm
- Phương pháp đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
- Phương pháp báo cáo và đánh giá kết quả
- Phương pháp sử dụng phương tiện trực quan
Trang 32 PHẦN NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lí luận
Sự phát triển nhanh của khoa học – công nghệ và khoa học giáo dục,trước yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đòi hỏi hội nhập quốc tế Giáo dụcnước ta đang đứng trước nhiều thách thức, điều đó đòi hỏi giáo dục xây dựngchương trình và biên soạn sách giáo khoa với những đổi mới căn bản, toàn diện
về mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức dạy học, thi, kiểm tra, đánh giáchất lượng giáo dục và quản lý, thực hiện chương trình
Trong trường phổ thông để có thể giảng dạy và học tập môn địa lí đạt hiệuquả cao, thông qua việc sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, thì đòi hỏi cảgiáo viên và học sinh cần phải hiểu được thế nào là phương pháp thảo luận,phương pháp này thực hiện ra sao, kết quả thu được là gì ?
- Thảo luận là sự trao đổi ý kiến về một vấn đề nào đó giữa học sinh vàgiáo viên hoặc giữa người học với nhau
Mục đích của thảo luận là giúp cho học sinh cùng tham gia phân tích mộtvấn đề hoặc nêu ra các ý kiến khác nhau và kết quả là có thể làm thay đổi thái
độ của người tham gia
Thảo luận là một hoạt động không chỉ diễn ra ở ngoài lớp mà còn ở tronglớp Ởđó học sinh có thể đưa ra những ý kiến khác nhau hoặc cân nhắc những ýkiến đã trình bày Các em có thể đồng tình hay phản bác các ý kiến người khácnêu ra
Phương pháp thảo luận nhóm có ý nghĩa :
Thảo luận có tác dụng phát triển được óc tư duy khoa học của học sinh.Thông qua thảo luận sẽ giúp học sinh mở rộng, đào sâu thêm những vấn đề họctập trên cơ sở nhìn nhận các vấn đề một cách có suy nghĩ
Thảo luận giúp học sinh phát triển các kĩ năng nói, giao tiếp, tranh luận,giúp học sinh bình tĩnh, tự tin phát biểu trước đông người đồng thời bằng hìnhthức này còn bồi dưỡng cho học sinh phương pháp nghiên cứu thông qua việcđọc sách, tài liệu tham khảo và khảo sát ngoài thực địa
Thông qua thảo luận có thể thay đổi quan điểm của cá nhân nhờ cách lậpluận lôgic có cơ sở khoa học và có sức thuyết phục của các học sinh khác trongnhóm, lớp
Quá trình thảo luận dưới sự hướng dẫn của giáo viên sẽ tạo nên mối quan
hệ hai chiều giữa giáo viên và học sinh giúp giáo viên đánh giá được năng lựcnhận thức, thái độ, quan điểm, xu hướng hành vi của học sinh Từ đó làm chotình cảm thày và trò càng thêm gắn bó và thân thiện hơn
Để giờ dạy đạt hiệu quả cao đòi hỏi giáo viên phải có sự chuẩn bị chu đáotrong bài giảng, cần phải nghiên cứu và tham khảo thêm nhiều tài liệu có liênquan để có thể đưa ra hệ thống câu hỏi chính xác
Trang 4Tuy nhiên trong quá trình giảng dạy, phương pháp thảo luận nhóm khôngthể sử dụng vào tất cả các bài, để đạt hiệu quả cao thì phương pháp thảo luậnnhóm phải sử dụng đúng bài, đúng phần, đúng mục đích, tránh việc sử dụng trànlan, không đúng yêu cầu sẽ làm giảm sự hứng thú và phân tán tư tưởng của họcsinh.
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa kéo theo sự bùng
nổ của khoa học, công nghệ thông tin đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sốngvật chất và tinh thần của con người, trong đó có giáo dục, đặc biệt là sự xuấthiện của xu hướng nhiều phụ huynh, học sinh thích chạy theo những môn khoahọc tự nhiên và coi thường các môn khoa học xã hội và nhân văn
Thực tế đã chứng minh, học sinh thường chú trọng và đầu tư nhiều thờigian, công sức để theo học các môn khoa học tự nhiên, đặc biệt là các môn thờithượng như Toán, Ngoại ngữ… .Ngược lại hoàn toàn thờ ơ thậm chí có thái độcoi thường đối với các môn khoa học xã hội như Sử, Địa…
Thực trạng trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân:
Học sinh cho rằng các môn khoa học tự nhiên có tính thực tế và giá trịthực tiễn cao hơn, mang lại cơ hội tìm kiếm việc làm trong tương lai nhiều hơn
Trong tâm lý phụ huynh và học sinh, các môn học như Sử, Địa đơn thuầnchỉ là học thuộc, chỉ cần vượt mức “ trung bình” để qua môn
Một số giáo viên dạy các môn khoa học xã hội nói chung và môn Địa línói riêng vẫn chưa thấm nhuần tính cấp thiết, tầm quan trọng, bản chất phươnghướng và cách thức đổi mới phương pháp dạy học Đa số giáo viên vẫn chútrọng truyền thụ kiến thức theo kiểu thuyết trình xen kẽ với hỏi đáp, nặng vềthông báo, nhẹ về phát huy tính tích cực và phát triển tư duy học sinh, học sinhtiếp thu kiến thức một cách thụ động
Cơ sở vật chất phục vụ dạy học, các phương tiện dạy học còn thiếu vàchưa đồng bộ……
Xuất phát từ cơ sở lí luận và yêu cầu thực tiễn tôi bắt đầu nghiên cứu đềtài giảng dạy ở một số lớp khối 11, để bổ sung cho kiến thức của mình, để tạohứng thú cho các em học sinh khi học môn Địa lí tôi đã lựa chọn đề tài “ Sửdụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học Địa lí ’’ và lấy dẫn chứng cụthể trong bài 11: “ Khu vực Đông Nam Á – Tiết 1 : Tự nhiên, dân cư và xã hội”– Địa lí 11 để nghiên cứu
Tuy nhiên đối với phương pháp này chưa được triển khai thực hiện ở tất
cả các lớp vì có những hạn chế như lớp quá đông, một số học sinh chưa tự giáctrong quá trình thảo luận
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
2.3.1 Một số kinh nghiệm về việc sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học Địa lí THPT.
Trang 52.3.1.1 Các hình thức thảo luận:
Bao gồm:
+ Thảo luận theo nhóm nhỏ
+ Thảo luận theo lớp
* Thảo luận theo nhóm nhỏ:
Hình thức này tạo cho học sinh tâm lí thoải mái hơn so với thảo luậntheo lớp Đối với thảo luận theo nhóm nhỏ những học sinh vốn dè dặt khi phátbiểu trước cả lớp thì giờ đây sẽ có tâm trạng thoải mái, cởi mở hơn, có thể phátbiểu ý kiến chủ quan của mình mà không e ngại, có thể trình bày bằng lời kèmtheo tranh ảnh, bảng biểu, hình vẽ Sau khi đại diện từng nhóm lên báo cáo kếtquả của nhóm thì giáo viên sẽ là người tổng kết cuộc thảo luận, chuẩn kiến thứccho học sinh
* Thảo luận theo lớp:
Là hình thức thảo luận với số lượng học sinh tham gia đông, tăng giá trịnhận thức, thúc đẩy việc suy nghĩ có phê phán Song đòi hỏi giáo viên phải baoquát được lớp, tránh tình trạng một số học sinh không tham gia ý kiến phát biểu,ngồi chơi gây mất trật tự Khi nêu câu hỏi hoặc tổng kết phải nói rõ ràng để mọihọc sinh đều nghe được đặc biệt với lớp đông học sinh
* Các điều kiện để thảo luận:
Không gian lớp học là một nhân tố ảnh hưởng đến việc thảo luận Muốnviệc thảo luận dễ dàng và có hiệu quả thì toàn bộ học sinh khi tiến hành thảoluận phải nhìn thấy nhau và nhìn thấy giáo viên Vì vậy cần phải sắp xếp chỗngồi sao cho hợp lí để việc thảo luận được thuận tiện Sự sắp xếp chỗ ngồi cótác động đến chất lượng của việc thảo luận song kĩ năng của giáo viên trongviệc khuyến khích, hướng dẫn học sinh thảo luận lại có tác động lớn đến chấtlượng của thảo luận Khó khăn lớn nhất trong việc thảo luận là yếu tố thời gian
Vì vậy giáo viên phải chỉ đạo việc thảo luận của học sinh cho phù hợp với thờigian qui định mà vẫn đạt hiệu quả cao Giáo viên có thể qui định thời gian thảoluận cho mỗi vấn đề, tránh trường hợp quá sa đà vào một vấn đề nào đó mà lạithảo luận sơ sài ở vấn đề khác hoặc lấn át đến thời gian cần phải tìm hiểu nhữngnội dung khác trong một bài học
2.3.1.2 Chuẩn bị nội dung thảo luận:
*Vấn đề thứ nhất: Giáo viên cần chọn bài, chọn vấn đề thích hợp cho
học sinh thảo luận Những bài, nội dungcho học sinh thảo luận thường là nhữngbài, nội dung không khó về mặt nội dung, nhưng được nhiều người quan tâm,
gần gũi với cuộc sống của học sinh
*Vấn đề thứ hai: Cần lưu ý chọn đề tài thảo luận là phải nghiên cứu xem
học sinh đã biết gì, cảm thấy gì, sẽ suy nghĩ gì về chủ đề sẽ nêu ra
Trang 6Nội dung thảo luận có thể là một nội dung bài học hoặc các vấn đề về dân số,lao động - việc làm, môi trường, tài nguyên thiên nhiên của địa phương, của đấtnước Phương pháp này sẽ thúc đẩy, nảy sinh sự hứng thú học tập của học sinh Khi lựa chọn được vấn đề thảo luận đúng yêu cầu, giáo viên cho học sinhchuẩn bị, ý kiến phát biểu của học sinh phải ghi ra giấy Từ đó học sinh sẽ ý thứcđược yêu cầu, nội dung của vấn đề thảo luận, các nguồn tài liệu chính, phươngpháp tiến hành, kế hoạch thực hiện và nhiệm vụ của tập thể cũng như của từng cánhân Học sinh cần nghiên cứu nội dung bài học, liên hệ thực tế, kết hợp với vốnhiểu biết của bản thân để đề xuất ý kiến đưa ra trong quá trình thảo luận.
Trước khi thảo luận, giáo viên phải kiểm tra tới từng chi tiết: Nội dung
mà học sinh phải chuẩn bị, ý thức tinh thần tham gia thảo luận đã sẵn sàng chưa,các điều kiện khác chuẩn bị như thế nào?
2.3.1.3 Tiến hành thảo luận:
Chủ đề thảo luận nên tập trung vào vấn đề chính của bài học Chủ đề thảoluận cũng có thể bắt đầu từ các luận điểm, các tình huống, câu chuyện nhưngthường được cụ thể hóa qua các câu hỏi chủ chốt Việc lựa chọn và diễn đạt vấn
đề còn phù hợp, không quá đơn giản nhưng cũng không nên quá khó đối với HS
Tốt nhất nên lựa chọn được vấn đề thảo luận hấp dẫn, dễ chia sẻ, dễ huyđộng được nhiều ý kiến khác nhau, có tính chất kích thích tính tích cực chủ độnglàm việc của HS Lưu ý, câu hỏi thảo luận nên là câu hỏi mở, không bao giờ làmột câu hỏi đóng
*Chia nhóm, bố trí chỗ ngồi
hàng chục cách chia nhóm khác nhau, như: Chia nhóm ngẫu nhiên, chiatheo vị trí ngồi, chia theo danh sách, chia theo đặc điểm chung, chia theo nănglực, chia theo kinh nghiệm, chia theo giới tính, chia theo cùng sở thích, chia quatình huống, qua trò chơi
Việc chia nhóm nếu không có kinh nghiệm sẽ tốn khá nhiều thời gian vìmột số học sinh "cố thủ" với nhóm cũ hoặc lại có quá nhiều lựa chọn khác nhau.Khi chia nhóm cần chú ý đến số lượng và trình độ, năng lực của HS Không chianhóm này quá đông, nhóm kia quá ít hoặc nhóm này tập trung nhiều học sinhgiỏi, nhóm kia phần đông kém hơn, rụt rè, im lặng
Nếu lớp không quá nhiều HS, vấn đề thảo luận có những ý kiến trái ngượcnhau, tạo sự tranh luận, nên chia thành 2 nhóm
Mỗi nhóm cần phải có cơ cấu tổ chức chặt chẽ để phân công trách nhiệmcho từng thành viên Ngoài các thành viên, cơ cấu của nhóm gồm 2 vị trí quantrọng nhất là nhóm trưởng và thư ký Nếu nhóm trưởng có năng lực, nhiệt tình,
có uy tín, kỹ năng điều hành nhóm, được các thành viên tin tưởng, yêu mến,chắc chắn nhóm đó sẽ hoạt động hiệu quả
Việc bố trí chỗ ngồi cũng ảnh hưởng tới chất lượng cuộc thảo luận Nên
bố trí các thành viên trong nhóm ngồi quay mặt vào nhau, vị trí ngồi đủ gần để
Trang 7có thể trao đổi, chia sẻ với nhau một cách thuận lợi Nên có khoảng cách giữacác nhóm để sự trao đổi của các nhóm không bị ảnh hưởng tới nhau.
*Giao nhiệm vụ và giới hạn thời gian thảo luận
Trước khi tiến hành thảo luận, GV phải giao nhiệm vụ cụ thể, rõ ràngcho từng nhóm, phải có hướng dẫn cụ thể và định hướng cách thức thảo luận
và trình bày
Thời gian thảo luận cần được giới hạn và phải tương ứng với nội dung,yêu cầu của vấn đề đặt ra Thời gian giới hạn phải đủ để học sinh suy nghĩ, traođổi Nếu thời gian quá ít, thảo luận nhóm sẽ sơ sài, không đi vào cốt lõi vấn đề,
có thể mang tính đối phó Nếu thời gian quá dài sẽ tạo sự lơ đãng, phân tán vàlàm loãng không khí thảo luận
*Giám sát hoạt động thảo luận của từng nhóm
Thời gian các nhóm thảo luận không phải là thời gian nghỉ ngơi hoặc làmviệc riêng của giáo viên Khi HS tiến hành thảo luận, giáo viên chuyển từ vị tríngười hướng dẫn sang người giám sát
Giám sát của giáo viên sẽ tránh được tình trạng một số HS mất tập trung, đứngngoài cuộc thảo luận
Trong quá trình thảo luận, có nhóm lúng túng không hiểu rõ yêu cầu củavấn đề cần thảo luận, dẫn đến lạc đề, có nhóm trao đổi sôi nổi nhưng tranh cãicăng thẳng và không đưa ra được quyết định cuối cùng giáo viên cần quan tâm
và kịp thời điều chỉnh
*Trình bày kết quả thảo luận
Khi kết thúc thời gian thảo luận, giáo viên cần yêu cầu các nhóm trình bàykết quả thảo luận với nhiều hình thức phong phú Nhóm có thể tự cử đại diệnhoặc GV yêu cầu ngẫu nhiên bất cứ một HS nào trong nhóm lên thuyết trình
Tùy từng vấn đề, GV có thể cho các nhóm tham gia phản biện, tương táclẫn nhau giữ vai trò là trọng tài làm nhiệm vụ dẫn dắt, định hướng cuộc phảnbiện giáo viên cần điều khiển khéo léo, tránh sự tranh luận của HS dẫn đếnphản bác nhau một cách "thù địch"
Đặc biệt, GV cần sắp xếp thời gian để tất cả các nhóm được trình bày kếtquả thảo luận một cách công bằng
*Tổng kết đánh giá
Đây là khâu cuối cùng nhưng khá quan trọng của hoạt động thảo luận GVphải là người nắm vững tri thức lý luận và thực tế, công tâm, linh hoạt thì việcđánh giá mới đảm bảo khách quan, công bằng, chính xác
GV là người chịu trách nhiệm đánh giá, nhưng trước khi kết luận, có thểyêu cầu các HS tự đánh giá kết quả làm việc của nhóm và các nhóm đánh giá kếtquả làm việc của nhau
Trang 8GV tổng kết lại các vấn đề đã thảo luận, đánh giá những ý kiến giải quyếtmọi câu hỏi của HS xung quanh vấn đề đó GV chuẩn kiến thức, chốt lại vấn đề
sẽ giúp HS nắm bắt, ghi nhớ được nội dung cơ bản, cần thiết
Như vậy, việc sử dụng phương pháp thảo luận nhóm có ý nghĩa to lớn.Muốn sử dụng hiệu quả thì phải thực hiện đầy đủ các bước trên Bởi tất cả cácthao tác đó luôn gắn bó và có quan hệ mật thiết với nhau, là những yếu tố quyếtđịnh sự thành công của buổi thảo luận
2.3.1.4.Công cụ đánh giá theo hướng phát triển năng lực của học sinh.
Công cụ đánh giá kết quả thảo luận của học sinh : Phiếu đánh giá theo tiêuchí ( Rubric)
Phiếu đánh giá theo tiêu chí là một tập hợp các tiêu chí được cụ thể hóabằng các chỉ báo, chỉ số, các biểu hiện hành vi có thể quan sát, đo đếm được.Các tiêu chí này thể hiện mức độ đạt được của mục tiêu học tập và được sửdụng để đánh giá và thông báo về sản phẩm, năng lực thực hiện hoặc quá trìnhthực hiện nhiệm vụ của người học Dạng công cụ này thường dùng để đánh giásản phẩm học tập của HS, giúp HS có thể tự đánh giá sản phẩm học tập củamình và đánh giá sản phẩm của người khác Loại công cụ này, mang lại lợi íchcho cả GV và HS khi triển khai hoạt động đánh giá
-Đối với GV:
Cụ thể hóa các tiêu chí quan trọng để người GV tập trung vào những nộidung quan trọng;
Cụ thể hóa các tiêu chí để GV có trọng tâm khi đánh giá người học;
Tăng tính nhất quán trong đánh giá;
Hạn chế tranh cãi khi đánh giá vì sự chủ quan của người đánh giá đượcgiảm bớt nhờ các tiêu chí và cấp độ cho điểm rõ ràng;
Mang lại cho cả GV và phụ huynh thông tin đầy đủ vể sự thể hiện nănglực của người học
-Đối với HS:
Làm rõ sự mong đợi của người dạy đối với hoạt động của người học;
Chỉ rõ những điềm quan trọng của một quy trình hay sản phẩm;
Giúp người học giám sát và tự nhận xét sản phầm học tập của mình;
Mang lại cho người học thông tin đầy đủ về sự thể hiện năng lực củangười học;
Mang lại thông tin đánh giá rõ ràng hơn cách đánh giá truyền thống bằngđiểm số
Một phiếu đánh giá rubic tốt cần phải đảm bảo và đáp ứng các tiêu chí trong bảng kiểm sau:
Trang 9Mức độ Hướng dẫn có các mức độ khác nhau được
đặt tên và giá trị điểm số không?
Tiêu chí Các thông tin miêu tả có rõ ràng, hệ thống, liên
kết đảm bảo cho sự phát triển của người học
Thân thiện với
Căn cứ vào các yếu tố cấu thành rubric, việc xây dựng rubric bao gồm hainội dung là xây dựng tiêu chí đánh giá và xây dựng các mức độ đạt được của cáctiêu chí đó
2.3.2 Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm vào tiết dạy cụ thể : Bài
11- Khu vực Đông Nam Á ( tiết 1-Tự nhiên, dân cư và xã hội ) chương trình Địa lí 11.
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS cần phải:
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Đông Nam Á
- Bản đồ, bảng số liệu (SGK)
- Phiếu học tập
- Máy tính, máy chiếu
Trang 10III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Xây dựng tình huống xuất phát (3 phút)
GV trình chiếu trên mà hình một số hình ảnh nổi bật của một số quốc gia và yêucầu HS cho biết tên các nước tương ứng với mỗi hình ảnh đó ( phụ lục 1)
HS trả lời
GV đặt câu hỏi Các nước các em vừa kể trên thuộc khu vực nào ?
HS trả lời GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học
B Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu lãnh thổ và vị trí địa lí ( 5 phút )
1 Mục tiêu: Biết được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á
và ảnh hưởng của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội
2 Phương thức: Cá nhân
3 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Giao nhiệm vụ ( cả lớp )
GV yêu cầu HS quan sát lược đồ H.11, SGK trang 98, hãy:
+ Xác định các quốc gia ở Đông Nam Á
+ Đông Nam Á tiếp giáp với các quốc gia, các biển và đại dương nào, nêu tọa độđịa lí khu vực trên bản đồ Địa lí tự nhiên châu Á?
+ Vị trí địa lí và lãnh thổ của khu vực này có thuận lợi và khó khăn gì cho sự
phát triển kinh tế?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi và khai thác kiến thức
- Bước 3: Trao đổi và thảo luận HS trình bày, các HS khác bổ sung
- Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức.
GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
I Vị trí địa lí và lãnh thổ
- Nằm ở Đông Nam lục địa Á - Âu, gồm 11 quốc gia trong đó có Việt Nam, gồm
2 bộ phận: ĐNA lục địa và ĐNA biển đảo
- Nằm trọn trong khu vực nội chí tuyến, có biển, là cầu nối thông thương hànghải quan trọng của thế giới
- Tiếp giáp với 2 nền văn minh lớn là Trung Quốc và Ấn Độ
Trang 11 Thuận lợi: nằm trên đường biển quốc tế quan trọng nối TBD và ADD qua eoMalắcca, nằm trong vùng kinh tế năng động (châu Á - TBD), vị trí giao lưuthuận lợi tạo sức hấp dẫn cho các cường quốc cạnh tranh ảnh hưởng (Châu Âu,Hoa Kỳ, NBản, Trung Quốc), thiên nhiên đa dạng…
Khó khăn: thiên tai nhiều, dễ xảy ra tranh chấp về lãnh thổ, cạnh tranh kinhtế…
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và dân cư xã hội của Đông Nam Á ( 30 phút )
1 Mục tiêu:
Trình bày được đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hôi và phân tích được
những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên, dân cư xẫ hội đối với sự phát triểnkinh tế
2 Phương thức: Thảo luận nhóm
3 Tiến trình hoạt động
- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ
Dựa vào tư liệu cô cung cấp, kết hợp với SGK và hiểu biết của bản thân,hãy thảo luận nhóm để hoàn thành sản phẩm trực tiếp vào phiếu học tập là giấyA0 trả lời câu hỏi sau: Có nhận định cho rằng “ Đặc điểm tự nhiên, dân cư xãhội Đông Nam Á có nhiều đặc điểm nổi bật và có ảnh hưởng không nhỏ tới sựphát triển kinh tế xã hội của Đông Nam Á” các nhóm có đồng ý với nhận địnhnày không? Hãy chứng minh
GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm nhận một tờ giấy A0 và phiếu đánh giá Thời gian : 10 phút
Đánh giá: Sau khi hoàn thành sản phẩm đại diện các nhóm sẽ trình bày, các
nhóm khác nghe, nhận xét và chấm chéo theo các tiêu chí trong phiếu đánh giá
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận, trao đổi và khai thác kiến thức
Bước 3: Trao đổi và thảo luận
Hết thời gian thảo luận GV mời đại diện các nhóm ( 2 nhóm) lên trình bàykết quả thảo luận
Các bạn HS ở các nhóm khác nhận xét dựa theo các tiêu chí trong phiếu đánh giá.
1 Nội Dung Đưa ra được đầy đủ Đưa ra được đầy đủ Chưa đưa ra được
Trang 12( 4.0 điểm)
các đặc điểm tự nhiên,dân cư xã hội ĐôngNam Á nhưng minhchứng chưa đủ
( 2-3 điểm)
đầy đủ các đặcđiểm tự nhiên, dân
cư xã hội ĐôngNam Á
( 0-1 điểm) 1.2.Đánh giá Đưa ra được đầy đủ
các minh chứng vềthuận lợi và khókhăn của tự nhiên,dân cư xã hội ĐôngNam Á
( 3.0 điểm)
Đưa ra được đầy đủcác minh chứng nhưngchưa rõ ràng về thuậnlợi và khó khăn của tựnhiên, dân cư xã hộiĐông Nam Á
( 1- 2 điểm)
Chưa đưa ra đượcđầy đủ các minhchứng về thuận lợi
và khó khăn của tựnhiên, dân cư xãhội Đông Nam Á
( 0.0- 0.5 điểm) 2.Trình bày Đặc điểm tự nhiên,
dân cư xã hội, ảnhhưởng của tựnhiên , dân cư xãhội được thể hiện rõràng theo bảng
( 2.0 điểm)
Đã thiết lập bảngnhưng chưa thêt hiệnđược rõ ràng được đặcđiểm tự nhiên, dân cư
xã hội, ảnh hưởng của
tự nhiên , dân cư xãhội
(1- 1.5 điểm)
Chưa thiết lậpbảng để trình bàyđược đặc điểm tựnhiên, dân cư xãhội, ảnh hưởngcủa tự nhiên , dân
- Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức.
GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức
II Đặc điểm tự nhiên
- Phát triển CN
- Ít đồng bằng,nhiều đồi, núi vànúi lửa, đồngbằng nhỏ hẹp venbiển
- Thuận lợi
để pháttriển NN
- Phát triểnCN
hóa theo mùa và
- Thuận lợi chocác loại câynhiệt đới và đa
- Nhiệt đới giámùa và khí hậuxích đạo
- Phát triểnnền NNnhiệt đới
Trang 13- Phát triển giaothông, thủy lợi,thủy điện
Khó khăn: lũ lụt
- Dày đặc, nhiềunước, chế độnước điều hòa,sông ngắn, nhiềuthác ghềnh
- Có giá trịthủy điện,
ít có giá trịgiao thông
- Đất đỏ badanmàu mỡ
- Thảm thực vậtnhiệt đới và xíchđạo phong phú
- Biển bao quanh - Phát triển
tổng hợpkinh tế biển
III Dân cư và xã hội
1 Dân cư: - Dân số đông (năm 2013)
- Gia tăng tương đối nhanh
- Có cơ cấu dân số trẻ
- Mật độ dân số cao
- Phân bố dân cư không đồng đều
Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, tạo điềukiện cho phát triển kinh tế
Khó khăn: Chất lượng lao động còn hạn chế, xã hội chưa ổn định, gây khókhăn trong giải quyết việc làm và phát triển kinh tế của nhiều quốc gia trongkhu vực
2 Xã hội
- Đa dân tộc, nhiều dân tộc phân bố ở nhiều quốc gia
- Phong tục, tập quán của người dân có nhiều nét tương đồng
Thuận lợi: bản sắc văn hoá phong phú đa dạng là tiền đề quan trọng để pháttriển kinh tế - xã hội
Khó khăn: Làm cho vấn đề đoàn kết dân tộc, giữ gìn an ninh xã hội trởthành vấn đề nhạy cảm
Bước 5: Dựa vào phiếu học tập mà các nhóm đã hoàn thành giáo viên cho các
nhóm đánh giá chéo nhau theo các tiêu chí trong phiếu đánh giá mà giáo viênphát cho các nhóm