1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng bài tập thực hành thí nghiệm phần vi sinh vật trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi 10

24 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 110,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên thực tế day học ở nhiều trường đặc biệt là các trường miền núi mới chỉ chú trọng đến việc truyềnthụ kiến thức cho học sinh mà chưa chú ý đến rèn luyện kĩ năng thực hành thínghi

Trang 1

A ĐẶT VẤN ĐỀ

Bài tập

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT NHƯ XUÂN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

SKKN thuộc môn: Sinh học

THANH HÓA NĂM 2021

Trang 2

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 32.3 Giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề 42.3.1 Bài tập thực hành thí nghiệm chuyển hóa vật chất năng

lượng VSV

4

2.3.2 Bài tập thực hành thí nghiệm sinh trưởng, sinh sản VSV 12

Trang 3

1 MỞ ĐẦU 1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI [6]

Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm, hầu hết các hiện tượng, cácquá trình sinh học đều diễn ra trong thực tiễn Vì vậy dạy học sinh học khôngchỉ trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản mà còn rèn luyện cho các emcác kỹ năng vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn đặc biệt là kĩ năng làmthí nghiệm cũng như phân tích, giải thích được các thí nghiệm đồng thời các em

có thể vận dụng các thí nghiệm đó vào thực tiễn Thông qua các bài tập thínghiệm học sinh vừa lĩnh hội sâu sắc kiến thức vừa rèn luyện được các kĩ năng

tư duy, có hứng thú, niềm tin trong quá trình học tập, kích thích được tính tò mòkhám phá của học sinh trong quá trình học tập

Trong những năm gần đây các câu hỏi bài tập thực hành thí nghiệm đượcđưa nhiều vào đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh, quốc gia Tuy nhiên thực tế day học

ở nhiều trường đặc biệt là các trường miền núi mới chỉ chú trọng đến việc truyềnthụ kiến thức cho học sinh mà chưa chú ý đến rèn luyện kĩ năng thực hành thínghiệm cho học sinh, các bài thực hành chỉ mang tính chất mô tả hoặc do giáoviên biểu diễn là chính, học sinh chưa thực sự chủ động thực hành nên hiệu quảcòn thấp, các em chỉ giải thích các thí nghiệm dựa trên hướng dẫn của thầy cô,hoặc từ lý thuyết đã học vì vậy không tạo được tính tò mò, sự ham muốn khámphá ở các em

Với suy nghĩ khi dạy học không chỉ dạy kiến thức cho các em mà còn dạy

cả phương pháp suy luận, khả năng vận dụng, khả năng kết nối các môn khoahọc và cả hướng tư duy khái quát hóa kiến thức để giải bài tập liên quan đến nộidung lí thuyết mà các em được lĩnh hội Là một GV trực tiếp giảng dạy HSGtrong một vài năm gần đây tôi nhận thấy rằng việc giải quyết các bài tập thựchành thí nghiệm của học sinh là rất khó khăn, đặc biệt trong môn Sinh học 10.Đây là một vấn đề rất mới mẻ đối với cả giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy

ôn thi học sinh giỏi và đối với cả học sinh

Những lý do đó đã thôi thúc tôi quan tâm trăn trở, đi sâu nghiên cứu đề tài

“Sử dụng các bài tập thực hành thí nghiệm phần vi sinh vật (VSV) trong côngtác bồi dưỡng học sinh giỏi 10” để các em có biện pháp rèn kỹ năng giải một sốdạng bài tập trong môn sinh học 10 nhằm nâng cao chất lượng học tập đặc biệtđối với đội tuyển học sinh giỏi, đồng thời cũng làm tài liệu để các thầy cô thamkhảo thêm

1.2 MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU

- Hệ thống hóa các bài thực hành thí nghiệm phần vi sinh vật trong sinhhọc 10

- Giới thiệu một số bài tập thực hành thí nghiệm thường gặp trong các đềthi học sinh giỏi các cấp

- Từ hệ thống kiến thức đó học sinh sẽ vận dụng vào để giải thích một sốhiện tượng thực tiễn cũng như biết cách giải các bài tập liên quan qua đó nânghiệu quả học tập, giúp các em hứng thú hơn với môn sinh học

- Cung cấp tài liệu một cách có hệ thống để giáo viên sử dụng trong côngtác bồi dưỡng học sinh giỏi

Trang 4

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Các bài tập thực hành thí nghiệm phần vi sinh vật gồm:

- Chuyển hóa vật chất và năng lượng của vi sinh vật

- Sinh trưởng và sinh sản vi sinh vật

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu sách giáo khoasinh học 10, sách bồi dưỡng học sinh giỏi 10, các đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh,quốc gia sinh học trên các wed side

- Phương pháp thực nghiệm: Giảng dạy trực tiếp đội tuyển học sinh giỏi ởlớp 10 B3, 11A3

- Phương pháp phân tích và đánh giá kết quả: Kiểm tra đánh giá kết quảhọc sinh từng tháng, dựa trên kết quả kiểm tra phân tích, đánh giá kết quả

- Phương pháp viết báo cáo khoa học

1.5 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SKKN

- Đề tài hướng dẫn chi tiết các bài tập thực hành thí nghiệm và một số gợi

ý khai thác các nội dung thực hành trong phần vi sinh vật, chương trình Sinh học10

2 NỘI DUNG 2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN ĐỀ TÀI.

Theo chỉ thị của Bộ giáo dục và đào tạo: “Phương pháp giáo dục phổthông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phùhợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học,rèn luyện kỷ năng vận dụng vào thực tiễn, đem lại niềm vui, hững thú học tậpcho học sinh”.[5]

Chất lượng học sinh giỏi cũng là một thước đo để đánh giá chất lượngchuyên môn của đội ngũ cán bộ giáo viên Và như vậy, việc bồi dưỡng học sinhgiỏi vừa là nhiệm vụ chuyên môn của mỗi giáo viên đồng thời vừa là thời gian

để mỗi giáo viên được tích lũy nghiệp vụ chuyên môn của mình Trong quá trìnhbồi dưỡng học sinh giỏi, phần kiến thức về bài tập thực hành thí nghiệm trongmôn sinh học 10 là một lượng kiến thức không nhỏ, rất khó và mới mẻ đối với

cả giáo viên và học sinh

Trong những năm đầu mới ôn đội tuyển học sinh giỏi môn sinh học 10bản thân tôi rất bỡ ngỡ khi gặp phải các bài tập trong các đề thi học sinh giỏi ởcác cấp, cũng như chưa hệ thống được hết tất cả các dạng bài tập thực hành thínghiệm mà học sinh hay gặp trong các đề thi Nhưng khi đã tìm hiểu và nghiêncứu kĩ tôi đã biết cách phân loại và cách giải đối với từng loại dạng bài tập đó.Vìvậy tôi đã phải hướng dẫn cho học sinh cụ thể từng bước cũng như làm các bàitập cụ thể để khắc sâu kiến thức đó

2.2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Hiện nay bản thân tôi nhận thấy khi ôn đội tuyển học sinh giỏi các emnắm rất vững toàn bộ nội dung lí thuyết trong chương trình Sinh Học 10, nhưngkhả năng để các em vận dụng vào giải quyết tất cả các dạng bài tập thực hành thínghiệm lại gặp nhiều khó khăn Đối với các bài thực hành trong sách giáo khoacác em có thể tự thực hiện cũng như giải thích được, tuy nhiên khi gặp các bài

Trang 5

toán đòi hỏi các em tự bố trí thí nghiệm để chứng minh một quá trình sinh lí nào

đó hay những bài tập thí nghiệm đòi hỏi học sinh dự đoán kết quả và giải thíchkết quả thì các em còn lúng túng hoặc chưa biết cách giải quyết

Từ thực trạng đó, tôi mạnh dạn xây dựng cách hướng dẫn học sinh cácbước từ nhận dạng, cách giải các dạng bài tập thực hành thí nghiệm trong phần

vi sinh vật trong chương trình sinh học 10, để từ đó nâng cao chất lượng đội ngũhọc sinh giỏi của trường

2.3 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

Khi tiến hành bồi dưỡng học sinh giỏi liên quan đến kiến thức phần này,tôi đã hướng dẫn học sinh các nội dung theo các bước sau:

Bước 1: Xác định các kiến thức có liên quan đến thí nghiệm

Bước 2: Xác định mục tiêu thí nghiệm, chuẩn bị dụng cụ, mẫu vật cần chothí nghiệm

Bước 3: Cách tiến hành thí nghiệm

Bước 4: Thu hoạch: Học sinh có thể xác định kết quả thí nghiệm, giảithích cách tiến hành, giải thích kết quả thí nghiệm

Tuy nhiên tùy theo yêu cầu của bài toán mà học sinh có thể giải quyết mộthoặc một số bước trong các bước trên

Sau đây tôi xin đưa ra một số bài tập thực hành thí nghiệm mà trong qúatrình ôn học sinh giỏi phần vi sinh vật:

2.3.1 Bài tập thực hành thí nghiệm về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật.

A Cơ sở lí thuyết [1],[2],[5]

1 Môi trường nuôi cấy vi sinh vật.

- Môi trường tự nhiên: gồm các hợp chất tự nhiên chưa xác định rõ thànhphần, số lượng các chất

VD: Nước canh thịt dùng để nuôi cấy vi khuẩn

- Môi trường tồng hợp: đã biết thành phần hoá học và số lượng

VD: Môi trường nuôi cấy chứa các thành phần sau: (NH4)3PO4: 1,5; KH2PO4:1,0; MgSO4: 0,2; CaCl2: 0,1; NaCl: 5,0

- Môi trường bán tổng hợp: chứa nmột số hợp chất nguồn gốc tự nhiên và ột

số chất hoá học đã biết rõ thành phần

Các môi trường nuôi cấy có thể ở dạng lỏng hay dạng thạch

2 Các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật.

Căn cứ vào nhu cầu năng lượng và nguồn các bon người ta chia thành 4kiểu dinh dưỡng sau:

- Quang tự dưỡng: Năng lượng lấy từ ánh sáng, cacbon lấy từ CO2

- Hóa tự dưỡng: Năng lượng lấy từ phản ứng hóa học, cacbon lấy từ CO2

- Quang dị dưỡng: Năng lượng lấy từ ánh sáng, cacbon lấy từ chất hữu cơ

- Hóa dị dưỡng: Năng lượng và cacbon lấy từ chất hữu cơ

3 Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật.

Các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật khác nhau không chỉ ở nguồn nănglượng mà ở cả chất nhận êlectron Vi sinh vật hóa dưỡng (thu nhận năng lượng

từ thức ăn) chuyển hóa chất dinh dưỡng qua hai quá trình cơ bản sau:

Trang 6

- Hô hấp:

+ Hô hấp hiếu khí: tương tự như ở sinh vật nhân thực, chất nhận electron cuốicùng là O2

+ Hô hấp kị khí: chất nhận electron cuối cùng là một chất vô cơ như NO3-, SO42-,

CO2 trong điều kiện kị khí

- Lên men: Là sự phân giải cacbonhidrat xúc tác bởi enzim trong điều kiện

kị khí, không có sự tham gia của chất nhận electron từ bên ngoài Chất nhậnelectron và chất cho electron là các phân tử hữu cơ

+ Lên men etylic: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

+ Lên men lactic: C6H12O6 → 2CH3CHOHCOOH +Q

B Một số bài tập thực hành thí nghiệm: [2], [3], [4]

Bài tập 1: Nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng và kiểu hô hấp của một loại vi khuẩn

người ta nuôi cấy trong môi trường dịch thể ở 3 ống nghiệm chứa các thànhphần khác nhau:

- Ống nghiệm 1: các chất vô cơ đã biết rõ về thành phần, hàm lượng + 10 gđường glucozơ

- Ống nghiệm 2: các chất vô cơ đã biết rõ thành phần, hàm lượng + 10 g đườngglucozơ + 300 ml nước chiết thịt bò

- Ống nghiệm 2: các chất vô cơ đã biết rõ thành phần, hàm lượng + 10 g đườngglucozơ + 300 ml nước chiết thịt bò + KNO3

Sau khi nuôi ở nhiệt độ thích hợp, kết quả thu được như sau:

- Ở ống nghiệm 1: vi khuẩn không phát triển

- Ở ống nghiệm 2: vi khuẩn phát triển ở toàn bộ ống nghiệm

- Ở ống nghiệm 3: vi khuẩn phát triển ở toàn bộ ống nghiệm

a) Môi trường trong các ống nghiệm 1, 2, 3 là loại môi trường gì?

b) Nước chiết thịt bò có vai trò gì đối với vi khuẩn trên?

c) Kiểu hô hấp của vi khuẩn trên là gì?

Hướng dẫn:

a) Môi trường trong các ống nghiệm 1, 2, 3 là loại môi trường gì?

- Môi trường trong ống nghiệm 1: môi trường tổng hợp vì môi trường này

đã biết rõ thành phần các chất và hàm lượng của chúng

- Môi trường trong ống nghiệm 2 , 3 là môi trường bán tổng hợp vì có một

số chất đã biết rõ thành phần, hàm lượng và nước thịt bò là môi trường dungchất tự nhiên chưa biết rõ thành phần, hàm lượng các chất trong nước thịt

b) Nước chiết thịt bò có vai trò gì đối với vi khuẩn trên?

- Nước chiết thịt bò cung cấp các nhân tố sinh trưởng cho vi khuẩn (Môitrường trong ống nghiệm 1 không có nước chiết thịt bò nên vi khuẩn không pháttriển)

c) Kiểu hô hấp của vi khuẩn trên là gì?

- Ở ống nghiệm 2: vi khuẩn phát triển ở mặt thoáng ống nghiệm → vikhuẩn này hô hấp hiếu khí (có o xi)

- Ở ống nghiệm 3: vi khuẩn phát triển ở toàn bộ ống nghiệm → vi khuẩnnày hô hấp không phụ thuộc vào oxi, lấy NO3 - là chất nhận electron → vikhuẩn này hô hấp kị khí

Trang 7

Bài tập 2 Bằng thao tác vô trùng, người ta cho 40ml dung dịch 10% đường

glucôzơ vào hai bình tam giác cỡ 100ml (kí hiệu là bình A và B), cấy vào mỗibình 4ml dịch huyền phù nấm men bia (Saccharomyces cerevisiae) có nồng độ

103 tế bào nấm men/1ml Cả hai bình đều được đậy nút bông và đưa vào phòngnuôi cấy ở 35oC trong 18 giờ Tuy nhiên, bình A được để trên giá tĩnh còn bình

B được lắc liên tục (120 vòng/phút) Hãy cho biết sự khác biệt có thể có về mùi

vị, độ đục và kiểu hô hấp của các tế bào nấm men giữa hai bình A và B Giảithích

Hướng dẫn:

- Bình thí nghiệm A có mùi rượu khá rõ và độ đục thấp hơn so với ở bìnhB: Trong bình A để trên giá tĩnh thì những tế bào phía trên sẽ hô hấp hiếu khícòn tế bào phía dưới sẽ có ít ôxi nên chủ yếu tiến hành lên men etylic, theophương trình giản lược sau: Glucôzơ →2etanol + 2CO2 + 2ATP Vì lên men tạo

ra ít năng lượng nên tế bào sinh trưởng chậm và phân chia ít dẫn đến sinh khốithấp, tạo ra nhiều etanol

- Bình thí nghiệm B hầu như không có mùi rượu, độ đục cao hơn bình thínghiệm A: Do để trên máy lắc thì ôxi được hoà tan đều trong bình nên các tếbào chủ yếu hô hấp hiếu khí theo phương trình giản lược như sau: Glucôzơ +6O2 → 6H2O + 6CO2 + 38ATP

Nấm men có nhiều năng lượng nên sinh trưởng mạnh làm xuất hiện nhiều

tế bào trong bình dẫn đến đục hơn, tạo ra ít etanol và nhiều CO2

- Kiểu hô hấp của các tế bào nấm men ở bình A: Chủ yếu là lên men, chấtnhận điện tử là chất hữu cơ, không có chuỗi truyền điện tử, sản phẩm của lênmen là chất hữu cơ (trong trường hợp này là etanol), tạo ra ít ATP

- Kiểu hô hấp của các tế bào nấm men ở bình B: Chủ yếu là hô hấp hiếukhí, do lắc có nhiều ôxi, chất nhận điện tử cuối cùng là oxi thông qua chuỗitruyền điện tử, tạo ra nhiều ATP Sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O

Bài tập 3:

Khi Nghiên cứu về vi khuẩn mủ xanh, vi khuẩn đường ruột, vi khuẩn uốnván, người ta cấy chúng vào môi trường thạch loãng với thành phần gồm: nướcchiết thịt và gan 30 g/l, glucozơ 2 g/l, thạch 6 g/l

Sau 24 giờ nuôi ở nhiệt độ phù hợp, kết quả thu được:

a) Môi trường trong các ống nghiệm trên thuộc loại môi trường nào? Vì sao?b) Xác định kiểu hô hấp của 3 loại vi khuẩn trên?

c) Dựa vào nhu cầu O2 cần cho sinh trưởng, các vi sinh vật trên có tên gọi là gì?

3 VK uốn ván

Trang 8

- Glucôzơ, thạch đã xác định được thành phần và số lượng.

b) Kiểu hô hấp:

- Vi khuẩn mủ xanh: Hô hấp hiếu khí

- Vi khuẩn đường ruột: Hô hấp kị khí

- Vi khuẩn uốn ván: Hô hấp kị khí

c) Tên gọi:

- Vi khuẩn mủ xanh: Vi sinh vật hiếu khí bắt buộc

- Vi khuẩn đường ruột: Vi sinh vật kị khí không bắt buộc

- Vi khuẩn uốn ván: Vi sinh vật kị khí bắt buộc

Bài tập 4: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

a) Cho biết tên VSV tham gia sơ đồ chuyển hoá trên

b) Hình thức dinh dưỡng và kiểu hô hấp của VSV này? Giải thích?

c) Viết phương trình phản ứng chuyển hoá trong sơ đồ trên

Hướng dẫn:

a) Tên VSV tham gia sơ đồ chuyển hoá trên: Nitrosomonas, Nitrobacter

b) Hình thức dinh dưỡng và hô hấp:

- Hoá tự dưỡng vì nhóm VSV này tổng hợp chất hữu cơ nhờ nguồn năng lượngthu được từ các quá trình oxihoa các chất,nguồn cacbon từ CO2

- Hiếu khí bắt buộc vì nếu không có O2 thì không thể oxihoa các chất và không

có năng lượng cho hoạt động sống

Bài tập 5: Người ta tiến hành thí nghiệm như sau: Cho 50ml dung dịch đường

saccarozo 10% vào một chai nhựa dung tích 75ml, cho khoảng 10gam bánh menrượu đã giã nhỏ vào chai, đậy nắp kín và để nơi có nhiệt độ 30 - 350C Sau vàingày đem ra quan sát

a) Hãy nêu và giải thích các hiện tượng quan sát được

b) Nếu sau khi cho bột bánh men vào chai mà không đậy nắp thì hiệntượng quan sát được có gì khác Giải thích?

Hướng dẫn:

a) - Các hiện tượng quan sát được:

+ Chai nhựa bị căng phồng

Q ( hoá năng) + CO2 HNO2

NH3

chất hữu cơ

Trang 9

+ Dung dịch trong chai bị xáo trộn, có nhiều bọt khí nổi lên

+ Mở nắp chai ngửi thấy mùi rượu

- Giải thích:

+ Trong bánh men rượu có chứa nấm men rượu

+ Trong môi trường không có ô xi, nấm men tiến hành phân giải saccarozothành glucozo và fructozo, sau đó sử dụng các loại đường này để lên men rượu:

C12H22O11 + H2O → 2C6H12O6

C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

+ Quá trình lên men tạo khí CO2 nên thấy bọt khí bay lên, do chai đậy nắp kínnên CO2 không thoát ra ngoài, tích tụ lại làm cho chai bị căng phồng

+ Hoạt động của tế bào nấm men làm cho dung dịch bị xáo trộn, đục

+ Quá trình lên men tạo ra rượu etylic nên ngửi thấy mùi rượu

b) Nếu không đậy nắp chai:

- Phần mặt thoáng dung dịch tiếp xúc với không khí, có ô xi nên các tế bào nấmmen tiến hành phân giải đường saccarozo, rồi thực hiện hô hấp hiếu khí:

+ Mùi rượu nhẹ hơn do số TB lên men ít hơn

b1 Môi trường trên là loại môi trường gì?

b2 Vi sinh vật phát triển trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng nào? b3 Nguồn cacbon, nguồn năng lượng của vi sinh vật này là gì?

Hướng dẫn:

a) Căn cứ vào nguồn năng lượng, nguồn cacbon vi sinh vật được chia thành 4kiểu dinh dưỡng:

- Quang tự dưỡng: Năng lượng lấy từ ánh sáng, cacbon lấy từ CO2

- Hóa tự dưỡng: Năng lượng lấy từ phản ứng hóa học, cacbon lấy từ CO2

- Quang dị dưỡng: Năng lượng lấy từ ánh sáng, cacbon lấy từ chất hữu cơ

Trang 10

- Hóa dị dưỡng: Năng lượng và cacbon lấy từ chất hữu cơ.

b1) Môi trường trên là môi trường tổng hợp vì đã biết rõ thành phần hóa học và

So sánh lên men và hô hấp hiếu khí ở vi sinh vật

Giống nhau: Đều qua giai đoạn đường phân diễn ra trong tế bào chất, phân giảichất hữu cơ và giải phóng ATP

- Chất nhận e cuối cùng : Oxi phân tử

- Sản phẩm tạo thành : CO2, H2O,

năng lượng

- Năng lượng giải phóng : 38 ATP

- Chất nhận e cuối cùng : Các phân tửhữu cơ

- Sản phẩm tạo thành : CO2, hợpchất hữu cơ (axit lactic, hoặc rượuetilic), năng lượng

- Năng lượng giải phóng : 2 ATP

Sản xuất giấm không phải là quá trình lên men: Axit axetic tạo thành trong quá trình sản xuất giấm cổ truyền từ rượu etylic là sản phẩm của quá trình oxi hóa với sự tham gia của oxi trong không khí

Bài tập 9:

a) Một cốc rượu nhạt (5%->6% etanol) hoặc bia, cho thêm một ít chuối, đậy

cốc bằng vải màn, để nơi ấm, sau vài ngày sẽ có váng trắng phủ trên bề mặt môitrường Rượu đã biến thành giấm

- Hãy điền hợp chất được hình thành vào sơ đồ sau:

CH3CH2OH + O2 -> ………+ H2O + Q

Trang 11

- Váng trắng do vi sinh vật nào tạo ra? Ở đáy cốc có loại vi sinh vật này không?Tại sao?

b) Một bạn học sinh khi thấy mẹ làm rượu nếp, một món ăn mà bạn ấy rất yêu

thích, đã thường xuyên “thăm nom” và nếm thử để xem rượu nếp đã ăn đượchay chưa Kết quả là bạn ấy đã làm mẻ rượu nếp bị hỏng Hãy giải thích tóm tắtqui trình lên men rượu từ gạo và giải thích nguyên nhân mà bạn học sinh kia đãlàm hỏng rượu

- Bạn học sinh khi thăm nom rượu nếp đã làm cho môi trường kị khí trở thànhhiếu khí khiến quá trình lên men không xảy ra mà thay vào đó là quá trình hôhấp Ngoài ra, khi thăm nom có thể bạn đã làm cho rượu nếp bị nhiễm thêm cácloại vi khuẩn khác làm hỏng rượu nếp

Bài tập 10:

Trình bày thí nghiệm muối chua rau quả ? Để dưa ngon, khi muối dưachúng ta phải chú ý điều gì? Tại sao? Vì sao không nên để dưa quá lâu?

Hướng dẫn:

a) Trình bày thí nghiệm muối chua rau quả:

- Cách tiến hành:+ rau cắt, phơi, đổ ngập nước muối 5-6%, nén chặt, đậy kín

28-300C

- Quan sát hiện tượng: Màu xanh của rau chuyển thành vàng, vị chua nhẹ, thơm

- Giải thích hiện tượng:

+ Phương trình: Lên men lactic: C6H12O6 → 2CH3CHOHCOOH + Q

+ Do chênh lệch nồng độ chất giữa trong và ngoài tế bào, nước di chuyển từtrong ra ngòai, cân bằng sự chênh lệch nồng độ giúp quá trình lên men lactic xảy

ra

- Kết luận: Rau, quả đã biến thành dưa chua

b) Để dưa ngon, khi muối dưa chúng ta phải chú ý điều gì?

- Phải phơi rau ở nơi nắng nhẹ hoặc thoáng mát để giảm lượng nước trongdưa (có nghĩa tăng lượng đường trong dưa) Nếu trời lạnh thì cho nước ấm, bổsung thêm đường để làm thức ăn ban đầu cho vi khuẩnlactic (đảm bảo lượngđường trong rau trên 5-6%)

- Thêm một ít nước dưa cũ thì dưa nhanh chua hơn vì nước dưa cũ cungcấp các vi khuẩnlactic và làm giảm độ pH của môi trường tạo điều kiện thuận lợicho vi khuẩnlactic phát triển Bổ sung thêm hành (tỏi, giềng) vào cùng nguyênliệu ban đầu tạo điều kiện lên men lactic được nhanh hơn

Trang 12

- Tạo điều kiện yếm khí cho dưa bằng cách cho ngập toàn bộ dưa trongnước muối để vi khuẩn lactic phát triển đồng thời hạn chế phát triển của vikhuẩn lên men thối

c) Vì sao không nên để dưa quá lâu?

- Dưa sẽ bị khú do hàm lượng axit lactic tăng dần đến một mức độ nào đó

sẽ ức chế sự phát triển của vi khuẩn lactic Lúc đó một loại nấm men có thể pháttriển được trong môi trường có độ pH thấp, làm giảm hàm lượng lactic Hàmlượng axit lactic giảm đến mức độ nhất định thì vi khuẩn lên men thối sẽ pháttriển được do đó làm khú dưa

C Một số bài luyện tập [3], [4]

Bài 1: Để nghiên cứu kiểu hô hấp của 3 loại vi khuẩn: trực khuẩn mủ xanh, trực

khuẩn đường ruột, trực khuẩn uốn ván, người ta cấy sâu chúng vào trong mộtống nghiệm, chứa môi trường thạch loãng co nước thịt và gan với thành phầnnhư sau (hàm lượng tính bằng g/l):

+ Nước chiết thịt và gan : 30

+ Glucôzơ : 2

+ Thạch : 6

+ Nước cất : 1

Sau 24 giờ nuôi cấy ở nhiệt độ phù hợp người ta thấy: Trực khuẩn mủ xanh phân

bố trên ống nghiệm; trực khuẩn đường ruột phân bố đều trong ống nghiệm; trựckhuẩn uốn ván phân bố ở đáy ống nghiệm

a) Môi trường trên là loại môi trường gì?

b) Xác định kiểu dinh dưỡng của mỗi loại vi khuẩn Giải thích

c) Con đường phân giải glucôzơ và chất nhận H cuối cùng trong từng trườnghợp

Bài 2: Một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với thành phần sau

(g/l) với điều kiện để chúng ở nơi có ánh sáng và giàu CO2:

(NH4)2PO4 – O,2 ; KH2PO4 – 1,0 ; MgSO4 – 0,2 ; CaCl2 – 0,1; NaCl – 5

a) Môi trường trên là loại môi trường gì?

b) Vi sinh vật phát triển trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng gì?

c) Nguồn cacbon, nguồn năng lượng và nguồn nitơ của vi sinh vật này là gì?

Bài 3:

a) Quá trình làm sữa chua, vì sao sữa đang ở trạng thái lỏng trở thành sệt?

b) Vì sao ăn sữa chua lại có ích cho sức khoẻ?

Bài 4: Trong dung dịch nuôi tảo, khi tăng nồng độ CO2 thì bọt khí ôxi lại nổi lênnhiều hơn Hãy giải thích hiện tượng này?

tế bào vẫn tạo ra ATP với tốc độ như cũ?

Bài 6: Cho hỗn hợp các sản phẩm sau:

Ngày đăng: 18/05/2021, 12:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w