1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vận dụng phương pháp dạy học kỹ thuật sơ đồ tư duy kết hợp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học bài 3 giới thiệu về máy tính – tin học lớp 10

30 26 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 374,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, từ thực tế giảng dạy củabản thân cũng như việc đi dự giờ của đồng nghiệp, tôi thấy rằng một số GV cònlúng túng trong việc lựa chọn phương pháp giảng dạy và HS học tập một ca

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH I

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT SƠ ĐỒ TƯ DUY

KẾT HỢP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC BÀI 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH - TIN HỌC 10

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 2

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 7

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 9

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 18

3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 20

3.1 Kết luận 20

3.2 Kiến nghị 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 3

TLTK Tài liệu tham khảo

PC,NL Phẩm chất, năng lực

Trang 4

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước và quá trình hội nhậpquốc tế ở nước ta hiện nay đang đặt ra nhiệm vụ hết sức nặng nề đối với ngành giáodục là làm sao đào tạo được một lớp người lao động có đủ năng lực, tri thức thíchứng với nền kinh tế thị trường, tham gia phát triển nền kinh tế văn hoá xã hội Đểđạt được mục tiêu đó, ngành giáo dục cần phải đổi mới căn bản toàn diện về nộidung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

Bộ giáo dục & đào tạo đang triển khai chương trình bồi dưỡng đổi mới trongdạy học Trong modul 2, việc dạy học phát triển PC,NL đang trở nên được chútrọng Dạy học phát triển PC,NL thể hiện quan tâm tới việc người học làm được gìsau quá trình đào tạo chứ không chỉ thuần túy là chỉ biết được gì

Bản chất của dạy học lấy người học làm trung tâm là phát huy cao độ tính tựgiác, tích cực, độc lập, sáng tạo của người học Tuy nhiên, từ thực tế giảng dạy củabản thân cũng như việc đi dự giờ của đồng nghiệp, tôi thấy rằng một số GV cònlúng túng trong việc lựa chọn phương pháp giảng dạy và HS học tập một cách thụđộng, chỉ nhớ kiến thức một cách máy móc mà chưa khắc sâu, học bài nào biết bài

đó, nội dung các bài chưa có sự liên hệ kiến thức với nhau, chưa phát triển được tưduy logic và tư duy hệ thống Với phương pháp dạy học có vận dụng sơ đồ tư duyvà năng lực hợp tác, tôi nhận thấy phương pháp dạy học này rất có hiệu quả trongcông tác dạy - học của GV và HS Gây hứng thú với môn học, đồng thời mang đếncho các em cái nhìn mới, tư duy mới về bộ môn Tin học Sử dụng kỹ thuật sơ đồ tưduy kết hợp với phát triển năng lực học tập hợp tác giúp các em giải quyết được cácvấn đề khó khăn và nâng cao hiệu quả học tập Từ thực trạng trên, tôi hình thành ýtưởng: “Vận dụng phương pháp dạy học kỹ thuật sơ đồ tư duy kết hợp phát triển

năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học bài 3: Giới thiệu về máy tính – Tin học lớp 10” làm đề tài nghiên cứu của mình.

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Tôi muốn tìm cho bản thân một phương pháp dạy học thích hợp, hiệu quả

để có thể tạo hứng thú học tập môn Tin học cho HS Từ đó, HS không còn cảmthấy môn Tin học nhàm chán nữa

- Đồng thời tôi muốn giúp HS phát triển được năng lực sáng tạo, năng lựchợp tác làm việc theo nhóm, giúp hệ thống hóa kiến thức một cách nhanh nhất,khắc sâu thông qua dạy học hợp tác kết hợp sơ đồ tư duy

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Tôi đã vận dụng phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lựchợp tác kết hợp sơ đồ tư duy vào đối tượng HS các lớp 10A3, 10A7 trường THPT

1

Trang 5

Yên Định 1 Đồng thời, sử dụng phương pháp dạy học truyền thống với đối tượngđối chứng là HS các lớp 10A5, 10A10 để thấy rõ sự thay đổi về kết quả và hứngthú học tập của HS khi áp dụng phương pháp mới

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Phối hợp nhiều phương pháp trong đó chủ yếu 2 phương pháp:

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết

Thông qua việc đọc sách, các tài liệu để phân tích và tổng hợp lý thuyết cóliên quan để hiểu sâu sắc hơn bản chất của vấn đề nghiên cứu, sắp xếp chúng thành

hệ thống để hình thành giả thuyết khoa học và xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

1.4.2 Phương pháp khảo sát thực tế, thống kê, xử lý số liệu

+ Chuẩn bị nội dung bài dạy, thu thập ảnh, video có liên quan để thiết kế bài giảng + Tiến hành giảng dạy thực tế, kiểm tra kết quả, so sánh đối chiếu với kếtquả của phương pháp dạy học truyền thống

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm

- Thực hiện nghị quyết Trung ương số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm

2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa và hội nhập quốc tế, giáo dục phổ thông trong phạm vi cả nước đang thựchiện đổi mới đồng bộ về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, thiết

bị và đánh giá giáo dục: Từ mục tiêu chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triểnnăng lực và phẩm chất của học sinh; từ phương pháp truyền thụ một chiều sangphương pháp dạy học tích cực [1] 1

- Hơn nữa, Nghị quyết hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản,

toàn diện giáo dục và đào tạo cũng khẳng định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ

phương pháp dạy học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, khuyến khích tự học, tạo cơ

1 Mục 2.1 Đoạn “Thực hiện nghị quyết…dạy học tích cực.” được tác giả trích nguyên văn từ TLTK số 1.

2

Trang 6

sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực”;

“phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”.

Những quan điểm, định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và môi trường pháp

lí thuận lợi cho việc đổi mới quá trình giáo dục trong nhà trường THPT thông theođịnh hướng phát triển năng lực người học hướng tới sự phát triển PC,NL của HS

2.1.1 Khái niệm về dạy học hợp tác và sơ đồ tư duy

- Dạy học hợp tác là phương pháp dạy học mang tính tập thể, trong đó có sự

hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các cá nhân và kết quả là người học tiếp thu đượckiến thức thông qua các hoạt động tương tác khác nhau: Giữa người học với ngườihọc, giữa người học với người dạy, giữa người học và môi trường [2]2

- Sơ đồ tư duy (còn được gọi là bản đồ khái niệm hay giản đồý) là một hình thức trình bày thông tin trực quan Thông tin đượcsắp theo thứ tự ưu tiên và biểu diễn bằng các từ khoá, hình ảnh…Thông thường, chủ đề hoặc ý tưởng chính được đặt ở giữa, các nộidung hoặc ý triển khai được sắp xếp vào các nhánh chính vànhánh phụ xung quanh Có thể vẽ sơ đồ tư duy trên giấy, bảnghoặc thực hiện trên máy tính [3]3

2.1.2 Cách thực hiện dạy học hợp tác và sơ đồ tư duy có thể tiến hành theo các bước sau:

* Dạy học hợp tác

a, Thảo luận: giao tiếp

"Một cuộc thảo luận tốt và thảo luận có thể tạo ra những kinh nghiệm học tậpchưa từng có khi các HS nêu rõ ý tưởng của mình, trả lời các điểm của các bạncùng lớp và phát triển các kỹ năng để đánh giá bằng chứng về vị trí của chính họ vàcủa những người khác" (Davis, 1993, trang 63)[4]4

Cấu trúc chia sẻ cặp đôi-chia sẻ: Có lẽ là phương pháp học tập hợp tác nổi

tiếng nhất, cấu trúc chia sẻ cặp-tư tưởng cung cấp cho HS cơ hội để suy nghĩ về câuhỏi đặt ra và sau đó thực hành chia sẻ và nhận các giải pháp tiềm năng Sự đơn giảncủa nó cung cấp cho các GV một cách dễ dàng vào học tập hợp tác và nó có thể dễdàng thích ứng với một loạt các cấu trúc khóa học (Ví dụ: Tôi bắt đầu từ đâu? Sửdụng cặp đôi-chia sẻ để bắt đầu quá trình giải quyết vấn đề)

Cuộc phỏng vấn ba bước: Cấu trúc này có thể được sử dụng như là một

người bắt đầu giới thiệu HS với nhau và cung cấp cho HS để lấy ý kiến, vị trí hoặc

ý tưởng từ những người bạn của họ.HS lần đầu tiên được ghép nối và luân phiên

2 Mục 2.1.1 Đoạn “ Dạy học hợp tác…giữa người học và môi trường” được trích từ TLTK số 2

3 Mục 2.1.1: Đoạn “Sơ đồ tư duy…thực hiện trên máy tính” được trích từ TLTK số 3

4 Mục 2.1.2: Đoạn “Một cuộc thảo luận…người khác” được trích từ TLTK số 4

3

Trang 7

phỏng vấn nhau bằng một loạt các câu hỏi do người hướng dẫn cung cấp Sau đócặp kết hợp và HS giới thiệu đối tác ban đầu của họ Kết thúc bài tập, cả bốn HSđều có quan điểm hoặc quan điểm về vấn đề nghe, hiểu và mô tả bởi các đồngnghiệp của họ.

b, Phối hợp giảng dạy: Giải thích, cung cấp phản hồi, hiểu các quan điểm khác.

Slavin (1996) [5]5, trong một bài tổng kết của hàng trăm nghiên cứu, đã kếtluận rằng "học sinh đã trao cho nhau những lời giải thích phức tạp (và ít nhất lànhững người nhận được giải thích như vậy) là những sinh viên học tập nhiều nhấttrong học tập hợp tác." (trang 53)

c,Tổ chức đồ họa: Khám phá các mẫu và mối quan hệ.

"Các nhà tổ chức đồ họa là những công cụ mạnh mẽ để chuyển đổi thông tinphức tạp sang các màn hình có ý nghĩa Họ có thể cung cấp một khuôn khổ để thuthập và phân loại ý tưởng để thảo luận, viết và nghiên cứu." (Barkley, Cross vàMajor, 2005, trang 205) [6]6 Xem thêm, lập bản đồ khái niệm

- Lưới nhóm: HS tổ chức và phân loại thông tin trong một bảng Một phiên

bản phức tạp hơn của cấu trúc này yêu cầu HS đầu tiên xác định kế hoạch phân loại

sẽ được sử dụng

- Chuỗi chuỗi: Mục tiêu của bài tập này là cung cấp một sự thể hiện trực quan

của một loạt sự kiện, hành động, vai trò, quyết định HS có thể được cung cấp cácvật phẩm cần được sắp xếp hoặc yêu cầu để tạo ra những thứ này dựa trên một mụctiêu kết thúc được xác định trước Cơ cấu này có thể được thực hiện phức tạp hơnbằng cách cho học sinh cũng xác định và mô tả các liên kết giữa mỗi thành phần

d, Viết: Tổ chức và tổng hợp thông tin.

Viết khuyến khích việc sử dụng bài tập bằng văn bản trong khuôn viên vìdạy cho HS cách truyền đạt thông tin, làm rõ suy nghĩ và để tìm hiểu các khái niệmvà thông tin mới

- Các bài luận ngắn: HS chuẩn bị phần bài tập này bằng cách phát triển một

câu hỏi tiểu luận và câu trả lời mô hình dựa trên bài đọc được giao HS cần đượchướng dẫn để phát triển các câu hỏi kết hợp các tài liệu giữa các lớp học với nhữngngười mà chỉ đơn giản là đọc thuộc lòng các sự kiện được trình bày trong bài đọc.Trong lớp, học sinh trao đổi các câu hỏi tiểu luận và viết một bài luận đáp trả tự phát.Sau đó học sinh ghép nối, so sánh và đối chiếu câu trả lời của mô hình và câu trả lời

tự phát Sau đó, các câu hỏi và câu trả lời có thể được chia sẻ với lớp lớn hơn

- Chỉnh sửa ngang hàng: Đối lập với quá trình biên tập chỉxuất hiện ở giai

đoạn cuối cùng của bài báo, việc chỉnh sửa ngang hàng giúp học HS ở giai đoạn tạo

ý tưởng và cung cấp phản hồi trong suốt quá trình Ví dụ, mối quan hệ bắt đầu khimỗi HS trong cặp mô tả ý tưởng chủ đề và vạch ra cấu trúc công việc của họ khiđối tác của họ đặt câu hỏi và phát triển một phác thảo dựa trên những gì mô tả

e, Giải quyết vấn đề: Xây dựng chiến lược và phân tích.

5 Mục 2.1.2 mục b: Đoạn “Trong một bài tổng kết…dạy học hợp tác” trích từ TLTK số 5

6 Mục 2.1.2 mục c: Đoạn “Các nhà tổ chức… nghiên cứu” trích từ TLTK số 6

4

Trang 8

Nghiên cứu của các nhà giáo dục toán học Vidakovic (1997) và Vidakovicvà Martin (2004) cho thấy rằng các nhóm có thể giải quyết vấn đề chính xác hơn sovới các cá nhân làm việc một mình.

- Gửi một vấn đề: HS tham gia vào một loạt các vòng giải quyết vấn đề, đóng

góp giải pháp được tạo ra một cách độc lập cho những người đã được phát triển bởicác nhóm khác Sau một số vòng, HS được yêu cầu xem xét lại các giải pháp do các

HS phát triển, đánh giá các câu trả lời và phát triển một giải pháp cuối cùng [7]7

- Ở lại ba lần, một lần: Ngay cả HS làm việc theo nhóm có thể hưởng lợi từ

phản hồi của những người bạn khác Trong cấu trúc này, HS định kỳ đưa ra(thường là các điểm ra quyết định) và gửi một thành viên nhóm đến nhóm khác để

mô tả sự tiến bộ của họ Vai trò của nhóm là thu thập thông tin và các quan điểmkhác bằng cách lắng nghe và chia sẻ Số lần nhóm gửi một đại diện cho một nhómkhác phụ thuộc vào mức độ phức tạp của vấn đề Phương pháp này cũng có thểđược sử dụng để báo cáo các giải pháp cuối cùng

* Dạy học theo sơ đồ tư duy

a Cách tiến hành: Chuẩn bị phương tiện và các nội dung liên quan:

- Đối với sơ đồ tư duy trên giấy:Bút lông với ít nhất 5 màu, giấy khổ lớn, keo dính

- Đối với sơ đồ tư duy trên máy tính: Có thể sử dụng một số phần mềmchuyên dụng như iMindMap,Xmind… Ngoài ra, có thể sử dụng một số ứng dụngtrực tuyến như Mindmup (mindmup.com), Coggle (coggle.it), …

- Ngoài ra, cần chuẩn bị trước tên chủ đề, từ khoá và các biểu tượng (icon)

để có thể khai thác chủ động và hiệu quả

b,Vẽ sơ đồ tư duy:

- Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề

- Vẽ các nhánh chính từ chủ đề trung tâm Trên mỗi nhánh chính viết mộtkhái niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề Nên sử dụng từ khoá và viếtbằng CHỮ IN HOA Có thể dùng các biểu tượng để mô tả thuật ngữ, từ khoá đểgây hiệu ứng chú ý và ghi nhớ

- Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ, viết tiếp những nội dung thuộcnhánh chính đó Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường

- Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo cho đến hết

7 Mục 2.1.2 mục e: Đoạn “ Gửi một vấn đề…giải pháp cuối cùng” trích từ TLTK số 7

5

Trang 9

- GV chuẩn bị sơ đồ tư duy và tổ chức cho HS tìm hiểu bài giảng theo trình

tự các nhánh nội dung trong sơ đồ tư duy do GV thiết kế GV cũng có thể yêu cầu

HS hoàn thành các nội dung còn khuyết hoặc triển khai thêm dựa trên sơ đồ tư duy

do GV cung cấp

- GV yêu cầu HS thiết kế sơ đồ tư duy để tóm tắt nội dung, ôn tập chủ đề;trình bày kết quả thảo luận, nghiên cứu của nhóm hoặc cá nhân; trình bày tổngquan một chủ đề; thu thập sắp xếp ý tưởng; ghi chú bài học

2.1.3 Ưu điểm - nhược điểm của dạy học hợp tác và sơ đồ tư duy

* Dạy học hợp tác

- Ưu điểm của dạy học hợp tác: Ưu điểm chính của dạy học hợp tác là

thông qua việc giải quyết một nhiệm vụ học tập có thể phát triển tính tự lực, sángtạo cũng như năng lực xã hội, đặc biệt là khả năng hợp tác làm việc, thái độ đoànkết của HS

- Nhược điểm của dạy học hợp tác

+ Dạy học hợp tác theo nhóm đòi hỏi thời gian nhiều Thời gian 45 phút củamột tiết học cũng là một trở ngại trên con đường đạt được thành công cho côngviệc nhóm Công việc nhóm không phải bao giờ cũng mang lại kết quả mongmuốn Nếu không có sự chuẩn bị về khâu thiết kế giáo án cũng như khâu tổ chức,

nó thường sẽ dẫn đến kết quả ngược lại với những gì dự định

+ Khi HS chưa quen với hoạt động hợp tác theo nhóm, các kĩ năng hoạtđộng chưa được luyện tập thì rất dễ xảy ra hỗn loạn, rất khó quản lí

+ Sự áp dụng cứng nhắc và quá thường xuyên của GV sẽ gây sự nhàm chánvà giảm hiệu quả của dạy học hợp tác

* Dạy học theo sơ đồ tư duy

- Ưu điểm

+ Kích thích sự sáng tạo và tăng hiệu quả tư duy vì sơ đồ tư duy là một công cụghi nhận, và sắp xếp các ý tưởng, nội dung một cách nhanh chóng, đa chiều và logic

+ Dễ dàng bổ sung, phát triển, sắp xếp lại, cấu trúc lại các nội dung

+ Tăng khả năng ghi nhớ nội dung được trình bày dưới dạng từ khoá và hình ảnh.+ HS có cơ hội luyện tập phát triển, sắp xếp các ý tưởng; nâng cao khả năngkhái quát, tóm tắt, ghi nhớ tiêu điểm

- Nhược điểm: Chuẩn bị phương tiện dạy học phù hợp như giấy A0, bút

nhiều màu, phần mềm, …

6

Trang 10

2.1.4 Phân loại nhóm: Có nhiều cơ sở để phân loại nhóm.

a Dựa vào tính cố định người ta phân ra làm hai loại

- Nhóm cố định (Formal Cooperative Learning): Gồm những HS cùngnhau làm việc trong khoảng thời gian từ 1 đến vài tuần lễ để giải quyết một bài tậplớn phức tạp

- Nhóm không cố định (Informal Cooperative Learning): Gồm những HScùng nhau làm việc từ vài phút đến 1 tiết để giải quyết một vấn đề không phứctạp.Trong loại hình nhóm không cố định, GV có thể sử dụng nhiều cách chia nhómkhác nhau tùy theo nội dung bài học và thời lượng của tiết học Đó là các loạinhóm: 2 học sinh, 4 - 5 học sinh hoặc 6 - 7 học sinh, nhóm chuyên gia, kim tự thápvà hoạt động trà trộn

b Dựa vào nội dung công việc

- Nhóm đồng việc: Cùng giải quyết một vấn đề, một nhiệm vụ nhưng

có thể bằng nhiều cách, nhiều hướng khác nhau

- Nhóm chuyên gia (nhóm khác việc): Các thành viên trong nhóm được tách

ra và đảm nhận những nhiệm vụ riêng biệt Sau khi đã giải quyết xong nhiệm vụcủa mình, các thành viên đó gộp lại, trao đổi và thống nhất về tất cả những nộidung đã được từng thành viên giải quyết

c Dựa vào số lượng thành viên

- Nhóm đôi: Gồm hai HS ngồi kế nhau, trao đổi thảo luận với nhau

- Nhóm 4 người: Gồm 4 HS ở hai bàn gần nhau, ngồi quay mặt lại với nhau

- Nhóm lớn: Gồm từ 6 thành viên trở lên, thông thường số lượng thành viên

từ 6 đến 12 HS

d Dựa vào cấu trúc

- Nhóm “rì rầm”: Gồm hai HS ngồi cạnh nhau, nếu một hoặc hai nhóm cuốicùng bị lẻ thì linh động tạo nhóm ba HS

- Nhóm “kim tự tháp”: Sau khi thảo luận theo cặp, hai cặp ngồi gần nhau sẽquay lại đối diện với nhau, tạo nhóm 4 thành viên Kiểu nhóm này được sử dụng đểgiải quyết những nhiệm vụ khác nhau trong cùng một nhóm, giúp các em biết cáchphân chia công việc

- Nhóm 4 người: Cả bốn thành viên cùng thảo luận về một chủ đề, cùng giảiquyết một nhiệm vụ Sử dụng kiểu nhóm này kết hợp với:

+ Kĩ thuật chia sẻ suy nghĩ (think – pair – share) và Kĩ thuật bàn tròn:

2.1.5 Tiến trình dạy học hợp tác theo nhóm

a GV làm việc chung với cả lớp

- GV nêu và giải thích rõ ràng mục tiêu nhận thức cần đạt trong buổi học

- Tổ chức nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm

- Nêu các mục tiêu của hoạt động hợp tác và hướng dẫn cách thực hiện đểđạt các mục tiêu đó GV nên mô tả cụ thể công việc để các thành viên trong mỗinhóm đều có thể hiểu và làm theo được

7

Trang 11

- Cung cấp một số thông tin hoặc gợi ý liên quan đến chủ đề thảo luận

- Qui định thời gian hợp tác

b HS làm việc theo nhóm

- HS tạo nhóm theo yêu cầu của GV HS có thể sắp xếp lại bàn ghế sao chophù hợp với công việc nhóm, và các thành viên trong nhóm có thể đối diện nhau đểthảo luận Cần làm nhanh để không tốn thời gian và giữ trật tự

- Lập kế hoạch làm việc: Chuẩn bị tài liệu học tập, đọc sơ qua tài liệu, làm rõxem tất cả mọi người có hiểu các yêu cầu của nhiệm vụ hay không?

- Phân công công việc trong nhóm

- Thoả thuận về qui tắc làm việc chung: Mỗi thành viên đều có phần nhiệm

vụ của mình, từng người ghi lại kết quả làm việc, mỗi người lắng nghe nhữngngười khác, không ai được ngắt lời người khác

- Tiến hành giải quyết nhiệm vụ: Đọc kĩ tài liệu, cá nhân thực hiện công việc

đã phân công, thảo luận trong nhóm giải quyết nhiệm vụ, sắp xếp kết quả công việc

- Chuẩn bị báo cáo kết quả trước lớp: Xác định nội dung, cách trình bày kếtquả; phâncông các nhiệm vụ trình bày trong nhóm, làm các hình ảnh minh họa, quiđịnh tiến trình bài trình bày của nhóm

c Trình bày kết quả của hoạt động hợp tác theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm, có thể kèm theo hìnhảnh minh họa Các nhóm khác nhận xét hoặc bổ sung ý kiến

- GV chỉnh sửa kết quả của các nhóm, tổng kết, gợi ý để HS rút ra những kếtluận cho việc học tiếp theo

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Tôi đã tiến hành điều tra 7 GV trong nhóm Tin học của trường

Trang 12

Những khó khăn thường gặp của GV Số lượng Phần trăm

Kinh nghiệm tổ chức hoạt động nhóm

Bảng 2.4 Những khó khăn GV thường gặp phải khi tổ chức hoạt động nhóm

Khả năng lãnh đạo, điều khiển nhóm của nhóm trưởng 5 71.4%

Kĩ năng hợp tác, làm việc tập thể của các thành viên 3 42.9%

Kĩ năng giải quyết các mâu thuẫn, thống nhất ý kiến 5 71.4%

Bảng 2.8 Những thiếu sót thường thấy ở HS khi hoạt động nhóm

2.2.1 Thuận lợi

- GV đã sử dụng các phương pháp truyền thống như đàm thoại gợi mở, giảithích, phân tích kết hợp với các phương pháp trực quan, thảo luận nhóm thườngxuyên trong tiết dạy nên có nhiều thuận lợi trong việc tiếp cận phương pháp mới

- GV biết ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy để kích thích sự hứngthú của HS trong học tập

- HS có đầy đủ sách giáo khoa, thư viện trường có sách tham khảo cho cácmôn học

- Qua thực tế giảng dạy ở trường THPT Yên Định 1 nhiều năm qua, tôi nhậnthấy, HS rất hứng thú với phương pháp dạy học mới, vì các em được chủ động

9

Trang 13

chiếm lĩnh kiến thức, được tự mình phát hiện và giải quyết vấn đề và cũng vì vậykiến thức trở nên dễ nhớ và nhớ lâu hơn.

2.2.3 Nguyên nhân

- GV còn chưa nắm vững lý thuyết về các phương pháp dạy học mới hoặccòn vướng mắc trong khâu tổ chức dạy học Đồng thời, GV còn thiếu kinh nghiệmtrong việc phối kết hợp các phương pháp dạy học

- GV chưa có biện pháp phù hợp trong khâu nêu vấn đề và củng cố khắc sâukiến thức cho HS

- GV tổ chức hoạt động nhóm chưa đúng quy trình, chưa linh hoạt, còn rậpkhuôn, máy móc

- HS còn quen với cách học cũ, thụ động Nhiều HS còn chưa biết cách tìmkiếm thông tin liên quan đến bài học khi GV yêu cầu

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG BÀI 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH - TIN HỌC 10

THEO DẠY HỌC HỢP TÁC KẾT HỢP SƠ ĐỒ TƯ DUY 2.3.1 Tổng quan bài học

Hệ thống kiến thức

- Biết khái niệm về hệ thống tin học

10

Trang 14

- Biết được cấu trúc chung của các loại máy tính thông qua máy vi tính và sơlược về hoạt động của máy tính.

- Hiểu các thiết bị thông dụng

- HS nhận biết được 3 thành phần của hệ thống tin học, sơ đồ cấu trúc của mộtmáy tính, phân biệt đươc các thiết bị của máy tính

2.3.2 Qui trình thiết kế giáo án dạy học hợp tác và sơ đồ tư duy

 Bước 1: Xác định mục tiêu dạy học của bài giảng

Có hai loại mục tiêu cần xác định khi thiết kế bài giảng theo tư tưởng dạyhọc hợp tác Mục tiêu thứ nhất là các yêu cầu chung của bài học, căn cứ vào chuẩnkiến thức, kĩ năng và thái độ Mục tiêu thứ hai là các kĩ năng hợp tác cụ thể mà HSphải thể hiện

 Bước 2: Chia nội dung bài học thành từng phần ứng với các hoạt động

Sau khi đã xác định mục tiêu của bài học, GV chia nội dung bài học thànhtừng phần Mỗi phần ứng với một hoạt động học tập nhất định GV có thể dựa theocấu trúc bài học đã có sẵn trong sách giáo khoa để phân chia nội dung Những nộidung nhỏ có mối liên hệ với nhau được gộp chung vào một hoạt động Một số nộidung lớn cần được phân chia thành nhiều hoạt động để HS dễ tìm hiểu

 Bước 3: Chọn hoạt động có thể tiến hành dưới hình thức hợp tác

Việc chọn lựa những nội dung thích hợp là khâu cần thiết trong quá trìnhthiết kế hoạt động hợp tác

 Bước 4: Dự tính thời gian cho từng hoạt động

Dựa theo mục tiêu về kiến thức, kĩ năng và khối lượng kiến thức ởtừng phần nội dung, GV dự tính thời gian cho phép để truyền tải từng phần nộidung đó Tùy theo đặc điểm của những nội dung đã chọn để thiết kế nhiệm vụ hợptác, GV có thể điều chỉnh lại sự phân bố thời gian cho phù hợp

Bước 5: Lựa chọn số lượng thành viên trong nhóm tương ứng với nhiệm

vụ học tập GV quyết định số lượng thành viên trong mỗi nhóm theo yêu cầu của nhiệm vụ hợp tác kết hợp vẽ sơ đồ tư duy.

Khi lựa chọn qui mô nhóm GV nên lưu ý các yếu tố sau:

11

Trang 15

- Không nên để toàn HS yếu (hoặc toàn HS giỏi) ngồi chung một nhóm vớinhau Điều này gây ra sự không đồng đều giữa các nhóm Tốt nhất nên tạo ranhững nhóm đa dạng về khả năng, đặc điểm tâm lí, giới tính, sở thích,…

- Số lượng phương tiện học tập (tư liệu, đồ dùng, các mô hình, giấy A0,bútdạ… ) sẽ ảnh hưởng quyết định đến qui mô nhóm

- Nhiệm vụ đơn giản thì qui mô nhóm nhỏ, nhiệm vụ phức tạp thì qui mônhóm lớn Để đỡ mất thời gian chia nhóm, GV dựa theo sơ đồ lớp đã có sẵn rồiđiều chỉnh một số chỗ ngồi, xen kẽ HS khá – giỏi – trung bình – yếu, xếp những

HS mạnh dạn và HS ít phát biểu ngồi chung ,… để nhóm có đủ các đối tượng, tạo

sự đồng đều về năng lực và các nhóm không bị áp lực rằng nhóm mình kém hơn

Bước 6: Chọn lựa hình thức tổ chức hoạt động hợp tác và vẽ sơ đồ tu duy

GV có thể chọn lựa các hình thức tổ chức hoạt động hợp tác như nhóm đôi (2hoặc 3 thành viên), nhóm 4 thành viên, hoặc nhóm kim tự tháp 4 thành viên, nhóm lớn(8 thành viên trở lên)… Tuy nhiên nên chọn hình thức tổ chức nào, sử dụng hình thứcnhóm đôi hay nhóm 4 thành viên hay nhóm kim tự tháp 4 thành viên, nhóm đồng việchay nhóm nhiều nhiệm vụ…? Đó cũng là câu hỏi khiến nhiều GV cảm thấy băn khoăn.Muốn chọn lựa hình thức tổ chức thích hợp, GV nên dựa vào nội dung hoạt động hợptác và số lượng thành viên trong nhóm

- Nếu nội dung hoạt động chỉ bao gồm một nhiệm vụ như tìm hiểu cáckhái niệm tương đối đơn giản; điền vào chỗ trống … thì hình thức tổ chức thíchhợp là nhóm đôi Ngoài ra, hình thức này còn thích hợp đối với những nhiệm vụhợp tác bao gồm nhiều yêu cầu khác nhau Khi sử dụng hình thức nhóm 4 thànhviên có thể kết hợp với kĩ thuật bàn tròn hoặc kĩ thuật chia sẻ suy nghĩ Đây là hìnhthức tổ chức nhóm dễ sử dụng và thường xuyên

- Hình thức tổ chức hoạt động hợp tác theo kiểu nhóm kim tự tháp 4 thànhviên tương tự như hình thức nhóm 4 thành viên và cũng dễ sử dụng Nhóm kim tựtháp 4 thành viên phù hợp với những loại bài tập có dạng vận dụng khác nhau

- Với những nhiệm vụ mà HS cần nhiều thời gian để chuẩn bị, tìm tòi tàiliệu, thiết kế sản phẩm theo yêu cầu của GV thì hình thức nhóm lớn là phù hợp

Bước 7: Thiết kế các hoạt động ứng với từng nội dung bài học

Ta có thể chia nội dung bài học thành một số hoạt động nối tiếp nhau của

GV và HS Mỗi hoạt động nhằm thực hiện những mục tiêu cụ thể của bài học Cáchoạt động này được sắp xếp theo một trình tự hợp lí, logic, có thể gồm:

- Hoạt động khởi động: Lời giới thiệu hoặc lời mở đầu có nêu mục tiêu bàihọc, lời dẫn dắt vào bài mới từ việc kiểm tra kiến thức cũ, hoặc một câu chuyện,một trò chơi dẫn đến nội dung bài học…

- Hoạt động củng cố kiến thức theo từng phần hoặc toàn bài

12

Ngày đăng: 18/05/2021, 12:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Barkley, E. F., Cross, K. P., & Major, C. H. (2005). Collaborative learning techniques: a handbook for college faculty. San Francisco: Jossey-Bass Sách, tạp chí
Tiêu đề: Barkley, E. F., Cross, K. P., & Major, C. H. (2005). "Collaborative learning techniques: a handbook for college faculty
Tác giả: Barkley, E. F., Cross, K. P., & Major, C. H
Năm: 2005
7. Philip C.Abrami Bette Chambers (1996). Research on Cooperative Learning and Achievement: Comments on Slavin. Contemporary EducationalPsychology, Volume 21, Issue 1, January, Pages 70-79.8. SGK Tin Học lớp 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Psychology, Volume 21, Issue 1, January, Pages 70-79
Tác giả: Philip C.Abrami Bette Chambers
Năm: 1996
2. Thái Duy Tuyên (2008)- Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới Nhà xuất bản giáo dục Khác
3. Trang Web: Taphuan.csdl.vn, modul 2- Bồi dưỡng GV THPT Bộ Giáo dục và đào tạo Khác
4. David và Roger Johnson. Cooperative Learning Institute 5028 Halifax Ave. S.Edina, MN 55424 (952) 831-7060 Khác
6. Barbara Gross Davis, Tools for Teaching (1993). Publishers, 350 Sansome Street, San Francisco, California 94104 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w