1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

tìm NGHIỆM THỰC gần ĐÚNG của PHƯƠNG TRÌNH một BIẾN

61 1,2K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm nghiệm thực gần đúng của phương trình một biến
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài tiểu luận
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 693,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIỆM THỰC gần ĐÚNG của PHƯƠNG TRÌNH một BIẾN

Trang 1

Chương II TÌM NGHIỆM THỰC GẦN ĐÚNG CỦA

PHƯƠNG TRÌNH MỘT BIẾN

Trang 2

1 Nghiệm – khoảng phân ly nghiệm

1.1 Nghiệm của phương trình:

Nếu f() = 0 thì là 1 nghiệm của phương trình f(x) = 0

Ý nghĩa hình học của nghiệm:

- Các nghiệm của phương trình f(x) = 0 là hoành độ giao điểm của đường cong (C): y = f(x) với trục hòanh

M

) 0 , (1

y=f(x)

) 0 ,

y

1, 2 là nghiệm của phương trình f(x)=0

Hình 2.1

Trang 3

1 Nghiệm – khoảng phân ly nghiệm (tt)

 Có thể biến đổi phương trình f(x) = 0 về dạng g(x) = h(x) Khi đó nghiệm của f(x)=0 là các hoành độ giao điểm của 2 đường cong (C1): y=g(x) và (C2): y=h(x)

Trang 4

1 Nghiệm – khoảng phân ly nghiệm (tt)

Định lý: Nếu f(x) liên tục trên [a,b] và f(a) trái dấu với f(b), tức

là:

f(a).f(b)<0 Thì phương trình f(x)=0 có ít nhất một nghiệm thực trong [a,b]

N f(b)

Trang 5

1 Nghiệm – khoảng phân ly nghiệm (tt)

1.2) Khoảng phân ly nghiệm:

(a,b) gọi là khoảng phân ly nghiệm của phương trình f(x)=0 nếu trên (a,b) phương trình chỉ có duy nhất 1 nghiệm thực

Ví dụ 1.1: Trên (-2, -1) phương trình x3-3x+1=0 chỉ có duy 1

nghiệm  (-2,-1) là một khoảng phân ly nghiệm

Định lý: Nếu f(x) khả vi liên tục trên trên [a,b], f’(x) không đổi dấu

trên (a,b), và f(a).f(b)<0 thì f(x) có duy nhất một nghiệm trên

(a,b)

 Suy ra, (a,b) là một khoảng phân ly nghiệm của phương trình

Trang 6

1 Nghiệm – khoảng phân ly nghiệm (tt)

f’(x)>0 f(a)<0 f(b)>0

f’(x)<0 f(a)>0 f(b)<0 f’(x)<0 f(a)>0

f(b)<0

Trang 7

1 Nghiệm – khoảng phân ly nghiệm (tt)

Vậy (-2, -1) là một khoảng phân ly nghiệm

Tương tự, (-1,1) và (1,2) cũng là các khoảng phân ly nghiệm

x

Trang 8

1 Nghiệm – khoảng phân ly nghiệm (tt)

1.3) Tìm khỏang phân ly nghiệm của phương trình:

- Nếu f’(x) liên tục, xét dấu của f(x) tại 2 mút của miền xác định và tại những điểm mà f’(x) = 0  Ước lượng khỏang phân ly

nghiệm

- Hoặc vẽ đồ thị của hàm y=f(x) trên giấy kẻ ô vuông  Ước

lượng nghiệm gần đúng (hòanh độ giao điểm của đồ thị với trục hòanh)

- Trường hợp y=f(x) khó vẽ đồ thị, có thể biến đổi y=f(x) về hàm tương đương h(x)=g(x) Vẽ đồ thị y=h(x) và y=g(x)  Ước lượng các hòanh độ giao điểm -> xác định khỏang phân ly nghiệm

Trang 9

1 Nghiệm – khoảng phân ly nghiệm (tt)

Ví dụ 1.3: Tìm các khỏang phân ly nghiệm của phương trình

5x3 - 19x + 3 = 0 Xét f(x) = 5x3 - 19x + 3

 Tính f’(x) = 15x2 – 19; f’(x) = 0 

19

; 15

19

2

1  x  

x

Vậy có thể lấy (-3;-2); (0;1); (1,5;2) là các khỏang phân ly

nghiệm của phương trình 5x3 - 19x + 3 = 0

15

19

15 19

f(x)

0 +

0 - +

Trang 10

 Nếu f(x0)=0  x0 là nghiệm đúng  Dừng

 Nếu f(x0)  0 và sai số  x0  thì x0 là nghiệm gần đúng cần tìm với sai số  x0  Dừng

2.Phương pháp chia đôi (Bisection)

Bài toán : Giả sử (a,b) là khoảng phân ly nghiệm của

phương trình f(x) = 0 Tìm nghiệm thực gần đúng của phương trình trong (a,b), sai số  

Trang 11

2 Phương pháp chia đôi (tiếp theo)

 Nếu f(x0)  0 và sai số x0 >  thì xét dấu f(a).f(x0):

Nếu f(a).f(x0) < 0 thì khoảng phân ly nghiệm mới (a,x0)

Nếu f(a).f(x0) >0 thì khoảng phân ly nghiệm mới (x0,b)

 Lặp lại phương pháp chia đôi với khoảng phân ly nghiệm mới

 Quá trình lặp lần lược cho ta các nghiệm gần đúng x0, x1,…

Và kết thúc khi tìm được xn với sai số  xn≤ 

Trang 12

2 Phương pháp chia đôi (tiếp theo)

Trang 13

2 Phương pháp chia đôi (tiếp theo)

Ta thấy: f’(x) > 0  x  (0,1)

Và f(0)=-1; f(1)=4  f(0).f(1)=-4<0

Vậy (0,1) là khoảng phân ly nghiệm

Kết quả thực hiện của 5 lần lặp (với phương pháp chia đôi)

Trang 14

2 Phương pháp chia đôi (tiếp theo)

1

1 0

0   xba

 

),

(2

1))

(2

1(2

1

2 1

Trang 15

2 Phương pháp chia đôi (tt)

0 )]

.(

2

1 [ lim

2.4 Ưu nhược điểm của phương pháp

Ưu điểm:Đơn giản, dễ lập trình

Nhược điểm: Hội tụ về nghiệm chậm

Trang 16

2 Phương pháp chia đôi (tt)

Ví dụ 1.3: Tìm nghiệm gần đúng của phương trình x3 + 4x2 - 1 = 0 trên (0,1) với sai số   = 0,1 bằng phương pháp chia đôi

x0 = (a+b)/2=(0+1)/2 =0,5;

Sai số: x0 = ½*(b-a)=1/2=0,5 >  = 0,1 f(0).f(0,5) = -0,125 < 0  Thay b = 0,5; a=0 (không đổi)

x1 = (a+b)/2=(0+0,5)/2 =0,25;

Sai số: x1 = ½*(0,5-0)=0,25 >  = 0,1 f(0).f(0,25) = 0,73>0  Thay a = 0,25; b=0,5 (không đổi)

x2=(a+b)/2=(0,25+0,5)/2 =0,375;

Sai số: x2=½*(0,5-0,25)=0,125>  = 0,1 f(0,25).f(0,375) = 0,28>0  Thay a=0,375;b=0,5 (không đổi)

x3=(a+b)/2=(0,375+0,5)/2 =0,4375;

Sai số: x3 = ½*(0,5-0,375)=0,0625<  = 0,1

Do x3 < = 0,1 nên x =x3= 0,4375 là nghiệm gần đúng cần tìm

Trang 17

Giải thuật của phương pháp chia đôi

Trang 18

Bài toán: Giả sử (a,b) là khoảng phân ly nghiệm của phương trình

f(x)=0 Tìm nghiệm thực gần đúng của f(x)=0 trên (a,b) với sai số

cho trước

3.1) Nội dung của pp:

AB cắt trục hoành tại điểm (x1,0)

Trang 19

 Nếu f(x1).f(a)<0 thì (a,x1) là khoảng phân ly nghiệm mới

 Nếu f(x1).f(a)>0 thì (x1,b) là khoảng phân ly nghiệm mới

3 Phương pháp dây cung

Trang 20

3.2 Công thức tính nghiệm (tt)

Để xây dựng công thức tính nghiệm, ta xét thêm tính tăng giảm

và lồi lõm của đường cong f(x) Giả sử f’ và f’’ không đổi dấu trên (a,b)

a

b

f’(x)<0,f’’(x)<0 f(a)>0, f(b)<0

f’(x)<0,f’’(x)>0 f(a)>0, f(b)<0 f’(x)>0,f’’(x)>0

f(a)<0, f(b)>0

Trang 21

x b

x x x

f b

f

x f

(

) (

y

x b

x x x

f b

f

x f y

n

n

n n

a x

b f x

f

b x

x

f x

x

n

n n

n n

(

) ).(

(

(3.1)

Trường hợp: f’(x).f’’(x)>0 :

Trang 22

)()

(

)(

x a

x x x

f a

f

x f y

f’(x)<0,f’’(x)>0 f(a)>0, f(b)<0

) ( 0

) ( ) (

) (

0 0

0 0

1 0

0 0

0

a x a f x

f

x f x

x y

x a

x x x

f a f

x f y

Trang 23

3.2 Công thức tính nghiệm (tt)

Bước n, phương trình đường thẳng ABn:

Nghiệm gần đúng Xn+1 cần tìm là nghiệm của hệ:

(

)(

y

x a

x x x

f a

f

x f y

n

n n

n

) ( )

(

) ).(

(

1

a f x

f

a x

x

f x

x

n

n n

n

x a

x x x

f a f

x f

(

) (

(3.1)

Trang 24

3.2 Công thức tính nghiệm(tt)

 Từ 2 trường hợp trên, ta rút ra công thức tính nghiệm chung:

) ( )

(

) )(

(

1

d f x

f

d x

x

f x

x

n

n

n n

d=b, x0 = a nếu f(b) cùng dấu với f’’(x) (hay f’(x).f’’(x)>0)

d=a, x0 = b Nếu f(a) cùng dấu với f’’(x) (hay f’(x).f’’(x)<0)

(3.3)

Trang 25

Phương pháp dây cung

Ví dụ: Tìm nghiệm gần đúng của phương trình x3-3x+1=0 trên (1,5; 2) bằng phương pháp dây cung với 3 lần lặp (nghĩa là giá trị của nghiệm cần tìm lần lượt là x0, x1, x2 và x3

(

))(

(

1

d f x

f

d x

x f x

x

n

n n n

Trang 26

Phương pháp dây cung

Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy:

f’(x)>0 và f’’(x)>0  x  (1,5; 2) và f(1,5)=-1,125<0 ; f(2)=3>0 Vậy, chọn x0 = 1,5; d = 2

(

) )(

( 1

d f x

f

d x x f x x

n

n n n

) 2 )(

( 0

0 0 0

x x f x x

?)2()

(

)2)(

(

2

2 2 2

f

x x f x

x

)2()

(

)2)(

(

1

1 1 1

f

x x f x

x

Trang 28

3.3) Đánh giá sai số của phương pháp dây cung

Áp dụng:

Gọi  là nghiệm đúng f(x) liên tục trên [xn,  ] (hoặc [  , xn ] nếu f’(x).f’’(x)<0) và f(x) có đạo hàm trên (xn,  ) (hoặc (  , xn) nếu f’(x).f’’(x)<0) Theo định lý Lagrange, c(xn, ) sao cho:

Vậy có thể chọn sai số tuyệt đối giới hạn cho xn là:

) ( '

) ( )

( '

) ( )

(

c f

x f c

f

f x

f

x f

) ( '

) (

n

Trang 29

Phương pháp dây cung (tiếp theo)

Ví dụ: Dùng phương pháp dây cung tìm nghiệm gần đúng của phương

trình 5x3-x2-x-1=0 trên đoạn [0,5;1,5] với sai số không quá 0,02

Giải: Đặt f(x) = 5x3-x2-x-1

f’(x)=15x2-2x-1; f’(x)=0  x1=-1/5; x2 =1/3 f’’(x)=30x-2  x=1/15

Xét dấu f’ va f’’:

X - -1/5 1/5 1/3 -

Trang 30

Phương pháp dây cung (tiếp theo)

(

) 5 , 1 )(

(

5 , 0

1

1 1

1

0

f x

f

x x

f x

x x

n

n n

n n

Trang 31

Phương pháp dây cung (tiếp theo)

0,5 -1,125 0,642857 0,584906 -0,9265 0,529426 0,649866 -0,69992 0,399952 0,696262 -0,49337 0,281926 0,727688 -0,33056 0,18889 0,748184 -0,21387 0,122214 0,761215 -0,13524 0,077278 0,769365 -0,08427 0,048153 0,774407 -0,05203 0,02973 0,777508 -0,03194 0,018251  0.02

x=0.777508 là nghiệm gần đúng cần tìm với sai số

không quá 0.02

Trang 32

Phương pháp dây cung (tiếp theo)

Sự hội tụ về nghiệm: Giả sử là nghiệm đúng Dãy các nghiệm gần đúng

Trong trường hơp 1:

a=x0<x1<x2<…<xn< <b Dãy {xn} tăng nghiêm cách và bị chặn trên bởi , nên:

Trong trường hơp 2:

a<  <xn<xn-1<…<x1<x0=b Dãy {xn} giảm nghiêm cách và bị chặn dưới bởi , nên:

Ưu nhược điểm của phương pháp dây cung:

 Ưu điểm: Biết xn, chỉ cần tính một giá trị của f(xn) để tính xn+1

 Nhược điểm: Tốc độ hội tụ về nghiệm chậm

Trang 33

Giải thuật của phương pháp dây cung (1)

Trang 34

Giải thuật của phương pháp dây cung (2)

Trang 35

Bài toán : Giả sử với f(a)*f(b)<0, và f’(x), f’’(x) không đổi dấu trên (a,b) Tìm 1 nghiệm gần đúng của f(x)=0 trên (a,b) với sai số  cho trước

4.1 Nội dung của pp:

- Thay đường cong f(x) trên

[a,b] bởi tiếp tuyến (T) với

đường cong tại điểm A hoặc

B, hoành độ giao điểm x1

của (T) với trục hoành xem

như nghiệm gần đúng của phương trình

4 Phương pháp tiếp tuyến (Phương pháp Newton)

Trang 36

4.2) Công thức tính nghiệm của pp tiếp tuyến:

a) Trường hợp 1: f’(x).f’’(x)>0

a

X0=b

f’(x)<0,f’’(x)<0 f(a)>0, f(b)<0

a

x0=b

f’(x)>0,f’’(x)>0 f(a)<0, f(b)>0

x1

x1

f(x)

(T0)

Trang 37

4.2) Công thức tính nghiệm của pp tiếp tuyến(TT):

(T0) (T1)

Trang 38

4.2) Công thức tính nghiệm của pp tiếp tuyến(TT):

 Cho x0 = b

 Phương trình tiếp tuyến (T0) tại B0(x0,f(x0)):

y-f(x0) = f’(x0)(x-x0) (T0) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ x1 là nghiệm của hệ:

x1 xem như nghiệm gần đúng của phương trình, nếu cần chính xác

hơn, ta thay x0 bởi x1, lặp lại tính toán trên để tính x2 (chính xác hơn

x1) Lặp lại cho đến khi đạt độ chính xác theo yêu cầu

( ' )

( 0 0 1 0

y

x x

x f x

f y

) (

'

) (

0

0 0

1

x f

x

f x

x  

Trang 39

4.2) Công thức tính nghiệm của pp tiếp tuyến(TT):

Công thức tính nghiệm tổng quát: Giả sử ở bước thứ n,

( ' )

y

x x

x f x

f

) ( '

)

(1

n

n n

n

x f

x

f x

x   

Trang 40

4.2) Công thức tính nghiệm của pp tiếp tuyến(TT): b) Trường hợp f’(x).f’’(x)<0:

f’(x)>0, f’’(x)<0 f(a)<0, f(b)>0

f’(x)<0, f’’(x)>0 f(a)>0, f(b)<0

a

b

Trang 41

Lấy x0= a, phương trình tiếp tuyến (T0) với f(x) tại A0(x0, f(x0)):

y-f(x0) = f’(x0).(x-x0) Nghiệm gần đúng x1 là nghiệm của hệ:

4.2) Công thức tính nghiệm của pp tiếp tuyến(TT):

(' )

y

x x x f x

f y

) ( 0

0

x f

x f

x

x  

Trang 42

4.2) Công thức tính nghiệm của pp tiếp tuyến(TT):

Tổng quát: Giả sử tìm được nghiệm gần đúng xn, xây

( ' )

(

1

y

x x

x f x

f

n

) (

'

) (

1

n

n n

x f

x

f x

x

Trang 43

4.2) Công thức tính nghiệm của pp tiếp tuyến(TT):

Kết luận: Từ 2 trường hợp, ta rút ra công thức tính nghiệm gần

đúng xn+1 theo xn là:

) (

'

) (

1

n

n n

x f

x

f x

x

 X0 = a nếu f’’(a) cùng dấu với f(a)

 X0 = b nếu f’’(b) cùng dấu với f(b)

Trang 44

4.3 Sự hội tụ đến nghiệm của pp tiếp tuyến

Giả sử  nghiệm đúng của phương trình trên (a,b) Dãy các nghiệm gần đúng tìm được là:

- Dãy giảm và bị chặn dưới bởi  ( trường hợp 1)

a <  <xn <xn-1 <…<x0<b

- Dãy tăng và bị chặn trên bởi  ( trường hợp 2)

a < x0 <x1 <…<xn<  <b Nên:

Trang 45

4.4 Đánh giá sai số của PP tiếp tuyến

 Giả sử  là nghiệm đúng của phương trình m1, m2 là các số thỏa điều kiện 0<m1≤|f’(x)| và |f’’(x)|≤m2 <+∞ Ta có:

2

) )(

(

'' )

)(

( ' )

( )

(

2 1 1

1 1

n n

n

x x

c

f x

x x

f x

f x

f

2 1 2

2 1

1 1

1 1

1 1

)

( 2

) )(

(

'' 2

1 )

(

0 ) )(

( ' )

( )

( '

) (

n n

n n n

n n

n n

n

x x

m x

x c f x

f

x x x

f x

f x

f

x f x

x

1

) (

m

x f

n   

n

x n

2

(Xem cách tính sai số trong PP dây cung )

Hơn nữa, khai triển Taylor của f(xn) tại xn-1 Ta được

Trang 46

Giải thuật của PP tuyếp tuyến (1)

Trang 47

Giải thuật của PP tuyếp tuyến (2)

Input: a,b, 

f(t).f(a)<0

x1 = x0 –f(x)/f’(x) err = |x1-x0|

Trang 48

5 Phương pháp lặp đơn

Tìm nghiệm gần đúng của phương trình f(x)=0 trên (a,b) Phương pháp dây cung và tiếp tuyến là trường hợp đặt biệt của PP lặp

Nội dung của pp: Biến đổi f(x) = 0 về dạng x =  (x) với

 (x) liên tục trên (a,b)

- Lấy x = x0  [a, b] làm nghiệm gần đúng ban đầu

Trang 50

5 Phương pháp lặp (tt)

Dãy các giá trị xi tính được từ phương trình: 5x3-x2-x-1 = 0 (*)

bằng cách biến đổi phương trình đã cho về dạng:

Trang 51

Và  (x) và  ’(x) là các hàm số tiên tục trên [a,b]

Nếu |  ’(x)|  q < 1  x  [a,b], x0 [a,b] thì dãy {xn}, n=0,1,2,… nhận được từ: xn =  (xn-1) hội tụ đến nghiệm  của

phương trình f(x)=0

Trang 52

Theo định lý Lagrange,  c1 (x0,  ) nếu x0<  hoặc  c1

 (  , x0) nếu  < x0 sao cho:  (x0) -  (  ) =  ’(c1).(x0-  ) |x1-  |=|  ’(c).(x0-  )|  q.|x0-  |

Trang 54

5 )

(

3 3

x

Trang 55

5 PHƯƠNG PHÁP LẶP (tt)

1 4

, 9 19

15 )

1 ' xx   

166,1

5

320

3

4)

(

3

2 2

0 4

3 4

3 )

(

2 3

Trang 56

(xn)

X=0,150859 là nghiệm gần đúng

Trang 57

1 q x x

q x

Trang 58

Giải thuật cho phương pháp lặp

In x0, q, 

Xpre = x

x =  (xpre) err = q|x-xpre|/(1-q)

x = x0

Trang 59

Ví dụ: Tìm nghiệm gần đúng của phương trình 5x3-19x+3 =0 trên [0;1] với sai số không quá 0,01 bằng phương pháp lặp

Giải: Phương trình tương đương với: x = (x)=(5x3+3)/20

|’(x)|=|3/4x2| q = 0,75<1 Vậy dãy xn+1 = (5xn3 +3)/20 hội tụ về

nghiệm của phương trình

5 PHƯƠNG PHÁP LẶP (tt)

01 , 0 45 , 0 0 15 ,

0 75 , 0 1

) 75 , 0 (

x15

,

020

3)

0(

1   

x

15086,

020

3)

15,0(5)15,0(

3

2     

x 0 , 15086 0 , 15 0 , 00258 0 , 01

75 , 0 1

) 75 , 0 (

Trang 60

Bài tập chương 2

1. Tìm nghiệm gần đúng của phương trình -x3+5x+2=0 trên (2,3) với sai số không quá 0,03

a) Bằng phương pháp chia đôi

b) Bằng phương pháp dây cung

c) Bằng phương pháp tiếp tuyến

2 Tìm nghiệm gần đúng của phương trình sinx – x +1/2=0 với sai

số không quá 0.02:

b) Bằng phương pháp dây cung

c) Bằng phương pháp tiếp tuyến

Trang 61

Bài tập chương 2

3 Tìm các nghiệm gần đúng x1,x2,x3 của phương trình sau bằng phương pháp lặp:

x3 + x – 1000=0

Ngày đăng: 07/12/2013, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng xét dấu f’(x) - tìm NGHIỆM THỰC gần ĐÚNG của PHƯƠNG TRÌNH một BIẾN
Bảng x ét dấu f’(x) (Trang 7)
Bảng xét dấu: - tìm NGHIỆM THỰC gần ĐÚNG của PHƯƠNG TRÌNH một BIẾN
Bảng x ét dấu: (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w