I.Điều kiện làm việc của pistonPiston là một chi tiết máy quan trọng của động cơ đốt trong.trong quá trình làm việc các chi tiết chịu lực rất lớn ,chịu nhiệt rất cao và ma
Trang 1Các thành viên trong nhóm:
1.ĐINH VĂN ĐÔ
2.NGUYỄN QUỐC BẢO
3.TRẦN VĂN NHÌ
4.TRẦN TÔN PHƯỢNG
5.DƯƠNG PHÚ QUÝ
6.VƯƠNG VĂN THÀNH (nhóm trưởng )
7.NGUYỄN ĐỨC VUI
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Cơ Khí là ngành kỹ thuật cơ bản và quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Trong đó Cơ Khí ôtô là một thành phần không thể thiếu và rất quan trọng Việc tính toán thiết kế chế tạo , sửa chữa, cải tiến động cơ cực kỳ khó khăn và phức tạp … Trong đó
bộ môn kết cấu và tính toán động cơ đốt trong chính là tiền đề cơ bản cũng như làm nền tảng vững chắc để chúng em có thể nghiên cứu sâu hơn vào chuyên ngành cơ khí
ô tô Chúng em được học và ngiên cứu bộ môn động cơ đốt trong là một trong nhữngmôn cơ bản và cần thiết nhất
Hôm nay được giao nhiệm vụ tìm hiểu tính toán về phần PISTON các bạn trong nhómđã cố gắng và lỗ lực rất nhiều, đã thực hiện đầy đủ và làm bài báo cáo này Trong quátrình làm việc không tránh khỏi thiếu sót,mong thầy và các bạn đóng góp ý kiến
Em xin chân thành cảm ơn thầy Cao Đào Nam đã giúp đỡ nhóm của em thực hiện phần nghiên cứu này
Tp.Hồ Chí Minh tháng 10/2010 Người thực hiện Nhóm 3
Trang 3Giới thiệu về piston
2.Tiếp nhận lực khí thể và truyền lực ấy cho thanh truyền để làm quay trục khuỷu,nénkhí trong quá trình nén,đẩy khí thải ra khỏi xilanh trong quá trình thải và hút khí nạp mới vào buồng cháy trong quá trình nạp
3.Trong động cơ hai kì nhóm piston có tác dụng như một van trượt làm nhiệm vụ phối khí (đóng ,mở lỗ nạp và thải)
Trang 4I.Điều kiện làm việc của piston
Piston là một chi tiết máy quan trọng của động cơ đốt trong.trong quá trình làm việc các chi tiết chịu lực rất lớn ,chịu nhiệt rất cao và ma sát mài mòn lớn.lực tác dụng và nhiệt độ cao do khí thể cháy và lực quán tính sinh ra gây nên ứng suất cơ học và ứng suất nhiệt trong piston còn mài mòn là do thiếu dầu bôi trơn mặt ma sát của piston với
xi lanh khi chịu lực
1.Tải trọng cơ học
Trong quá trình cháy, hỗn hợp khí sinh ra có áp suất rất lớn trong buồng cháy có khi đạt tới 130 at hoặc cao hơn trong chu kì công tác của động cơ áp suất khí thể tác dụng lên đỉnh piston thay đổi rất nhiều vì vậy lực khí thể gây ra tính va đập lớn.trong động cơ cao tốc do số vòng quay rất cao nên lực tác dụng lên piston cũng rất lớnLực tác dụng lên piston lớn gây ra ứng suất lớn Thường làm biến dạng và đôi khi làm
hư hỏng piston
2.Tải trọng nhiệt
Trong quá trình cháy piston tiếp xúc trược tiếp với khí cháy có nhiệt độ rất cao ,
khoảng 2300—28000K nên nhiệt độ của piston,đặc biệt là phần đỉnh piston rất
cao ,khoảng 500—8000K.nhiệt độ cao như thế thường gây ra tác hại sau:
gây ứng suất nhiệt lớn có thể làm rạn ,nứt piston
Gây ra biến dạng lớn,có thể làm piston bị bó kẹt trong xi lanh và tăng ma sát giữa piston với xylanh
Trang 5Làm giảm sức bền của piston
Làm giảm hệ số nạp, ảnh hưởng đến công suất của động cơ
Làm dầu nhờn chóng bị phân hủy
Đối với động cơ xăng nhiệt độ của piston quá cao dễ gây ra hiện tượng kích nổ
3.Ma sát và ăn mòn hóa học
Trong quá trình làm việc, piston chịu ma sát khá lớn do thiếu dầu bôi trơn và do lực ngang N ép piston vào xylanh hơn nữa do lực khí thể ,lực quán tính và nhiệt độ cao làm piston biến dạng nên ma sát lại càng tăng.ngoài ra do piston luôn tiếp xúc với sản vật cháy nên bị các nguyên tố hóa học trong sản vật cháy ăn mòn như axit cácbonic, axit sunfuaric
II.Vật liệu chế tạo của piston
Do điều kiện làm việc của piston rất khắc nghiệt nên khi chế tạo cần đảm bảo yêu cầu sau:
Dạng đỉnh piston tạo thành buồng cháy tốt nhất
Tản nhiệt tốt để tránh kích nổ và giảm ứng suất nhiệt
Trọng lượng nhỏ để giảm lực quán tính
Đủ bền và đủ độ cứng vững để tránh biến dạng quá lớn
Đảm bảo bao kín buồng cháy để công suất động cơ không giảm sút,không cháy piston và ít hao dầu nhờn
Trang 6Vật liệu thường dùng để chế tạo phải đảm bảo các yêu cầu sau
Có sức bền lớn ở nhiệt độ cao và khi tải trọng thay đổi
Trọng lương riêng nhỏ
Hệ số giãn nở nhỏ, hệ số dẫn nhiệt lớn
Chống mòn tốt trong điều kiện bôi trơn kém và nhiệt độ cao
Chống được sự ăn mòn của khí cháy
Vật liệu thường được dùng hiện nay là gang và hợp kim nhẹ
Gang : là loại vật liệu được dùng khá phổ bến có các loại gang là gang hợp kim ,gang dẻo và gang graphit cầu
Gang hợp kim(gang xám):có nhiều ưu điểm.có sức bền cơ học khá cao,giới hạn sức bền có thể đạt tới 320MN/m2 tínhcông nghệ đúc và gia công tương đối tốt.giá rẻNhược điểm
Trọng lượng riêng khá lớn,hệ số dẫn nhiệt nhỏ,dễ rạn nứt ở nhiệt độ quá cao
Gang dẻo khác gang xám ở chỗ nó có độ bền cao hơn
Gang graphit có sức bền cao ,chịu được nhiệt độ cao nhưng tính công nghệ đúc và gia công lại hơi kém
Thép :ít được dùng do có tính dẫn nhiệt kém tuy cũng có sức bền và chịu mài mòn tốtnhưng do có tính dẫn nhiệt kém và khó đúc nên giá thành cao
Hợp kim nhẹ:
Hợp kim manhezi:có trọng lượng riêng nhỏ nhưng có nhiều nhược điểm mô đun đàn hồi thấp, sức bền kém, giá thành cao mà lại khó đúc nên ít được sử dụng
Hợp kim nhôm: được dùng khá nhiều do có nhiều ưu điểm:
Nhẹ,có trọng lượng riêng nhỏ,tản nhiệt tốt,chịu được nhiệt độ cao và áp suất caoDễ đúc,dễ gia công
Nhưng cũng có khuyết điểm như :hệ số giãn dài lớn,chịu mòn kém và khá đắt tiềnMặc dù có nhiếu nhược điểm nhưng hợp kim nhôm vẫn có nhiều ưu điểm mà các loại hợp kim khác không có được.vì vậy người ta vẫn dùng hợp kim nhôm rất nhiều và cố gắng khắc phục những nhược điểm của nó bằng cách:
Nhiệt luyện để đạt độ cứng
Tăng thêm bề dày khi gia công
Tăng thêm thành phần silic để giảm độ giãn dài
Ngoài ra còn dùng biện pháp xẻ rãnh đàn hồi,dùng hợp kim inva,làm thân hình
ôvan
Người ta chia ra làm 3 loại chính:
Hợp kim nhôm ,đồng
Hợp kim nhôm silic cùng tinh
Hợp kim nhôm -silic sau cùng tinh
Trang 7III.Cấu tạo của piston
Piston thường được chia làm ba phần chính:
- Đỉnh piston: Được tính từ mép trên của rãnh xéc măng khí thứ nhất trở lên Một
số động cơ Điêzen có khoét buồng cháy phụ trên đỉnh piston Đỉnh piston thường có dấu chỉ chiều lắp piston Đỉnh piston có 3 loại
+ Đỉnh bằng: Dễ chế tạo, thường dùng cho động cơ xăng , phổ biến nhất.nó có diện tích chịu nhiệt bé nhất, kết cấu đơn giản ,dễ chế tạo
+ Đỉnh lõm: Phần đỉnh piston được khoét lõm theo các hình dạng: chỏm cầu, chữ U,W, loại này làm cho hỗn hợp hòa trộn đều dùng cho các loại động cơ Diezel có buồng cháy phụ Phần lõm có thể là toàn đỉnh hoặc có khi chỉ lõm xuống một vùng của đỉnh,chỏm cầu lõm có thể đồng tâm hoặc lệch tâm Loại này có diện tích chịu nhiệt lớn hơn đỉnh bằng nhưng có ưu điểm là tạo ra xoáy lốc trong quá trình nén và cháy Vòi phun của của các loại động cơ này thường được đặt trên lắp quy lát hướng vào giữa đỉnh piston để phun trực tiếp nhiên liệu vào buồng đốt Loại này có nhược
Trang 8điểm là diện tích chịu nhiệt lớn và trọng lượng phần đầu piston khá nặng
+ Đỉnh lồi: Lực được phân bố đều xung quanh, khả năng chịu lực tốt, có độ cứng vững cao Loại này khó chế tạo, diện tích tiếp xúc nhiệt lớn, truyền nhiệt khó, loại nàyít dùng
Đỉnh piston có rất nhiều dạng như vậy nên khi thiết kế dạng đỉnh cần chú ý đảm bảo các yêu cầu sau :
Đỉnh phải có dạng thích hợp để tạo hỗn hợp tốt phù hợp với yêu cầu của quá trình cháy
Đỉnh cầu phải có tỉ số diện tích buồng cháy so với thể tích buồng cháy nhỏ để giảm tổn thất nhiệt và phụ tải nhiệt cho piston ,đồng thời tăng được hệ số nạp,tránh kích nổ, Có góc lượn tương đối lớn để dẫn nhiệt tốt
Phải chú ý đến cách đặt xupap vòi phun, buji để tránh việc va chạm đỉnh piston với các chi tiết này
- Đầu piston: là phần có xẻ rãnh để lắp các xéc măng khí và xéc măng dầu vì nó có nhiệm vụ bao kín piston với xilanh nên khi thiết kế cần chú ý 3 vấn đề sau :
Tản nhiệt
Bao kín
Trang 9Sức bền
1.Vấn đề tản nhiệt của piston
Rất quan trọng vì nếu để nhiệt độ cao quá sẽ làm giảm sức bền của piston vì vậy phải dùng phương pháp làm mát bằng phương pháp phun dầu phía dưới đỉnh piston hoặc dẫn nước vào làm mát đỉnh piston
Để tản nhiệt tốt khi thiết kế người ta dùng các phương pháp sau :
thiết kế đỉnh piston tương đối dày Bán kính góc lượn giữa phần đỉnh và đai xec măng tương đối lớn
thiết kế đỉnh piston tương đối mỏng nhưng có gân tản nhiệt phía dưới đỉnh để tăng diện tích tiếp xúc với không khí
dùng hợp kim nhôm có hệ số dẫn nhiệt cao , gia công đỉnh piston bóng láng
dùng các rãnh chắn nhiệt để nhiệt tản đều xuống các xec măng
dẫn dầu lên mặt dưới của piston để làm mát
2.Vấn đề bao kín
việc bao kín rất quan trọng ngày nay chỉ có duy nhất một cách là dùng các xec măng
số rãnh xec măng :dùng càng nhiều xec măng thì việc bao kín càng tốt nhưng đòng thời dẫn theo việc đầu piston dài hơn và nặng hơn tạo ra nhiều ma sát hơn gây mòn vànóng động cơ.sử dụng xec măng chỉ từ 1 đến 6 Xéc măng khí bao giờ cũng nằm trên cùng và trên xec măng dầu
khe hở giữa phần đầu piston và xylanh cũng cần quan tâm vì nếu khe hở quá lớn gây lọt khí còn nếu quá nhỏ sẽ gây bó kẹt
khe hở giữa xec măng và rãnh xéc măng không được để quá lớn vì sẽ gây va đập còn nếu để quá nhỏ sẽ gây bó kẹt
3 Vấn đề sức bền
Đối với piston làm bằng hợp kim nhẹ để đảm bảo độ bền ngoài việc làm gân phía dưới người ta còn làm gân dọc nối với bệ chốt piston
Trang 10III Thân piston
- Thân piston: Trên thân piston có lỗ chốt piston Một số động cơ còn có thêm xéc măng dầu ở cuối phần dẫn hướng Thân piston thường có mặt cắt dạng ô van để tránh cho piston bị bó kẹt trong xi lanh khi chịu nhiệt độ cao Một số piston có chế tạo rãnh phòng nở
1.Có tác dụng
là dẫn hướng cho chuyển động của piston trong xylanh và chịu lực ngang N
Chiều dài của thân phụ thuộc vào kiểu loại động cơ thiết kế than dài tuy có lợi về mặt dẫn hướng và bao kín buồng đốt nhưng lại có nhược điểm là trọng lượng lớn ,tổn thất ma sát cũng lớn mặc dù vậy ở động cơ 2 kỳ vẫn phải thiết kế đủ dài để khi pistonlên tới điểm chết trên nó vẫn đảm bảo bao kín ống nạp và ống xả
2.Vị trí của lỗ chốt piston
Do lực ma sát tác dụng làm piston có xu hướng quay quanh chốt vì vậy người ta thường đặt chốt piston ở vị trí cao hơn trọng tâm của phần thân để lực ngang N phân
bố đều hơn
3 Dạng của thân piston
Thường không phải là hình trụ mà mặt cắt ngang có dạng hình ô van hoặc vát ở hai đầu bệ chốt piston ,làm như vậy để chốt piston không bị bó kẹt trong xylanh
Để khắc phục hiện tượng bó piston người ta dùng biện pháp sau :
Làm thân piston có sẵn dạng ô van mà trục ngắn của nó trùng với đường tâm của chốt piston
Tiện vát bớt mặt thân piston ở phía hai đầu bệ chốt
Giảm độ cứng vững của thân piston,làm bằng hợp kim nhẹ,xẻ các rãnh hình chữ T, trên thân piston vừa tránh bó piston vừa làm giảm nhiệt độ của nó
Đúc,gắn miếng hợp kim invar hoặc thép các bon để đỡ bệ chốt piston làm cho thân piston không giãn nở tự do theo chiều thẳng góc với đường tâm chốt piston được nữa.nhưng nhược điểm của phương phá đúc này là khó chế tạo và hợp kim invar rất đắt tiền
4 Chân piston
Trang 11thường có vành đai để tăng độ cứng vững mặt trụ của vành đai này thường là mặt chuẩn công nghệ khi gia công.ngoài ra để điều chỉnh trọng lượng của piston người ta thường cắt bỏ một phần kim loại hoặc khoan lỗ mặt dưới của đỉnh piston.
Trang 12Bảng 1.1
2 Điều kiện tải trọng
Piston chịu lực khí thể Pkt , lực quán tính và lực ngang N, đồng thời chịu tải trọng nhiệt không đều Khi tính toán kiểm nghiệm bền thường tính với điều kiện tải trọng lớn nhất
3 Tính nghiệm bền đỉnh piston
Tính nghiệm bền đỉnh piston đều phải giả thiết lực tác dụng phân bố đều và chiều dày của đỉnh có giá trị không đổi Dưới đây giới thiệu hai phương pháp tính nghiệm bền đỉnh
Trang 14Công thức Back dùng các giả thiết sau:
Coi đỉnh piston là một đĩa tròn có chiều dày đồng đều δ đặt trên gối tựa hình trụ rỗng Coi áp suất khí thể pz phân bố đều trên đỉnh như sơ đồ hình 1.2.Lực khí thể Pz = pz FP và phản lực của nó gây uốn đỉnh piston tại tiết diện x -
x Lực khí thể tác dụng trên nửa đỉnh piston có trị số:
z
z
p D Pz
8 2
2
; (MN) 1)
(1-Lực này tác dụng tại trọng tâm của nửa hình tròn
2
D D
3 MN m D
Ứng suất cho phép như sau:
- Đối với piston nhôm hợp kim:
Đỉnh không gân [σu ] = 20 - 25 MN/m2
Trang 15Đỉnh có gân [σu ] = 100 - 190 MN/m2
- Đối với piston gang hợp kim:
Đỉnh không gân [σu ] = 40 - 45 MN/m2
Đỉnh có gân [σu ] = 100 - 200 MN/m2
b Công thức Orơlin.
Công thức Orơlin giả thiết đỉnh là một đĩa tròn bị ngàm cứng trong gối tựa hình trụ (đầu piston) như sơ đồ trên hình 1.2 Giả thiết này khá chính xác với loại đỉnh mỏng có chiều dày δ ≤ 0,02 D
Khi chịu áp suất pz phân bố đều trên đỉnh, ứng suất của một phân tố ở vùng ngàm được tính theo các công thức sau:
μ - Hệ số poát xông (đối với
gang μ = 0,3; với nhôm μ = 0,26)
r - Khoảng cách từ tâm đỉnh
Trang 16piston đến mép ngàm.
Ứng suất cho phép đối với vật
liệu gang và nhôm: [σ] = 60 MN/m2
Hình 1.3 Sơ đồ tính đỉnh piston
theo phương pháp Orlin
.4 Tính nghiệm bền đầu piston.
Tiết diện nguy hiểm của phần đầu piston là tiết diện cắt ngang của rãnh xéc măng dầu (FI-I hình 1-1).
a Ứng suất kéo:
I I
I I I
Trong đó: mI-I là khối lượng phần đầu piston phía trên tiết diện I-I.
Theo kinh nghiệm mI-I thường bằng (0,4 - 0,6)mnp
Ứng suất cho phép: [σk] ≤ 10 MN/m2.σk] ≤ 10 MN/m2.k] ≤ 10 MN/m2.
b Ứng suất nén:
max 2
I I I
Trang 17suất cho phép Ứng:
- Đối với gang [σn] = 40 MN/m2
- Đối với nhôm [σn] = 25 MN/m2
5 Tính nghiệm bền thân piston.
Tính nghiệm bền thân piston chủ yếu là kiểm tra áp suất tiếp xúc của than với xilanh
Trị số cho phép của Kth như sau:
- Đối với động cơ tốc độ thấp [σk] ≤ 10 MN/m2.Kth] = 0,15 - 0,35 MN/m2
- Đối với động cơ tốc độ trung bình [σk] ≤ 10 MN/m2.Kth] = 0,3 - 0,5 MN/m2
- Đối với động cơ tốc độ cao [σk] ≤ 10 MN/m2.Kth] = 0,6 - 1,2 MN/m2
Áp suất tiếp xúc trên bệ chốt piston cũng được xác định theo công thức tương tự:
Trong đó: dcp - đường kính chốt piston
l1 - chiều dài làm việc của bệ chốt
Áp suất tiếp xúc cho phép:
- Kiểu lắp chốt tự do:
[Kb] = 20 -30 MN/m2
- Kiểu lắp cố định trên piston gang:
[Kb] = 25 - 40 MN/m2
Trang 186 Khe hở lắp ghép của piston:
Tùy thuộc vật liệu chế tạo piston, xi lanh và trạng thái nhiệt của piston mà khe
Trang 191.Khi đó ta có các kích thước cơ bản sau:
D=80 mm, = (0,03-0,09) D
Ta chọn = 0,06.D=O,06.0,8=0,0048m
Nghĩa là chọn píton không làm mát đỉnh
2.điều kiện tải trọng
3 tính nghiệm bền đỉnh piston
Tính nghiệm bền đỉnh piston đều phải giả thiết lực tác dụng phân bố đều và chiều dày của đỉnh có giá trị không đổi Dưới đây giới thiệu hai phương pháp tính nghiệm bền đỉnh:
a.phương pháp 1( phương pháp back)
ta có:
14 , 3 3
8 , 0 2 3
8 , 0
Trang 20Môđun chống uốn của tiết diện đỉnh:
1,Trạng thái làm việc chốt
piston:Chốt piston là chi tiếc máy nối
piston với thanh truyền nó truyền lực tác
dụng của khí thể tác dụng lên piston cho
thanh truyền để làm quay trục khuỷu,vì
vậy tuy là một chi tiếc máy đơn giản
nhưng rất quan trọng.Trong quá trình
làm việc,chốt piston chịu lực khí thể và
lực quán tính rất lớn,các lực này đều thay
đổi theo chu kỳ đồng thời có tính chất va
đập mạnh,nhất là trong động cơ cao tốc
Do nhiệt độ làm việc của chốt piston tương đối cao (>3730) mà chốt piston lại khó chuyển động xoay tròn trong bệ chốt nên rất khó bôi trơn,ma sát dưới dạng nửa ướt dovậy nên dễ bị ăn mòn
2,Yêu cầu đối với chốt piston:
Do điều kiện làm việc như vậy nên phải chế tạo
chốt piston bằng vật liệu tốt để đảm bảo sức bền
và độ cứng vững.Chốt piston phải được nhiệt
luyện theo công nghệ đặc biệt,đảm bảo bề mặt
làm việc của chốt piston có độ cứng cao,chống
mòn tốt,nhưng ruột chốt lại phải dẻo để chống
mỏi tốt.Mặt chốt phải mài bóng để tránh ứng suất
tập trung và khi lắp ghép chốt piston với piston
và thanh truyền,khe hở lắp ghép phải nhỏ(dung sai trong giới hạn nhất định cho
phép),nếu không chốt sẽ bị va đập lớn,dễ bị hư hỏng
Trang 21Chốt piston đóng vai trò rất quan trọng vì nếu như chốt piston bi hỏng trong quá trình làm việc thi sẽ dẫn đến động cơ sẽ hư hỏng rất nghiêm trọng.
B,Vật liệu chế tạo chốt piston:
Do đặc điểm làm việc như trên nên vật liệu làm piston phải có độ bền cao,chịu được mài mòn tốt và có độ dẻo lớn.Vật liêu thương dùng là thép cacbon và thép hợp kim cóthành phần cacbon thấp như thép 20,20X,15XA,15XMA,12XH3A,18XHMA…
Thép cacbon và thép hợp kim có thành phần cacbon thấp khi nhiệt luyện đều phải thấm than (xementit),xianuya hóa nito hóa rồi tôi để đạt độ cứng bề mặt cao(nito hóa dùng NH3,Xianuya hóa dùng 30 ÷ 40%K4F2(CN)6+10%Na2CO2 + than hoa,hoặc dùng NaCN)
Loại thép cacbon thấp tương đối dẻo,dễ thấm than nhưng sức bền không cao lắm.Thép cacbon thành phần cacbon trung bình như các loại thép 35,45…cũng thường dùng để chế tạo các loại chốt pitson của động cơ có tốc độ trung bình và thấp.Các động cơ đốt trong tốc độ cao thường dùng chốt piston làm bằng thép hợp kim thành phần cacbon thấp
Chốt piston làm bằng thép cacbon và thép hợp kim có thành phần cacbon trung bình sau khi tôi cao tần (tôi sâu 1 ÷ 1.5 mm) độ cứng bề mặt chốt có thể đạt tới RC=58
÷65;độ cứng phần ruột RC =26 ÷ 30
Chốt piston làm bằng thép cacbon và thép hợp kim có thành phần cacbon thấp sau khi thấm than với độ sâu 0.5 ÷ 2mm (tùy theo kích thướt của chốt )tôi đạt độ cứng bề mặt RC=56÷62,độ cứng phần ruột cũng đạt RC =26 ÷ 30
C,Kết cấu và kiểu lắp ghép chốt piston:
1,Kết cấu: Kết cấu của chốt piston rất đơn giản,đều là hình trụ rỗng để cho nhẹ.Các chốt chỉ khác nhau ở bề mặt bên trong của chốt ,thường có các dạng hình trụ (hình 1)(dễ chế tạo) các loại khác có độ côn như (hình 1) tuy có phức tạp hơn nhưng bù lại nhẹ hơn và có sức bền đồng đều hơn.Các chốt nay thường dùng trên động cơ cao tốc.Kích thước đường kính ngoài của chốt piston được thiết kế theo hệ trục để việc lắp ghép thêm thuận tiện và đảm bao khe hở làm việc giữa chốt piston với piston và giữa chốt piston với đầu nhỏ thanh truyền
Trang 22e d c b a
Hình 1
2,Lắp ghép chốt piston:
Lắp ghép chốt piston thường theo 3
kiểu sau:
a.Cố định chốt piston trên bệ chốt
piston: khi lắp ghép kiểu này chốt piston
được cố định trên bệ chốt bằng một hoặc
nhiều bulong.Ưu điểm của phương pháp:
-Do được cố định trên bệ chốt nên không có
sự chuyển động tương đối giữa chốt và bệ
chốt,vì vậy bệ chốt có thể làm ngắn
lại,không cần tổ chức bôi trơn cho bệ chốt,đồng thời đầu nhỏ thanh truyền có điều kiên làm dài hơn do đó làm giảm được tiếp xúc,dễ bôi trơn
Trang 23Tuy vậy phương pháp này tồn tại khá nhiều khuyết điểm:
-Do bệ chốt làm ngắn đi,khoảng cách hai gối đỡ tăng lên nên độ võng của chốt cũng tăng lên
-Cố định chốt trên bệ chốt nên trên bệ chốt phải khoan lỗ ren,gây ứng suất tập trung và do chốt piston cũng phải khoan lỗ nên khi nhiệt luyện thường bị lỗi
-Chốt mài mòn không đều,vùng chịu lực của chốt không thay đổi nên dễ bị mỏi
-Dùng bulong cố định,trọng lượng bulong tăng lên và do bulong bắc lệch về một bên nên khi chuyển động khối lượng của bulong gây ra momen lắc piston,vì vậy để cân bằng nó thường phải làm chốt piston có chiều dày hai đầu chốt khác nhau.Phương
pháp này ngày nay không hay dùng nữa
Hình 2:Lắp cố định chốt piston trên bệ chốt piston
b.Cố định chốt piston
trên đầu nhỏ thanh
truyền.
Khi lắp ghép theo kiểu
này,chốt piston được bắt chặt
trên đầu nhỏ thanh truyền
bằng bulong.Sơ đồ lắp ghép
chốt piston theo kiểu này
được giới thiệu trên hình:
Trang 24Ưu điểm:
Do cố định chốt trên đầu nhỏ thanh truyền nên có thể giảm chiều dài đầu nhỏ thanh truyền và không cần tổ chức bôi trơn cho đầu nhỏ.Đồng thời có thể tăng chiều dài bệ chốt để cải thiện việc bôi trơn chốt và giảm độ võng của chốt
Nhược điểm:
Mài mòn không đều và vùng chịu lực cũng không thay đổi nên chốt cũng dễ bị mỏi.Đối với loại piston làm bằng hợp kim nhẹ,phương pháp này yêu cầu phải để khe hở giữa bệ chốt với chốt tương đối lớn nên dễ gây hiện tượng gõ chốt khi máy nóng vì vậy bệ chốt piston thường dùng bạc lót.Ngày nay phương pháp lắp ghép này thường chỉ dùng đối với piston gang
c.Chốt piston lắp tự do:Lắp
ghép theo phướng pháp này,chốt
piston không cố định trên đầu
nhỏ thanh truyền mà cũng
không cố định trên bệ chốt
piston.Trong quá trình làm
việc,chốt piston có thể xoay tự
do quanh đường tâm của
chốt.Sơ đồ lắp ghép chốt theo
phương pháp này giới thiệu trên
hình bên.Phương pháp này được
dùng rất nhiều vì có nhiều ưu điểm lớn mà hai phương pháp trên không có:
Do chốt xoáy tự do quanh đường tâm của nó nên mòn rất đều và do xoay như vậy mà mặt chịu lực luôn luôn thay đổi khiến cho chốt ít bị mỏi
Nếu khi có chất bẩn(mạt kim loại,tạp chất cơ học…)chui vào và làm kẹt chốt với đầu nhỏ hay bệ chốt thì chốt vẫn có khả năng làm việc.Tuy vậy,khi dùng phương pháp lắp ghép này cần chú ỷ giải quyết tốt mấy vấn đề sau:
Khe hở giữa chốt với đầu nhỏ và bệ chốt cần phải thiết kế tốt để tránh va đập.Thông thường để tránh va đập khi máy nóng nhất là loại piston làm bằng hợp kim nhẹ người ta thường lắp có độ dôi đối với bệ chốt piston.Như thế khi máy nóng lên,bệ chốt piston giãn nở ,giữa chốt piston và lỗ trên bệ chốt sẽ có khe hở thích hợp và lúc này chốt mới xoay tự do được.Nếu trạng thái lắp ghép nguội đã có khe hở thì khi làm việc khe hở sẽ tăng lên quá lớn sinh ra gõ chốt piston ,Độ dôi giữa chốt và bệ chốt bằng hợp kim nhẹ thường vào khoảng 0.01 ÷ 0.020mm
Trang 25Phải hạn chế không cho chốt di động theo hướng đường tâm chốt để tránh cào xướt mặt xilanh.Người ta thường dùng các biện pháp sau:
-Dùng nút bằng kim loại mềm (chì,ăngtimoan v.v.)nút hai đầu chốt ,đầu nút lồibán kính của chỏm cầu vào khoảng 0.45D (D:đường kính xilanh)
Đầu nút thường khoan lỗ xông hơi.Khe hở giữa đầu nút với xilanh vào khoảng 0.5 mm
Phương pháp này có nhượt điểm là phải gia công nhiều chi tiết và trọng lượng nhóm piston hơi lớn hơn xo với phương pháp dùng vòng hãm,dùng vòng khóa để hãm hai đầu chốt hoặc ở giữa chốt Vòng khóa thường làm bằng thép lò xo,có tiết diện tròn hoặc chữ nhật.Phương pháp lắp ghép này thường dùng vì đơn giản gọn nhẹ
Bôi trơn chốt piston.bô trơn chốt piston có thể dùng phương pháp cưỡng bứchoặc bôi trơn theo kiểu hứng dầu,dầu nhờn được dẫn từ đầu to thanh truyền đi dọc theo lỗ khoan trong thân thanh truyền đến đầu nhỏ thanh truyền.Cách bôi trơn này rất đảm bảo nhưng công nghệ gia công thành truyền phức tạp.Vì vậy thường tổ chức bôi trơn chốt piston bằng cách hứng dầu.Lúc này trên đầu nhỏ thanh truyền người ta khoan từ 1 lỗ đến 2 lỗ hứng dầu còn trên bệ chốt hoặc khoan lỗ hứng dầu hoặc khoan lỗ lấy dầu từ xecmang dầu đến bệ chốt
Thực nghiệm phương pháp bôi trơn này vẫn đảm bảo hiệu quả bôi trơn tốt mà công nghệ gia công lại đơn giản dễ làm
Ngoài ra lắp trong đầu nhỏ thanh truyền hoặc trên bệ chốt piston đều phải có rãnh chứa dầu bôi trơn để đảm bảo bôi trơn được tốt
d.Lỗ trên bệ chốt :cần chú ý vát mép trong để
tránh ứng suất tập trung khi chốt piston bị uốn.Ứng
suất tập trung tùy thuộc vào kết cấu của phần mép
trong lỗ bệ chốt(thông thường nếu vát mép trong của
lỗ bệ chốt đi một góc 45’ – 60’ trên chiều dài 3÷ 4mm
thì ứng suất tập trung giảm vào khoảng 30 ÷ 36 %
Chốt piston làm việc ở trạng thái chịu
uốn,cắt,va đập và biến dạng.trạng thái chịu
lực của chốt theo sơ đồ bên phải
1. Ứng suất uốn :
Trang 26Ta coi chốt piston như 1 dầm tự do đặt trên 2 gối tựa,lực tác dụng có thể phân bố theo hình a,b,c.Thật ra khi chịu uốn,lực tác dụng phân bố gần giống hình b nhưng để đơn giản trong tính toán người ta có thể coi như lực phân bố theo hình a và c.
Lực tác dụng lên 2 gối tựa chốt piston:
d z
u
l l P
Do đó:
U
U u
l : khoảng cách giữa 2 gối đỡ (m)
ld : chiều dài đầu nhỏ thanh truyền (m)l1: chiều dài làm việc của hệ chốt (m)lcp : chiều dài chốt piston (m)
o Nếu coi
2
z
p
tác dụng ở điểm cách đầu mút chốt piston một khoảng
2/3,ừng suất chốt được xác định theo công thức:
4
3
112.1
5.12
z u
d
l l l p
5.0
z u
d
l l
Đối với những động cơ có công suất lớn,trọng lượng nhỏ thì ứng suất cắt được tính theo công thức: