CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG BÀI 12: KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ Mục tiêu+ Chỉ ra được một số ứng dụng các hợ
Trang 1CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG BÀI 12: KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ Mục tiêu
+ Chỉ ra được một số ứng dụng các hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
+ Trình bày được thế nào là nước cứng, tác hại của nước cứng và cách làm mềm nước cứng
Kĩ năng
+ Viết được cấu hình electron của nguyên tử kim loại kiềm thổ và ion tương ứng
+ Xác định đúng sản phẩm các phản ứng của kim loại kiềm thổ và một số hợp chất của quantrọng
+ Giải được các bài toán từ đơn giản đến phức tạp liên quan đến kim loại kiềm thổ và một số hợp
chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
+ Giải được các bài tập xác định loại nước cứng và cách làm mềm nước cứng
+ Vận dụng kiến thức để giải quyết các bài toán thực tế
Trang 2I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
A KIM LOẠI KIỀM THỔ
1 Cấu hình electron
Cấu hình electron: [Khí hiếm]ns 2
Nguyên tử kim loại kiềm thổ dễ mất hai electron ở lớp ngoài cùng tạo thành ion có điện tích 2+
2
M→M ++2e
Cấu hình electron của ion kim loại kiềm thổ là cấu hình electron của khí hiếm gần nhất đứng trước nó
Ví dụ: Cấu hình electron của Mg(Z 12= ): [ ]Ne s32
2 Vị trí trong bảng tuần hoàn
Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
Số thứ tự = số hiệu nguyên tử
Chu kì = số lớp electron
Nhóm IIA (vì có 2 electron lớp ngoài cùng)
Ví dụ: Cấu hình electron của nguyên tử Mg: 1 2 2 3s s p s2 2 6 2
→ Nguyên tố Mg thuộc ô thứ 12, chu kì 3, nhóm IIA.
3 Tính chất vật lí
Các kim loại kiềm thổ có màu trắng bạc, có thể dát mỏng
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp (nhưng cao hơn kim loại kiềm)
Khối lượng riêng tương đối nhỏ, độ cứng tương đối thấp
Chú ý: Tính chất vật lí của kim loại kiềm thổ thay đổi không theo quy luật vì chúng có mạng tinh thể
khác nhau
4 Tính chất hóa học
Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh và tính khử tăng dần từ Be đến Ba: M→M2 ++2e
Trong hợp chất kim loại kiềm thổ chỉ có số oxi hóa +2
Tính khử của kim loại kiềm thổ thể hiện qua các phản ứng với phi kim, axit, nước,
Chú ý: Ở nhiệt độ thường, Be không tác dụng với nước, Mg phản ứng chậm.
B MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
1 Canxi hiđroxit: Ca OH( )2
Là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước
Tên gọi khác: vôi tôi
Dung dịch Ca OH gọi là dung dịch nước vôi trong.( )2
Ca OH có đầy đủ tính chất của một bazơ
Được dùng trong công nghiệp sản xuất amoniac, clorua vôi (CaOCl ; vật liệu xây dựng 2)
Trang 32 Canxi cacbonat: CaCO3
Là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước, phân hủy ở 1000 C°
t
CaCO →° CaO CO+Tan được trong các axit mạnh
2
CaCO +2H+→Ca++CO +H OTrong tự nhiên CaCO tồn tại ở dạng đá vôi, đá hoa, đá phấn, và thành phần chính của vỏ và mai3
3 Canxi sunfat: CaSO4
Canxi sunfat (CaSO ) tồn tại ba dạng:4
Thạch cao sống: CaSO 2H O4 2
Thạch cao nung: CaSO H O hoặc 4 2 CaSO 0,5H O4 2
Thạch cao khan: CaSO4
Chú ý: Thạch cao nung được dùng để bó bột khi gãy xương, đúc khuôn, nặn tượng.
4 Nước cứng
a Khái niệm
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2 + hoặc Mg2 + hoặc cả hai ion đó
Nước mềm là nước chứa ít hoặc không chứa ion Ca2 + và Mg2 +
Chú ý: Nước cứng là khái niệm đánh giá nước tự nhiên.
b Phân loại
Trang 4Nước cứng có ba loại tính cứng:
Tính cứng tạm thời là tính cứng gây nên bởi ion Ca2 +, Mg2 + dưới dạng muối HCO3−
Tính cứng vĩnh cửu là tính cứng gây ra bởi ion Ca2 +, Mg2+ dưới dạng muối sunfat hoặc clorua.Tính cứng toàn phần gồm cả tính cứng tạm thời và cả tính cứng vĩnh cửu
Chú ý:
1 Khi đun nóng mà mất tính cứng thì tính cứng đó được gọi là tính cứng tạm thời.
2 Các bài tập phân biệt tính cứng là dựa vào thành phần ion âm.
c Tác dụng của nước cứng
Tạo cặn trong nồi hơi, trong ấm nước, trong ống dẫn nước
Khi giặt quần áo với nước cứng thì xà phòng bị kết tủa, tốn xà phòng, làm quần áo nhanh hỏng dokết tủa bám vào quần áo
Làm giảm mùi vị của thức ăn, nước uống, làm thức ăn lâu chín
Ca, Sr, Ba
TÍNH CHẤT VẬT LÝ
• Có màu trắng bạc
• Khối lượng riêng tương đối nhỏ
• Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tính cứng:
o Thấp nhưng cao hơn nhóm IA
o Hơi cứng hơn kim loại kiềm nhưng vẫn tương đối mềm
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
- Tính khử mạnh
• Tác dụng phi kim
Trang 5Chú ý: Be không phản ứng với nước, Mg không phản ứng ở nhiệt độ thường nhưng phản
ứng được với nước ở nhiệt độ cao
• Tác dụng với axit
o Tác dụng với dung dịch HCl, H SO loãng:2 4
2
Kim lo¹i kiÒm thæ+ Axit→Muèi + H
o Tác dụng với HNO ,H SO đặc (trừ Au, Pt)3 2 4
o Chất rắn màu trắng, ít tan trong nước
o Dung dịch Ca OH được gọi là nước vôi trong là một bazơ mạnh.( )2
o Ứng dụng: chế tạo vữa; khử chua đất trồng; sản xuất NH , clorua vôi 3
• CaSO4
o CaSO 2H O: Thạch cao sống; dùng để sản xuất xi măng.4 2
o CaSO H O hoặc 4 2 CaSO 0,5H O: Thạch cao nung; thường dùng để làm phấn viết, bó4 2bột, đúc tượng
o CaSO : Thạch cao khan.4
• CaCO ( vôi sống)3
o Chất rắn màu trắng, không tan trong nước, phân hủy ở nhiệt độ 1000 C°
o Sự xâm thực của nước mưa: CaCO3+CO2+H O2 →Ca HCO( 3 2)
o Sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động:
Trang 6o Nước cứng vĩnh cửu: chứa SO ,Cl24 − −
o Nước cứng toàn phần: chứa HCO ,SO ,Cl3− 24− −
• Phương pháp làm mềm nước cứng:
o Đối với nước cứng tạm thời: Đun sôi; Ca OH vừa đủ.( )2
o Đối với nước cứng: phương pháp trao đổi ion: dùng Na CO hoặc 2 3 Na PO 3 4
• Tác hại:
o Làm giảm hương vị khi nấu ăn, pha trà, thực phẩm lâu chín
o Giặt quần áo: tốn xà phòng, quần áo nhanh hỏng
o Tắc ống dẫn nước
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Lí thuyết trọng tâm
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Vị trí của kim loại M (Z 12= ) trong bảng tuần hoàn là
A chu kì 2, nhóm IIA B chu kì 3, nhóm IIA.
C chu kì 2, nhóm IIIA D chu kì 3, nhóm IIIA.
2 electron lớp ngoài cùng → Nhóm IIA.
Do đó, M thuộc ô thứ 12, chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn
→ Chọn A.
Ví dụ 2: Chất tác dụng với dung dịch Ca OH tạo ra kết tủa trắng là( )2
A Ca HCO( 3 2) . B BaCl 2 C Ba NO( 3 2) D CaCl 2
Ví dụ 3: Dung dịch không thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời là
A dung dịch NaOH B dung dịch Na CO2 3
Hướng dẫn giải:
Trang 7Nước có tính cứng tạm thời có thể làm mềm bằng dung dịch kiềm (NaOH hoặc các dung dịch muối)
Ví dụ 4: Nung thạch cao sống ở 160 C° , thu được thạch cao nung Công thức của thạch cao nung là
A CaO B CaSO 2H O.4 2 C CaSO H O4 2 D CaSO 4
Ca OH hấp thụ hoàn toàn được SO và 2 NO do xảy ra phản ứng, đồng thời 2 Ca OH sẵn có và rẻ tiền( )2
nên hay được sử dụng trong công nghiệp
Câu 1: Chất thường được dùng để khử chua đất trong sản xuất nông nghiệp là
Trang 8Câu 2: Kim loại nào sau đây không tan trong nước?
Câu 3: Thành phần chính của đá vôi là
Câu 4: Vật liệu thường được dùng để bó bột khi gãy xương, nặn tượng là
A đá vôi B thạch cao khan C thạch cao sống D thạch cao nung.
Câu 5: Để xử lí sơ bộ nước thải công nghiệp chứa các ion kim loại nặng, người ta thường dùng
A dung dịch NaCl B nước vôi trong C nước máy D dung dịch H SO 2 4
Câu 6: Dung dịch tác dụng được với CaCO là3
A dung dịch HCl B dung dịch NaCl C dung dịch NaOH D dung dịch Na S2
Câu 7: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO 2H O) được gọi là4 2
A thạch cao nung B thạch cao khan C đá vôi D thạch cao sống.
Câu 8: Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng
A nước vôi trong B giấm ăn C dung dịch muối ăn D ancol etylic.
Câu 9: Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca , Mg , HCO ,Cl ,SO2+ 2+ 3− − 24−
Chất được dùng để làm mềm nước cứng trên là
Câu 10: Cho mẫu nước cứng chứa các ion: Ca , Mg , HCO2+ 2+ 3−
Hoá chất được dùng để làm mềm mẫunước cứng trên là
Câu 11: Muối dễ bị phân hủy khi đun nóng là
A CaCl 2 B NaCl C Ca HCO( 3 2) D Na SO2 4
Câu 12: Dung dịch khi tác dụng với axit H SO vừa tạo khí, vừa tạo kết tủa là2 4
A Na CO 2 3 B BaCl2 C Ba HCO( 3 2) D Ca OH( )2
Câu 13: Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là:
A HCl, NaOH, Na CO 2 3 B NaOH, Na PO , Na CO 3 4 2 3
C KCl, Ca OH , Na CO ( )2 2 3 D HCl, Ca OH , Na CO ( )2 2 3
Câu 14: Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng Trong loại nước cứng này có hòa tan các chất:
A CaSO , MgCl 4 2 B Ca HCO( 3)2, Mg HCO( 3)2
C Mg HCO( 3)2, CaCl2 D Ca HCO( 3)2, MgCl 2
Câu 15: Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước là:
A NaOH, Na CO 2 3 B Na PO , Na CO 3 4 2 3 C Ca OH , Na CO D ( )2 2 3 K SO , Na CO 2 4 2 3
Câu 16: Cho các phát biểu sau:
(a) Nước cứng chứa nhiều ion Ca2 + hoặc Mg2 +
(b) Tất cả kim loại kiềm thổ đều tan trong nước ở nhiệt độ thường
Trang 9(c) Khi giặt quần áo bằng xà phòng trong nước cứng thì tốn xà phòng.
(d) Ca OH được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nhiệp.( )2
(e) Thạch cao sống có công thức là CaSO H O 4 2
(g) Đun nóng có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu
Số phát biểu đúng là
Câu 17: Lần lượt cho mẫu Ba vào lượng dư các dung dịch: K SO , NaHCO , HNO , NH Cl Số trường2 4 3 3 4
hợp có xuất hiện kết tủa là
Câu 18: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Na CO vào dung dịch 2 3 H SO 2 4
(b) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO 4
(c) Cho dung dịch (NH4)2CO vào dung dịch 3 Ca OH ( )2
(d) Cho dung dịch NaHCO vào dung dịch 3 Ca OH ( )2
(e) Cho dung dịch (NH4)2SO vào dung dịch 4 Ba OH ( )2
(g) Cho dung dịch NaHSO vào dung dịch 4 Ba HCO( 3 2)
Số thí nghiệm có đồng thời cả kết tủa và khí là
A K CO ,BaCl 2 3 2 B KOH,Ba HCO( 3 2) C KHCO , Ba OH 3 ( )2 D KOH, Ba OH( )2
Câu 20: Kim loại nào sau đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch FeSO4 thành Fe là
Dạng 2: Bài toán liên quan đến tính chất của kim loại kiềm thổ
Phương pháp giải
• Viết phương trình phản ứng xảy ra rồi tính theo phương trình hóa học
Ngoài ra có thể dùng phương pháp bảo toàn nguyên tố hoặc bảo toàn electron để tính nhanh số mol
Chú ý 1:
1 Kim loại Ca, Ba tác dụng với nước giống kim loại kiềm
Trang 102 Bài toán kim loại Mg khi tác dụng với dung dịch HNO thường có sản phẩm muối 3 NH4 +
Chú ý 2: Với bài toán xác định kim loại:
Nếu bài toán một kim loại thì tính nguyên tử khối theo công thức M m
n
= , từ đó suy ra tên kim loại
Nếu bài toán hỗn hợp thì tìm phân tử khối trung bình hh
hh
mMn
= , từ đó kết hợp với điều kiện của bài
toán để tìm kim loại
Ví dụ: Cho 4,8 gam kim loại M thuộc nhóm IIA tan hết trong dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí ở đktc Kim loại M là
→ Kim loại X là Ca (canxi).
Cách 2: Bảo toàn electron
Quá trình cho nhận electron:
Trang 11Ví dụ 2: Hoà tan hết 6,4 gam hỗn hợp M gồm kim loại X (nhóm IIA) và oxit của nó cần vừa đủ 400 ml
dung dịch HCl 1M Kim loại X là
Ví dụ 3: Cho 2,4 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO dư, thu được 0,2688 lít (ở đktc) khí 3 N duy nhất2
và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Trang 12Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị không đổi) trong hỗn hợp khí Cl vào 2 O 2
Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc) Kim loại
M là
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp X gồm MO, M OH và ( )2 MCO (M là kim loại có hóa trị3
không đổi) trong 100 gam dung dịch H SO 39,2%, thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa2 4một chất tan duy nhất có nồng độ 39,41% Kim loại M là
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch HCl
1,25M, thu được dung dịch Y chứa ba chất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loại trong X là
Câu 4: Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với
lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại X, Y lần lượt là
Câu 5: Hỗn hợp A gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y Cho 28,8 gam A hòa tan hết
vào nước, thu được 6,72 lít H (Ở đktc) Nếu trộn thêm 2,8 gam Li vào 28,8 gam A thu được hỗn hợp B2
trong đó phần trăm khối lượng Li bằng 13,29% Kim loại kiềm thổ Y là
Câu 7: Cho 2,16 gam Mg tan hết trong dung dịch HNO Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu3
được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan.Giá trị của m là
Câu 8: Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO 3
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y Làm bay hơidung dịch Y thu được 46 gam muối khan Khí X là
Trang 13Câu 9: Hòa tan 10,65 gam hỗn hợp gồm một oxit kim loại kiềm và một oxit kim loại kiềm thổ bằng dung
dịch HCl dư được dung dịch X Cô cạn dung dịch X, lấy muối khan đem điện phân nóng chảy hoàn toànvới điện cực trơ thì thu được 3,36 lít khí (đo ở đktc) ở anot và a gam hỗn hợp kim loại ở catot Giá trị của
a là
Bài tập nâng cao
Câu 10: Cho m gam hỗn hợp gồm Na,Na O, K, K O,Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 9,639% khối lượng)2 2
tác dụng với một lượng dư H O , thu được 0,672 lít 2 H (đktc) và 200 ml dung dịch X Cho X tác dụng2
với 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H SO 0,2M và HCl 0,1 M, thu được 400 ml dung dịch có2 4
pH 13= Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Dạng 3: Bài toán liên quan đến tính chất của hợp chất hiđroxit và muối cacbonat
Phương pháp giải
• Hợp chất hiđroxit của kim loại có hai loại:
Loại tan trong nước: có tính chất của bazơ kiềm
Loại không tan trong nước chỉ có Mg OH và ( )2 Be OH ( )2
• Phản ứng của hợp chất hiđroxit của kim loại kiềm thổ với axit:
Phản ứng trung hòa: H++OH−→H O2
Ta luôn có: nH+ =nOH−
Chú ý: Bài toán hòa tan hoàn toàn kim loại kiềm, kiềm thổ với nước thu được dung dịch bazơ, sau đó
trung hòa dung dịch bazơ bằng axit HCl / H SO loãng ta luôn có: 2 4 nOH− =2nH2
• Hợp chất muối cacbonat của kim loại kiềm thổ không tan, muối hiđrocacbonat của kiềm thổ tan tốt Chúng đều tác dụng với axit mạnh tạo khí CO Ngoài ra muối hiđrocacbonat còn có thể tác dụng với2
dung dịch bazơ
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Cho m gam hỗn hợp Na, Ba vào nước thu được 100 ml dung dịch X và 0,112 lít H (ở đktc).2
Giá trị pH của dung dịch X là
Trang 14pH 14 log OH − 13
→ Chọn D.
Ví dụ 2: Cho 9,125 gam muối hiđrocacbonat phản ứng hết với dung dịch H SO dư, thu được dung dịch2 4
chứa 7,5 gam muối sunfat trung hòa Công thức của muối hiđrocacbonat là
A NaHCO 3 B Ca HCO( 3 2) C Ba HCO( 3 2) D Mg HCO( 3 2)
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 9,95 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Ba vào 100 ml dung dịch HCl 1M thu
được dung dịch Y và 2,24 lít khí H (đktc) Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn Giá trị của m là2
Hướng dẫn giải
2
n =0,1mol; n =0,1mol→n + =n − =0,1mol
Coi kim loại tác dụng với nước trước tạo dung dịch kiềm, khi đó:
2
H OH
Chú ý: Khi cho kim loại tan trong nước vào dung dịch axit ta coi kim loại tác dụng với nước tạo thành
dung dịch kiềm, dung dịch kiềm sinh ra mới tác dụng với axit.
Trang 15Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ Hòa tan hoàn toàn 1,788 gam X
vào nước, thu được dung dịch Y và 537,6 ml khí H (đktc) Dung dịch Z gồm 2 H SO và HCl, trong đó số2 4
mol của HCl gấp hai lần số mol của H SO Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch Z tạo ra m gam hỗn2 4hợp muối Giá trị của m là
Ví dụ 5: Dung dịch X chứa các ion Ca ,Na ,HCO2+ + 3−
và 0,1 mol Cl− Chia X thành hai phần bằng nhau.Phần một cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 2 gam kết tủa Phần hai cho tác dụng với dungdịch Ca OH dư, thu được 3 gam kết tủa Mặc khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thì thu được m( )2
gam chất rắn khan Giá trị của m là
Trang 16A nước cứng vĩnh cửu B nước cứng tạm thời.
Câu 2: Cho dung dịch X gồm 0,007 mol Na+; 0,003 mol Ca2 +; 0,006 mol Cl−; 0,006 mol HCO3−
và0,001 mol NO3−
Để loại bỏ hết Ca2 + trong X cần dùng dung dịch chứa a gam Ca OH Giá trị của a là( )2
Câu 3: Dung dịch X gồm 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2 +
; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl− và a mol Y2 − Cô cạndung dịch X, thu được m gam muối khan Ion Y2 − và giá trị của m lần lượt là
Trang 17Câu 6: Hòa tan hết 15,755 gam kim loại M trong 200 ml dung dịch HCl 1M, cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được 23,365 gam rắn khan Kim loại M là
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước thu được dung dịch X và 2,688
lít khí H (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và 2 H SO tỉ lệ tương ứng là 4 : 1 Trung hòa vừa đủ dung dịch X2 4
bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối tạo ra là
A 13,70 gam B 12,78 gam C 18,46 gam D 14,26 gam.
Bài tập nâng cao
Câu 8: Dung dịch X chứa đồng thời Na , Ca , Mg ,Cl ,HCO+ 2+ 2+ − 3−
và SO24−
Đun nóng X đến khi phảnứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,68 gam kết tủa, dung dịch Y và có 2,24 lít khí thoát ra (đktc) Khi đunnóng để cô cạn dung dịch Y thì thu được 13,88 gam chất rắn khan Tổng khối lượng muối có trong dungdịch X ban đầu là
A 22,84 gam B 35,76 gam C 17,76 gam D 23,76 gam.
Câu 9: Cho 200 ml dung dịch Ba OH 0,1M vào 300 ml dung dịch ( )2 NaHCO 0,1 M, thu được dung3
dịch X và kết tủa Y Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml.Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
Câu 10: Nung m gam hỗn hợp X gồm KHCO và 3 CaCO ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu3
được chất rắn Y Cho Y vào nước dư, thu được 0,25m gam chất rắn Z và dung dịch E Nhỏ từ từ dungdịch HCl 1M vào E, khi khí bắt đầu thoát ra cần dùng V lít dung dịch HCl và khi khí thoát ra hết, thì thể1
nTn
CO
n − =n
Trang 18Bước 2: So sánh số mol 2
3
CO− và M2 + để tính số mol kết tủa MCO 3
• Bài toán chưa biết số mol CO thì xét hai trường hợp:2
TH1: Chỉ tạo muối trung hòa, khi đó OH− dư, CO hết và chỉ xảy ra phản ứng (1).2
2
CO min
n =n↓
TH2: Tạo cả hai muối CO23− và HCO3−
, khi đó cả OH− và CO đều hết, xảy ra cả phản ứng (1) và (2).2
Ví dụ: Hấp thụ hoàn toàn 1,12 lít khí CO (ở đktc) vào 200 ml dung dịch 2 Ba OH nồng độ 0,2M, thu( )2
được m gam kết tủa Giá trị của m là
Trang 19Ví dụ: Hấp thụ hết 4,48 lít khí CO (đktc) lội vào 8 lít 2 Ca OH ta thu được 12 gam kết tủa A Nồng độ( )2
mol/l của dung dịch Ca OH là( )2
Ví dụ 1: Hấp thụ hoàn toàn 1,12 lít khí CO (ở đktc) vào 200 ml dung dịch 2 Ba OH nồng độ 0,1M và( )2
NaOH 0,1 M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là