1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KIM LOẠI – dãy HOẠT ĐỘNG hóa học (VIP)

38 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nêu được tính chất vật lí chung của kim loại: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.. + Chỉ ra được tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử.. + Viết được các phương trình hó

Trang 1

CHƯƠNG 5: ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI BÀI 8: KIM LOẠI – DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC Mục tiêu

Kiến thức

+ Trình bày được vị trí, đặc điểm cấu hình lớp electron ngoài cùng, một số mạng tinh thể phổ biến, liênkết kim loại

+ Nêu được tính chất vật lí chung của kim loại: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

+ Chỉ ra được tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử

+ Phân tích được quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại và ý nghĩa của nó

Kĩ năng

+ So sánh được bản chất của liên kết kim loại với liên kết ion và cộng hóa trị

+ Dự đoán được chiều phản ứng oxi hóa – khử dựa vào dãy điện hóa

+ Viết được các phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử chứng minh tính chất của kim loại.

+ Giải được các bài tập có liên quan như: tính phần trăm khối lượng kim loại có trong hỗn hợp

Trang 2

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1 Vị trí, cấu tạo của kim loại trong bảng tuần hoàn

Trên 110 nguyên tố hóa học đã biết tới gần 90 nguyên tố là kim loại

Các nguyên tố kim loại có mặt ở:

Nhóm IA (trừ H), nhóm IIA, nhóm IIIA ( trừ Bo) và một phần các nhóm IVA, VA, VIA

Ở điều kiện thường các kim loại đều ở trạng thái rắn (trừ Hg trạng thái lỏng)

Tính chất vật lí chung của kim loại gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể, gồm:Tính dẻo: Au > Ag > Al > Cu

Ví dụ: 3Fe 3O 2��t��Fe O3 4

2Kim lo�i + Cl / S���Mu�i

Ví dụ: 2Fe 3Cl 2��t��2FeCl3

- Tác dụng với dung dịch axit

Kim lo�i (��ng tr��c H) + HCl/H SO lo�ng���Mu�i + H

Chú ý: Fe lên muối Fe(II).

Kim lo�i + HNO /H SO ��c���Mu�i + S�n ph�m kh� + H O

Trang 3

Chú ý:

1 Kim loại lên số oxi hóa cao nhất (Fe lên muối Fe(III))

2 Al, Fe, Cr không phản ứng với HNO đặc, nguội và 3 H SO đặc, nguội.2 4

Kim lo�i + H O���Baz� + H

4 Dãy điện hóa của kim loại

Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hóa – khử của kim loại

Ví dụ: Ag / Ag, Cu / Cu,  2 

Dãy điện hóa:

Ý nghĩa: Cho phép dự đoán chiều của phản ứng giữa hai cặp oxi hóa – khử theo quy tắc anpha:

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI (có 1, 2 hoặc 3 e ở lớp ngoài cùng)

 Tính chất vật lý:

o Ở nhiệt độ thường, Hg ở thể lỏng, các kim loại khác đều ở thể rắn

o Tính chất riêng:

 Khối lượng riêng nhỏ nhất: Li

 Khối lượng riêng lớn nhất: Os

 Nhiệt độ nóng chảy thấp nhất: Hg

 Nhiệt độ nóng chảy cao nhất: W

 Kim loại cứng nhất: Cr

 Kim loại mềm nhất: Cs

Trang 4

o Tính chất chung ( do các electron tự do gây ra)

o Tác dụng với phi kim

 Tác dụng với O ( trừ Ag, Au, Pt) � Oxit bazơ.2

Chú ý: Fe tạo muối Fe(II).

 Tác dụng với HNO , H SO đặc ( trừ Au, Pt):3 2 4

Kim lo�i + HNO / H SO ��c���Mu�i + SPK+H O

Chú ý: Fe tạo muối Fe(III).

Sản phẩm khử của HNO : NO ; NO; N O; N ; NH NO 3 2 2 2 4 3Sản phẩm khử của H SO đặc: 2 4 SO ; S; H S.2 2

Chú ý: Fe, Al, Cr bị thụ động hóa trong HNO đặc nguội, 3 H SO đặc nguội.2 4

o Tác dụng dung dịch muối

 Kim loại từ Mg trở đi trong dãy điện hóa

Kim lo�i + Mu�i kim lo�i ���Mu�i m�i + Kim lo�i m�i

Fe CuSO ���FeSO Cu

 Kim loại mạnh nhóm IA, IIA ( trừ Be và Mg) vào các dung dịch muối: KL tan trong nước trước rồi phản ứng với muối

Trang 5

Ví dụ: Cho Na vào dung dịch CuSO4

 Tác dụng với H O ở nhiệt độ cao: Fe, Zn 2

 Các kim loại: Cu, Ag, Au không phản ứng với H O 2

 Dãy điện hóa

Ví dụ 1: Kim loại có các tính chất vật lí chung là:

A Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi.

B Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.

C Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.

D Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng.

Hướng dẫn giải

Trang 6

Ở điều kiện thường, các kim loại có các tính chất vật lí chung là tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim do

sự có mặt của các electron tự do gây nên

� Chọn B

Ví dụ 2: Cho dãy các kim loại: Na, Al, W, Fe Kim loại trong dãy cỏ nhiệt độ nóng chảy cao nhất là

Ví dụ 1: Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại

A thể hiện tính oxi hóa.

B thể hiện tính khử.

C không thể hiện tính oxi hóa và không thể hiện tính khử.

D vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử.

Hướng dẫn giải

Theo chiều từ trái sang phải trong dãy điện hóa, khả năng hoạt động hóa học của kim loại giảm dần

Ta có sắp xếp trong dãy điện hóa: K, Mg, Al, Fe

� Thứ tự khả năng hoạt động hóa học tăng dần từ trái sang phải: Fe, Al, Mg, K

� Chọn C. 

Ví dụ 3: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với dung dịch H SO loãng là:2 4

A Fe, Cu, Mg B Al, Mg, Ba C Ba, Na, Ag D Na, Al, Cu.

Hướng dẫn giải

Trang 7

Phản ứng của kim loại với dung dịch axit HCl, H SO loãng thỏa mãn điều kiện: Kim loại đứng trước H trong2 4dãy điện hóa.

Ta có: Cu và Ag đứng sau H trong dãy điện hóa nên không phản ứng được với dung dịch H SO loãng.2 4

Các kim loại ở nhóm IA và IIA (trừ Be, Mg) có thể khử được H O ở nhiệt độ thường thành 2 H 2

� Có ba kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường: Na (IA), K (IA), Ca (IIA)

Ví dụ 5: Khi cho Na vào dung dịch CuSO thấy4

A có khí bay ra và có kết tủa màu xanh lam.

B có khí bay ra và có kết tủa Cu màu đỏ.

C có kết tủa Cu màu đỏ.

D có khí bay ra.

Hướng dẫn giải

Ta có: Na có khả năng phản ứng với H O ở điều kiện thường.2

Khi cho Na vào dung dịch CuSO , Na sẽ phản ứng với 4 H O trong dung dịch 2 CuSO trước, tạo thành dung4dịch bazơ và khí không màu thoát ra

Trang 8

Phản ứng của kim loại với muối thỏa mãn quy tắc 

Câu 1: Kim loại có tính chất vật lí chung là dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và có ánh kim Nguyên nhân của những

tính chất vật lí chung của kim loại là do trong tinh thể kim loại có

A nhiều electron độc thân B các ion dương chuyển động tự do

C các electron chuyển động tự do D nhiều ion dương kim loại.

Câu 2: Tính chất hóa học chung của kim loại là

A tính oxi hóa B tính khử C tính axit D tính bazơ.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai?

A Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.

B Kim loại cứng nhất là Cr.

C Kim loại nặng nhất là Os.

D Kim loại dẫn điện tốt nhất là Au.

Câu 4: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác, ở điều kiện thường, X là chất

Câu 6: Hiện tượng gì xảy ra khi nhúng đinh sắt sạch vào dung dịch CuSO ?4

A Đinh sắt tan dần đến hết vào dung dịch, dung dịch nhạt dần màu xanh.

B Có lớp Cu màu đỏ bám trên đinh sắt, màu xanh của dung dịch nhạt dần.

C Có lớp Cu màu đỏ bám trên đinh sắt, màu xanh của dung dịch đậm dần.

D Đinh sắt tan dần đến hết vào dung dịch, dung dịch chuyển sang màu đỏ

Câu 7: Dãy so sánh tính chất vật lí của kim loại nào dưới đây là sai?

A Dẫn nhiệt: Ag > Cu > Al > Fe B Tỉ khối: Li < Fe < Os.

C Nhiệt độ nóng chảy: Hg < Al < W D Tính cứng: Cs < Cr < Fe.

Câu 8: Cho phản ứng hóa học: Fe CuSO 4���FeSO4Cu Trong phản ứng trên xảy ra

A sự khử Fe2  và sự oxi hóa Cu B sự khử Fe2  và sự khử Cu2 

C sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu D sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2 

Trang 9

A Zn ; Cu ; Fe ; Ag 2  2  2   B Zn ; Fe ;Cu ;; Ag 2  3  2  

C Zn ; Fe ;Cu ; Ag 2  2  2   D Fe ; Zn ; Cu ; Ag 2  2  2  

Câu 10: Kim loại Cu không phản ứng được với dung dịch

A Fe NO  3 3 B AgNO 3 C HNO3 D Pb NO 3 2

Câu 11: Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là:

A Al, Mg, Fe B Fe, Al, Mg C Fe, Mg, Al D Mg, Fe, Al.

Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

B Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của nước.

C Các kim loại đều chỉ có một số oxi hóa duy nhất trong các hợp chất.

D Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.

Câu 13: Phương trình hóa học nào sau đây sai?

A Fe CuSO 4���FeSO4Cu B Zn 2AgNO 3���Zn NO 3 2 2Ag

C Cu H SO 2 4���CuSO4H2 D FeCl33AgNO3���Fe NO 3 3 3AgCl

Câu 14: Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần về khả năng dẫn điện là:

A Fe, Al, Au, Ag, Cu B Al, Fe, Cu, Au, Ag.

C Fe, Al, Au, Cu, Ag D Ag, Cu, Au, Al, Fe.

Câu 15: Cho các kim loại: Na, Fe, Al, Zn và các dung dịch muối CuCl , ZnSO , AgNO Có bao nhiêu kim2 4 3loại phản ứng được với cả ba dung dịch muối?

Dạng 2: Kim loại tác dụng với phi kim

Phương pháp giải

Viết phương trình hóa học và tính theo phương trình hóa học

Ngoài ra có thể áp dụng các định luật bảo toàn: bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố

Ví dụ: Đốt cháy vừa đủ m gam Fe bằng khí clo thu được 16,25 gam muối clorua Giá trị của m là

Trang 10

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Oxi hóa hoàn toàn m gam kim loại X cần vừa đủ 0,25m gam khí O X là kim loại nào sau đây?2

� Kim loại X là đồng (Cu)

� Chọn C. 

Ví dụ 2: Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp X Toàn

bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là

Hướng dẫn giải

Zn2,15 gam Al O 3,43

Bảo toàn nguyên tố O: nO X  2nO 2 0,08 mol

Oxit tác dụng với axit, ta có:

Trang 11

nMg = 0,4 mol; nAl = 0,6 mol

Bảo toàn khối lượng: mXmMgmAl mclorua oxit

Trang 12

Ta có quá trình:  Cl 2  O 2

R��� � ���X  �YBảo toàn khối lượng cho quá trình (1): mRmCl2 mX

Ví dụ 5: Đun nóng một hỗn hợp gồm 2,8 gam bột Fe và 0,8 gam bột S Lấy sản phẩm thu được cho vào dung

dịch HCl vừa đủ, thu được một hỗn hợp khí bay ra (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%) Tổng khối lượng cáckhí thoát ra là

Phản ứng: 0,025 �0,025 �0,025 mol

Sau phản ứng: 0,025 0 0,025 mol

Trang 13

� Sản phẩm gồm Fe dư (0,025 mol) và FeS (0,025 mol).

Khi cho sản phẩm vào dung dịch HCl, xảy ra các phản ứng:

Câu 3: Đốt 8,1 gam kim loại R trong O dư Sau phản ứng thu được 15,3 gam oxit Kim loại R là2

Câu 4: Cho 5,4 gam hỗn hợp gồm hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp tác dụng với khí Cl dư, thu2được hỗn hợp muối có khối lượng 15,95 gam Hai kim loại đó là

Câu 5: Thể tích khí clo (đktc) vừa đủ tác dụng với 7,4 gam hỗn hợp Al, Zn tạo ra 28,7 gam hỗn hợp muối

clorua là

A 4,48 lít B 3,36 lít C 6,72 lít D 8,96 lít.

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu trong không khí thu được 5,96

gam hỗn hợp ba oxit Hòa tan hết hỗn hợp ba oxit bằng dung dịch HCl 2M Thể tích dung dịch HCl cần dùng là

A 0,50 lít B 0,70 lít C 0,12 lít D 1,00 lít.

Câu 7: Đốt cháy m gam hỗn hợp ba kim loại Mg, Cu, Zn thu được 34,5 gam hỗn hợp rắn X gồm ba oxit kim

loại Để hòa tan hết hỗn hợp X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,8 mol HCl Giá trị của m là

Câu 8: Cho Cl tác dụng với 16,2 gam kim loại R (có hóa trị duy nhất) thu được 58,8 gam chất rắn X Cho 2 O2

dư tác dụng với X đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 63,6 gam chất rắn Y R là

Trang 14

A Mg B Al C Zn D Ba.

Câu 9: Nung 53,4 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu ngoài không khí thu được 72,6 gam Y gồm CuO, FeO, Fe O2 3

và Fe O Thể tích dung dịch hỗn hợp HCl 2M và 3 4 H SO 1M cần dùng tối thiểu để hòa tan hết Y là2 4

Kim lo�i + HCl/H SO ���Mu�i + H

Chú ý: Chỉ các kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa mới phản ứng được với HCl, H SO loãng.2 4

Ngoài ta có thể áp dụng các định luật bảo toàn khối lượng

Bảo toàn nguyên tố H: 2

Trang 15

� Chọn B.

Ví dụ 3: Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu

được 3,36 lít khí H (đktc) Phần trăm khối lượng của Al trong X là2

Trang 16

Chú ý: Hai kim loại không phản ứng được với HCl, H SO loãng thường gặp là Cu và Ag.2 4

Ví dụ 4: Hòa tan hoàn toàn 2,17 gam hỗn hợp ba kim loại A, B, C trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí

Bảo toàn khối lượng: mhh kim lo� i mHCl mmu�imH2

mu�i2,17 0,2.36,5 m  0,1.2

 

x y 0,3 ** 

Từ (*) và (**) suy ra: x 0,2; y 0,1 

Trang 17

 

t 2

Câu 2: Cho hỗn hợp gồm 2,7 gam Al và 11,2 gam Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, sau phản ứng

thu được V lít H (Ở đktc) Giá trị của V là2

Câu 3: Cho 10,0 gam bột Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn

thu được 3,36 lít khí H (đktc) Khối lượng Cu trong 10,0 gam hỗn hợp là2

Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 1,58 gam hỗn hợp gồm ba kim loại Fe, Al và Mg bằng dung dịch HCl thu được

1,344 lít khí H (đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng muối khan thu được là2

A 5,84 gam B 3,71 gam C 3,77 gam D 5,96 gam.

Câu 5: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung

dịch HCl dư, thoát ra 0,672 lít khí H (ở đktc) Hai kim loại đó là2

A Be và Mg B Mg và Ca C Sr và Ba D Ca và Sr.

Câu 6: Cho 1,5 gam hỗn hợp Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư thu được 1,68 lít khí H (đktc).2Khối lượng của Mg trong X là

A 0,60 gam B 0,90 gam C 0,42 gam D 0,48 gam.

Câu 7: Hòa tan 9,14 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al bằng dung dịch HCl dư thu được 7,84 lít khí X (đktc), dung dịch

Y và 2,54 gam chất rắn Z Khối lượng muối clorua có trong dung dịch Y là

A 19,025 gam B 21,565 gam C 31,450 gam D 33,990 gam.

Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 5,85 gam bột kim loại M vào dung dịch HCl, thu được 7,28 lít khíH (đktc) Kim2loại M là

Trang 18

Câu 9: Hoà tan hoàn toàn 16 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch H SO loãng 20% (vừa đủ) Sau phản2 4ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 15,2 gam Nồng độ phần trăm của MgSO có trong dung dịch sau4phản ứng là

Câu 10: Cho 1,8 gam kim loại R vào một bình chứa dung dịch HCl dư, sau phản ứng khối lượng bình dung

dịch axit HCl tăng thêm 1,65 gam Kim loại R là

Dạng 4: Kim loại tác dụng với axit HNO , H SO đặc, nóng3 2 4

Phương pháp giải

• Viết phương trình hóa học và tính theo phương trình hóa học

Chú ý: Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong HNO đặc, nguội và 3 H SO đặc, nguội (không phản ứng).2 4

• Sử dụng bảo toàn electron và phương trình ion rút gọn (đối với bài H và NO3

e

SO trong mu�i

n trao ��in

Trang 19

Ví dụ: 3Cu 8H 2NO3���3Cu22NO 4H O 2

Gọi kim loại cần tìm là M

Quá trình cho nhận electron:

Trang 20

Bảo toàn electron: 3.nAl2.nCu3.nNO

Ví dụ 3: Cho m gam Cu tan trong HNO dư, sau phản ứng thấy có 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và 3 NO có2

tỉ khối so với oxi là 1,0625 Giá trị của m là

Hướng dẫn giải

Theo đề bài: nhh0,5 mol; Mhh34�mhh0,5.34 17 gam

Gọi số mol của NO và NO trong hỗn hợp lần lượt là x, y mol.2

Trang 21

Bảo toàn nguyên tố Zn: nZn NO 3 2 nZn0,2 mol

Dung dịch muối X gồm 0,2 mol Zn NO 3 2 và 0,025 mol NH NO 4 3

� H phản ứng hết, tính toán số mol theo H

Theo phương trình: nNO 1nH 0,04 mol

Trang 22

Ví dụ 6: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO dư Kết thúc phản ứng thu được313,44 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm NO , NO, N O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 2 : 1 và dung dịch Z2 2(không chứa muốỉ NH NO ) số mol 4 3 HNO đã phản ứng là3

Vậy số mol của NO , NO và 2 N O trong Y lần lượt là 0,3 mol; 0,2 mol; 0,1 mol.2

Lại có: nNO trong mu�i3 ne trao ��inNO23nNO8nN O2

A 10,76 gam B 10,67 gam C 17,60 gam D 16,70 gam.

Câu 3: Cho m gam bột Fe vào dung dịch HNO lấy dư, ta được hỗn hợp X gồm hai khí 3 NO và NO có thể2tích là 8,96 lít (đktc) và tỉ khối đối với O bằng 1,3125 Giá trị của m là

Câu 4: Cho 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe tác dụng với dung dịch HNO loãng dư thì thu được 45,5 gam muối3nitrat khan Thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) thoát ra là

A 4,48 lít B 6,72 lít C 2,24 lít D 3,36 lít.

Trang 23

Câu 5: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu bằng dung dịch HNO dư thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp3khí B gồm NO và NO có khối lượng 12,2 gam số mol 2 HNO phản ứng là3

Câu 6: Hòa tan 9,6 gam Cu vào 180 ml dung dịch hỗn hợp HNO 1M và 3 H SO 0,5M, kết thúc phản ứng thu2 4được V lít (đktc) khí không màu duy nhất thoát ra, hóa nâu ngoài không khí Giá trị của V là

A 13,92 gam B 8,88 gam C 13,32 gam D 6,52 gam.

Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 19,5 gam một kim loại M trong dung dịch HNO ta thu được 4,48 lít NO (đktc, là3sản phẩm khử duy nhất) Kim loại M là

Câu 10: Hòa tan 4,8 gam Cu kim loại trong 120 ml dung dịch X gồm HNO 1M vả 3 HNO 0,5M Sau khi3phản ứng kết thúc thu được khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch Y Thể tích dung dịch NaOH 0,5M tối thiểu

để kết tủa hết ion Cu2  trong dung dịch Y là

A 0,50 lít B 0,38 lít C 0,30 lít D 0,40 lít.

Bài tập nâng cao

Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO loãng dư, thu được dung dịch X và 1,344 lít3(ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N O và 2 N Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí 2 H là 18 số mol2

3

HNO phản ứng là

A 1,710 mol B 0,855 mol C 0,165 mol D 0,330 mol.

Dạng 5: Kim loại tác dụng với dung dịch muối

Bài toán 1: Kim loại mạnh tác dụng với dung dịch muối

Phương pháp giải

Các kim loại Na, K, Ba, Ca, (kim loại tan trong nước):

Ban đầu: Kim lo�i + H O2 ���Ki�m + H2

Sau đó: Ki�m + Mu�i ���S�n ph�m ( Điều kiện: có kết tủa, bay hơi hoặc chất điện li yếu)

Viết phương trình hóa học và tính theo phương trình hóa học

Ví dụ mẫu

Ngày đăng: 18/05/2021, 11:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w