Trên thực tế, 90% vải để sản xuất là nhập khẩu từ Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Chính vì vậy, nhóm nghiên cứu lựa chọn đề tài “Phương hướng phát triển ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam từ 2019
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
Đề tài:
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DỆT MAY
XUẤT KHẨU VIỆT NAM TỪ 2019 ĐẾN 2030
Hà Nội, T10/2019
Trang 22
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 12
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÀNH DỆT MAY XUẤT KHẨU VIỆT NAM 10
2.1 Những vấn đề lý luận chung về xuất khẩu 10
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu 10
2.1.2 Các phương thức xuất khẩu hàng dệt may 10
2.2 Khái quát ngành dệt may 11
2.2.1 Định nghĩa ngành 11
2.2.2 Lĩnh vực hoạt động 11
2.3 Tình hình chung của các doanh nghiệp dệt may niêm yết 12
CHƯƠNG 3:.CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC HIỆN NAY MÀ NGÀNH DỆT MAY XUẤT KHẨU ĐANG PHẢI ĐỐI DIỆN 0
3.1 Cơ hội cho ngành dệt may xuất khẩu hiện nay 0
3.1.1 Cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do 0
3.1.2 Nắm bắt cơ hội trong nước (tận dụng nguồn lực sẵn có) 1
3.2 Thách thức đối với ngành dệt may hiện nay 2
CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH MA TRẬN SWOT VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO NGÀNH DỆT MAY XUẤT KHẨU VIỆT NAM TỪ NĂM 2019 – 2030 0
4.1 Mô hình ma trận SWOT 0
4.2 Chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam 1
2.1 Chính sách chính phủ 1
2.2 Chiến lược của doanh nghiệp 0
KẾT LUẬN 2
TÀI LIỆU THAM KHẢO 3
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á
Board
-
triển
Garment Group
Tập đoàn Dệt may Việt Nam
Trang 44
Investment Trading Joint Stock
Company
Công ty Cổ phần Dệt may – Đầu tư – Thương mại Thành
Joint – Stock company
Công ty Cổ phần May Nhà Bè
VietNam
Tổng cục thống kê Việt Nam
Trang 5DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
Hình 1.1: Tỷ lệ tiêu thụ sợi trên toàn thế giới
Hình 1.2: Tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam
Hình 1.3: Thị trường xuất khẩu chủ lực ngành dệt may Việt Nam
Bảng 1.1: Tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động Việt Nam theo giới tính từ 15 tuổi trở nên
Bảng 1.3: Mô hình SWOT cho ngành dệt may Việt Nam
Trang 6là điều kiện hết sức thuận lợi đối với xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam Thêm vào đó, hiện nay ngành công nghệ dệt may đang có xu hướng chuyển dịch từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển, có giá nhân công rẻ hơn Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn đề tài “Phương hướng phát triển ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam từ 2019 đến 2030”.
1 Lý do chọn đề tài
Kể từ ngày Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), kinh tế Việt Nam đã phản chiếu những mặt sáng - tối rất khác nhau trong bức tranh toàn cầu hóa Trong những năm qua, các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam luôn bị áp đặt những rào cản thương mại không hợp lý, làm suy giảm việc sản xuất và xuất khẩu vào thị trường các nước phát triển như Mỹ, EU, Nhật Bản Trước tình hình đó, việc Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại khu vực, song phương là điều tất yếu, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu như Dệt May
Sự tăng trưởng xuất khẩu Việt Nam gắn liền với các Hiệp định thương mại tự do, đặc biệt là ngành Dệt May Đầu tiên có thể kể đến Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa
Kỳ, sau 5 năm đàm phán, Hiệp định đã đi vào hiệu lực từ tháng 12/2001 Tiếp đó, năm
2007, Việt Nam gia nhập vào Tổ chức Thương mại Thế giới – WTO, tham gia vào các Hiệp định Thương mại Tự do – FTA (ASEAN - Nhật Bản năm 2008; ASEAN Hàn Quốc năm 2009; Hiệp định EAEU năm 2015), gần đây nhất là hiệp định CPTPP được kí kết vào ngày 8/3/2018; đã làm kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam tăng trung bình
Trang 7Những năm gần đây, ngành Dệt May Việt Nam không chỉ hưởng lợi mà còn gặp phải những thách thức khó khăn, khi các hiệp định FTA liên tục được kí kết Điển hình là
“nút thắt cổ chai” của ngành công nghiệp phụ trợ dệt may, cụ thể là khâu kéo sợi, dệt nhuộm vải Trên thực tế, 90% vải để sản xuất là nhập khẩu từ Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ,
Chính vì vậy, nhóm nghiên cứu lựa chọn đề tài “Phương hướng phát triển ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam từ 2019 đến năm 2030” để nghiên cứu thực trạng phát triển và đưa ra các đề xuất thúc đẩy xuất khẩu ngành dệt may nước ta trong thời gian tới; hướng xuất khẩu Dệt may một trong những ngành xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam Các doanh nghiệp Dệt May cần có chiến lược dài hạn để nâng cao năng lực sản xuất, đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng
2 Câu hỏi nghiên cứu
➢ Ngành dệt may xuất khẩu trong những năm gần đây đã đạt được thành tựu gì?
➢ Những cơ hội nào cho sự phát triển của ngành xuất khẩu dệt may Việt Nam?
➢ Xuất khẩu ngành dệt may đang đối mặt với thách thức khi vươn ra thị trường thế giới?
➢ Làm thế nào để nâng cao vị thế ngành dệt may xuất khẩu của Việt Nam?
3 Mục tiêu nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
➢ Đối tượng nghiên cứu: Ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam
➢ Phạm vi nghiên cứu:
Trang 85 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu trên, bài nghiên cứu có sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính:
• Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh tình hình xuất khẩu, sản xuất hàng hóa, lợi thế cạnh tranh của ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam với các quốc gia khác
• Phương pháp thu thập tài liệu: Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ nhiều nguồn thông tin khác nhau như: các tạp chí kinh tế, luận án, luận văn,… trong và ngoài nước
• Phương pháp xử lý thông tin: thông tin được sử dụng trực tiếp và tổng hợp bằng nhiều công cụ: bảng biểu, sơ đồ, đồ thị,… để đánh giá quy mô, bản chất và xu hướng thay đổi của đối tượng nghiên cứu theo thời gian và không gian
• Phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam
6 Đóng góp của đề tài
6.1 Đóng góp của đề tài về khoa học
Bài nghiên cứu đã tổng hợp đầy đủ cơ sở lý luận về thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng đến ngành dệt may xuất khẩu và đưa ra cái nhìn tổng quan về ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam Điểm mới của bài nghiên cứu là nhận thức về vấn đề “Xanh hóa ngành dệt may” Qua đó, nhóm nghiên cứu đề xuất các giải pháp đối với Chính phủ và các doanh nghiệp trong nước để nâng cao năng lực vào thị trường xuất khẩu thế giới
6.2 Đóng góp của đề tài về thực tiễn
Thông qua kết quả nghiên cứu của đề tài, các nhà hoạch định chính sách và doanh nghiệp nắm bắt được tình hình hiện tại, từ đó đưa ra những chính sách và quyết định để tăng khả năng tham gia và phát triển của ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam
Trang 97 Kết cấu bài nghiên cứu
Ngoài mục lục, danh sách các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục hình vẽ, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nghiên cứu được cấu trúc thành 4 chương Củ thể:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu về ngành dệt may xuất khẩu có Vũ Hoàng Mạnh Trung (2015) và Đỗ Khắc Dũng (2018) Hai tác giả đều tập trung phân tích về các giải pháp về đẩy mạnh xuất khẩu dệt may trong nền kinh tế hội nhập Trong đó, Vũ Hoàng Mạnh Trung (2015) tiếp cận bằng cách, đi từ cơ sở lý luận chung về vấn đề xuất khẩu hàng hóa nói chung và dệt may nói riêng và các phương thức xuất khẩu dệt may phổ biến là CMT, FOB và ODM để
từ đó khẳng định vai trò xuất khẩu dệt may trong nền kinh tế Qua đây, tác giả đến tính cấp thiết để đẩy mạnh xuất khẩu dệt may và lý do quan trọng nhất là xu thế toàn cầu hóa
và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng Bên cạnh đó, Đỗ Khắc Dũng (2018) từ việc nêu lên tình hình chung của ngành dệt may trong những năm gần đây để tìm ra những tồn tại, điểm mạnh cũng điểm yếu và đưa ra giải pháp khắc phục để phát triển hơn
Một số nghiên cứu khác của Hà Văn Hội (2012) và Nguyễn Thị Quỳnh Nga (2016)
đã phân tích chuỗi giá trị xuất khẩu dệt may Từ khâu nhập khẩu nguyên liệu thô cho đến các khâu tiếp theo như sản xuất nguyên, phụ liệu cho ngành dệt may ,sản xuất sản phẩm xuất khẩu, phân phối trên thị trường quốc tế đều gặp nhiều khó khăn khách quan cũng như chủ quan Chính vì vậy, để góp phần gia tăng chuỗi giá trị thì Việt Nam luôn giữ vững thế chủ động trong mỗi mắt xích của chuỗi giá trị
Ngoài ra còn có một số nghiên cứu về sự tác động của các hiệp định thương mại tự
do đối với ngành xuất khẩu hàng hóa nói chung và dệt may nói riêng, nghiên cứu cơ hội
và thách thức cho ngành xuất khẩu hàng hóa khi Việt Nam tham gia hiệp định CPTPP có Nguyễn Thị Oanh (2018), giải pháp khắc phục rào cản để xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Mỹ trong bối cảnh mới có cao Quý Long (2012) Hướng tiếp cận từ những nội dung cam kết trong các hiệp định có ảnh hưởng đến lĩnh vực xuất khẩu Việt Nam, nhận ra cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu hàng hóa Việt Nam, từ đó đưa ra
Trang 102.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Theo Vũ Hoàng Mạnh Trung (2013), xuất khẩu là một phạm trù kinh tế phản ánh hoạt động trao đổi hàng hóa của các chủ thể kinh tế trong nước với các đối tác nước ngoài Khi sản xuất hàng hóa phát triển thì hoạt động trao đổi hàng hóa sẽ mở rộng phạm vi ra ngoài biên giới một quốc gia và quá trình đó mang lại lợi ích cho các chủ thể tham gia
2.1.2 Các phương thức xuất khẩu hàng dệt may
Theo Đặng Công Khải và Đặng Tuyết Nhung (2011), các doanh nghiệp dệt may gia công hàng xuất khẩu may mặc hiện nay thường áp dụng 3 phương thức xuất khẩu là CMT, FOB và ODM
❖ Gia công hàng xuất khẩu (CMT): là một phương thức xuất khẩu đơn giản nhất Khi hợp tác theo phương thức này, các khách mua, các đại lý mua hàng và các tổ chức mua hàng cung cấp cho doanh nghiệp gia công toàn bộ đầu vào để sản xuất sản phẩm bao gồm mẫu thiết kế, nguyên liệu, vận chuyển, các nhà sản xuất chỉ thực hiện việc cắt, may và hoàn thiện sản phẩm Doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu theo CMT chỉ cần có khả năng sản xuất và một chút khả năng thiết kế để thực hiện mẫu sản phẩm
❖ FOB: là một phương thức xuất khẩu ở bậc cao hơn so với CMT Theo phương thức FOB, các doanh nghiệp phải chủ động tham gia vào quá trình sản xuất, từ việc mua nguyên liệu đến cho ra sản phẩm cuối cùng Các hoạt động theo phương thức FOB được chia thành 3 loại dưới đây:
➢ FOB cấp I (FOB I), các doanh nghiệp này sẽ thu mua nguyên liệu đầu vào từ các nhà cung cấp do khách mua chỉ định Phương thức xuất khẩu này đòi hỏi các doanh nghiệp dệt may phải chịu thêm trách nhiệm về tài chính để thu mua và vận chuyển nguyên liệu
Trang 11➢ FOB cấp II (FOB II), các doanh nghiệp sẽ nhận mẫu thiết kế sản phẩm từ các khách mua nước ngoài và chịu trách nhiệm tìm nguồn nguyên liệu, sản xuất và vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm tới cảng của khách mua Điểm cốt yếu là các doanh nghiệp phải tìm được các nhà cung cấp nguyên liệu có khả năng cung cấp các nguyên liệu đặc biệt và phải tin cậy về chất lượng, thời hạn giao hàng
➢ FOB cấp III (FOB III), các doanh nghiệp sẽ tự thực hiện sản xuất hàng may mặc theo thiết kế riêng của mình và không phải chịu ràng buộc bởi bất kỳ cam kết trước nào với các khách mua nước ngoài, các doanh nghiệp cần phải có khả năng thiết kế, marketing và hậu cần
❖ ODM: Nếu các doanh nghiệp lên được phương thức sản xuất này thì sẽ cho thấy trình
độ cao hơn về tri thức khả năng thiết kế, tạo ra những xu hướng thời trang từ các mẫu thiết kế của riêng mình Các doanh nghiệp ODM tạo ra những mẫu thiết kế và bán lại cho người mua – đó là chủ của các thương hiệu lớn trên thế giới Sau khi mẫu thiết kế được bán, người mua nắm toàn quyền sở hữu mẫu thiết kế này, nhà sản xuất ODM sẽ không tự sản xuất các bộ thiết kế tương tự nếu không được người mua ủy quyền
2.2 Khái quát ngành dệt may
2.2.1 Định nghĩa ngành
Theo báo cáo ngành Viettinbank Sc,ngành hàng dệt may là một trong những ngành chủ đạo của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, liên quan đến việc sản xuất sợi, dệt nhuộm, vải, thiết kế sản phẩm, hoàn tất hàng may mặc và cuối cùng là phân phối hàng may mặc đến tay người tiêu dùng
2.2.2 Lĩnh vực hoạt động
a Hoạt động chính
• Sản xuất, kinh doanh sợi, vải và các sản phẩm may mặc
• Xuất nhập khẩu và kinh doanh thương mại ngành hàng dệt may
Trang 1212
c Chuỗi giá trị ngành dệt may Việt Nam
Hình 1.1: Tỷ trọng tiêu thụ sợi trên toàn thế giới
• Ngành sợi: phát triển với gần 70% sản lượng xuất khẩu đi nước ngoài
Nguồn nguyên liệu đầu vào ngành sợi là bông và xơ hầu như đều đến từ nhập khẩu (nhập khẩu 99% bông và 100% xơ Trong đó, 2 loại sợi được sử dụng phổ biến là sợi polyester filament (chiếm 45.2% tổng sản lượng tiêu thụ) và sợi cotton (chiếm 24.6%)
• Ngành vải: “Nút thắt cổ chai” của chuỗi cung ứng dệt may
Theo báo cáo ngành dệt may của TCM, trong khi ngành sợi phát triển với 2/3 sản lượng dùng để xuất khẩu, thì nguồn cung vải lại đến phần lớn từ nhập khẩu (chiếm 66% sản lượng tiêu thụ) Khó khăn lớn nhất của ngành vải đến từ khâu nhuộm hoàn tất, do thiếu máy móc, công nghệ và đòi hỏi chi phí cao trong việc giải quyết ô nhiễm nguồn nước
• Ngành may: Đang là khâu giá trị gia tăng thấp nhất của chuỗi cung ứng
Ngành may Việt Nam vẫn còn khá phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu nguyên
phụ liệu dệt may chiếm 38% tổng giá trị xuất nhập khẩu, theo Tổng cục Hải quan
• Ngành sản xuất hàng may mặc của Việt Nam tham gia vào chuỗi giá trị hàng may mặc toàn cầu chủ yếu ở công đoạn gia công, chiếm 65% thị phần
2.3 Tình hình chung của các doanh nghiệp dệt may niêm yết
Tính chung các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên toàn thị trường, tổng doanh thu năm 2018 của toàn ngành đạt 63,638 tỷ đồng (+11%) Trong đó, VGT dẫn đầu về quy
mô doanh thu và lợi nhuận theo sau là 2 doanh nghiệp dệt may có thương hiệu là May Việt Tiến (VGG),May Nhà bè (MNB) và 2 doanh nghiệp dệt may xuất khẩu là May Sông Hồng (MSH) và dệt may Thành Công (TCM)
Trang 13Bảng 1.1: Tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam
Công ty Lĩnh vực Vốn hóa Doanh thu
2018
Năng lực sản xuất
VGT Sợi, Vải,
May
6,250 19,418 12 đơn vị sản xuất sợi( 147,486 tấn sợi/ năm); 5
đơn vị sản xuất vải dệt thoi( 124 triệu mét/ năm);
5 đơn vị sản xuất vải dệt kim( 18 nghìn tấn / năm); 24 công ty sản xuất hàng may mặc(320 triệu sản phẩm/ năm)
VGG May 2,554 9,751 8 xí nghiệp may( 24,2 triệu sản phẩm/ năm) MSH May 2,548 3,951 6 khu vực sản xuất hàng may mặc( 45,96 triệu
sản phẩm/ tháng; 1,8 triệu yards chăn, bông/ năm)
TCM Sợi, Vải,
May
1,8 3,662 2 nhà máy sợi( 22.000 tấn/ năm); 1 nhà máy
thoi(10 triệu mét/ năm); 1 nhà máy nhuộm; 3 nhà máy may( 27 triệu sản phẩm/ năm)
TNG May 1,174 3,613 13 chi nhánh may( 37,8 triệu sản phẩm/ năm) MNB May 650 3,581 4 khu sản xuất và 3 xí nghiệp may(66 triệu sản
phẩm/ năm)
Nguồn: Tập đoàn dệt may Việt Nam
2.4).Tình hình xuất khẩu năm 2018
Theo Tổng cục Thống kê, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may trong năm 2018 đạt 30.4 tỷ USD, tăng 16.6% so với năm 2017 Trong đó, tỷ trọng xuất khẩu đến từ khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm 59.9% tổng giá trị Về thị trường xuất khẩu chủ lực trong năm 2018, Mỹ và EU tiếp tục dẫn đầu với kim ngạch xuất khẩu trong năm lần lượt tăng 13.7% và 10.5% Trong khi đó, tại Nhật và Hàn Quốc, hàng dệt may Việt Nam đang tiến tới vị trí dẫn đầu tại 2 thị trường này với kim ngạch xuất khẩu 2018 lần lượt tăng 24.8% và 32.6%