Học sinh phải hiểu được bản chất của sự phân ly các gen (Nhiễm sắc thể) về các giao tử, xác định được các loại giao tử, tỷ lệ của mỗi loại giao tử, biết cách tổ hợp các giao tử để tạo th[r]
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ
Bồi dưỡng học sinh giỏi là một công việc rất thường xuyên của mỗi người giáo viên, công việc này đã trở thành một nhiệm vụ vô cùng quan trọng
mà mỗi nhà trường giao cho giáo viên của các môn học Sinh học cũng là một
bộ môn như vậy Nhưng trong các cuộc thi học sinh giỏi hàng năm thì lượng kiến thức vô cùng rộng, mà thời gian bồi dưỡng lại có hạn nên việc đầu tư suy nghĩ và thời gian nghiên cứu tìm ra cách dạy như thế nào cho hiệu quả là một công việc vô cùng quan trọng Qua nhiêu năm theo giõi và trực tiếp bồi dưỡng học sinh tôi nhận thấy bài tập di truyền chiếm tỉ lệ khá cao trong các đề thi trong đó bài tập các quy luật di truyền gần như không có đề nào thiếu nhưng loại bài tập này lại vô cùng đa dạng và muôn hình muôn vẻ, khó có thể lường hết được kể cả giáo viên trong một số trường hợp cũng vậy
Chính vì vậy tôi đã đầu tư nhiều cho dạng bài tập này trong quá trình ôn luyện cho học sinh và tôi đã thấy rằng có khả quan Và trong đợt viết sáng kiến kinh nghiệm này tôi xin mạnh dạn viết ra đây một số kinh nghiệm của mình để hội đồng khoa học các cấp và các bạn bè đồng nghiệp xem xét và
góp ý để tôi hoàn thiện hơn tên sáng kiến của tôi là : "Một số kinh nghiêm bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh học 9 giải bài tập các quy luật di truyền"
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I Cơ sở lý luận của vấn đề :
1.Cơ sở lý thuyết
Các quy luật di truyền thì vô cùng phức tạp, Nhưng trong chương trình sinh học 9 thì chỉ có một số quy luật và hiện tượng di truyền sau:
* Quy luật phân ly:
- Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân ly về một giao tử và giữ nguyên bản chất như trong cơ thể thuần chủng của P
- Cơ sở khoa học của quy luật này là
+ Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, nên các gen cững tồn tại thành từng cặp gen alen
+ Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, các NST trong cặp tương đồng phân ly về hai giao tử khác nhau làm cho 2 gen alen cũng phân ly
về 2 giao tử khác nhau
* Quy luật và hiện tượng phân ly độc lập:
- Các cặp nhân tố di truyền đã phân ly độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
- Điều kiện của hiện tương phân ly độc lập là mỗi gen quy định một tính trạng đang xét phải nằm trên một NST Các cặp NST tương đồng khác nhau phân ly độc lập với nhau làm cho các cặp gen quy định các cặp tính trạng cũng phân ly độc lập
Trang 2- Nếu có hiện tượng phân ly độc lập thì tỉ lệ mỗi kiểu gen sẽ bằng tích tỉ
lệ các cặp gen hợp thành nó; tỉ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích tỉ lệ các cặp tính trạng hợp thành nó và ngược lại
* Hiện tượng trội hoàn toàn: Là hiện tượng gen trội lấn át hoàn toàn sự biểu hiện của gen lăn trong cặp gen tương ứng (cặp nhân tố di truyền) Nên cặp gen dị hợp biểu hiện tính trạng mà gen trội quy định
* Hiện tượng trội không hoàn toàn: Là hiện tượng gen trội lấn át không hoàn toàn sự biểu hiện cảu gen lặn Nên cặp gen dị hợp sẽ bieeur hiện tính trạng trung gian giữa trội và lặn
* Hiện tượng liên kết gen (Di truyền liên kết):
- Là hiện tượng một nhóm tính trạng di truyền cùng nhau, được quy đinh bởi các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể, phân ly cùng nhau trong quá trình phát sinh giao tử
- Trong thực tế, số lượng gen rất lớn mà số lượng NST lại có hạn (ít hơn rất nhiều), nên mỗi NST phải chứa nhiều gen
- Các gen trên cùng một NST sẽ phân ly và tổ hợp cùng nhau trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh tạo thành nhóm gen liên kết, quy định các tính trạng di truyền cùng nhau
* Ngoài ra trong trường hợp nâng cao còn có thêm hiện tượng đồng trội, quy luật di truyền liên kết với giới tính
2 Suy luận bài tập
Bài tập các quy luật di truyền trong chương trình sinh học 9 có thể chia thành các dạng cơ bản sau:
a Phép lai một cặp tính trạng bao gồm các dạng bài sau
- Hiện tượng trội hoàn toàn Bao gồm các tỉ lệ sau
+ đồng tính trội AA x AA; AA x Aa AA x aa
+ Đồng tính lặn aa x aa
+ Tỉ lệ 3 : 1 Aa x Aa
+ Tỉ lệ 1: 1: Aa x aa
- Hiện tượng trội không hoàn toàn Đối với trường hợp này thì dựa vào kiểu hình ta có thể suy ra kiểu gen hoặc ngược lại, tuy nhiên trong trường hợp không cho biết tính trạng trội thì ta có thể quy ước tính trạng nào trội cũng được (Trừ tính trạng trung gian) Tỉ lệ kiểu gen cũng chính là tỉ lệ kiểu hình
- Hiện tượng đồng trội Đây là hiện tượng có 3 gen alen với nhau, cùng quy định một loại tính trạng trong đó có 2 tính trạng trội hoàn toàn so với một tính trạng lặn, và khi có 2 gen trội khác nhau trong kiểu gen thì cả 2 tính trạng đều được biểu hiện Ví dụ: Nhóm máu ở người do 3 gen alen quy định
là IA quy định nhóm máu A; IB quy định nhóm máu B; IO quy định nhóm máu
O, trong đó IA và IB là 2 gen trội hoàn toàn so với IO nên kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB
b Phép lai hai hay nhiều cặp tính trạng
- Trường hợp chỉ có phân ly độc lập thì có 2 cách để xác định
Trang 3Cách 1 là dựa vào số tổ hợp số tỏ hợp giao tử bằng số loại giao tử được nhân với số loại giao tử cái, Nếu có n cặp gen dị hợp thì sẽ tạo 2n loại giao tử
Cách 2 là dựa vào tỉ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó tỉ lệ của mỗi tính trạng có thể là: 1; 1/2; 1/4; 3/4 Riêng tính trạng lặn không có tỉ lệ 3/4
- Trường hợp chỉ có liên kết gen không thì mỗi cá thể chỉ có khả năng phát sinh tối đa 2 loại giao tử, nên chỉ có thể có tôi đa 4 tổ hợp giao tử cho dù phép lai đó có bao nhiêu tính trạng và bao nhiêu cặp gen dị hợp các tỉ lệ thường gặp là: đồng tính; 1 : 1; 1 : 1 : 1 : 1; 3: 1; 1 : 2 : 1 Chính vì thế cho nên tỉ lệ mỗi loại kiểu hình thường khác tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
Việc xác định kiểu gen của dạng này có thể dựa vào kiểu hình của P thuần chủng (nếu có) hoặc dựa vào kiểu hình đặc biệt (kiểu hình có ít nhất một tính trạng lăn, từ đó suy ra kiểu gen, suy ra giao tử hợp thành kiểu gen đó )
Tuy nhiên trong trường hợp liên kết hoàn toàn vẫn có những lúc mà tỉ
lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó Ví dụ tỉ lệ # :
1 có thể là do một cặp tính trạng 3: 1 còn một cạp tính trạng đồng tinh, hoặc tỉ
lệ 1 : 2 : 1 có thể là một cặp 1 : 2 : 1 (trội không hoàn toàn), cạp còn lại đồng tinh
- Trường hợp có cả phân ly độc lập và liên kết gen hỗn hợp với phép lai
3 cặp tính trạng trở lên Khi đó ta phải chú ý đến các tính trạng hay đi kèm nhau để xác định nhóm liên kết Đặc điểm để phát hiện ra trường hợp này là tỉ
lệ kiểu hình khác tích tỉ lệ của các cặp tính trạng hợp thành và khác tỉ lệ của phép lai một cặp tính trạng (có một cặp NST tham gia) mà có 2 hoặc nhiều cặp NST tham gia nhưng ít hơn số cặp tính trạng Ví dụ có 4 cặp tính trạng nhưng chỉ có 3 cặp NST
II Thực trạng của vấn đề:
- Kiến thức về Di truyền học là mảng kiến thức khó và rất trìu tượng, nghiên cứu những vấn đề vô cùng phức tạp, mà lại không thể nhìn thấy bằng mát thường, khó nhận biết trong thực tế, lại không có khả năng thực hành, dụng cụ trực quan lại ít và tương đối khó làm, nếu có làm được thì lại có sai lệch nhiều so với thực tế như kích thước, thời gian diễn ra
- Thời gian dành cho phần kiến thức này trên lớp lại rất ít, chỉ có 2 tiết thực hành, 1 tiết bài tập, nên rèn luyện cho học sinh đại trà làm bài tập đơn giản đã khó, bồi dưỡng học sinh giỏi lại càng khó hơn nhiều
- Lượng kiến thức và các dạng bài tập thi học sinh giỏi các cấp lại rất nặng nên phải bồi dưỡng thêm ngoài giờ, trong khi thời gian lại hạn chế do học sinh phải học qúa nhiều môn, giáo viên thì bận rôn
- Môn sinh học lại không phải là môn chủ lực so với các môn như toán; văn; ngoại ngữ; lí; hóa nên các em cũng ít chú ý, phụ huynh ít ủng hộ
III Các giải pháp và tổ chức thực hiện:
1 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1.1 GIẢI PHÁP THỨ NHẤT:
Trang 4Khơi dậy lòng say mê và hứng thú học tập cho học sinh.
Thái độ học tập của học sinh đối với môn học là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng học tập Học sinh có yêu thích môn học thì mới say mê tìm tòi, nghiên cứu, mới hăng hái và hứng thú trong học tập và mới có thể đạt kết quả tốt
Thông qua giảng dạy chính khoá, hoạt động ngoài giờ lên lớp, tổ chức các cuộc thi Olympíc sinh học, các trò chơi cho các lớp, các khối để tìm hiểu về các nhà khoa học sinh học, giải các câu đố, các bài tập ,câu hỏi vui học sinh
sẽ thích thú, nhiệt tình, vui vẻ từ đó yêu thích môn học, say mê, hứng thú học tập
1.2 GIẢI PHÁP THỨ HAI:
Hệ thống hoá các kiến thức lý thuyết một cách hợp lý
Các kiến thức lý thuyết như khái niệm, nội dung quy luật, điêù kiện nghiệm đúng thí nghiệm trong sách giáo khoa trình bày không liên tục mà theo trình tự xuất hiện của kiến thức vì vậy khi tổng kết chương, giáo viên cần hệ thống hoá lại toàn bộ nội dung kiến thức lý thuyết để học sinh có cách nhìn tổng quát và dễ theo dõi
1.3 GIẢI PHÁP THỨ BA
Hướng dẫn và rèn luyện cho học sinh kỹ năng xác định giao tử của một kiểu gen, tổ hợp các giao tử để tạo thành hợp tử.
Đây là một thao tác cơ bản và rất quan trọng trong giải bài tập các quy luật
di truyền mà học sinh đã rất lúng túng và mắc sai lầm rát nhhiều Học sinh phải hiểu được bản chất của sự phân ly các gen (Nhiễm sắc thể) về các giao
tử, xác định được các loại giao tử, tỷ lệ của mỗi loại giao tử, biết cách tổ hợp các giao tử để tạo thành hợp tử, thống kê được tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình chính xác
1.4 GIẢI PHÁP THỨ TƯ:
Phân loại các dạng bài tập với các phương pháp giải cụ thể cho từng dạng, lấy các ví dụ minh hoạ rõ ràng
Học sinh nắm được các dạng bài tập cơ bản thông qua dấu hiệu nhận biết từng dạng bài tập, nắm được cách giải đối với mỗi dạng và gắn bài tập với lý thuyết thì sẽ giải được các bài tập một cách dễ dàng
2 CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
2.1 BIỆN PHÁP THỨ NHẤT: Tận dụng thời gian hợp lý để trang bị cho học sinh các kiến thức phục vụ cho giải bài tập.
Vì thời gian dành cho giải bài tập rất ít nên trong quá trình giảng dạy trên lớp giáo viên lồng ghép, hướng dẫn học sinh phương pháp xác định giao tử của các kiểu gen, phương pháp giải bài tập trong các tiết dạy lí thuyết
Ví dụ: Khi dạy mục III – tiết 5 về giải thích kết quả lai hai cặp tính trạng, giáo viên có thể hướng dẫn nhanh cho học sinh cách viết các loại giao tử có thể tạo ra từ kiểu gen AaBb (nếu giáo viên không hướng dẫn thì học sinh rất khó hiểu tại sao lại có những loại giao tử như thế )
Trang 52.2 BIỆN PHÁP THỨ HAI: Làm cho học sinh nắm vững chắc các khái niệm cơ bản, có hệ thống
Các khái niệm trong sách giáo khoa trình bày theo từng bài, từng đơn vị kiến thức, có những khái niệm cần so sánh để thấy được sự khác nhau nhưng lại phân phối ở các bài khác nhau.Ví dụ khái niệm kiểu hình – Tiết 2,bài 2 và khái niệm kiểu gen – tiết 3, bài3
Do đó giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh lập các bảng hệ thống lại toàn bộ lý thuyết về các khái niệm, các quy luật di truyền
Về khái niệm: Cần khắc sâu các khái niệm như tính trạng( tính trạng tương ứng, tính trạng tương phản), cặp gen tương ứng, alen, gen alen, gen không alen, kiểu gen,kiểu hình, giống thuần chủng, tính trạng trội( trội hoàn toàn, trội không hoàn toàn), tính trạng lặn, đồng hợp tử, dị hợp tử, di truyền, biến dị, giao tử thuần khiết
Về các quy luật di truyền: giúp học sinh trình bày các quy luật di truyền theo một trình tự khoa học để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ và dễ so sánh các quy luật di truyền với nhau
Ví dụ: Quy luật trội lặn hoàn toàn
- Thí nghiệm: Khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt với hạt xanh được F1 toàn hạt vàng, F2 thu được tỉ lệ 3 vàng : 1 xanh
P Đậu hạt vàng x Đậu hạt xanh
AA aa
F1 Đậu hạt vàng
Aa
F1 x F1 Đậu hạt vàng x Đậu hạt vàng
Aa Aa
F2 KG 1AA : 2Aa : 1aa
KH 3 vàng 1 xanh
- Kết quả: Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính
trạng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng trội và F2 phân tính 3 trội : 1 lặn
- Cơ chế:
+ Gen A đứng cạnh gen a trong thể dị hợp không bị hoà lẫn mà vẫn giữ nguyên bản chất, khi giảm phân sẽ cho hai giao tử A và a
+ Sự tổ hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử F1 sẽ cho F2 với tỉ lệ kiểu gen là 1AA : 2Aa : 1aa
+ Do A át hoàn toàn a nên KG AA và Aa đều có KH trội
- Điều kiện nghiệm đúng thí nghiệm:
+ P thuần chủng
+ 1 gen qui định 1 tính trạng
+ Trội hoàn toàn
+ Số cá thể lai đủ lớn
Trang 6- Nội dung: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp
nhân tố di truyền sẽ phân li về mỗi giao tử và giữ nguyên bản chất như co thể thuần chủng P
2.3 BIỆN PHÁP THỨ BA :Tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi theo chuyên đề.
Trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi việc tổ chức cho học sinh theo
chuyên đề là việc cần thiết phải làm nhằm khắc sâu cho học sinh các mảng kiến thức quan trọng và có hệ thống Ví dụ: chuyên đề cách xác định giao tử của các kiểu gen, chuyên đề giải bài tập phép lai một cặp tính trạng, phép lai hai hay nhiều cặp tính trạng( di truyền độc lập, liên kết hoặc hỗn hợp)
2.4 BIỆN PHÁP THỨ TƯ : Hướng dẫn cho học sinh cách xác định các loại giao tử và cách tổ hợp các giao tử đực và cái để tạo thành hợp tử Một trong những lỗi mà học sinh thường mắc phải khi làm bài tập các quy
luật di truyền đó là viết giao tử không chính xác do chưa hiểu bản chất của sự hình thành giao tử, chưa biết cách xác định các loại giao tử tạo ra từ một kiểu gen nào đó
a - Một số cách viết giao tử:
- Đối với trường hợp kiểu gen có 1 cặp gen: Học sinh dựa trên cơ sở nội
dung quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền sẽ phân li về mỗi giao tử và giữ nguyên bản chất như cơ thể thuần chủng P Từ đó xác định các loại giao tử chính xác.
Ví dụ: Kiểu gen AA cho ra một loại giao tử là A
Kiểu Aa cho ra hai loại giao tử là A và a
Kiểu gen aa cho ra một loại giao tử là a
- Đối với trường hợp kiểu gen có nhiều cặp gen phân ly độc lập: Học sinh
dựa trên cơ sở nội dung quy luật phân li và quy luật phân ly độc lập: Các nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử Từ đó
biết phân ly và tổ hợp các nhân tố di truyền (gen) để tạo thành giao tử
Cách 1: Coi mỗi cặp gen là một tổng gồm 2 số hạng Khai triển tích của
các tổng này, bỏ đi các hệ số tự do, sẽ được các loại giao tử của kiểu gen đó.
Ví dụ:
- Kiểu gen: AABb gồm 1 cặp gen đồng hợp AA, 1 cặp gen dị hợp Bb
Ta có : (A + A) ( B + b ) = 2A( B + b ) = 2AB + 2Ab có các loại giao tử là AB và Ab (2 loại giao tử )
- Kiểu gen aaBB gồm 2 cặp gen đồng hợp
Ta có: (a +a) (B +B ) = 2a.2B = 4aB có 1 loại giao tử là aB
- Kiểu gen: AaBbCC gồm 2 cặp gen dị hợp là Aa và Bb, 1 cặp gen đồng hợp là CC
Ta có: (A + a) (B + b) (C + C) =(A + a) (B + b) 2C = 2ABC + 2AbC + 2 aBC +2 abC
Vậy có các loại giao tử tạo ra là: ABC , AbC , aBC , abC ( 4 loại giao tử )
Trang 7Cách 2: Hình thành sơ đồ cành cây giữa các cặp gen, liên hệ các gen theo
từng nhánh để xác định các giao tử.
Ví dụ : - Viết các loại giao tử có thể tạo ra từ kiểu gen AaBb
B AB A với a, B với b phân ly độc lập với nhau
A b Ab A có thể tổ hợp tự do với B ( hoặc b )
Aa a có thể tổ hợp tự do với b (hoặc B )
a B aB Có 4 loại giao tử có thể tạo ra
b ab là AB, Ab, aB, ab
( Giáo viên cần lưu ý cho học sinh biết rằng thực tế khi A đã kết hợp với B thì
a kết hợp với b và giao tử tạo ra là AB , ab Hoặc nếu A kết hợp với b thì a kết hợp với B và giao tử tạo ra là Ab, aB Không bao giờ lại có thể tạo ra cả 4 Loại giao tử AB, Ab, aB, ab trong một lần phát sinh giao tử mà 4 loại giao tử này là các khả năng có thể xảy ra trong sự hình thành giao tử từ kiểu gen đó )
- Viết các loại giao tử có thể tạo ra từ kiểu gen AABb
B AB
A b Ab
AA Có 2 loại giao tử tạo ra là AB, Ab
A B AB
b Ab
b - Cách tổ hợp các giao tử để tạo thành hợp tử:
Khi tổ hợp các giao tử (đặc biệt trường hợp kiểu gen có nhiều cặp gen phân
ly độc lập) phải:
- Lập bảng tổ hợp ( khung pennet)
- Sắp xếp các gen tương ứng bên nhau, gen trội đứng trước gen lặn, hết cặp gen này đến cặp gen khác và thường sắp xếp các cặp gen theo thứ tự A,B, C từ trái sang phải
Ví dụ 1: Tổ hợp giao tử Ab với giao tử aB:
+ Viết hợp tử AbaB là sai
+ Viết hợp tử AaBb là đúng
Ví dụ 2: Tổ hợp 4 loại giao tử đực AB,Ab, aB, ab với 2 loại giao tử cái AB, Ab
Những thủ thuật trên tưởng như rất đơn giản nhưng nếu giáo viên không chú ý để hướng dẫn cho học sinh ngay từ những bài đầu tiên khi học lý thuyết trên lớp thì học sinh rất dễ mắc sai lầm hoặc là viết sai, hoặc là viết thiếu các loại giao tử và hợp tử ( như đã chỉ ra ở trên)
Trang 82.5 BIỆN PHÁP THỨ NĂM: Hướng dẫn cho học sinh nhận dạng và nắm đươc các phương pháp giải từng dạng bài tập các quy luật di truyền
Đối với các bài tập phần các qui luật di truyền, điều quan trọng nhất là học sinh phải nhận dạng được các bài toán thuộc các qui luật di truyền từ đó đưa
ra cách giải phù hợp với đề bài yêu cầu
2.5 1 Nhận dạng các bài toán thuộc các qui luật của Men Đen:
2.5.1.1 Lai một cặp tính trạng:
Dạng 1: Biết kiểu hình của P xác định tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình của F 1 và
F 2
Cách giải: - Bước 1: Quy ước gen
- Bước 2: Xác định kiểu gen của P
- Bước 3 : Viết sơ đồ lai
Ví dụ: Ở lúa, hạt đục trội hoàn toàn so với hạt trong Cho lúa hạt đục thuần chủng thụ phấn với lúa hạt trong
a Xác định kết quả thu được ở F1 và F2
b Nếu cho cây F1 và F2 có hạt gạo đục nói trên lai với nhau thì kết quả như thế nào?
Trong bài này, yêu cầu học sinh xác định được:
- Bài toán thuộc qui luật trội hoàn toàn về lai một cặp tính trạng, hạt đục là tính trạng trội, hạt trong là tính trạng lặn, thế hệ bố mẹ thuần chủng từ đó đưa
ra lời giải hợp lý
Hướng dẫn giải:
- Bước 1: Qui ước gen A : đục a : trong
- Bước 2: Xác định kiểu gen của P
Cây Pt/c có gạo hạt đục có kiểu gen: AA
Cây Pt/c có gạo hạt trong có kiểu gen: aa
- Bước 3 : Lập sơ đồ lai
Sơ đồ lai:
P Gạo hạt đục x Gạo hạt trong
AA aa
G A a
F1 Gạo hạt đục
Aa
F1 x F1 Gạo hạt đục x Gạo hạt đục
Aa Aa
G F1 A , a A, a
F2 KG 1AA : 2Aa : 1aa
KH 3 đục : 1 trong
b Cây F1 có kiểu gen: Aa, F2 có kiểu gen: AA, Aa
Sơ đồ lai:
P Gạo hạt đục x Gạo hạt đục
AA Aa
G A A, a
Trang 9F1 Gạo hạt đục
AA : Aa
P Gạo hạt đục x Gạo hạt đục
Aa Aa
G A , a A, a
F1 KG 1AA : 2Aa : 1aa
KH 3 đục : 1 trong
Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỷ lệ kiểu hình ở đời con, xác định kiểu gen, kiểu hình ở P.
Cách giải:
Căn cứ vào tỷ lệ kiểu hình ở đời để suy ra công thức lai và quy luật di truyền chi phốiphép lai :
Nếu F : 100% AA x aa, AA x Aa, AA x AA, aa x aa
Nếu F: 1:1 Aa x aa
Nếu F: 3:1 Aa x Aa
Nếu F: 1: 2: 1 Aa x Aa ( Trội không hoàn toàn )
Nếu F: 2:1 ( Tỷ lệ gen gây chết )
Ví dụ Ở cà chua, tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp
a - Kiểu gen và kiểu hình của cây bố mẹ phải như thế nào để có F1 phân li theo tỉ lệ 1 cao : 1 thấp?
b - Kiểu gen và kiểu hình của cây bố mẹ phải như thế nào để có F1 phân li theo tỉ lệ 3 cao : 1 thấp?
c - Kiểu gen và kiểu hình của cây bố mẹ phải như thế nào để có F1 đồng tính cây cao?
Trong bài này, yêu cầu học sinh xác định được:
Bài toán thuộc qui luật trội hoàn toàn về lai một cặp tính trạng, thân cao là tính trạng trội, thân thấp là tính trạng lặn, chưa biết kiểu gen, kiểu hình của thế hệ bố mẹ nhưng cho biết tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 từ đó đưa ra lời giải hợp lý
Hướng dẫn giải: a - Để có F1 phân li theo tỉ lệ 1 cao : 1 thấp
- Bước 1: Qui ước A: cao a : thấp
- Bước 2:.Biện luận để xác định kiểu gen của P
F1 phân tính theo tỉ lệ 1 cao : 1 thấp suy ra F1 có 2 kiểu tổ hợp gen do đó 1
cơ thể P cho ra hai giao tử A và a , 1 cơ thể cho ra 1 giao tử lặn a
Kiểu gen tương ứng của P là Aa và aa
Bước 3 : Sơ đồ lai:
P Cây cao x Cây thấp
Aa aa
G A, a a
F1 KG Aa : aa
KH 1 cao : 1 thấp
b Để có F1 phân li theo tỉ lệ 3 cao : 1 thấp
Trang 10F1 phân tính theo tỉ lệ 3 cao : 1 thấp suy ra F1 có 4 kiểu tổ hợp gen do đó P cho ra hai giao tử A và a tương đương ở cả hai cơ thể:
Kiểu gen tương ứng của P là Aa
Sơ đồ lai:
P Cây cao x Cây thấp
Aa Aa
G A, a A, a
F1 KG 1AA : 2Aa : aa
KH 3 cao : 1 thấp
c F1 đồng tính cây cao:
KH cây cao có kiểu gen tương ứng là AA, Aa, có 3 khả năng:
Khả năng 1: Kiểu gen của F1 là AA , kiểu gen tương ứng của P là AA
Sơ đồ lai:
P Cây cao x Cây cao
AA AA
G A A
F1 KG AA
KH 100% cao
Khả năng 2: Kiểu gen của F1 là Aa , kiểu gen tương ứng của P là AA và aa
Sơ đồ lai:
P Cây cao x Cây thấp
AA aa
G A a
F1 KG Aa
KH 100% cao
Khả năng 3: Kiểu gen của F1 là AA : Aa , kiểu gen tương ứng của P là AA và Aa
Sơ đồ lai:
P Cây cao x Cây cao
AA Aa
G A A, a
F1 KG 1AA : 1Aa
KH 100% cao
2.5.1 2 Lai hai (hay nhiều ) cặp tính trạng:
Dạng 1: Biết kiểu hình của P, xác định tỷ lệ kiểu gen ( kiểu hình ) ở F1 và F2
Cách giải
- Bước 1: Qui ước gen:
Nếu đề bài chưa qui ước gen thì cần xác định tính trội lặn dựa vào các tỉ lệ quen thuộc rồi qui ước
- Bước 2: Xác định KG của cặp bố mẹ
- Bước 3: Lập sơ đồ lai, nhận xét tỉ lệ KG, KH và giải quyết các yêu cầu khác của bài