Quyết định liên quan đến công tác quản trị khoản phải thu gồm: - Xác định các tiêu chuẩn tín dụng - Thời hạn tín dụng - Thủ thuật đánh giá tín dụng - Chính sách thu nợ 1.1.3 Các thuật ng
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Nhóm 2 – lớp học phần Quản trị tài chính mã lớp 2054FMGM0211 chúng em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Liên Hương đã giúp đỡ và hướng dẫn em tận tình trong suốt thời gian học và làm bài thảo luận, tạo cho chúng em những tiền đề, những kiến thức để tiếp cận, phân tích và giải quyết vấn đề để chúng em có thể hoàn thành tốt bài thảo luận của mình
Tuy nhiên, quá trình làm bài thảo luận của chúng em không thể tránh được những thiếu xót rất mong nhận được sự đóng góp của cô và các bạn để bài thảo luận của nhóm em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa chúng em xin cảm ơn cô!
Hà Nội, tháng 11 năm 2020
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 2
1 Nguyễn Kim Chi Hạn chế và biện pháp khắc phục
2 Bùi Thị Đài Biên bản, danh sách
3 Đinh Xuân Đại Cơ sở lý luận
4 Hứa Hoài Đức Thực trạng KPT
5 Trần Ngọc Đức Cơ sở lý luận
6 Nguyễn Văn Dũng Thành công đạt được
7 Chúc Đại Dương Cơ sở lý luận
8 Trịnh Thị Thuỳ Dương Powerpoint, thuyết trình
9 Vũ Thị Duyên Phân loại KPT, chính sách tín
dụng
10 Phạm Thị Hồng Gấm Giới thiệu sơ lược CTCP Rạng
Đông Holding
Nhóm trưởng
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1
1.1 Một số khái niệm liên quan 1
1.1.1 Khoản phải thu 1
1.1.2 Quản trị khoản phải thu 1
1.1.3 Các thuật ngữ có liên quan 1
1.2 Nội dung quản trị khoản phải thu 2
1.2.1 Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng 2 1.2.2 Phân tích, đánh giá các khoản phải thu 3
1.3 Phòng ngừa rủi ro và xử lý đối với khoản phải thu khó đòi 5
1.3.1 Phòng ngừa rủi ro 5
1.3.2 Xử lý đối với khoản phải thu khó đòi 5
1.4 Phân tích tín dụng thương mại 5
1.4.1 Nguồn thông tin 5
1.4.2 Quy trình phân tích và ra quyết định tín dụng thương mại 6
1.4.3 Quyết định và hạn mức tín dụng 7
PHẦN II: LIÊN HỆ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN RẠNG ĐÔNG HOLDING 7
2.1 Sơ lược về công ty cổ phần Rạng Đông Holding 7
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 7
2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi 8
2.1.3 Sản phẩm 8
2.1.4 Tình hình kinh doanh nổi bật của công ty năm 2019 8
2.2.Thực trạng khoản phải thu tại công ty cổ phần Rạng Đông 10
2.2.1 Cơ cấu khoản phải thu 10
2.2.2 Phân loại khoản phải thu 12
2.3 Chính sách tín dụng hiện hành của công ty Rạng Đông Holding 13
2.3.1 Tiêu chuẩn tín dụng 13
2.3.2 Chính sách thu nợ 14
Trang 42.5 Biện pháp phòng ngừa rủi ro và xử lý nợ khó đòi 14
Phần III: Kết luận 15
3.1 Thành công đạt đươc 15
3.2 Hạn chế và biện pháp 16
3.2.1 Hạn chế 16
3.2.2 Đề xuất các giải pháp 16
Trang 5PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Một số khái niệm liên quan
1.1.1 Khoản phải thu
Khái niệm: Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất
cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty
=> Khoản phải thu của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai
thác, quản lý tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất
1.1.2 Quản trị khoản phải thu
Quản trị khoản phải thu là hoạt động nhằm mục tiêu cơ bản là tìm ra giới hạn
hợp lý cho việc mở tín dụng và cách thức huy động các nguồn lực cho công tác thu nợ Quyết định liên quan đến công tác quản trị khoản phải thu gồm:
- Xác định các tiêu chuẩn tín dụng
- Thời hạn tín dụng
- Thủ thuật đánh giá tín dụng
- Chính sách thu nợ
1.1.3 Các thuật ngữ có liên quan
Khoản phải thu có liên quan đến các đối tác có quan hệ kinh tế đối với doanh nghiệp bao gồm các khoản:
+Khoản phải thu từ khách hàng
+Khoản ứng trước cho người bán
+Khoản phải thu nội bộ
+Khoản tạm ứng cho công nhân viên
+Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ
+Các khoản phải thu khác
- Khoản phải thu từ khách hàng: là những khoản cần phải thu do doanh
nghiệp bán chịu hàng hoá, thành phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng
- Khoản ứng trước cho người bán: là khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ
người bán, người cung cấp do doanh nghiệp trả trước tiền hàng cho người bán để mua hàng hoá, thành phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp chưa được giao
- Khoản phải thu nội bộ: là các khoản phải thu phát sinh giữa đơn vị, doanh
Trang 6nghiệp hạch toán kinh tế độc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau
- Khoản tạm ứng cho công nhân viên: là những khoản tiền hoặc vật tư do
doanh nghiệp giao cho các cán bộ công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết một số công việc như mua hàng hoá, trả chi phí công tác…
- Khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ:
+Khoản thế chấp: thường phát sinh trong quan hệ vay vốn Khi vay vốn có thế chấp, người vay phải mang tài sản của mình giao cho người vay trong thời gian vay vốn
+Khoản ký cược: số tiền doanh nghiệp dùng vào việc đặt cược khi thuê mướn tài sản theo yêu cầu của người cho thuê nhằm mục đích ràng buộc trách nhiệm vật chất
và nâng cao trách nhiệm cho người đi thuê trong việc quản lý sử dụng tài sản đi thuê
và sử dụng đúng hạn
+Ký quỹ: là số tiền, tài sản được gửi trước để làm tin trong các quan hệ mua bán
1.2 Nội dung quản trị khoản phải thu
1.2.1 Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng
1.2.1.1 Chính sách tín dụng
Bất kì công ty, doanh nghiệp nào muốn gia tăng được lợi nhuận, đẩy mạnh doanh thu thì doanh nghiệp bắt buộc phải cho khách hàng nợ lại hay còn gọi là bán chịu Bản chất của bán chịu hàng hóa là một hình thức doanh nghiệp cấp tín dụng cho khách hàng, tuy nhiên điều này sẽ là nguyên nhân làm gia tăng các khoản phải thu tại doanh nghiệp Chính sách tín dụng của doanh nghiệp được thực hiện và kiểm soát thông qua các biến số sau:
Tiêu chuẩn tín dụng là những yếu tố liên quan tới sức mạnh tài chính và mức
độ tín nhiệm mà mỗi khách hàng phải đảm bảo để có quyền hưởng mức tín dụng mà công ty cấp cho họ Để xét khách hàng có đủ tiêu chuẩn để công ty cấp chính sách tín dụng cho hay không thì sẽ xem xét các yếu tố dưới đây của khách hàng:
+Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh
+Bảng mô tả điều kiện vật lý về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty +Lịch sử thanh toán tín dụng của công ty trong thời gian gần đây
Trang 7 Thời hạn tín dụng: là thời gian người mua được trì hoãn, thời hạn cuối cùng họ
phải thanh toán
Chiết khấu thanh toán: Là biện pháp khuyến khích khách hàng trả tiền sớm
bằng cách thực hiện việc giảm giá đối với các trường hợp mua hàng trả tiền trước thời hạn
Chính sách thu tiền: bao gồm các quy định về cách thu tiền như 1 lần hay
nhiều lần, hay trả góp và biện pháp xử lý đối với các khoản tín dụng quá hạn
1.2.1.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng
Điều kiện của doanh nghiệp: Đặc điểm về sản phẩm, ngành nghề kinh doanh
và tiềm lực tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến chính sách tín dụng của doanh
nghiệp
Điêu kiện của khách hàng: được đánh giá dựa trên các phán đoán sau
+Vốn hay sức mạnh tài chính
+Khả năng thanh toán
+Tư cách tín dụng
+Vật thế chấp
+Điều kiện kinh tế
1.2.2 Phân tích, đánh giá các khoản phải thu
1.2.2.1 Phân tích, đánh giá
Người làm công tác quản lý tài chính phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản phải thu, đồng thời thường xuyên đôn đốc khách nợ để thu hồi đúng hạn Tổng nợ phải thu có thể phân theo các tiêu thức sau:
+Nhóm 1: Nợ loại A (nợ có độ tin cậy cao): bao gồm các khoản nợ trong hạn
mà doanh nghiệp đánh giá có đủ khả năng thu hồi đúng hạn Các khách nợ này thường
là những doanh nghiệp vững chắc về tài chính, về tổ chức, uy tín và thương hiệu
+Nhóm 2: Nợ loại B (nợ có rủi ro thấp): thường bao gồm các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày và các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn nợ Khách nợ thường là những doanh nghiệp có tình hình tài chính khá tốt, khách nợ truyền thống, có độ tin cậy
+Nhóm 3: Nợ loại C (nợ quá hạn nhưng có thể thu hồi được): Khách nợ thường
là các doanh nghiệp có tình hình tài chính không ổn định, hiện tại có khó khăn nhưng
có triển vọng phát triển hoặc cải thiện
Trang 8+Nhóm 4: Nợ loại D (nợ ít có khả năng thu hồi và nợ quá hạn khó đòi): Khách
nợ là những doanh nghiệp có tình hình tài chính xấu, không có triển vọng rõ ràng hoặc
khách nợ cố ý không thanh toán nợ
+Nhóm 5: Nợ loại E (nợ không thể thu hồi được): Khách nợ là những doanh nghiệp phá sản hoặc chuẩn bị phá sản không có khả năng trả nợ hoặc không tồn tại Nợ thuộc nhóm phải xóa sổ, không làm phát sinh thêm chi phí kiểm soát nợ => Kết quả phân loại nợ là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị xác định đúng thực trạng và tính hữu hiệu của các chính sách thu tiền của doanh nghiệp Nếu tỉ lệ nợ xấu (bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5) cao, chứng tỏ chất lượng quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp còn yếu kém Doanh nghiệp cần nhanh chóng triển khai các biện pháp giải quyết thích hợp Đồng thời đây cũng là căn cứ để xây dựng các chính sách tín dụng trong các kỳ tiếp theo 1.2.2.2 Các công cụ theo dõi khoản phải thu (1) Kỳ thu tiền bình quân: phản ánh số ngày cần thiết bình quân để thu được các khoản phản thu
=> Kỳ thu tiền bình quân ngắn, chứng tỏ doanh nghiệp không bị đọng vốn trong khâu thanh toán Ngược lại, nếu kỳ thu tiền dài chứung tỏ thời gian thu hồi khoản phải thu chậm
(2) Phân tích “tuổi” của các khoản phải thu: phương pháp phân tích này dựa trên thời
gian biểu về tuổi của các khoản phải thu tức là khoảng thời gian có thể thu được tiền của các khoản phải thu để phân tích Xác định “tuổi” của các khoản phải thu cho phép đánh giá một cách chi tiết hơn quy mô và độ dài thời gian tương ứng của các khoản phải thu đó tại một thời điểm nhất đựng Đây là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp lựa chọn các biện pháo quản lý và chính sách thu tiền thích hợp
(3) Mô hình số dư khoản phải thu: phương pháp này đo lường quy mô doanh số bán
chịu chưa thu được tiền tại thời điểm cuối các tháng do kết quả bán hàng của tháng và của các tháng trước đó Thực tế cho thấy, khối lượng bán chịu phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của ngành và mặt hành kinh doanh, điều kiện của khách hàng ở từng khu vực địa
lý Do đó nếu chỉ dựa vào những con số trong mô hình này để so sánh và đánh giá thực trạng khoản phải thu của từng chi nhánh, bộ phận ở các khu vực khác nhau trong một công ty sẽ không phù hợp
Trang 91.3 Phòng ngừa rủi ro và xử lý đối với khoản phải thu khó đòi
1.3.1 Phòng ngừa rủi ro
Phòng ngừa rủi ro đối với khoản phải thu là nhu cầu cần thiết đối với mọi doanh nghiệp để ổn định tình hình tài chính, tăng hiệu quả của chính sách tín dụng Rủi ro đối với khoản phải thu thường bao gồm:
- Rủi ro do không thu hồi được nợ (rủi ro tín dụng)
- Rủi ro do tác động của sự thay đổi tỷ giá, lãi suất…
Để phòng ngừa thực tế phát sinh khoản phải thu khó đòi, ngòai việc phải tìm hiểu kỹ khách hàng để xác định giới hạn tín dụng, căn cứ vào kết quả phân loại nợ phải thu doanh nghiệp cần phải lập dự phòng đối với khoản phải thu khó đòi
Đối với các rủi ro do tác động của tỷ giá, lãi suất có thể lựa chọn các nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường ngoại hối và thị trường tiền tệ như: nghiệp vụ kỳ hạn, quyền chọn, hoán đổi tiền tệ và lãi suất, lựa chọn tiền vay…
1.3.2 Xử lý đối với khoản phải thu khó đòi
Tùy từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp có thể lựa chọn hoặc sử dụng kết hợp một số giải pháp sau:
+Cơ cấu lại thời hạn nợ: điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc gia hạn nợ cho khách hàng nếu thấy khách hàng suy giảm khả năng trả nợ nhưng có thể trả nợ đầy đủ theo thời hạn cơ cấu lại
+Xóa một phần nợ cho khách hàng
+Thông qua các bạn hàng của khách nợ để giữ hàng
+Bán nợ
+Tranh thủ sự giúp đỡ của các ngân hàng, các tổ chức tín dụng để phong tỏa tài sản, tiền vốn của khách nợ
+Khởi kiện trước pháp luật…
1.4 Phân tích tín dụng thương mại
1.4.1 Nguồn thông tin
+ Bên tín dụng phải dựa vào báo cáo tài chính các năm của doanh nghiệp định cho vay để có thể đảm bảo được rằng doanh nghiệp có khả năng trả nợ tín dụng
+ Dựa vào nguồn thông tin về tín dụng từ các ngân hàng mà doanh nghiệp đã vay, từng vay trước đó để có thể biết thêm thông tin về công ty đó
+ Dựa vào thông tin từ các tổ chức tín dụng thương mại trước đó để có thể xác định được đối tượng doanh nghiệp định cho vay có khả năng trả nợ tín dụng không
Trang 10+ Dựa vào kinh nghiệm hoạt động của doanh nghiệp qua các năm trước đó để
có thể biết được hoạt động của doanh nghiệp trước đó ra sao, tình hình phát triển của doanh nghiệp đó như thế nào, đi lên hay đi xuống thì mới có thể quyết định cho vay
1.4.2 Quy trình phân tích và ra quyết định tín dụng thương mại
Mô hình tổng quát của quyết định tín dụng thương mại được biểu diễn như sau:
Việc lựa chọn và phân tích các quyết định tín dụng thương mại được công ty lựa chọn và phân tích rất kỹ lưỡng nó được xem xét dựa trên những phân tích về cơ hội và rủi ro mà doanh nghiệp gặp phải khi quyết định tín dụng, đưa ra những chính sách cụ thể giữa việc tăng doanh thu hay tăng lợi nhuận từ đó so sánh hai chính sách giữa chúng để đưa ra những quyết định đúng đắn nhất
Căn cứ vào mô hình tổng quát của chính sách tín dụng và tùy vào từng trường hợp cụ thể của mỗi công ty, người ta chia ra thành các loại chính sách tín dụng khác nhau bao gồm:
+chính sách tín dụng nới lỏng
+chính sách tín dụng thắt chặt
+thời hạn tín dụng mở rộng
+tỷ lệ chiết khấu cao
+tỷ lệ chiết khấu thấp
+chính sách tín dụng khi có rủi ro
Các quyết định trên chủ yếu xoay quanh việc tăng hay giảm khoản phải thu thì lợi nhuận thu về có sự biến động gì không Nếu có thì công ty nên lựa chọn chính sách
đó còn nếu lợi nhuận thu về không đủ để bù đắp chi phí thì cần cân nhắc các chính sách khác hoặc hướng đi khác phù hợp hơn
Trang 111.4.3 Quyết định và hạn mức tín dụng
Quyết định và hạn mức tín dụng còn có thể được quyết định thông qua 2 phương tiện sau:
+ Hệ thống tính điểm tín dụng: Đây là một hệ thống được sử dụng để quyết định có nên cấp tín dụng hay không bằng cách gán số điểm cho các đặc điểm khác nhau liên quan đến khả năng tín dụng
+ Hạn mức tín dụng: Là mức giới hạn số tiền tín dụng của một tài khoản Khách hàng chỉ được sử dụng trong giới hạn hạn mức tín dụng cho phép nhất định
1.4.4 Dịch vụ thuê ngoài về phân tích và đánh giá
Toàn bộ chức năng phân tích và đánh giá có thể được thuê ngoài trong trường doanh nghiệp không có khả năng tiếp cận được với những thông tin của doanh nghiệp
mà mình định cho vay Doanh nghiệp có thể sử dụng một hợp đồng phụ với một công
ty bên ngoài
Các công ty bên thứ ba cung cấp dịch vụ toàn bộ hoặc một phần cho các doanh nghiệp thông qua hệ thống tính điểm tín dụng, cùng với các thông tin khác Căn cứ vào
đó công ty sẽ đưa ra quyết định cụ thể để có nên cấp tín dụng cho doanh nghiệp đó hay không
PHẦN II: LIÊN HỆ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN RẠNG ĐÔNG HOLDING
2.1 Sơ lược về công ty cổ phần Rạng Đông Holding
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Từ năm 1960-1975: Được thành lập và hoạt động với tên UFEOC sau được đổi tên
thành UFIPLASTIC Là một trong những doanh nghiệp nhựa đầu tiên, nhập khẩu các thiết bị hiện đại từ Nhật Bản, Đài Loan để sản xuất các loại giả da PVC, PU xốp, khăn trải bàn, màng mỏng PVC,…
Từ năm 1975-2005: Đổi tên thành Nhà Máy Nhựa Rạng Đông Đến ngày
02/05/2005 chính thức đi vào hoạt động với tên gọi Công Ty Cổ Phần Nhựa Rạng
Đông
Từ năm 2005-2014: Xây dựng lại trụ sở chính tại Quận 11- TP HCM, hoạt động
sản xuất tiếp tục được mở rộng đến ngày nay
Từ 2015-2018: Tháng 01/2015, thành lập Cộng Ty Cổ Phần Nhựa Rạng Đông Long
An Tháng 11/2017, thành lập công ty Cổ Phần Song Dũng Tháng 12/2018, chuyển đổi Công Ty Cổ Phần Nhựa Rạng Đông sang mô hình Công Ty Holding với tên gọi là Công Ty Cổ Phần Rạng Đông Holding ,viết tắt là RDP Đông thời, thành lập Công Ty