1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích đòn bẩy kinh doanh của công ty FPT trong năm 2018 và 2019

21 243 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 440,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vìvậy, khi doanh thu có thể tăng cao, lợi nhuận công ty sẽ tăng lên một cách nhanhchóng... Tuy nhiên trong cùng một ngành kinh doanh, doanh nghiệp vẫncó thể lựa chọn t

Trang 1

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 7

1 Nguyễn Thị Thúy Ngân

2 Nguyễn Danh Nghĩa

3 Chu Thị Lam Ngọc

4 Hồ Bảo Ngọc

5 Nguyễn Hồng Ngọc

6 Lê Thị Thảo Nguyên

7 Nguyễn Thị Nguyên

8 Đỗ Thị Minh Nhàn

9 Phạm Thị Nhàn

10 Vũ Thị Nhung

Trang 2

BIÊN BẢN HỌP NHÓM

- Lập dàn ý đại cương

- Lập dàn ý chi tiết, các thành viên trong nhóm cùng đóng góp xây dựng dàn ý

3 Buổi 3 : Ngày 18/10/2020

- Phân công và giao nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm

- Deadline: Ngày 27/10/2020

4 Buổi 4: Ngày 28/10

- Cùng thảo luận chỉnh sửa các bài của các thành viên

- Tổng hợp, chỉnh sửa bản word

Trang 3

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

VÀ ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

61 Nguyễn Thị Thúy

Lời mở đầu

Trong hoạt động kinh doanh, việc doanh nghiệp có hoạt động hiệu quả hay

không, có mang lại lợi nhuận hay không là một vấn đề rất quan trọng Mục tiêu

Trang 4

cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận nên để doanh nghiệp hoạt động hiệuquả nhất, doanh nghiệp cần xác định sản lượng, điểm hòa vốn để sản xuất nhằmtối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp Cũng như vấn đề sử dụng đòn bẩy kinhdoanh như thế nào để doanh nghiệp có lợi nhất Đòn bẩy kinh doanh là hoạtđộng không thể thiếu đối với một doanh nghiệp, nó giúp nhà quản trị thấy đượcmối quan hệ giữa thị trường và các yếu tố đầu ra, từ đó có những chính sách phùhợp để giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả Đặc biệt trong bối cảnh xu hướngtoàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, cạnh tranh gay gắt thì đòn bẩy kinh doanhcó ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với một doanh nghiệp Các doanh nghiệpthường sử dụng 2 đòn bẩy chính là đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính Đểhiểu rõ hơn về các đòn bẩy kinh doanh và tác động của nó đến doanh nghiệp,nhóm đã tìm hiểu và nghiên cứu tai công ty FPT với đề tài “ Phân tích đòn bẩykinh doanh của công ty FPT trong năm 2018 và 2019”.

PHẦN 1.LÝ THUYẾT

1.1.Đòn bẩy hoạt động

1.1.1.Khái niệm

- Đòn bẩy hoạt động là khái niệm phản ánh bối cảnh trong đó các công ty sửdụng các chi phí hoạt động mang tính cố định trong quá trình kinh doanh nhằmnâng cao lợi nhuận của mình

Trang 5

BE= FC

P−FC

Trong đó: BE là lượng sản phẩm tại điểm hòa vốn

FC là chi phí cố định

P là đơn giá sản phẩm

VC là chi phí biến đổi trên một sản phẩm

Các công ty hoạt động với mức đòn bẩy cao thường có chi phí cố định cao Vìvậy, khi doanh thu có thể tăng cao, lợi nhuận công ty sẽ tăng lên một cách nhanhchóng Nhưng không phải công ty nào cũng sẵn sàng hoạt động với mức chi phícố định cao như vậy do lo sợ không đạt được doanh số sản phẩm tại điểm hòavốn, họ chọn các yếu tố sản xuất có chi phí biến đổi đắt hơn có thể được sử dụngđể thay thế cho các máy móc, thiết bị tự động Khi đó, chi phí cố định giảmxuống làm giảm mức hoạt động tại điểm hòa vốn sẽ giảm đi đáng kể Tuy nhiên,việc áp dụng cách tiếp cận không đòn bẩy sẽ làm giảm khả năng thu lợi tiềmtàng ngay cả khi đạt mức hoạt động cao của những công ty thận trọng hơn

1.1.3.Mức đòn bẩy hoạt động

DOL= Ph ầ n tr ă mthay đổ i của lượ ng sản ph ẩ mti ê u thụ Ph ầ ntr ă mthay đổ i của thunh ậ p hoạt độ ngHay DOL=Q(P – VC)– FC Q(P – VC)

Trong đó: Q là sản lượng tại DOL được tính toán

P là giá của đơn vị sản phẩm

VC là chi phí biến đổi trên 1 đơn vị sản phẩm

FC là chi phí cố định

1.1.4.Phân tích ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động

DOL cho thấy mức độ nhạy cảm của thu nhập hoạt động so với những thayđỏi trong sản phẩm tiêu thụ của công ty Đối với các công ty thận trọng, giá trịcủa DOL sẽ nhỏ hơn so với các công ty có mức đòn bẩy cao

Với cùng một cấu trúc chi phí, khi sản lượng tiêu thụ thay đổi:

+ Càng gần sản lượng hòa vốn, DOL càng lớn => Khuyếch đại làm tăng rủi ro+ Càng xa sản lượng hòa vốn, DOL càng giảm

+ Qhv tiến đến vô cùng => DOL tiến đến 1

+ Tại Qhv, không xác định được DOL

Trang 6

1.1.5.Kết luận

Mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động phụ thuộc rất nhiều vào ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Tuy nhiên trong cùng một ngành kinh doanh, doanh nghiệp vẫncó thể lựa chọn thay đổi DOL trong một khoảng nhất định

- Nếu Q rất xa Qhv => DOL thấp, an toàn => Doanh nghiệp có thể tăng FC để tăng Qhv => tăng DOL

- Nếu Q rất gần Qhv => DOL cao, rủi ro cao => doanh nghiệp có thể giảm FC để giảm Qhv => giảm DOL

1.2.Đòn bẩy tài chính

1.2.2.Nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn

- Sự ổn định của doanh thu và thu nhập

- Cơ cấu tài sản

- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ ở hữu

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 7

- Thái dộ của người cho vay

1.2.3.Mức đòn bẩy tài chính

Tương tự như đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính đo lường ảnh hưởng của sự thay đổi của biến số này lên một biến số khác Mức đòn bẩy tài chính (DFL) được định nghĩa là tỷ lệ phần trăm thay đổi trong thu nhập (EPS) nảy sinh do ảnh hưởng của mỗi phần trăm thay đổi ở thu nhập trước lãi và thuế (EBIT) Cụ thể :

DEL = % thay đổ icủa EPS % thay đổ icủa EBITHay DEL = EBIT – I – Pd/(1−t) EBIT

Công ty không có cổ phần ưu đãi :

DEL = EBIT−I EBIT

Kí hiệu:

 EBIT: thu nhập trước lãi và thuế

 I : lãi

 EBT : thu nhập trước thuế

 t : thuế xuất thuế thu nhập doanh nghiệp

 EAT : thu nhập sau thuế

 EPS : thu nhập trên mõi cổ phiếu

 Pd : Cổ tức trả cho cổ đông ưu đãi

Như vậy, có thể thấy doanh nghiệp nào có kết cấu vốn với phần vốn vay lớn hơn thì sẽ có lợi nhuận của vốn chủ sở hữu tăng nhiều hơn khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay tăng, ngược lại sẽ có lợi nhuận của vốn chủ sở hữu giảm nhiều hơn khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay giảm

Rủi ro giảm lợi nhuận của vốn chủ sở hữu được gọi là rủi ro tài chính Một doanh nghiệp có kết cấu vốn với phần vốn vay lớn hơn sẽ có nhiều cơ hội thu được lợi nhuận của vốn chủ sở hữu cao hơn nhưng gắn liền với nó là rủi ro tài chính cũng lớn hơn

1.2.4 Tác động của đòn bẩy tài chính

Sử dụng đòn bẩy tài chính như sử dụng "con dao hai lưỡi" Nếu tổng tài sản không có khả năng sinh ra một tỉ lệ lợi nhuận đủ lớn để bù đắp các chi phí tiền lãi vay phải trả thì tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bị giảm sút

Trang 8

Vì phần lợi nhuận do vốn chủ sở hữu làm ra phải dùng để bù đắp sự thiếu hụt của lãi vay phải trả Do vậy, thu nhập của một đồng vốn chủ sở hưu sẽ còn lại rất ít so với tiền đáng lẽ chúng được hưởng

Khái niệm đòn bẩy tài chính cung cấp cho các nhà phân tích một công cụ quan trọng để dự kiến tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu Cần lưu ý là khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay không đủ lớn để trang trải lãi vay thì tỉ suấtlợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bị giảm sút

Nhưng khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay đủ lớn thì chỉ cần sự gia tăng nhỏ về lợi nhuận trước thuế và lãi vay đã có sự gia tăng lớn về tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

1.3.Đòn bẩy tổng hợp (Phối hợp đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính)

Đòn bẩy hoạt động tác động chủ yếu đến cấu trúc tài sản của công ty trongkhi đó đòn bẩy tài chính tác động đến sự pha trộn nợ và vốn chủ sở hữu Chúng

ta sẽ đạt được đòn bẩy tối đa thông qua việc phối hợp sử dụng chúng dưới dạngđòn bẩy kết hợp

Xuất phát từ một báo cáo thu nhập, đòn bẩy hoạt động quyết định thu nhậphoạt động trong khi đòn bẩy tài chính quyết định việc kết quả sẽ được ohaan bổnhư thế nào cho chủ nợ và quan trọng hơn là cho cổ đông, dưới dạng thu nhậptrên cổ phiếu

tác động đòn bẩy

Mức đòn bẩy kết hợp (DTL – Degree of Total Leverage) dùng trong báo cáothu nhập tổng thể và cho thấy ảnh hưởng của sự thay đổi trong doanh thu hoặcsản lượng đến yếu tố cuối cùng là thu nhập trên cổ phiếu Mức đòn bẩy hoạtđộng và đòn bẩy tài chính trên thực tế luôn kết hợp với nhau

Trang 9

Mức đòn bẩy kết hợp được tính theo công thức:

DTL= %thay đổ i trong EPS

%thay đổ i trong doanh thu(s ả nl ượ ng)

hay

Q ( P−VC )−FC−I

PHẦN 2 VẬN DỤNG

Phân tích đòn bẩy kinh doanh của Công ty FPT

2.1 Giới thiệu về công ty FPT

FPT (Tập đoàn FPT), tên viết tắt của Công ty cổ phần FPT (tên cũ là Công tyPhát triển và Đầu tư Công nghệ), là một trong những công ty dịch vụ công nghệthông tin lớn nhất tại Việt Nam với lĩnh vực kinh doanh chính là cung cấp cácsản phẩm dịch vụ công nghệ thông tin

Trụ sở chính: Tòa nhà FPT Cầu Giấy, số 17 phố Duy Tân, phường Dịch

Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam

Lịch sử hình thành:

Ngày 13/09/1988, FPT chính thức được thành lập với tên gọi Công ty Cổphần Chế biến Thực phẩm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ sấy, công nghệthông tin, công nghệ tự động hóa (Chữ gốc FPT ban đầu có nghĩa là The FoodProcessing Technology Company - Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm) Sauđó đến ngày 27/10/1990 đã được đổi thành The Corporation for FinancingPromoting Technology - Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ với hoạt độngkinh doanh cốt lõi là CNTT

Trang 10

Sau gần 30 năm, FPT luôn là công ty công nghệ thông tin và viễn thông hàngđầu Việt Nam với các mảng kinh doanh cốt lõi là viễn thông, công nghiệp nộidung, phần mềm, các dịch vụ công nghệ thông tin và giáo dục.

Văn hóa doanh nghiệp:

Văn hóa được xem là một phần không thể thiếu kiến tạo nên bộ gen củangười FPT, là tinh thần FPT, là sức mạnh thúc đẩy không ngừng nỗ lực, sáng tạovì lợi ích chung của cộng đồng, khách hàng

Văn hóa FPT được gói gọn trong 6 chữ ‘TÔN ĐỔI ĐỒNG – CHÍ GƯƠNGSÁNG’, trong đó: “TÔN ĐỔI ĐỒNG” nghĩa là “Tôn trọng cá nhân – Tinh thầnđổi mới – Tinh thần đồng đội”, là những giá trị mà tất cả người FPT đều chia sẻ

“CHÍ GƯƠNG SÁNG” nghĩa là “Chí công – Gương mẫu – Sáng suốt”, lànhững phẩm chất cần có của lãnh đạo FPT

Chiến lược phát triển

 Chú trọng đầu tư vào các công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, hạ tầng kinhdoanh được phát triển trên nền tảng SMAC, IoT và Digitaltransformation

 Tăng cường đầu tư, nâng cao chất lượng đội ngũ chuyên gia công nghệ,xây dựng môi trường làm việc đầy sáng tạo và hiệu quả

 Hướng tới phát triển các hoạt động dành cho cộng đồng công nghệ, từ đóxây dựng hệ sinh thái công nghệ bền vững

Hành động

 FPT chú trọng phát triển nền tảng công nghệ, nâng cao hệ thống hạ tầng

 Số hoá các dịch vụ, sản phẩm, giải pháp

 Kết hợp mạnh mẽ với các đối tác

Trang 11

 Xây dựng giải pháp đồng bộ, phát triển mô hình kinh doanh mới, từ đótăng cường trải nghiệm và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh sốcho khách hàng.

 Ra mắt quỹ FPT Venture, FPT Accelerator, phát triển, nhân giống nhữnghạt giống công nghệ, hỗ trợ mạnh mẽ khởi nghiệp (Startup), từ đó xâydựng hệ sinh thái công nghệ, trong đó FPT đóng vai trò là trung tâm kếtnối

 Đối tác của FPT: Amazon Web Services, Microsoft, SAP, IBM…

Vị thế của FPT trên toàn cầu đã được công nhận và khẳng định thông quadanh sách khách hàng gồm hơn 600 doanh nghiệp lớn trên thế giới, đặc biệttrong đó có gần 100 khách hàng nằm trong danh sách Fortune Global 500 Mộtsố tên tuổi khách hàng lớn có thể kể đến Toshiba, Hitachi, Airbus, DeutscheBank, Unilever, Panasonic… …

Với định hướng tiên phong nghiên cứu và ứng dụng các xu hướng công nghệmới nhất, FPT sẽ tiếp tục là đơn vị đi đầu về chuyển đổi số cho khách hàng, đưacác công nghệ mới như AI, Big Data, IoT,… vào các giải pháp trong mọi lĩnhvực như giao thông thông minh, y tế thông minh, chính phủ số, … FPT đặt mụctiêu doanh thu từ thị trường nước ngoài đạt 1 tỷ USD và trở thành Tập đoàn toàncầu hàng đầu Việt Nam về dịch vụ thông minh vào năm 2020

2.2.Phân tích cơ cấu nguồn vốn của FPT

Bảng cân đối kế toán về Nguồn vốn của tập đoàn FPT:

Trang 12

Vốn chủ sở hữu:

Năm 2019, Vốn chủ sở hữu của FPT là 5,023 tỷ đồng tăng trưởng 21.9%.

Nguồn vốn tiếp tục được bảo toàn; là nền tảng cho sự phát triển bền vững củaFPT

Trang 13

Nguồn vốn và công nợ:

Nợ phải trả: Nợ dài hạn tăng 58.8% do Công ty tăng cường vay vốn để

phục vụ đầu tư hạ tầng, tài sản Tỷ trọng nợ dài hạn chiếm 2.5% tổng nguồnvốn, không ảnh hưởng nhiều đến cơ cấu nguồn vốn

Vốn chủ sở hữu: Tăng mạnh 21.9% sơ với năm 2018, cho thấy nguồn lực

luôn được bảo toàn và tăng trưởng đều qua các năm, đảm bảo giá trị thặng dưcho cổ đông

Các chỉ số tài chính cơ bản:

Các chỉ tiêu về Khả năng thanh toán cải thiện hơn so với năm trước.

Công ty có đủ nguồn lực để thanh toán cho các khoản nợ trong tương lại

Các chỉ tiêu về Cơ cấu vốn có sự thay đổi theo hướng tích cực khi tỷ

trọng Nợ trên Tổng tài sản và Vốn chủ sở hữu đều giảm so với năm 2018 Điều

Trang 14

này cho thấy cơ cấu vốn của Công ty đang dần cải thiện sau giai đoạn

2017-2018 phải tăng cường vốn vay để đầu tư

Các chỉ tiêu về Năng lực hoạt động cải thiện so với năm 2018 Số vòng

quay, khoản phải thu tiếp tục tăng khi Công ty nỗ lực đẩy mạnh trọng tâm vàothanh toán online

Các chỉ tiêu về Khả năng sinh lời tiếp tục duy trì ở mức rất cao và hoàn

thành vướt mức kế hoạch đề ra Hệ số lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thế

so với doanh thu thuần tiếp tục tăng so với năm 2018

Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:

Trang 15

Vốn chủ sở hữu tăng vọt do Công ty tiến hành trả cổ tức bằng cổ phiếutrong năm 2019 với tỷ lệ 10% từ lợi nhuận để lại năm 2018.

2.3.Phân tích đòn bẩy kinh doanh của Công ty FPT

2.3.1.Đòn bẩy hoạt động

Ta có bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty FPT năm 2018và 2019

Chi phí biến đổi 20 091 779 560 808 23 570 122 946 312

Lợi nhuận trước thuế 3 857 602 555 206 4 664 530 511 706

Công thức tính:

DOL= EBIT +F EBIT

EBIT= Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay

Chí phí biến đổi= Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng+ CPQLDN

Ta có bảng xác định mức đòn bẩy hoạt động của công ty FPT trong năm

2018 và 2019

Ngày đăng: 18/05/2021, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w