Mỗi quyết định tài chính không chỉ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanhhiện tại mà còn tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai.Ngày nay, việc mở cửa nền kinh tế th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2BẢNG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN
NHÓM 9
MÃ LỚP HP: 2054FMGM0211
Điểmnhómđánh giá
Điểmgiảng viênđánh giá
Trang 3Biên bản họp của nhóm 9, lớp học phần 2054FMGM0211
Thời gian họp: Ngày 15 tháng 10 năm 2020
Địa điểm họp: Phòng 203A- nhà V trường Đại học Thương Mại
Thành viên nhóm: 10/10
Nội dung buổi họp:
1.Bầu thư kí: Vũ Thị Như Quỳnh
2 Cả nhóm cùng tìm hiểu và phân tích đề được giao
3 Xây dựng đề cương chi tiết cho bài thảo luận
- Kết thúc buổi họp
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2020
Thư kí Nhóm trưởng
Vũ Thị Như Quỳnh Đinh Thị Thu Thảo
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Trang 4Kính gửi: cô Nguyễn Thị Liên Hương - giảng viên học phần Quản trị tài chính
Biên bản họp của nhóm 9, lớp học phần 2054FMGM0211
Thời gian họp: Ngày 19 tháng 10 năm 2020
Địa điểm họp: Phòng 203A- nhà V trường Đại học Thương Mại
Thành viên nhóm: 10/10
Nội dung buổi họp:
.Phân chia công việc cho các thành viên trong nhóm, cụ thể như sau:
-Mở đầu: Nguyễn Thị Thư
-Nội dung:
+Chương 1:Đào Xuân Sơn
+Chương 2:Nguyễn Thị Hồng Thắm, Đinh Thị Thu Thảo, Nguyễn Thị Anh Thư, Lưu ThịThúy
+Chương 3: Nguyễn Thị Thu, Phạm Thị Vân Thu
+ Thực hiện làm Word: Đinh Thị Thu Thảo
+Thực hiện làm Slide: Hoàng Phương Thảo
+ Thuyết trình:Nguyễn Thị Thư
- Kết thúc buổi họp
Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2020
Thư kí Nhóm trưởng
Vũ Thị Như Quỳnh Đinh Thị Thu Thảo
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Trang 5Kính gửi: cô Nguyễn Thị Liên Hương - giảng viên học phần Quản trị tài chính
Biên bản họp của nhóm 9, lớp học phần 2054FMGM0211
Thời gian họp: Ngày 23 tháng 10 năm 2020
Địa điểm họp: Phòng 203A- nhà V trường Đại học Thương Mại
Thành viên nhóm: 10/10
Nội dung buổi họp:
-Nộp sản phẩm thảo luận của từng cá nhân
-Đóng góp ý kiến cho các bài cá nhân
- Tổng hợp Word
Kết thúc buổi họp
Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2020
Thư kí Nhóm trưởng
Vũ Thị Như Quỳnh Đinh Thị Thu Thảo
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Trang 6Biên bản họp của nhóm 9, lớp học phần 2054FMGM0211
Thời gian họp: Ngày 28 tháng 10 năm 2020
Địa điểm họp: Phòng 203A- nhà V trường Đại học Thương Mại
Thành viên nhóm: 10/10
Nội dung buổi họp:
-Chỉnh sửa và hoàn thiện slide
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2020
Thư kí Nhóm trưởng
Vũ Thị Như Quỳnh Đinh Thị Thu Thảo
Trang 7
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
1.1.Khái niệm cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp 2
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 2
1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính 2
1.1.3 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 3
1.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 4
1.2.1 Phương pháp so sánh 4
1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ số 5
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK 9
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk 9
2.2 Phân tích tài chính Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk 12
2.2.1 Báo cáo tài chính tóm tắt 12
2.2.2 Phân tích nhóm các tỷ số tài chính đặc trưng 14
2.2.3 Phân tích phương trình Dupont 21
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ CÁC BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK 24
3.1 Đánh giá chung về thực trạng tình hình tài chính tại công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk 24
3.1.1 Thuận lợi 24
3.1.2 Tồn đọng và nguyên nhân 25
3.2 Các biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk 25
3.2.1.Giải pháp điều chỉnh cơ cấu vốn hợp lý 25
3.2.2 Quản lý hàng tồn kho 25
3.2.3 Khả năng quản lý khoản phải thu 26
3.2.4 Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn 27
Trang 9MỞ ĐẦU
Trong mỗi một doanh nghiệp, quản trị tài chính có vai trò quan trọng trong việc đảmbảo nguồn lực tài chính - một điều kiện không thể thiếu để thực hiện các hoạt động sảnxuất kinh doanh Mỗi quyết định tài chính không chỉ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanhhiện tại mà còn tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai.Ngày nay, việc mở cửa nền kinh tế thị trường tạo cơ hội theo với đó là những thách thứckhông hề nhỏ đối với các doanh nghiệp Vì vậy, việc phân tích và công bố tài chính rấtquan trọng Phân tích tài chính là công việc thường xuyên và vô cùng cần thiết đối vớimột doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có cái nhìn bao quát hơn về tình hình tài chính củamình, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, phân bổ hợp lí các nguồn lực hiện có, vận dụngtài chính hiệu quả để đem lại lợi nhuận cao nhất, ngoài ra giúp doanh nghiệp kịp thời điềuchỉnh với những biến động trên thị trường Đây chính là cơ sở để doanh nghiệp nâng caotrình độ, hiệu quả sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, cũng là kênh thôngtin quan trọng để các nhà đầu tư tham khảo và nghiên cứu trước khi thực hiện đầu tư vàodoanh nghiệp
Phân tích tài chính là con đường ngắn nhất để tiếp cận bức tranh toàn cảnh tình hìnhtài chính của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kếtquả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanhnghiệp Để tồn tại và phát triển vững mạnh, các doanh nghiệp cần đặt ra hướng đi chiếnlược vững chắc cho mình, đồng thời tạo sức cạnh tranh cao không chỉ với các doanhnghiệp trong nước và còn với các doanh nghiệp nước ngoài
Từ thực tế đó, một doanh nghiệp muốn nhận thức rõ khả năng tồn tại của mình đểnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh thì phải đi vào phân tích kĩ lưỡng tình hình tàichính hàng năm Nhờ vậy, những chủ doanh nghiệp hay những nhà đầu tư sẽ có đượcnhững thông tin căn bản cho việc ra quyết định cũng như định hướng cho tương lai đượctốt hơn Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chínhthông qua hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, nhóm 9 chúng em đã nghiên cứu đề
tài: “Phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk” Qua đề tài
thảo luận này, nhóm 9 mong muốn cung cấp thêm thông tin bổ ích về phân tích tài chính củadoanh nghiệp đến các bạn sinh viên, đồng thời, giúp các bạn hiểu rõ về tầm quan trọng củaphân tích tài chính đối với sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trang 101.1.Khái niệm cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là quá trình thu thập và xử lý thông tin nhằm đánh giá tình hình tàichính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra cácquyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp
Việc phân tích tài chính doanh nghiệp được thực hiện dựa vào nhiều nguồn thông tinkhác nhau như: thông tin kế toán và thông tin khác trong quản lý, trong đó thông tin từcác báo cáo tài chính của doanh nghiệp là rất quan trọng
1.1.2 Vai trò của phân tích tài chính
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý vi mô của nhà nước có nhiều đối tượng quantâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, cung cấp tín dụng ngắnhạn và dài hạn, các nhà quản lý doanh nghiệp, cơ quan thuế, các cơ quan quản lý nhànước, người lao động…các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệpdưới những góc độ khác nhau Phân tích tài chính giúp cho tất cả đối tượng nào có thôngtin phù hợp với mục đích của mình, trên cơ sở đó họ có thể đưa ra các quyết định hợp lýtrong kinh doanh
- Các nhà quản lý doanh nghiệp cần thông tin để kiểm soát và chỉ đạo tình hình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp do vậy họ thường phải quan tâm đến mọi khía cạnh phântích tài chính Phân tích tài chính giúp họ định hướng các quyết định về đầu tư, cơ cấunguồn tài chính, phân chia lợi nhuận đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh để có nhữngbiện pháp điều chỉnh phù hợp
- Các nhà đầu tư tìm kiếm lợi nhuận nên mối quan tâm lớn nhất của họ là khả năng sinhlãi của doanh nghiệp, bên cạnh đó họ cũng quan tâm đến tính an toàn trong đồng vốn của
họ, do đó họ quan tâm nhiều đến mức độ rủi ro của các dự án đầu tư đặc biệt là rủi ro tàichính của doanh nghiệp Phân tích tài chính giúp họ đánh giá được khả năng sinh lời cũngnhư sự ổn định lâu dài của doanh nghiệp Các nhà cung cấp tín dụng quan tâm đến khảnăng doanh nghiệp có thể hoàn trả các khoản nợ
- Cơ quan thuế quan tâm đến số thuế mà doanh nghiệp phải nộp Thông tin tài chínhgiúp họ nắm được tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với ngân sách, số phải nộp,
đã nộp và còn phải nộp
2
Trang 11- Cơ quan thống kê hay nghiên cứu thông qua phân tích tài chính có thể tổng hợp các chỉtiêu kinh tế của toàn ngành, khu vực hay toàn bộ nền kinh tế để phân tích ở tầm vĩ mô,đưa ra các chiến lược phát triển kinh tế dài hạn
- Người lao động cũng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp để đánh giátriển vọng của nghề nghiệp trong tương lai Người lao động đang làm việc tại doanhnghiệp mong muốn biết được sức mạnh thực sự của doan nghiệp mình, tình hình sử dụngcác quỹ, phân chia lợi nhuận các kế hoạch kinh doanh trong tương lai để có được niềm tinvới doanh nghiệp và tạo động lực làm việc tốt
Như vậy, có thể thấy vai trò cơ bản của phân tích tài chính là cung cấp thông tin hữu íchcho tất cả các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên nhữngkhía cạnh khác nhau, giúp cho họ có cơ sở vững chắc để đưa ra các quyết định phù hợpvới mục đích của mình
1.1.3 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Để trở thành một công cụ đắc lực giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các đốitượng quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp có quyết định đúng đắn trong kinhdoanh, phân tích tài chính doanh nghiệp cần đạt những mục tiêu sau:
- Đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các khía cạnh khác nhaunhư cơ cấu nguồn vốn, tài sản, khả năng thanh toán, khả năng sing lãi, rủi ro tài chính…nhằm đáp ứng thông tin cho tất cả các đối tượng quan tâm đến hoạt động của doanhnghiệp như các nhà đầu tư, cung cấp tín dụng, quản lý doanh nghiệp, cơ quan thuế , ngườilao động…
- Định hướng các quyết định của các đối tượng quan tâm theo chiều hướng phù hợp vớitình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định đầu tư tài trợ, phân chia lợi nhuận…
- Trở thành cơ sở cho các dự báo tài chính, giúp người phân tích dự đoán được tiềm năngtài chính của doanh nghiệp trong tương lai
- Là công cụ để kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở kiểm tra,đánh giá các chỉ tiêu kết quả đạt được so với các chỉ tiêu kế hoạch, dự toán, định mức…
từ đó, xác định được những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, giúpcho doanh nghiệp có được những quyết định và giải pháp đúng đắn đảm bảo kinh doanhđạt hiệu quả cao Mục tiêu này đặc biệt quan trọng với các nhà quản trị doanh nghiệp
Trang 121.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sách trong phân tích tài chính doanh nghiệp khá phổ biến và được sử
dụng rộng rãi không chỉ trong phân tích tài chính mà còn sử dụng cả trong lĩnh vực phântích kinh tế Việc so sánh nhằm mục đích làm nổi bật lên sự khác biệt và đặc trưng củamỗi doanh nghiệp Thông qua đó có thể tìm ra xu hướng và các quy luật biến động thịtrường Các chủ thể, cá nhân hoặc đơn vị có thể dựa vào đó để đưa ra lựa chọn đúng đắn.Khi áp dụng phương pháp so sánh cần chú ý những yếu tố sau:
Thứ nhất: Điều kiện so sánh
- Phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng (2 chỉ tiêu)
- Các đại lượng (các chỉ tiêu) phải đảm bảo tính chất so sánh được Đó là sự thốngnhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian vàđơn vị đo lường
+Khi chúng ta đánh giá vị thế và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trongngành, cần so sánh chỉ tiêu thực hiện của doanh nghiệp với bình quân chung của ngànhhoặc với các chỉ tiêu thực hiện của đối thủ cạnh tranh
+Trong trường hợp chúng ta đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ và mụctiêu đã đề ra, gốc so sánh sẽ là trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích Vậy chúng ta sẽ cầnphải so sánh giữa trị số kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu với trị số thực tế
-Về không gian :
4
Trang 13+Chúng ta có thể sử dụng đơn vị này để so sánh với đơn vị khác, khu vực này vớikhu vực khác hoặc đơn vị này với đơn vị khác…
+Việc so sánh về không gian chính là xác định vị trí doanh nghiệp so với đối thủ cạnhtranh, bình quân ngành và khu vực
Thứ 3: Kỹ thuật so sánh
Kỹ thuật so sánh thường được sử dụng là so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng sốtương đối
- So sánh bằng số tuyệt đối để thấy sự biến động về số tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích
- So sánh bằng số tương đối để thấy thực tế so với kỳ gốc chỉ tiêu tăng hay giảm baonhiêu phần trăm
1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ số
Tỷ số là công cụ phân tích tài chính phổ thông nhất, một tỷ số là mối quan hệ tỷ lệ giữahai dòng hoặc hai nhóm dòng của bảng cân đối tài sản Phương pháp phân tích tỷ số dựatrên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Sựbiến đổi các tỷ số là sự biến đổi các đại lượng tài chính Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệyêu cầu phải xác định các ngưỡng, các định mức, để nhận xét, đánh giá tình hình tài chínhdoanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ thamchiếu Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ số tài chính được phân thành cácnhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích củadoanh nghiệp Nhìn chung có 4 nhóm sau :
- Nhóm tỷ số khả năng sinh lời
- Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán
- Nhóm tỷ số về sử dụng tài sản
- Nhóm tỷ số về sử dụng nợ
1.2.2.1 Nhóm chỉ số về khả năng sinh lợi
1 Tỷ suất lợi nhuận biên
Tỷ suất lợi nhuận biên = Tỷ suất này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận thuần và doanhthu thuần và cho biết trong 100 đồng doanh thu đó có bao nhiêu đồng lợi nhuận
2 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ( ROE)
Trang 14ROE = Tỷ số này được dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi phần vốn cổphần phổ thông và cho biết 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào kinh doanh mang lại bao nhiêuđồng lợi nhuận.
3 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (đầu tư) (ROA)
ROA = Tỷ suất này dùng để đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản củacông ty
1.2.2.2 Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán
1 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Hệ số thanh toán hiện hành = Hệ số thanh toán hiện hành phản ánh mối quan hệgiữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn và mức độ đảm bảo của tài sản lưu độngvới nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán hiện hành lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khảnăng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn Tỷ số càng cao càng đảmbảo khả năng chi trả của doanh nghiệp, tính thanh khoản ở mức cao và chứng tỏ tình hìnhtài chính của công ty an toàn, ổn định Ngược lại, nếu khả năng thanh toán hiện hành nhỏhơn 1, chứng tỏ khả năng trả nợ của doanh nghiệp yếu, là dấu hiệu báo trước những khókhăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả các khoản nợngắn hạn Khi hệ số này càng dần về 0, doanh nghiệp càng mất khả năng chi trả, gia tăngnguy cơ phá sản
2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh = Tỷ số này cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốnbằng tiền và các khoản tương đương tiền (trừ hàng tồn kho) để thanh toán ngay cho mộtđồng nợ ngắn hạn Nếu tỷ số này càng cao doanh nghiệp đang duy trì tốt được khả năngthanh toán nhanh, tình hình tài chính ổn định Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá cao tức làdoanh nghiệp đang bị ứ đọng vốn, vòng quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
6
Trang 15càng cao thì càng thể hiện doanh nghiệp hoạt động ổn định và hiệu quả, hàng hóa không
bị ứ đọng, bị tồn nhiều
2 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Hiệu suất sử dụng tài sản cố định nhằm đo lườngviệc sử dụng tài sản cố định đạt hiệu quả như thế nào Tỷ số này cho biết cứ đầu tư trungbình 1 đồng vào tài sản cố định thì tham gia tạo bao nhiêu đồng doanh thu
3 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Hiệu suất sử dụng tổng tài sản là chỉ tiêu đo lườnghiệu quả sử tổng tài sản, trong đó nó phản ánh một đồng tổng tài sản được doanh nghiệphuy động vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
1.2.2.4 Nhóm tỷ số sử dụng nợ
1 Hệ số nợ
Hệ số nợ = Hệ số nợ dùng để đo lường mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp để tài trợcho tổng tài sản Hệ số nợ càng cao chứng tỏ khả năng độc lập của doanh nghiệp về mặttài chính càng kém, doanh nghiệp bị ràng buộc, bị sức ép từ những khoản nợ vay Nhưngdoanh nghiệp lại có lợi vì được sử dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượngnhỏ
2 Hệ số thu nhập trên lãi vay
Hệ số thu nhập trên lãi = Hệ số này dùng để đánh giá khả năng trả lãi của doanhnghiệp và cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào Nếu doanhnghiệp quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến gây sức ép lên doanh nghiệp, thậmchí dẫn tới phá sản công ty
1.2.3 Phương pháp phân tích tài chính Dupont
1.2.3.1.Khái quát về phương pháp Dupont
Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đếncác hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp Bản chất của phương pháp này
Trang 16là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tàisản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ
số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ
số đối với các tỷ số tổng hợp
Phương pháp phân tích Dupont có ưu điểm lớn là giúp nhà phân tích phát hiện và tậptrung vào các yếu điểm của doanh nghiệp Nếu lợi nhuận vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp thấp hơn các doanh nghiệp khác trong cùng ngành thì nhà phân tích có thể dựa vào
hệ thống các chỉ tiêu theo phương pháp phân tích Dupont để tìm ra nguyên nhân chínhxác Ngoài việc được sử dụng để so sánh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành,các chỉ tiêu đó có thể được dùng để xác định xu hướng hoạt động của doanh nghiệp trongmột thời kỳ, từ đó phát hiện ra những khó khăn doanh nghiệp có thể sẽ gặp phải Nhàphân tích nếu biết kết hợp phương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp phân tích Dupont
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.3.2 Phân tích tổng hợp tình hình tài chính bằng phương pháp Dupont
-Trước hết doanh nghiệp cần xem xét mối quan hệ giữa tỷ số lợi nhuận sau thuế trêndoanh thu và tỷ số vòng quay tổng tài sản thông qua ROA (tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ) ROA = = = Tỷ suất lợi nhuận biên Doanh thu trên tài sản
+Đẳng thức trên cho thấy tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tài sản (ROA) phụ thuộc vàohai yếu tố là tỷ suất doanh lợi doanh thu và vòng quay tổng tài sản Phân tích đẳng thứcnày cho phép doanh nghiệp xác định được chính xác nguồn gốc làm giảm lợi nhuận củadoanh nghiệp
+Để tăng ROA có thể dựa vào tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tăng vòng quaytổng tài sản, hoặc tăng cả hai Để tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ta có thể dựa vàoviệc tăng lợi nhuận sau thuế nhiều hơn tăng doanh thu (ví dụ doanh thu tăng 10% thì lợinhuận sau thuế phải tăng > 10% mới đảm bảo được việc tăng tỷ số này )
+Để tăng vòng quay tổng vốn ta có thể dựa vào tăng doanh thu và giữ nguyên tổng tàisản (nhưng khi tăng tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu để tăng ROE lại phải tăng tổngtài sản, nên ta có thể đảm bảo việc tăng tỷ số này bằng cách tăng doanh thu nhiều hơntăng tổng tài sản.)
-Doanh nghiệp cũng cần tính tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE =
8
Trang 17+Để tăng ROE có thể dựa vào tăng ROA, tăng tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu,hoặc tăng cả hai
+Để tăng tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu ta có thể hoặc tăng tổng tài sản, hoặcgiảm vốn chủ sở hữu, hoặc vừa tăng tổng tài sản vừa giảm vốn chủ
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần công ty:
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, tên khác: Vinamilk, mã chứng khoán HOSE: VNM, làmột công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy mócliên quan tại Việt Nam được thành lập vào ngày 20 tháng 8 năm 1976 Vinamilk hiện
là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 54,5% thịphần sữa nước, 40,6% thị phần sữa bột, 33,9% thị phần sữa chua uống, 84,5% thị phầnsữa chua ăn và 79,7% thị phần sữa đặc trên toàn quốc Ngoài việc phân phối mạnh trongnước với mạng lưới hơn 220.000 điểm bán hàng phủ đều 63 tỉnh thành, sản phẩmVinamilk còn được xuất khẩu sang 43 quốc gia trên thế giới như Mỹ, Pháp, Canada, BaLan, Đức, Nhật Bản khu vực Trung Đông, Đông Nam Á Sau hơn 40 năm ra mắt ngườitiêu dùng, đến nay Vinamilk đã xây dựng được 14 nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận,
3 chi nhánh văn phòng bán hàng, một nhà máy sữa tại Campuchia (Angkormilk) và mộtvăn phòng đại diện tại Thái Lan
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM – VINAMILK
Trụ sở: 184-186-188 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (+848) 930 4860/930 5197
Fax: (+848) 930 4880