Vốnchủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản-Nợ phải trả • Nợ phải trả: Thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có tráchnhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: Nợ vay,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÔN: Quản trị tài chính
****************
BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: Quản trị nguồn tài trợ tại một doanh nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Liên Hương
Nhóm: 06
Lớp: 2054FMGM0211
Hà Nội - 2020
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế Thế giới với nhiều cam go và thử thách, một nềnkinh tế năng động và mang nhiều tính cạnh tranh, để bắt kịp nhịp độ phát triển chung ấy, ViệtNam đang cố gắng nỗ lực xây dựng mọi thứ về nhân lực và vật lực để có một nền tảng vữngchắc cho phát triển kinh tế Một trong những vấn đề mà Việt Nam cần phải chú trọng quan tâm
Để giúp các bạn hiểu hơn về quản trị nguồn tài trợ tại danh nghiệp, nhóm 6 đã tập trung nghiên
cứu đề tài: “Quản trị nguồn tài trợ tại Công ty cổ phần Vinhome”
Trang 4• Vốn chủ sở hữu: Phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, bao gồm
số vốn chủ doanh nghiệp tự bỏ ra phần bổ sung từ kết quả kinh doanh Vốnchủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản-Nợ phải trả
• Nợ phải trả: Thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có tráchnhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: Nợ vay, cáckhoản phải trả cho người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trongdoanh nghiệp…
1.2 Nguồn vốn tạm thời và nguồn vốn thường xuyên
• Dựa vào thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn tiêu thức này có thể chianguồn vốn của doanh nghiệp ra làm hai loại: Nguồn vốn thường xuyên vànguồn vốn tạm thời
• Nguồn vốn thường xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định màdoanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
• Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm).Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn.Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm)doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu về vốn có tính chất tạmthời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.3 Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
Dựa vào pham vi huy động vốn:
• Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ chính hoạtđộng của bản thân doanh nghiệp tạo ra, chủ yếu bao gồm:
Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư;
Khoản khấu hao TSCĐ;
Nợ phải trả có tính chu kỳ;
Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ
• Nguồn vốn bên ngoài bao gồm:
Vay người thân (đối với doanh nghiệp tư nhân);
Vay ngân hà gn thương mại;
Tín dụng thương mại của nhà cung cấp;
Thuê tài sản;
Huy động vốn bằng phát hành chứng khoán (đối với một số loại hình đượcpháp luật cho phép)
Trang 52. Các nguồn tài trợ ngắn hạn:
2.1 Khái niệm:
• Tài trợ ngắn hạn bao gồm các nguồn tài trợ có thời gian hoàn trả trong vòng mộtnăm.Tài trợ ngắn hạn được thể hiện chủ yếu dưới các hình thức như nợ tích lũy,mua chịu hàng hóa, vay ngắn hạn (từ các tổ chức tín dụng, người laođộng trong doanh nghiệp…) và thuê hoạt động
2.2 Vai trò:
• Tuy chỉ sử dụng trong khoảng thời gian ngắn hơn so với các nguồn tài trợ kháccủa doanh nghiệp nhưng nguồn tài trợ đóng vai trò không hề nhỏ bé trong việcduy trì hoạt động liên tục của doanh nghiệp
• Doanh nghiệp có thể sử dụng tạm thời nguồn tài trợ là nợ tích lũy một cách phùhợp vào hoạt động kinh doanh của mình Nếu doanh nghiệp sử dụng nguồn vốnnày một cách khôn ngoan thì vừa không phải trả tiền lãi vừa có thể giảm bớt đượcnhu cầu huy động các nguồn vốn dài hạn từ bên ngoài, tiết kiệm chi phí sử dụngvốn của doanh nghiệp
• Do đặc điểm tuần hoàn, lưu chuyển vốn khác nhau, trong những đơn vị sản xuấtkinh doanh, nên xảy ra sự không ăn khớp giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đây
là tình trạng phổ biến của các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất ở Việt Nam hiệnnay Tại một thời điểm, trong khi một số nhà sản xuất có hàng hóa muốn bán thì
số khác lại muốn mua hàng hóa đó nhưng không có tiền Từ đó phát sinh việcmua bán chịu giữa các đối tượng này ngày càng phổ biến hơn Đây cũng chính là
cơ sở của tín dụng thương mại.Và tín dụng thương mại đã đóng một vai trò vôcùng quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ViệtNam Nếu biết cách quan hệ tốt với các doanh nghiệp là người bán hàng thì cácdoanh nghiệp với vai trò là người mua có thể nhận được các điều kiện ưu ái nhấtkhi mua hàng, được sử dụng vốn của bạn hàng trong một khoảng thời gian nhấtđịnh,… từ đó có thể dành tiền chi trả cho các hoạt động khác cần thiết hơn
• Trong trường hợp các nguồn vốn nội tại của doanh nghiệp không đáp ứng đượcnhu cầu (ngắn và dài hạn) thì doanh nghiệp cần vay vốn từ bên ngoài Ngân hàng
là nơi lí tưởng để thỏa mãn nhu cầu thiếu vốn đó của doanh nghiệp.Tín dụng ngânhàng là công cụ tài trợ có hiệu quả cho nền kinh tế.Trong nguồn vốn của doanhnghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm vốn tự có và vốn từ bênngoài như ngân hàng, doanh nghiệp khác Song tín dụng ngân hàng là nguồn tàitrợ có hiệu quả hơn cả bởi vì nó thoả mãn nhu cầu về số lượng và thời hạn đồngthời chi phí sử dụng vốn tín dụng ngân hàng thấp hơn các chi phí từ chủ thể khác
Trang 6Khi doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn là thuê vận hành, thì đây chính
là công cụ tài chính hữu hiệu giúp các doanh nghiệp giảm thiểu các chi tiêu tàichính Thuê vận hành tài sản còn mang lại cho doanh nghiệp những lợi thế vềcông nghệ, thuế, chi phí quản lý Khi thuê vận hành tài sản, bên đi thuê chỉ phảitrả trước vốn đầu tư ở mức thấp, các khoản thuế và phí liên quan đến thiết bị sẽđược tính gộp vào tiền thuê và trả dần trong suốt thời gian thuê Với những lợi ích
mà nguồn tài trợ ngắn hạn mang lại cho doanh nghiệp thì không có lí do gì màdoanh nghiệp lại không sử dụng nó để làm lợi cho mình Khi biết kết hợp và sửdụng hiệu quả các nguồn tài trợ ngắn hạn trên thì không những doanh nghiệp cóthể tổ chức huy động vốn cho đầu tư và kinh doanh với chi phí thấp mà còn sửdụng chúng hiệu quả, tiết kiệm.Từ đó đưa hoạt động của doanh nghiệp đi lên,giành được lợi thế cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
+ Quyền tham gia bầu cử và ứng cử vào Hội đồng quản trị, quyền được tham gia biểu quyếtcác vấn đề quan trọng
- Quyền đối với tài sản công ty: Quyền được nhận lợi nhuận của công ty chia cho cổ đôngdưới hình thức lợi tức cổ phần và phần giá trị còn lại của công ty sau khi đã thanh toánhết khoản nợ và các khoản chi phí và thanh toán cho cổ đông ưu đãi
- Quyền chuyển nhượng cổ phiếu
● Các hình thức huy động vốn qua phát hành cổ phiếu thường:
- Phát hành cổ phiếu mới với việc dành quyền ưu tiên cho các cổ đông hiện hữu (Chứngquyền) Đây là cách huy động vốn được nhiều công ty sử dụng Cách phát hành nàynhằm bảo vệ cho các cổ đông hiện hành:
+ Bảo vệ quyền kiểm soát của cổ đông hiện hành, duy trì và giữ vứng tỷ lệ sở hữuhiện hành tại công ty
+ Bảo vệ cổ động tránh sự sụt giảm giá cổ phiếu trên thị trường
Như vậy, để bảo vệ quyền lợi của cổ đông hiện hành, các công ty cổ phần thường pháthành và phân phối phiếu ghi quyền ưu tiên mua cổ phiếu cho cổ đông (gọi là Chứngquyền) Số chứng quyền phát hành bằng số cổ phiếu cũ đang lưu hành
Trang 7- Phát hành cổ phiếu mới bằng việc chào bán cho những người có quan hệ mật thiết vớicông ty (VD: Quản lý, đối tác, nhân viên, ) Với cách phát hành này, một mặt vừa huyđộng được thêm vốn kinh doanh, mặt khác vừa tăng cường được mối quan hệ lợi ích vàtạo ra sự gắn bó chặt chẽ hơn giữa công ty và người có quen hệ mật thiết.
- Phát hành cổ phiếu mới rộng rãi ra công chúng Phương thức này thường được sử dụng
để huy động một lớn vốn lớn và việc huy động thường dưới hình thức bảo lãnh thông quacác tổ chức tài chính
Tại Việt Nam, một CTCP muốn phát hành cổ phiếu ra công chúng cần phải đảm bảo đápứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán tối thiểu 10 tỷ đồng
+ Hoạt động kinh doanh năm liền kề với năm chào bán phải có lãi, đồng thời không
có lỗ lũy kế đến năm đăng ký chào bán
+ Những phương án phát hành và phương án sử dụng cần phải được Đại hội đồng
cổ đông thông qua
3.2 Phát hành cổ phiếu ưu đãi.
Cổ phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận sở hữu trong CTCP, đồng thời cho phép người sởhữu cổ phiếu này được hưởng quyền lợi ưu đãi hơn cổ đông thường
Ở Việt Nam, CTCP có thể phát hành các loại cổ phiếu sau:
- Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: Loại cổ phiếu này chỉ được phát hành cho tổ chức đượcChính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập Thời gian hiệu lực của cổ phiếu này là 3 năm
kể từ ngày ĐKKD và sau đó sẽ chuyển thành cổ phiếu thường
- Cổ phiếu ưu đãi cổ tức: Quyền ưu tiên về cổ tức và thành toán khi thanh lý công ty Cổđông nắm giữ cổ phần ưu đãi cổ tức được hưởng 1 khoản lợi tức cố định và đã được xácđịnh trước, không phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh Việc thanh toán lợi tức vàthanh toán giá trị cổ phiếu khi công ty giải thể hoặc thanh lý thì cổ đông ưu đãi cổ tức sẽđược thành toán trước cổ đông thường
- Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại
- Cổ phiếu ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định
Sự tích lũy cổ tức: Phần lớn cổ phần ưu đãi là cổ phiếu ưu đãi tích lũy Nghĩa là nếu công
ty gặp khó khăn thì có thể tuyên bố hoãn trả lợi tức cổ phần ưu đãi và số lợi tức đó được tích lũylại và chuyển sang kỳ kế tiếp và được trả trước khi công ty tuyên bố trả lợi tức cổ phiếu thường
Không được hưởng quyền bỏ phiếu: Cổ đông ưu đãi thường không được hưởng quyền bỏphiếu để bầu ra Hội đồng quản trị và quyết định các vấn đề về quản lý công ty
● Những đặc trưng của cổ phần ưu đãi giống cổ phiếu thường:
- Cùng thể hiện quyền sở hữu đối với công ty
- Không có thời hạn thanh toán vốn gốc
- Lợi tức cổ phần không được tính giảm trừ khi tính thuế TNDN
Trang 8- Khi công ty gặp khó khăn trong kinh doanh thì có thể hoãn trả lợi tức cổ phần ưu đãi màkhông đe dọa đến nguy cơ phá sản.
● Những đặc trưng của cổ phần ưu đãi giống trái phiếu:
- Lợi tức cổ phần ưu đãi được trả theo 1 mức cố định
- Lợi tức của cổ đông ưu đãi không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh và có thể được hoãntrả lợi tức
- Cổ đông ưu đãi không có quyền biểu quyết
3.3 Phát hành trái phiếu
Ngoài cổ phiếu, CTCP nói riêng và doanh nghiệp nói chung (ngoài trừ DN tư nhân) cóthể duy động vốn bằng việc phát hành trái phiếu thông qua thị trường chứng khoán Tráiphiếu doanh nghiệp là chứng chỉ vay vốn do doanh nghiệp phát hành, thể hiện nghĩa vụ
và cam kết của doanh nghiệp thanh toán số lợi tức và tiền vay cho người nắm giữ tráiphiếu trong những thời gian đã được xác định Doanh nghiệp là người phát hành và có tưcách là người đi vay Thông qua thị trường trái phiếu (thị trường chứng khoán) doanhnghiệp có thể vay vốn trung và dài hạn với một khối lượng lớn Người mua trái phiếu làngười cho doanh nghiệp vay vốn gọi là trái chủ
Như vậy, việc phát hành trái phiếu cũng là vay nợ Tuy nhiên, đối với hình thức vaymượn tín dụng thông thường (tín dụng ngân hàng), mọi điều khoản liên quan đến hợpđồng tín dụng do 2 bên thỏa thuận Còn khi phát hành trái phiếu, doanh nghiệp là ngườiphát hành có quyền đưa ra các điều kiện vay Nếu nhà đầu tư chấp nhận điều khoản thì sẽchấp nhận mua - cho doanh nghiệp vay tiền Vì vậy, để huy động được một lượng vốnđầu tư cần thiết, đòi hỏi doanh nghiệp phải phân tích, đánh giá, dự đoán chính xác cácđiều khoản vay sau cho phù hợp nhất Nếu không, doanh nghiệp không những không huyđộng được đủ lượng vốn và còn bị mất uy tín trên thị trường
Xét trên góc độ doanh nghiệp, cổ phiếu thường và trái phiếu đều là chứng khoán Tuy nhiên cổphiếu thường và trái phiếu có những điểm khác nhau cơ bản sau:
- Cổ phiếu là chứng khoán vốn, trái phiếu là chứng khoán nợ Việc phát hành cổ phiếu làmtăng vốn đầu tư, còn phát hành trái phiếu làm tăng nợ
- Cổ phiếu không có thời hạn thanh toán, cổ đông không thể trực tiếp rút vốn ra khỏi công
ty mà chỉ có thể chuyển nhượng cho người khác Trái phiếu có kỳ hạn thanh toán và đãđược xác định trước
- Lợi tức trái phiếu được xác định trước không phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh Cònlợi tức cổ phiếu thì ngược lại Khi công ty giải thể, thanh lý người mua trái phiếu đượcthanh toán trước (vì là nợ của công ty) người mua cổ phiếu
- Người mua cổ phiếu là cổ đông - là chủ sở hữu công ty, có quyền quản lý công ty đồngthời phải gánh chịu rủi ro của công ty Còn người mua trái phiếu thì ngược lại
● Phân loại trái phiếu
- Dựa vào khả năng chuyển nhượng: Trái phiếu ghi tên & trái phiếu không ghi tên
- Dựa vào lợi tức: Trái phiếu cố định & trái phiếu thả nổi
- Dựa vào mức độ đảm bảo thanh toán: trái phiếu có bảo đảm & trái phiếu không bảo đảm
- Ngoài ra: trái phiếu chiết khấu, trái phiếu trả lại theo thu nhập, trái phiếu chuyển đổi
Trang 9● Điều kiện để phát hành trái phiếu ra công chúng:
- Doanh nghiệp có vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký chào bán tối thiểu là 10 tỷ đồng
- Hoạt động kinh doanh năm liền kề năm chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy
kế tính đến năm đăng ký chào bán, không có khoản nợ phải trả quá hạn 1 năm
- Có phương án phát hành, phương án sử dụng và phương án trả nợ được Hội đồng quảntrị, Hội đồng thành viên, Chủ sở hữu thông qua
- Cam kết thực hiện nghĩa vụ của nhà phát hành đối với nhà đầu từ về điều kiện phát hành,thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và điều kiện khác
3.4 Thuê tài chính
Thuê tài chính là hoạt động thuê tín dụng trung dài hạn thông qua thiết bị, phương tiệnvận chuyển và bất động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên thuê và bên cho thuê.Bên cho thuê cam kết mua thiết bị máy móc … theo yêu cầu của bên thuê và nắm quyền sở hữuđối với tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê trong thời gian theo hợp đồng Kết thúcthời gian thuê, bên thuê có quyền mua tài sản hoặc tiếp tục thuê với điều khoản đã thỏa thuậntrong hợp đồng
Như vậy, thuê tài chính là hình thức tín dụng trung dài hạn, trong đó mục đích của ngườicho thuê cũng giống mục đích của người cho vay là tiền lãi trên vốn đầu tư, còn mục đích củangười đi thuê là sử dụng vốn Người cho thuê cung cấp tín dụng dưới hình thức hiện vật thay vìbằng tiền, nhưng thực chất là cung cấp tín dụng (cho thuê quyền sử dụng vốn) nên gọi là thuê tàichính
● Các chủ thể trong giao dịch thuê tài chính:
- Bên đi mua là doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng tài sản nhưng không có vốn đầu tư hoặcxét thấy việc đầu tư không đem lại hiệu quả
- Bên cho thuê thường là các công ty cho thuê tài chính, dùng vốn của mình đầu tư trangthiết bị, máy móc theo yêu cầu của người đi thuê để cho thuê nhằm thu lợi nhuận
- Nhà cung cấp trang thiết bị máy móc thường là các nhà sản xuất hoặc đại lý phân phối
Trang 10Người cho thuê
Hợp đồng mua TS Quyền sở hữu TS
Trang 11Sơ đồ minh học mối liên quan của 1 hợp đồng thuê tài chính
● Đặc điểm của thuê tài chính:
- Thời gian thuê dài: Người cho thuê thường mua tài sản mà người cần thuê và đã đượcthương lượng từ trước các điều kiện mua tài sản với nhà cung cấp Các giao dịch thuê tàisản thường có thời gian gần bằng đời sống hữu ích của tài sản nên thường được coi làthuê tài chính
- Các chi phí bảo trì, thuế, phụ tùng, vận hành do người thuê chịu
- Trong thời hạn thuê các bên không được hủy ngang hợp đồng nếu không có sự nhất tríchung
- Hết thời gian thuê, bên thuê có quyền mua tài sản hoặc tiếp tục thuê hoặc bên thuê nhậnlàm đại lý bán tài sản đó, Thực hiện xử lý tài sản như thế nào do 2 bên thuê và cho thuênhất trí
● Tiêu chuẩn nhận dạng một giao dịch thuê tài chính:
- Theo ủy ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế - IAS, 1 hợp đồng thỏa mãn 1 trong 4 tiêu chuẩnsau thì gọi là thuê tài chính, còn nếu không thỏa mãn 4 tiêu chuẩn thì gọi là thuê vậnhành Bốn tiêu chuẩn:
+ Quyền sở hữu tài sản được chuyển giao cho bên thuê khi kết thúc hợp đồng
+ Hợp đồng thuê quy định bên thuê được quyền chọn mua tài sản với giá tượngtrung tại thời điểm kết thúc hợp đồng
+ Thời hạn thuê chiếm phần lới thời gian hữu dụng của tài sản
+ Giá trị hiện tại của các khoản tiền thuê tương đương hoặc lớn hơn giá trị thịtrường của tài sản tại thời điểm bắt đầu
- Theo quyết định của Bộ tài chính: Gọi là thuê tài chính nếu thỏa mãn cả 3 tiêu chuẩn sau,còn nếu không thỏa mãn gọi là thuê vận hành
+ Tài sản thuê phải của công ty cho thuê
+ Khi kết thúc hợp đồng, bên thuê có quyền chọn mua hoặc tiếp tục thuê tài sảntheo điều khoản trong hợp đồng
+ Tổng số tiền thuê tài sản ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tài thờiđiểm ký
● Các phương thức giao dịch thuê tài chính
- Căn cứ vào số bên tham gia:
+ Cho thuê tài chính hai bên: Trước khi thực hiện nghiệp vụ cho thuê, tài sản chothuê đã thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê Thường là công ty bất động sảnhoặc công ty sản xuất thiết bị
+ Cho thuê tài chính ba bên: Bên cho thuê chỉ thực hiện nghĩa vụ mua tài sản theoyêu cầu của bên thuê và đã được thỏa thuận trong hợp đồng Có sự tham gia của 3bên: Bên thuê, bên cho thuê, bên cung cấp
- Căn cứ vào tổng giá trị các khoản tiền thuê trong thời hạn cơ bản:
+ Thuê tài chính hoàn trả toàn bộ: Người cho thuê nhận được số tổng số tiền chothuê trong thời hạn cơ bản của hợp đồng đủ bù đắp toàn bộ các chi phí mua sắmtài sản, lãi suất hoàn vốn, và đủ đem lại lợi nhuận hợp lý cho người cho thuê
Trang 12Kết thức hợp đồng, người thuê thường mua tài sản theo giá tượng trưng (giá thấphơn giá trị còn lại)
+ Thuê tài chính hoàn trả từng phần: Là phương thức cho thuê mà sau khi kết thúcthời hạn cơ bản của nó, tổng số tiền trả gốc nhận được không hoàn trả đủ chi phí
bỏ ra ban đầu để mua sắm tài sản Vì vậy, để thu hồi vốn và có lợi nhuận, ngườicho thuê phải cho thuê tiếp Kết thúc hợp đồng cơ bản, người thuê có quyền chọnmua hoặc tiếp tục thuê tài sản Do mức độ không chắc chắn thuê của người thuênên người cho thuê tăng tốc độ khấu hao tức là tăng tiền thuê Tiền thuê thời hạntùy chọn (tiếp tục thuê) thường thấp hơn tiền thuê thời hạn cơ bản
- Ngoài ra: Tái cho thuê, thuê hợp tác, cho thuê giáp lưng,
3.5 Vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng trung gian
Doanh nghiệp có thể vay vốn ngân hàng, các tổ chức tài chính khác theo các hình thức:
● Vay theo dự án đầu tư: Các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Doanh nghiệpphải hoàn tất hồ sơ vay theo yêu cầu và chờ thẩm định định đủ điều kiện vay của TCTDsau đó ký kết hợp đồng TCTD sẽ giải ngân tiền theo tiến độ dự án
● Vay trả góp: TCTC và doanh nghiệp thống nhất tổng số tiền lãi và gốc phải trả được chia
ra để trả theo kỳ hạn
● Vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án hoặc 1 phương
án vốn cho khách hàng Thường được sử dụng với các dự án lớn
So với huy động vốn thông qua phát hành chứng khoán, vay nợ dài hạn thường có ưuđiểm là thời gian huy động vốn ngắn Do việc huy động vốn diễn ra đàm phát trực tiếp giữa bênvay và bên cho vay, nên thủ tục chứng từ ít và không tốn thời gian chào bán chứng khoán Tuynhiên cũng có những hạn chế là người vay phải thế chấp tài sản,
3.6 Ưu điểm và nhược điểm của các nguồn tài trợ dài hạn
- Không phải trả vốn theo kỳ cố định
- Giảm hệ số nợ và tăng mức độ vữngchắc tài chính
- Phân chia quyền bỏ phiếucho cổ đông mới, gây bất lợicho cổ đông hiện hữu
- Cổ phiếu thường không lợicho công ty bằng phát hànhtrái phiếu
- Chi phí cao
- Không được giảm trừ thuế
Phát hành cổ
phiếu ưu đãi - Không bắt buộc phải trả lợi túc đúnghạn - Lợi tức cao
- Không được tính vào chi
Trang 13- Tránh được phân chia kiểm soát cho
cổ đông mới
- Có tính mềm dẻo và linh hoạt
phí làm giảm thu nhập vàthuế thu nhập phải nộp
- Không bị phân quyền kiểm soát
- Lợi tức không tính vào chi phí, giảmthu nhập và thuế phải nộp
- Điều chỉnh cơ cấu vốn linh hoạt
- Trả lợi tức và gốc đúng kỳhạn
- Hệ số nợ cao
4. Lựa chọn mô hình nguồn tài trợ
4.1 Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp và nguồn hình thành
Đề doanh nghiệp hoạt động bình thường và liên tục, doanh nghiệp phải có TSCĐ vàTSLĐ với một cơ cấu phù hợp với tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động Các tài sản này đượchình thành từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó chủ yếu là vốn chủ sở hữu và nợ Mối quan hệ tàisản và nguồn vốn có thể biểu diễn ở hình sau:
Tài sản lưu động (TSLĐ) chia làm 2 bộ phận: TSLĐ tạm thời - bộ phận có tính biến động
& TSLĐ thường xuyên - bộ phận có tính cố định Như vậy tổng tài sản thường xuyên của doanhnghiệp gồm: TSCĐ và TSLĐ thường xuyên Chênh lệch giữa tổng giá trị tài sản với tổng giá trịtài sản thường xuyên là TSLĐ tạm thời TSLĐ thường biến động do đặc điểm luân chuyển củavốn lưu động và do tính chất thời vụ… Ngoài ra, còn có các khoản chi tiêu khẩn cấp và việc thutiền không thuận lợi nên doanh nghiệp cần phải có một khoản dự trữ an toàn Hình bên dưới sẽ
Trang 14Dự trữ an toàn
TSLĐ an toàn TSLĐ
TSCĐ
TSLĐ thường xuyên Thời gian
Trang 154.2 Lựa chọn mô hình nguồn tài trợ
Để duy trì quy mô tài sản, đảm bảo khả năng chi trả và hoạt động bình thường của doanhnghiệp, đảm bảo giảm thiểu chi phí sử dụng vốn và hạn chế rủi ro… doanh nghiệp cần phải lựachọn được mô hình tài trợ thích hợp Có 3 phương án tài trợ
- Sử dụng toàn bộ nguồn dài hạn để tài trợ cho tổng tài sản: