1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tác động của đòn bẩy kinh doanh của Tổng công ty sữa Việt Nam Vinamilk năm 20182019.

28 367 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 660,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đòn bẩy hoạt động là mức độ sử dụng chi phí cố định để tạo ra sự khếch đạikhả năng sinh lợi trong hoạt động của công ty.. Chi phí cốđịnh có thể kể ra bao gồm các loại chi phí như: khấu h

Trang 1

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

Thời gian hoàn thành

Kết quả sản phẩm Ghi chú

Trang 2

GV đánh giá

5 Dương Thị Thu Phương

6 Hoàng Mai Phương

7 Vũ Văn Quang

8 Nguyễn Trọng Quyền

9 Hoàng Như Quỳnh (NT)

10 Nguyễn Thị Quỳnh

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

Lời cảm ơn 4

Lời mở đầu 5

Nội dung 6

I Tác động của đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính tới lợi nhuận và rủi ro của doanh nghiệp 6

1 Đòn bẩy hoạt động 6

1.1 Phân tích ảnh hưởng đòn bẩy hoạt động 6

1.3 Đòn bẩy hoạt động: 8

1.4 Độ bẩy hoạt động: 8

1.5 Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và điểm hoà vốn: 9

2 Đòn bẩy tài chính 11

3 Rủi ro tài chính: 15

4 Ý nghĩa đòn bẩy tổng hợp: 16

4.1 Khái niệm đòn bẩy tổng hợp trong doanh nghiệp: 16

4.2 Độ bẩy tổng hợp (DTL): để đo lường mức biến đổi EPS khi số lượng tiêu thụ thay đổi 16

II.Ví dụ về doanh nghiệp: Doanh nghiệp Vinamilk 17

1 Giới thiệu về doanh nghiệp Vinamilk 17

1.1 Tầm nhìn và sứ mệnh công ty: 17

1.2 Chiến lược phát triển: 18

2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn và nhận xét 19

3 Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động 24

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, nhóm 8 chúng em xin được bày tỏ lòng biết ơn đến cô Nguyễn Thị Liên Hương đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học tập và thảo luận đề tài này

Trong suốt quá trình học tập và thảo luận cô luôn sẵn sàng tận tình giúp đỡ, chỉ ra thiếu sót, truyền đạt thêm những kiến thức và đặc biệt là giúp chúng em

có cái nhìn tường tận hơn về những kiến thức tổng quan và chuyên sâu về quản trị tài chính ở các doanh nghiệp

Trang 4

Với điều kiện thời gian cũng như kiến thức còn hạn chế của nhóm nên bàithảo luận này không thể tránh được những thiếu sót Chúng em rất mong nhậnđược sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của cô và các bạn để bài thảo luận của nhómđược hoàn thiện hơn.

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Lời mở đầu

Ở bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình hoạt động doanh nghiệp cũng phải đốimặt với nguy cơ từ môi trường kinh doanh và những trở ngại trong nội tại củadoanh nghiệp trong việc hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi ích cho chủ sở hữuhoặc ít nhất là không bị lỗ chỗ Phân tích hòa vốn sẽ giúp nhà quản trị hoạchđịnh các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, xác định mức sản lượng tốithiểu mà doanh nghiệp cần đạt được

Mối quan tâm của nhà quản trị là ảnh hưởng đến kết cấu chi phí đối với mức độrủi ro kinh doanh Mặt khác, đầu tư vào chi phí cố định để gây sự thay đổi trongsản lượng sản xuất một nhóm cách khuếch đại sự thay đổi lợi nhuận (lỗ), đồngthời khuếch đại rủi ro kinh doanh đó là ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh

Đòn bẩy như là công cụ để khuếch đại lực biến một được nhỏ thành một lực lớnhơn tác động vào vật thể cần dịch chuyển trong vật lý người ta dựa vào điểm cốđịnh để khuếch đại lực nhằm mục tiêu di chuyển một vật thể nào đó Thuật ngữ

“đòn bẩy” trong tài chính ám chỉ việc sử dụng chi phí cố định để gia tăng khảnăng sinh lời của doanh nghiệp

Sau khi học và tìm hiểu bộ môn Quản trị tài chính, nhóm 10 đã có những bài học

về đòn bẩy kinh doanh và tác động của nó đến doanh thu và rủi ro một cách cụthể, đi sâu vào phân tích tác động của đòn bẩy kinh doanh của Tổng công ty sữaViệt Nam Vinamilk năm 2018-2019

Trang 6

Nội dung

I Tác động của đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính tới lợi nhuận và rủi

ro của doanh nghiệp

1 Đòn bẩy hoạt động

1.1 Phân tích ảnh hưởng đòn bẩy hoạt động

Đòn bẩy hoạt động là mức độ sử dụng chi phí cố định để tạo ra sự khếch đạikhả năng sinh lợi trong hoạt động của công ty Ở đây chúng ta chỉ phân tíchtrong ngắn hạn vì trong dài hạn tất cả các chi phí đều có thể thay đổi

Chi phí cố định là chi phí không thay đổi khi số lượng thay đổi Chi phí cốđịnh có thể kể ra bao gồm các loại chi phí như: khấu hao, bảo hiểm, một bộ phậnchi phí điện nước, một bộ phận quản lý …

Chi phí biến đổi là chi phí thay đổi khi số lượng thay đổi chẳng hạn chi phínguyên vật liệu, lao động trực tiếp, hoa hồng bán hàng …

Ảnh hưởng đòn bẩy hoạt động đến lợi nhuận công ty: Trong kinh doanh

chúng ta đầu tư chi phí cố định với hy vọng số lượng tiêu thụ sẽ tạo ra doanh thu

đủ lớn để trang trải chi phí cố định và chi phí biến đổi Giống như chiếc đòn bẩytrong cơ học, sự hiện diện của chi phí hoạt động cố định gây ra sự thay đổi trong

số lượng tiêu thụ để khếch đại sự thay đổi lợi nhuận (hoặc lỗ)

1.2 Phân tích điểm hòa vốn:

Điểm hòa vốn là điểm cho biết tại thời điểm nào đó thì một khoản đầu tư sẽ bắt đầu đem lại lợi nhuận dương Nó có thể được thể hiện bằng hình vẽ hoặc bằng một phép tính đơn giản Sự phân tích điểm hòa vốn giúp xác định quy mô sản xuất với một mức giá bán nhất định đủ để trang trải tất cả các chi phí đã phátsinh

Trang 7

Nói cách khác, điểm hòa vốn là mức hoạt động mà doanh thu của doanh nghiệpbằng chi phí hay lợi nhuận bằng “0”.

Sự phân tích điểm hòa vốn là trường hợp đặc biệt của phân tích CPV lợi nhuận bằng 0 hoặc các điểm bằng nhau Hoặc điểm hòa vốn là khi doanh thu bằng với chi phí

Công thức tính:

BE =Hay BE= FC/ (P – VC)

Trang 8

1.3.Đòn bẩy hoạt động:

Đòn bẩy hoạt động là khái niệm phản ánh bối cảnh trong đó các công ty sử dụng các chi phí hoạt động mang tính cố định trong quá trình kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận của mình

Chi phí cố định bao gồm chi phí thuê mua, chi phí khấu hao, tiền lương hành chính và thuế tài sản

Chi phí biến đổi thường bao gồm Nguyên vật liệu, tiền lương của các bộ phận sản xuất và hoa hồng bán hàng và quy ước rằng chi phí biến đổi và nửa biến đổi đều gọi chung là chi phí biến đổi

1.4.Độ bẩy hoạt động:

Đo lường mức độ đòn bẩy kinh doanh

Khi một công ty sử dụng nhiều chi phí cố định thì phần trăm thay đổi trong lợi nhuận liên quan đến sự thay đổi trong doanh số sẽ lớn hơn phần trăm thay đổi trong doanh số Với chi phí hoạt động cố định lớn, một 1% thay đổi trong doanh số sẽ tạo ra một sự thay đổi lớn hơn 1% trong lợi nhuận hoạt động

Thước đo của hiệu ứng đòn bẩy được đề cập trong tỷ lệ DOL Tỷ lệ này chỉ

ra mức độ phản ứng của lợi nhuận khi doanh số thay đổi Nói rõ hơn, DOL là phần trăm thay đổi trong thu nhập (EBIT) chia cho phần trăm thay đổi trong doanh số sản lượng bán hàng DOL được xác định bằng công thức sau:

DOL= Qx(P-V) / (Qx(P-V) -F) Trong đó:

Q = số lượng hàng hóa được sản xuất (đối với DN sản xuất) hoặc được bán(đối với DN thương mại)

V = Chi phí biến đổi trên mỗi đơn vị sản phẩm

P = Giá bán hàng hóa

F = Chi phí hoạt động cố định

Trang 9

Nhà đầu tư có thể tự tính DOL ước lượng bằng cách lấy sự thay đổi trong lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp chia cho sự thay đổi trong doanh số bán hàng.

DOL = (Thay đổi trong EBIT) / (Thay đổi trong doanh số bán hàng)

Hay DOL = (EBIT + F)/ EBIT

Trong đó: F: tổng chi phí biến đổi

trong lợi nhuận hoạt động và doanh số bán hàng Lấy sự thay đổi trong EBIT chia cho sự thay đổi trong doanh số bán hàng để dự đoán giá trị của DOL Điều này có thể giúp nhà đầu tư dự doán được lợi nhuận thông qua một loạt các viễn cảnh tương lai

1.5.Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và điểm hoà vốn:

Khi xác định được lợi nhuận và độ bẩy hoạt động ở nhiều mức sản lượng khác nhau sẽ cho thấy mối quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và điểm hoà vốn

Nếu sản lượng di chuyển càng xa điểm hoà vốn thì lợi nhuận hoạt động hoặc

1.6 Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro doanh nghiệp:

Rủi ro doanh nghiệp là rủi ro do những bất ổn phát sinh trong hoạt độngcủa doanh nghiệp làm cho lợi nhuận hoạt động giảm hoặc lỗ Nếu doanh nghiệp

có đòn bẩy hoạt động cao thì rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp càng cao Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động độ bẩy hoạt động –

sẽ càng cao khi sản lượng hoặc doanh thu của doanh nghiệp càng thấp Các yếu

tố chủ yếu gây ra rủi ro cho doanh nghiệp là sự thay đổi của doanh thu và chi phísản xuất Đây là hai yếu tố chính của rủi ro doanh nghiệp, còn đòn bẩy hoạtđộng chỉ tác động làm khuếch đại ảnh hưởng của các yếu tố này lên lợi nhuậnhoạt động của doanh nghiệp

Trang 10

 Sẽ sai lầm nếu như đồng nghĩa độ bẩy hoạt động với rủi ro doanh nghiệp, bởi

vì nguyên nhân của rủi ro là sự thay đổi doanh thu và chi phí sản xuất Tuynhiên , độ bẩy hoạt động có tác dụng khuếch đại sự thay đổi của lợi nhuận và do

đó khuếch đại rủi ro doanh nghiệp Tóm lại , có thể xem đòn bẩy hoạt động như

là một dạng rủi ro tiềm ẩn , bản thân nó không tạo ra rủi ro cho doanh nghiệp ,

nó chỉ tác động làm gia tăng rủi ro khi có sự biến động doanh thu và chi phí sảnxuất Việc lựa chọn đòn bẩy hoạt động phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của từngngành nghề hoạt động kinh doanh Đòn bẩy hoạt động do đặc điểm hoạt độngcủa công ty quyết định, chẳng hạn công ty hoạt động trong ngành hàng không vàluyện thép có đòn bẩy hoạt động cao trong khi công ty hoạt động trong ngànhdịch vụ như tư vấn và du lịch lữ hành có đòn bẩy hoạt động thấp

Mức độ đòn bẩy kinh doanh cao sẽ phải liên quan đến việc tính toán doanh

số để bù đắp chi phí cố định mà công ty đã sử dụng và để bù đắp vị thế rủi rocủa các cổ đông Một tỷ lệ đòn bẩy kinh doanh cao trong suốt thời kỳ suy thoáicủa nền kinh tế có thể trở thành gót chân Asin, tạo áp lực lên lợi nhuận biên và

do vậy lợi nhuận bị thu nhỏ lại là điều không thể tránh khỏi

1.7 Ý nghĩa của đòn bẩy hoạt động đối với quản trị tài chính:

Sau khi nghiên cứu về đòn bẩy hoạt động, chúng ta đặt ra câu hỏi: Hiểu biết

về đòn bẩy hoạt động của công ty có ích lợi thế nào đối với giám đốc tài chính?

Là giám đốc tài chính, bạn cần biết trước xem ở một mức định phí nào đó, sựthay đổi doanh thu sẽ ảnh hưởng thế nào đến lợi nhuận hoạt động Độ bẩy hoạtđộng chính là công cụ giúp bạn trả lời câu hỏi này Khi doanh thu tăng hay giảm

X % thì EBIT có chiều hướng tăng hay giảm X %×DOL Nếu doanh nghiệp có

độ bẩy hoạt động cao, chỉ có biến động nhỏ trên doanh thu sẽ gây ảnh hưởng lớnđến lợi nhuận Đôi khi biết trước độ bẩy hoạt động, công ty có thể dễ dàng hơntrong việc quyết định chính sách doanh thu và chi phí của mình

Nhưng nhìn chung, công ty không thích hoạt động dưới điều kiện độ bẩy hoạt động cao, bởi vì trong tình huống như vậy chỉ cần một sự sụt giảm nhỏ của doanh thu cũng dễ dẫn đến sụt giảm lớn lợi nhuận

Trái lại, một số doanh nghiệp dự đoán kinh tế sẽ phát triển tốt, thị phần vàdoanh số ngày càng khả quan hơn, sẽ trang bị thêm cơ sở vật chất và máy móchiện đại, độ bẩy hoạt động lớn sẽ đẩy mạnh mức gia tăng lợi nhuận Sử dụngđòn bẩy hoạt động hợp lý có tác dụng khuếch đại gia tăng EBIT Tuy nhiên sựkhuếch đại này không phải tuyến tính mà theo quy luật giảm dần

Trang 11

2 Đòn bẩy tài chính

2.1 Mối quan hệ EBIT VÀ EPS, điểm cân bằng EBIT và ý nghĩa điểm cân bằng EBIT.

Một trong những chỉ số định giá cơ bản được các nhà đầu tư sử dụng để

đánh giá sự ổn định về tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp là thu nhậptrên mỗi cổ phiếu (EPS) EPS phản ánh thu nhập ròng của công ty chia cho số cổphần phổ thông hiện tại EPS phần lớn phụ thuộc vào lợi nhuận trước thuế và lãi(EBIT) được sử dụng bởi vì nó phản ánh số tiền lợi nhuận sau khi hạch toán cácchi phí cần thiết để giữ cho hoạt động kinh doanh EBIT cũng thường được gọi làthu nhập hoạt động

EBIT đề cập đến thu nhập của công ty trước lãi suất và thuế Chỉ số này loại

bỏ tác động của lãi suất và thuế, cho nhà đầu tư hoặc người quản lý biết công tyđang hoạt động như thế nào, ngoại trừ các tác động đến từ thành phần của bảngcân đối kế toán Về mặt EBIT, không có vấn đề gì nếu một công ty bị quá tải nợhoặc không có khoản vay nào cả EBIT cũng sẽ đều giống nhau

EPS là viết tắt của thu nhập trên cổ phần, là lợi nhuận mà công ty tạo ra baogồm cả tác động của lãi suất và tiền thuế phải nộp EPS đặc biệt hữu ích cho cácnhà đầu tư vì nó đo lường lợi nhuận trên cơ sở mỗi cổ phiếu Nếu tổng lợi nhuậncủa công ty tăng vọt nhưng lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu lại giảm sút, thì đó làmột điều tồi tệ đối với những nhà đầu tư sở hữu số lượng cổ phiếu cố định EPSthể hiện sự bất ổn này một cách đơn giản, dễ hiểu

Tỷ lệ giữa hai chỉ số này có thể cho các nhà đầu tư và quản lý thấy đượcnhững kết quả ở dòng cuối cùng, chỉ số EPS liên quan đến hiệu suất vốn củacông ty nhưng độc lập với cấu trúc vốn - EBIT

Mối quan hệ giữa EBIT và EPS như sau:

- Phân tích mối quan hệ EBIT và EPS:

Trang 12

Tác động của đòn bẩy tài chính đến thu nhập một cổ phần: Khi thay đổi quy

mô sử dụng vốn vay sẽ dẫn đến việc thay đổi lợi nhuận ròng trên mỗi cổ phần (EPS)

Phân tích quan hệ EBIT- EPS là phân tích sự ảnh hưởng của những phương án

tài trợ khác nhau đối với lợi nhuận trên cổ phần Từ sự phân tích này chúng ta sẽtìm một điểm bang quan, tức là điểm của EBIT mà ở đó các phương án tài trợ đều mang lại EPS như nhau

EPS = (EBIT - Lợi tức nợ) * (1 - Thuế suất) - Cổ tức ưu tiên Cổ phiếu / Số Cổ phần Cổ phiếu Xuất sắc

Khi đánh giá hiệu quả tương đối đòn bẩy versu vốn cổ phần, các công ty tìmkiếm mức EBIT mà EPS vẫn không bị ảnh hưởng, được gọi là điểm break-EBIT-EPS Tính toán này xác định lượng doanh thu bổ sung cần được tạo ra đểduy trì EPS theo các kế hoạch tài chính khác nhau

Để tính điểm EBIT-EPS, hãy sắp xếp lại công thức EPS:+ EBIT = (EPS *

Số cổ phần phổ thông xuất sắc) + Cổ tức ưu đãi Cổ phần / (1 - Thuế suất) + Lợitức nợ nần

Khi nền kinh tế tăng trưởng nhanh, doanh nghiệp đạt được EBIT cao hơn,việc sử dụng đòn bẩy tài chính đã làm cho EPS có tốc độ tăng trưởng cao hơnnhiều so với trường hợp không vay vốn Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái,EBIT giảm sút, thì việc sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ làm cho EPS giảm sútnhanh hơn và nếu công ty thua lỗ thì việc sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ làm cho

cổ đông gánh chịu sự thua lỗ nặng nề hơn so với trường hợp công ty không sửdụng vốn vay

Điểm cân bằng lợi nhuận trước thuế và lãi vay (điểm cân bằng EBIT):

Trong điều kiện bình thường, việc tài trợ hoàn toàn bằng vốn cổ phần hoặctài trợ có sử dụng vốn vay có thể đưa đến kết quả là EBIT giống nhau nhưngEPS có sự khác nhau Tuy nhiên, có thể tìm ra được một mức EBIT mà khi đạtđược mức lợi nhuận này đều đưa ra kết quả EPS là như nhau cho dù khác nhau

về cách thức tài trợ Đó chính là điểm cân bằng lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Điểm cân bằng EBIT là một mức lợi nhuận trước thuế và lãi vay với mứclợi nhuận đó đạt được sẽ đưa lại EPS là như nhau cho dù tài trợ bằng vốn vayhay vốn cổ phần thường Có 2 cách xác định điểm cân bằng EBIT:

Trang 13

đó EBIT theo bất kỳ phương án nào cũng mang lại EPS như nhau.

Ý nghĩa của điểm cân bằng EBIT:

Đây là một trong những căn cứ giúp doanh nghiệp lựa chọn phương án tài

trợ có lợi hơn Nếu lợi nhuận trước lãi vay và thuế đạt được thấp hơn điểm cânbằng EBIT thì phương thức tài trợ bằng cổ phiếu phổ thông đưa lại EPS cao hơn

so với phương án tài trợ có sử dụng vốn vay Nếu EBIT đạt được cao hơn điểmcân bằng EBIT thì việc sử dụng phương thức tài trợ có sử dụng vốn vay sẽ manglại EPS cao hơn so với phương thức tài trợ không sử dụng vốn vay Việc xem xétđiểm cân bằng EBIT có thể cho phép mở rộng phương án tài trợ bằng vốn vayvới mức độ sử dụng đòn bẩy khác nhau hay các phương án tài trợ khác nhau

2.2 Đòn bẩy tài chính:

Đòn bẩy tài chính là thể hiển mức độ sử dụng vốn vay trong nguồn vốn

của doanh nghiệp nhằm hy vọng gia tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (haythu nhập trên một cổ phần của công ty) Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chínhdoanh nghiệp được thể hiện ở hệ số nợ Doanh nghiệp có hệ số nợ cao thể hiệndoanh nghiệp có đòn bẩy tài chính ở mức độ cao và ngược lại Doanh nghiệp cóđòn bẩy tài chính càng cao thì mức độ rủi ro trong hoạt động tài chính càng cao,nhưng cơ hội gia tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) càng lớn Gọi:

Trang 14

 D là vốn vay

 BEP là Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản

BEP = EBIT/A

 rd là lãi suất vay

Ta có:

đồng thời gia tăng rủi ro tài chính

đồng thời gia tăng rủi ro tài chính

thời gia tăng rủi ro tài chính

Đây chính là giới hạn của hệ số nợ trong trong tổng vốn của doanh nghiệp,

và điều này cần được lưu ý khi ra quyết định huy động vốn

Cần lưu ý rằng, cũng như sử dụng đòn bẩy kinh doanh, việc sử dụng đòn bẩytài chính như sử dụng “con dao hai lưỡi” Nếu tổng tài sản không có khả năngsinh ra một tỷ suất sinh lời đủ lớn để bù đắp chi phí lãi vay nợ thì tỷ suấtlợi nhuận vốn chủ sở hữu (vốn cổ phần thường) bị giảm sút, bởi lẽ phần lợinhuận do vốn chủ sở hữu (vốn cổ phần thường) làm ra phải dùng để bù đắp sựthiếu hụt của khoản lãi vay phải trả

Khả năng gia tăng lợi nhuận cao là điều mong ước của các chủ sở hữu,trong đó đòn bẩy tài chính là một công cụ được các nhà quản lý thường dùng Đòn bẩy tài chính là công cụ hữu ích để khuyếch đại tỷ suất lợi nhuận vốn chủ

sở hữu hay gia tăng thu nhập một cổ phần, đồng thời cũng tiềm ẩn sự gia tăng

Ngày đăng: 18/05/2021, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w