- Hiểu ND: Hình ảnh rất đẹp, rất đáng kính trọng của Anh hùng lao động Hồ Giáo. Hs khá, giỏi trả lời được CH3... CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ cho bài tập đọc trong SGK. Bảng ghi sẵn từ, câu [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2D
TUẦN 34
Thứ
HAI
30/4
2012
CC 34 Sinh hoạt đầu tuần
T 166 Ôn tập về phép nhân và phép chia (TT) B.phụ, phiếu, …
BA
1/5
2012
Đ Đ 34 Dành cho địa phương: Biết ơn các gia đình
TƯ
2/5
2012
LTVC 34 Từ trái nghĩa Từ chỉ nghề nghiệp nt, …
TV 34 Ôn tập các chữ hoa A ; M ; N ; Q ; V Chữ mẫu,…
NĂM
3/5
2012
SÁU
4/5
2012
TC 34 Ôn tập, thực hành thi khéo tay làm đồ chơi theo
ý thích (TT) Giấy màu, tranh quytrình, mẫu, …
SH 34 Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2Thứ hai, ngày 30 tháng 4 năm 2012
CHÀO CỜ.
SINH HOẠT DƯỚI CỜ.
TOÁN
ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA (TT)
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng nhân và bảng chia 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm
- Biết tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính (trong đó có một dấu nhân hoặc chia; nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học)
- Biết giải bài toán có một phép chia
- Nhận biết một phần mấy của một số
- BT cần làm : 1 ; 2 ; 3 ; 4
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ, phấn màu.Vở, bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Ôn tập về phép nhân và phép chia:
GV nhận xét
3 Bài mới
Bài 1:-Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự làm
bài
Hỏi: khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi ngay kết quả của 36 :
4 không? Vì sao?
Nhận xét bài làm của HS
Bài 2: Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự làm bài.
Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của từng biểu thức trong
bài
Nhận xét bài của HS và cho điểm
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài.
Có tất cả bao nhiêu bút chì màu?
Chia đều cho 3 nhóm nghĩa là chia ntn?
Vậy để biết mỗi nhóm nhận được mấy chiếc bút chì màu
ta làm ntn?
Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài.
Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
Vì sao em biết được điều đó?
4 Củng cố – Dặn dò Chuẩn bị: Ôn tập về đại lượng.
- Hát
- 2 HS lên bảng sửa bài, bạn nhận xét
- Làm bài vào vở bài tập HS nối tiếp nhau đọc bài làm phần a của mình trước lớp, mỗi
HS chỉ đọc 1 con tính
- Có thể ghi ngay kết quả 36:4=9 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
vở bài tập
- Có tất cả 27 bút chì màu
- Nghĩa là chia thành 3 phần bằng nhau
Ta thực hiện phép tính chia 27:3
Bài giải
Số bút chì màu mỗi nhóm nhận được là:
27 : 3 = 9 (chiếc bút)
Đáp số: 9 chiếc bút
- Hình b đã được khoanh vào một phần tư số hình vuông
- Vì hình b có tất cả 16 hình vuông, đã khoanh vào 4 hình vuông
- Nhận xét tiết học
MĨ THUẬT
VẼ TRANH: ĐỀ TÀI PHONG CẢNH ĐƠN GIẢN.
TẬP ĐỌC NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI ( 2T)
I MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch toàn bài ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
Trang 3- Hiểu ND: tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơI (trả lời được các CH 1, 2, 3, 4)
* HS khá, giỏi trả lời được CH5
- Ham thích môn học
II CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ trong bài tập đọc Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc Một số các con
vật nặn bằng bột
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Lượm
- Gọi HS lên đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
Lượm
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu đoạn 1, 2
Giọng kể: nhẹ nhàng, tình cảm
Giọng bạn nhỏ: xúc động, cầu khẩn khi giữ bác hàng
xóm ở lại thành phố; nhiệt tình, sôi nổi khi hứa sẽ
cùng các bạn mua đồ chơi của bác
b) Luyện phát âm
- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ sau:
+ bột màu, nặn, Thạch Sanh, sặc sỡ, suýt khóc, cảm
động, món tiền, hết nhẵn hàng,…
- Yêu cầu HS đọc từng câu
c) Luyện đọc đoạn
-Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn trước
lớp
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và cả
lớp theo dõi để nhận xét
-Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài:
-Gọi 2 HS đọc lại bài, 1 HS đọc phần chú giải
- Bác Nhân làm nghề gì?
-Các bạn nhỏ thích chơi đồ chơi của bác ntn?
-Vì sao các bạn nhỏ lại thích đồ chơi của bác như thế?
-Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?
-Thái độ của bạn nhỏ ntn khi bác Nhân định chuyển về
quê?
-Thái độ của bác Nhân ra sao?
- Hát
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi cuối bài
- Theo dõi và đọc thầm theo
- 7 đến 10 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ này
- Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp
- Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn Chú
ý các câu sau
Tôi suýt khóc/ nhưng cứ tỏ ra bình tĩnh:// Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho chúng cháu.// (giọng cầu khẩn)
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước lớp của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 2 HS đọc theo hình thức nối tiếp
- 1 HS đọc phần chú giải
- Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu và bán rong trên các vỉa hè
- Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía, tò mò xem bác nặn
- Vì bác nặn rất khéo: ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con vịt, con gà… sắc màu sặc sỡ
- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không ai mua đồ chơi bằng bột nữa
- Bạn suýt khóc, cố tình tỏ ra bình tĩnh để nói với bác: Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu
- Bác rất cảm động
- Bạn đập cho lợn đất, đếm được mười nghìn
Trang 4-Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác Nhân vui trong
buổi bán hàn cuối cùng?
-Hành động của bạn nhỏ cho con thấy bạn là người thế
nào?
-Gọi nhiều HS trả lời
-Thái độ của bác Nhân ra sao?
-Qua câu chuyện con hiểu được điều gì?
-Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn nhỏ ấy nếu
bác biết vì sao hôm đó đắt hàng?
- Bạn nhỏ trong truyện rất thông minh, tốt
bụng và nhân hậu đã biết an ủi, giúp đỡ động
viên bác Nhân
4 Củng cố – Dặn dò
- Gọi 6 HS lên bảng đọc truyện theo vai (người
dẫn chuyện, bác Nhân, cậu bé)
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo
đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua đồ chơi của bác
- Bạn rất nhân hậu, thương người và luôn muốn mang đến niềm vui cho người khác./ Bạn rất tế nhị./ Bạn hiểu bác hàng xóm, biết cách an ủi bác./
- Bác rất vui mừng và thêm yêu công việc của mình
- Cần phải thông cảm, nhân hậu và yêu quý người lao động
- Cảm ơn cháu rất nhiều./ Cảm ơn cháu đã an
ủi bác./ Cháu tốt bụng quá./ Bác sẽ rất nhớ cháu./…
- HS đọc lại bài theo vai
- Con thích cậu bé vì cậu là người nhân hậu, biết chia sẻ nỗi buồn với người khác
Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 1 tháng 5 năm 2012
TOÁN
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG.
I MỤC TIÊU:
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6
- Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có gắn liền với các số đo
- BT cần làm : 1(a) ; 2 ; 3 ; 4(a,b)
-Ham thích học toán
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.Vở.
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Ôn tập về phép nhân và phép chia (TT)
- GV nhận xét
3 Bài mới
Bài 1:
- Quay mặt đồng hồ đến các vị trí trong phần a của bài
và yêu cầu HS đọc giờ
- Yêu cầu HS quan sát các mặt đồng hồ ở phần b
- Yêu cầu đọc giờ trên mặt đồng hồ a
- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
- Vậy đồng hồ A và đồng hồ nào chỉ cùng một giờ?
- Làm tương tự với các đồng hồ còn lại
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất
phép tính sau đó yêu cầu các em làm bài
- Nhận xét bài của HS và cho điểm
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài 3
- Đọc giờ: 3 giờ 30 phút, 5 giờ 15 phút, 10 giờ, 8 giờ 30 phút
- 2 giờ
- Là 14 giờ
- Đồng hồ A và đồng E chỉ cùng 1 giờ
Bài giải
Can to đựng số lít nước mắm là:
10 + 5 = 15 (lít)
Đáp số: 15 lít
- HS làm bài
Trang 5Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất
phép tính sau đó yêu cầu các em làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4: Nêu yêu cầu
4 Củng cố – Dặn dò: Tổng kết tiết học và giao các bài
tập bổ trợ kiến thức cho HS
- Chuẩn bị: Oân tập về đại lượng (TT)
Bài giải Bạn Bình còn lại số tiền là:
1000 – 800 = 200 (đồng)
Đáp số: 200 đồng
HS làm bảng con:
a) 15cm ; b) 15m ; c) 147km ; d) 15mm ; e) 15cm
- HS nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ (Nghe viết )
NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I MỤC TIÊU
- Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Người làm đồ chơi
- Làm được BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
-Ham thích môn học
II CHUẨN BỊ: Bảng chép sẵn nội dung các bài tập chính tả.Vở, bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Lượm.
Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm bài vào bảng con
theo yêu cầu:
+ Tìm các tiếng chỉ khác nhau âm chính i/ iê; hay
dấu hỏi/ dấu ngã
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung
- GV đọc đoạn cần viết 1 lần
- Yêu cầu HS đọc
- Đoạn văn nói về ai?
- Bác Nhân làm nghề gì?
- Vì sao bác định chuyển về quê?
- Bạn nhỏ đã làm gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Hãy đọc những chữ được viết hoa trong bài?
- Vì sao các chữ đó phải viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu HS đọc các từ khó viết
- Yêu cầu HS viết từ khó
- Sửa lỗi cho HS
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2a: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài tập
- Hát Thực hiện yêu cầu của GV
- Theo dõi bài
- 2 HS đọc lại bài chính tả
- Nói về một bạn nhỏ và bác Nhân
- Bác làm nghề nặn đồ chơi bằng bột màu
- Vì đồ chơi bằng nhựa xuất hiện, hàng của bác không bán được
- Bạn lấy tiền để dành, nhờ bạn bè mua đồ chơi để bác vui
- Đoạn văn có 3 câu
- Bác, Nhân, Khi, Một
- Vì Nhân là tên riêng của người Bác, Khi, Một là các chữ đầu câu
- Người nặn đồ chơi, chuyển nghề, lấy tiền, cuối cùng
- 2 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào nháp
- Đọc yêu cầu bài tập 2
- HS tự làm
Trang 6Tiếng Việt 2, tập hai.
-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3b (Trò chơi)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm và tổ chức cho HS điền
từ tiếp sức Mỗi HS trong nhóm chỉ điền từ (dấu)
vào 1 chỗ trống
-Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
- GV nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo.
a) Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn
Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây?
Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?
- Đọc yêu cầu bài 3
b) Ông Dũng có hai người con đều giỏi giang cả Chú Nghĩa, con trai ông bây giờ
là kĩ sư, làm ở mỏ than Còn cô Hải, con gái ông, là bác sĩ nổi tiếng ở bệnh viện tỉnh
- HS nhận xét
- Nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG BIẾT ƠN CÁC GIA ĐÌNH THƯƠNG BINH LIỆT SĨ (Tiết 2)
I MỤC TIÊU : HS biết :
-Tìm hiểu về đất nước, con người VN
-Tổ chức thăm hỏi , giao lưu với cựu chiển binh ở địa phương và các gia đình có công với CM -Tỏ lòng biết ơn đối với các gia đình có công với CM
II CHUẨN BỊ: Tranh.
III : CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Đi học đều
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : GV kể chuyện những gương anh hùng
trong các cuộc chiến tranh
Cho học sinh xem tranh và đặt câu hỏi liên quan đến các
sự kiện trong tranh
Hoạt động 2 : GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế đến địa
phương mà mình đang ở
-Gv yêu cầu HS nêu lên những gia đình TBLS mà em
biết
-Từ đó GD cho HS biết mình phải làm gì để tỏ lòng biết
ơn và kính trọng đối với những gia đình có công với CM
Hoạt động 3 : Củng cố – dặn dò
- HS hát những bài hàt về truyền thống
- GD tư tưởng hs “ Uống nước nhớ nguồn”
Dặn dò : Tiết kiệm nuôi heo đất.
- HS theo dõi
- HS quan sát và trả lời
Tổ chức thăm hỏi và giao lưu với gia đình TBLS; Bà mẹ VN anh hùng……cùng với địa phương góp một phần nhỏ bé về công sức và vật chất để động viên, an ủi bù đắp lại những
sự mất mát của bản thân họ cũng như gia đình trong các cuộc vận động Xây dựng nhà tình nghĩa…
- HS thực hiện theo y/c Thứ tư, ngày 2 tháng 5 năm 2012
TẬP ĐỌC ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO
I MỤC TIÊU :
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý
- Hiểu ND: Hình ảnh rất đẹp, rất đáng kính trọng của Anh hùng lao động Hồ Giáo (Trả lời được
CH 1, 2) Hs khá, giỏi trả lời được CH3
Trang 7- Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ:Tranh minh hoạ cho bài tập đọc trong SGK Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc SGK III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Người làm đồ chơi.
-Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi nội dung bài
Người làm đồ chơi
-Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Yêu cầu HS luyện đọc từng câu
c) Luyện đọc đoạn
- Hướng dẫn HS chia bài thành 3 đoạn sau đó hướng dẫn
HS đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và cả
lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, 1 HS đọc phần chú giải
-Không khí và bầu trời mùa xuân trên đồng cỏ Ba Vì đẹp
ntn?
-Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của đàn
bê vớ anh Hồ Giáo?
-Những con bê đực thể hiện tình cảm gì với anh Hồ
Giáo?
-Những con bê cái thì có tình cảm gì với anh Hồ Giáo?
-Tìm những từ ngữ cho thấy đàn bê con rất đáng yêu?
-Theo em, vì sao đàn bê yêu quý anh Hồ Giáo như vậy?
-Vì sao anh Hồ Giáo lại dành những tình cảm đặc biệt
cho đàn bê?
-Anh Hồ Giáo đã nhận được danh hiệu cao quý nào?
4 Củng cố – Dặn dò
- Gọi 2 HS đọc lại bài
- Qua bài tập đọc con hiểu điều gì?
-Anh hùng lao động Hồ Giáo là người lao động giỏi, một
hình ảnh đẹp, đáng kính trọng về người lao động
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
Chuẩn bị: Ôn tập HKII
- Hát
- 3 HS đọc tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn, 1
HS đọc cả bài Sau đó trả lời các câu hỏi về nội dung của bài
- Theo dõi và đọc thầm theo
- 7 đến 10 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ này
- Mỗi HS luyện đọc 1 câu theo hình thức nối tiếp
- Tìm cách đọc và luyện đọc
Đoạn 1: Đã sang tháng ba … mây trắng Đoạn 2: Hồ Giáo … xung quanh anh Đoạn 3: Những con bê … là đòi bế
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 2 HS đọc, HS cả lớp theo dõi
- Không khí: trong lành và rất ngọt ngào
- Bầu trời: cao vút, trập trùng, những đám mây trắng
- Đàn bê quanh quẩn bên anh, như những đứa trẻ quấn quýt bên mẹ, quẩn vào chân anh
- Chúng chạy đuổi nhau thành một vòng xung quanh anh
- Chúng dụi mõm vào người anh nũng nịu, sán vào lòng anh, quơ quơ đôi chân như đòi bể
- Chúng vừa ăn vừ đùa nghịch, chúng có tính cách giống như nhhững bé trai và bé gái
- Vì anh chăm bẵm, chiều chuộng và yêu quý chúng như con
- Vì anh là người yêu lao động, yêu động vật như chính con người
- Anh đã nhận được danh hiệu Anh hùng Lao động ngành chăn nuôi
-2 HS đọc bài nối tiếp
- Đàn bê rất yêu quý anh Hồ Giáo và anh Hồ Giáo cũng yêu quý, chăm sóc chúng như con
- Nhận xét tiết học
TOÁN
ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (TT)
I MỤC TIÊU:
Trang 8- Nhận biết thời gian được dành cho một số hoạt động.
- Biết giải bài toán liên quan đến đơn vị kg, km
- BT cần làm : 1 ; 2 ; 3
- Ham thích học toán
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ Vở.
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Ôn tập về đại lượng.
- GV nhận xét
3 Bài mới
Bài 1: -Gọi 1 HS đọc bảng thống kê các hoạt động
của bạn Hà
+ Hà dành nhiều thời gian nhất cho hoạt động nào?
+ Thời gian Hà dành cho viêc học là bao lâu?
Bài 2:
-Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất phép tính
sau đó yêu cầu các em làm bài
-Nhận xét bài của HS và cho điểm
Bài 3:
-Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất phép tính
sau đó yêu cầu các em làm bài
- Nhận xét bài của HS và cho điểm
Bài 4: ND ĐC
4 Củng cố – Dặn dò
-Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến thức
cho HS
Chuẩn bị: Ôn tập về hình học
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài 3, bạn nhận xét
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Hà dành nhiều thời gian nhất cho việc học
- Thời gian Hà dành cho việc học là 4 giờ
- HS làm bài Bài giải Bạn Bình cân nặng là:
27 + 5 = 32 (kg) Đáp số: 32 kg
- Đọc đề bài và quan sát hình biểu diễn Bài giải
Quãng đường từ nhà bạn Phương đến xã Đinh
Xá là:
20 – 11 = 9 (km) Đáp số: 9 km
- Nhận xét tiết học
TỰ NHIÊN & XÃ HỘI
ÔN TẬP : TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
- Khắc sâu kiến thức đã học về thực vật, động vật, nhận biết bầu trời ban ngày và ban đêm
- Có ý thức yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
NX6; NX 7 TTCC: HS còn nợ
II CHUẨN BỊ: Phiếu bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định:
2 Bài cũ Mặt trăng và các vì sao.
3 Bài mới
Hoạt động 1: Triển lãm
* Hệ thống những kiến thức đã học về tự nhiên.
Yêu thiên nhiên và có ý thức BV thiên nhiên.
Bước 1 : GV giao nhiệm vụ :
a) Yêu cầu Hs mỗi nhóm trưng bày sản phẩm
của mình
- Hát
- HS trưng bày sản phẩm trên bàn ( bao gồm các tranh ảnh, mẫu vật đã sưu tầm và các bức tranh do
Trang 9b) Yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên thuyết trình.
c) Yêu cầu mỗi nhóm chuẩn bị sẵn các câu hỏi
thuộc nhưng nội dung đã học về chủ đề tự
nhiên để đi hỏi nhóm bạn
- Bước 2 : Làm việc theo nhóm
Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo 3
nhiệm vụ giáo viên đã giao ở trên
- Bước 3 : Làm việc cả lớp
Mỗi nhóm cử ra 1 bạn vào BGK cùng GV chấm
điểm theo các tiêu chí gợi ý như sau :
+ Nội dung trưng bày đầy đủ, phong phú phản
ánh các bài đã học
+ HS thuyết minh ngắn gọn, đủ ý
+ Trả lời đúng các câu hỏi BGK đưa ra
- Các HS khác theo dõi đưa ra ý kiến nhận xét
của mình, GV nhận xét kết thúc hoạt động
4 Củng cố – Dặn dò
-Ôn tiếp phần tự nhiên để tiết sau học tiếp
- Nhận xét tiết học
chính HS vẽ…)
- HS thi đua trang trí và sắp xếp các sản phẩm cho đẹp và mang tính khoa học.Tập thuyết minh, giải thích về các sản phẩm bàn nhau đưa ra các câu hỏi …
- Nghe công bố kết quả
Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ & CÂU
TỪ TRÁI NGHĨA.TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào bài Đàn bê của anh Hồ Giáo tìm được từ ngữ trái nghiã điền vào chỗ trống trong bảng
(BT1); nêu đựơc từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2)
- Nêu được ý thích hợp về công việc (cột B) phù hợp với từ chỉ nghề nghiệp (cột A) – BT3
-Ham thích môn học
II CHUẨN BỊ: Bài tập 1, 3 viết vào giấy to Bài tập 2 viết trên bảng lớp Bút dạ.SGK, vở.
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Từ ngữ chỉ nghề nghiệp.
-Gọi 5 đến 7 HS đọc các câu đã đặt được ở bài tập 4 giờ
học trước
- Nhận xét cách đặt câu của từng HS
3 Bài mới
Bài 1
-Gọi 1 HS đọc lại bài Đàn bê của anh Hồ Giáo
-Dán 2 tờ giấy có ghi đề bài lên bảng Gọi HS lên bảng
làm
-Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
-Cho điểm HS
Bài 2
-Cho HS thực hiện hỏi đáp theo cặp Sau đó gọi một số
cặp trình bày trước lớp
- Nhận xét cho điểm HS
Bài 3
- Hát
- Một số HS đọc câu, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Đọc đề bài
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào
Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
bê cái ; … bê đực
… bé gái ; … bé trai
Rụt rè / nghịch ngợm
Aên từ tốn / ăn vội vàng
a) trẻ con > < người lớn
b) Xuất hiện > < biến mất
Trang 10- Dán 2 tờ giấy có ghi đề bài lên bảng.
-Chia lớp thành 2 nhóm, tổ chức cho HS làm bài theo
hình thức nối tiếp Mỗi HS chỉ được nối 1 ô Sau 5 phút
nhóm nào xong trước và đúng sẽ thắng
-Gọi HS nhận xét bài của từng nhóm và chốt lại lời giải
đúng
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn dò
-Dặn dò HS về nhà làm lại các bài tập trong bài và tìm
thêm các cặp từ trái nghĩa khác
Chuẩn bị: Ôn tập cuối HKII
c) Bình tĩnh > < cuống quýt
- Đọc đề bài trong SGK
- HS lên bảng làm theo hình thức nối tiếp Công nhân …… d
Nông dân …… a Bác sĩ ……c Công an …… b Người bán hàng …… e -Nhận xét tiết học
TẬP VIẾT
ÔN TẬP CÁC CHỮ HOA KIỂU 2.
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng các chữ hoa kiểu 2: A, M, N, Q, V (mỗi chữ 1 dòng); viết đúng các tên riêng có chữ
hoa kiểu 2: Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh (mỗi tên riêng 1 dòng).
-Góp phần rèn luyện tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ: Chữ mẫu kiểu 2 Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ Bảng, vở.
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định:
2 Bài cũ Kiểm tra vở viết.
- Yêu cầu viết: Chữ Q hoa kiểu 2
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết : Quân dân một lòng
- GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ V, M, N, Q, A kiểu 2
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết:
2 HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
-Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
* Treo bảng phụ
1 Giới thiệu câu: Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc,
Hồ Chí Minh
2 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ:
- HS viết bảng con
- GV nhận xét và uốn nắn
- Hát
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
HS quan sát
- HS quan sát
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu
- HS viết bảng con