1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Boi duong HSG 8 chuyen de tuan hoan

3 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 11,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy nhóm máu O khi được truyền cho các nhóm máu khác không bị kháng thể trong huyết tương của máu nhận gây kết dính hồng cầu.. Câu 18: Có 4 người An, Bình, Cường và Dũng có nhóm máu[r]

Trang 1

Chuyờn đề III: Tuần Hoàn Cõu 1: Nờu thành phần cấu tạo của mỏu? Tại sao mỏu lại cú màu đỏ?

a/Gồm 55% là huyết tương và 45% là cỏc tế bào mỏu:

-Huyết tương gồm: 90% là nước, 10% là cỏc chất dinh dưỡng, chất cần thiết khỏc, chất thải của tế bào, muối khoỏng

-Cỏc tế bào mỏu gồm:

+ Hồng Cầu: màu hồng, hỡnh đĩa, lừm 2 mặt, khụng cú nhõn

+ Bạch cầu: cú 5 loại: ưa kiềm, ưa axit, trung tớnh, limpho và mụno: Trong suốt, kớch thước khỏ lớn,

cú nhõn

+ Tiểu cầu: chỉ là cỏc mảnh chất tế bào của tế bào sinh tiểu cầu

b.Mỏu cú màu đỏ là do hồng cầu Hồng cầu cú màu đỏ nhờ cú chất chứa hemoglobin, cũn gọi là huyết sắc tố Cú đặc tớnh kết hợp với O2 và CO2

Cõu 2 :Khi cơ thể bị mất nước nhiều, mỏu cú thể lưu thụng trong mạch dễ dàng khụng? Vỡ sao?

Mỏu sẽ khú khăn lưu thụng trong mạch vỡ khi đú, mỏu sẽ đặc lại

Cõu 3 : Nờu chức năng của hồng cầu và huyết tương.

- Hồng cầu cú hemoglobin (Hb: Huyết sắc tố ) cú đặc tớnh khi kết hợp với oxi cú màu đỏ tươi, khi kết hợp với CO2 cú màu đỏ thẫm

- Huyết tương: duy trỡ mỏu ở trạng thỏi lỏng để dễ dàng lưu thụng trong mạch; vận chuyển cỏc chất dinh dưỡng, cỏc chất cần thiết khỏc, các muối khoáng và chất thải của tế bào

Cõu 4: Mụi trường trong của cơ thể gồm cú những thành phần nào? Chỳng cú quan hệ với nhau như thế nào?

a.Mụi trường trong gồm những thành phần: mỏu, nước mụ, bạch huyết

b.Quan hệ của chỳng:

+ Một số thành phần của mỏu thẩm thấu qua thành mạch mỏu tạo ra nước mụ

+ Nước mụ thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết

+ Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch mỏu và hũa vào mỏu

Cõu 5: Cú thể thấy mụi trường trong ở những cơ quan, bộ phận nào của cơ thể?

Cú thể thấy mụi trường trong ở tất cả cỏc cơ quan, bộ phận của cơ thể Mụi trường trong luụn lưu chuyển và bao quanh mọi tế bào

Cõu 6: Cỏc tế bào cơ, nóo……của cơ thể người cú thể trực tiếp trao đổi cỏc chất với mụi trường ngoài được khụng?

- Cỏc tế bào cơ, nóo……do nằm ở cỏc phần sõu trong cơ thể người, khụng được liờn hệ trực tiếp với mụi trường ngoài nờn khụng thể trực tiếp trao đổi chất với mụi trường ngoài

Cõu 7: Khỏng nguyờn là gỡ? Khỏng thể là gỡ?

-Khỏng nguyờn là những phõn tử ngoại lai cú khả năng kớch thớch cơ thể tiết ra khỏng thể Cỏc phõn

tử này cú trờn bề mặt tế bào vi khuẩn, bề mặt vỏ virus, hay trong cỏc nọc độc của ong, rắn… -Khỏng thể là những phõn tử protein do cơ thể tiết ra để chống lại cỏc khỏng nguyờn

-Tương tỏc giữa khỏng nguyờn và khỏng thể theo cơ chế chỡa khúa và ổ khúa

Cõu 8: Cỏc tế tào của được bảo vệ khỏi cỏc tỏc nhõn gõy nhiễm ( vi khuẩn, virut ) như thế nào? ( cỏc bạch cầu đó tạo nờn những hàng rào phũng thủ nào để bảo vệ cơ thể?

- Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể, các bạch cầu bảo vệ cơ thể bằng cách tạo nên 3 hàng rào : + Sự thực bào : bạch cầu trung tính và bạch cầu mô nô (đại thực bào) bắt và nuốt các vi khuẩn, virut vào trong tế bào rồi tiêu hoá chúng

+ Tế b o Limpho B tiết ra kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên.à

+ Tế b o Limpho T phá huỷ các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách tiết ra các prôtêin đặcà hiệu (kháng thể) làm tan màng tế bào bị nhiễm để vô hiệu hoá kháng nguyên

Cõu 9 : Miễn dịch là gỡ? Giải thịch và nờu thớ dụ của mỗi loại miễn dịch?

a.Miễn dịch là khả năng của cơ thể khụng bị mắc1 bệnh truyền nhiễm nào đú dự sống trong mụi trường cú tỏc nhõn gõy bệnh đú

b.Cú 2 loại: miễn dịch tự nhiờn và miễn dịch nhõn tạo:

-Miễn dịch tự nhiờn cú được do bẩm sinh hoặc sau khi bị mắc một số lần sẽ khụng bị mắc lại nữa Thớ dụ: ở người nào đú đó từng một lần bị một bệnh nhiễm khuẩn nào đú ( bệnh sởi, thuỷ đậu, quai

bị ) thỡ sau đú sẽ khụng mắc lại bệnh đú nữa

-Miễn dịch nhõn tạo : Là hiện tượng người được tiờm vacxin phũng 1 bệnh nào đú thỡ sau đú khụng mắc phải bệnh đú

Thớ dụ: Tiờm vacxin phũng bệnh uốn vỏn, bệnh lao, bệnh bại liệt, bạch hầu, ho gà

Cõu 10: Cú người cho rằng : “ Tiờm vacxin cũng giống như tiờm thuốc khỏng sinh giỳp cho cơ thể nhanh khỏi bệnh” Điều đú cú đỳng khụng ? vỡ sao?

-í kiến đú là sai :

-Tiờm vacxin là tiờm cỏc loại virut, vi khuẩn gõy bệnh ( khỏng nguyờn ) đó được làm yếu để kớch thớch

cơ thể tạo ra khỏng thể để chống lại bệnh đú

-Cũn tiờm khỏng sinh là tiờm trực tiếp khỏng thể khỏng bệnh vào cơ thể giỳp cơ thể khỏi bệnh

Cõu 11: Sự đụng mỏu liờn quan tới yếu tố nào của mỏu?

Liờn quan tới hoạt động của tiểu cầu là chủ yếu

Cõu 12: Sự đụng mỏu cú ý nghĩa gỡ với sự sống của cơ thể?

Trang 2

Đông máu là 1 cơ chế tự bảo vệ của cơ thể Nó giúp cho cơ thể không bị mất nhiều máu khi bị thương

Câu 13: Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là do đâu?

Là nhờ các búi tơ máu được hình thành ôm giữ các tế bào máu làm thành khối máu đông bịt kín vết rách ở mạch máu

Câu 14: Tiểu cầu có vai trò gì trong quá trình đông máu?

-Bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách

-Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu để tạo thành khối máu đông

Câu 15: Trình bày cơ chế đông máu của cơ thể người ( Sơ đồ SGK 48)

Câu 16: Nguyên tắc truyền máu Vẽ sơ đồ truyền máu Tác dụng của hiến máu nhân đạo (đề cương )

Câu 17: Giải thích vì sao nhóm màu AB là nhóm máu chuyên nhận, nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho ?

a.Nhóm máu AB là nhóm máu chuyên nhận vì : Nhóm máu AB chứa cả 2 loại kháng nguyên A và B trong hồng cầu Nhưng trong huyết tương không có kháng thể α và β Do vậy nhóm máu AB không có khả năng kết dính hồng cầu lạ Vì vậy nhóm máu AB có thể nhận bất kỳ nhóm màu nào truyền cho nó b.Nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho vì : Nhóm máu O không chứa cả 2 loại kháng nguyên A và B trong hồng cầu Nhưng trong huyết tương có cả kháng thể α và β Do vậy nhóm máu O khi được truyền cho các nhóm máu khác không bị kháng thể trong huyết tương của máu nhận gây kết dính hồng cầu

Câu 18: Có 4 người An, Bình, Cường và Dũng có nhóm máu khác nhau Lấy máu của An hoặc Cường truyền cho Bình thì không xảy ra tai biến Lấy máu của Cường truyền cho An hoặc lấy máu của Dũng truyền cho Cường thì xảy ra tai biến Tìm nhóm máu của mỗi người?

*Nhóm máu của mỗi người như sau:

-Vì mỗi người có nhóm máu khác nhau mà Bình nhận được máu của An và Cường không xảy ra tai biến Vậy máu của Bình là nhóm máu AB

-Lấy máu của Cường truyền cho An xảy ra tai biến chứng tỏ Cường không phải là nhóm máu O

-Lấy máu của Dũng truyền cho Cường cũng xảy ra tai biến chứng tỏ Dũng không phải là nhóm máu O -Vậy An phải mang nhóm máu O

Nhóm máu của Cường và Dũng xảy ra một trong hai khả năng sau:

+Hoặc Cường nhóm máu B, còn Dũng nhóm máu A

+Hoặc Cường nhóm máu A, còn Dũng nhóm máu B

Câu 19: Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và trong vòng tuần hoàn lớn:

- Máu trong vòng tuần hoàn nhỏ: bắt đầu từ tâm thất phải (1)qua động mạch phổi (2), rồi vào mao mạch phổi (3), qua tĩnh mạch phổi (4)rồi trở về tâm nhĩ trái (5)

-Máu trong vòng tuần hoàn lớn: bắt đầu từ tâm thất trái(6) qua động mạch chủ(7), rồi tới các mao mạch phần trên cơ thể(8) và các mao mạch phần dưới cơ thể(9), từ các mao mạch phần trên cơ thể qua tĩnh mạch chủ trên(10) rồi về tâm nhĩ phải (12), từ các mao mạch phần dưới cơ thể qua tĩnh mạch chủ dưới

(11) rồi cũng trở về tâm nhĩ phải(12)

Câu 20: cấu tạo và vị trí của tim:

-Tim được cấu tạo bởi các cơ tim và mô liên kết, tạo thành các ngăn tim ( tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất phải và tâm thất trái) và các van tim ( van nhĩ-thất, van động mạch)

-Tim nằm gọn giữa 2 lá phổi trong lồng ngực, hơi dịch ra phía trước gần xương ức và lệch sang trái -Bao ngoài tim còn có 1 màng bọc bên ngoài, gọi là màng ngoài tim; lót trong các ngăn tim còn có màng trong tim

-Tim nặng khoảng 300 g,

-Mỗi ngăn tim chứa khoảng 60ml máu

Câu 21: Hãy cho biết một chu kì co giãn của tim? Vì sao tim hoạt động liên tục, suốt đời mà không mệt mỏi?

Trong mỗi chu kì co dãn tim gồm 3 pha ( pha nhĩ co, pha thất co, pha giãn chung) chiếm 0,8 s trong đó :

-Tâm nhĩ co 0.1s, nghỉ 0.7s

-Tâm thất co 0.3s, nghỉ 0.5s

-Tim nghỉ ngơi toàn bộ là 0.4s, thời gian nghỉ ngơi của tim nhiều đủ cho tim phục hồi hoàn toàn -Lượng máu nuôi tim nhiều, chiếm 1/10 lượng máu cơ thể

Câu 22 : Tại sao những dân tộc ở vùng núi và cao nguyên số lượng hồng cầu trong máu lại cao hơn so với người ở đồng bằng?

-Do không khí trên núi cao có áp lực thấp cho nên khả năng kết hợp của oxi với hemoglobin (Hb)trong hồng cầu giảm

-Số lượng hồng câu tăng để đảm bảo nhu cầu oxi cho hoạt động của con người

Câu 23: Tại sao trong cùng một loài những động vật có kích thước càng nhỏ thì tim đập càng nhanh?

-Vì cường độ trao đổi chất mạnh, nhu cầu đòi hỏi nhiều ôxi

-Cường độ trao đổi chất mạnh vì diện tích tiếp xúc của bề mặt cơ thể với môi trường lớn so với khối lượng cơ thể, nên có sự mất nhiệt nhiều

Câu 24: Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70ml máu và trong một ngày đêm đã đẩy đi được 7560 lít máu Thời gian của pha dãn chung bằng ½ chu kì tim, thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3 thời gian pha co tâm thất Hỏi :

a.Số lần mạch đập trong một phút ?

b.Thời gian hoạt động của một chu kỳ co dãn tim?

Trang 3

c.Thời gian của mỗi pha, co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung?

Giải :

a.-Trong 1phút tâm thất trái đã co và đẩy:

7560 : (24.60)= 5,25 lít = 5250 ml

-Số lần tâm thất trái co trong 1 phút là :

5250 : 70 = 75 (lần)

- Vậy số lần mạch đập trong 1 phút là : 75 lần

b.Thời gian hoạt động của một chu kỳ co dãn tim là:

1 phút = 60 giây

Ta có : 60 : 75 =0,8 (giây)

c.-Thời gian của pha dãn chung là: 0,8 : 2 = 0,4 (giây )

-Gọi thời gian pha nhĩ co là x giây -> thời gian pha thất co là 3x

Ta có : x + 3x = 0,4

->x = 0,1 giây

Vậy trong 1 chu kỳ co dãn của tim:

+ Tâm nhĩ co 0,1 giây

+Tâm thất co 0,1 3 =0,3 (giây)

Câu 25: Cho biết tâm thất trái mỗi lẫn co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong một giờ đã đẩy đi được

315 lít máu Hãy tính:

a.Số lần mạch đập trong một phút ?

b.Thời gian hoạt động của một chu kì co dãn tim?

Câu 26: So sánh và ch ra s khác bi t gi a các lo i m ch máu Gi i thích s khác nhau đó ỉ ự ệ ữ ạ ạ ả ự

các loại mạch máu Sự khác biệt về cấu tạo Giải thích

Động mạch Thành có 3 lớp với lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dàyhơn của tĩnh mạch; lòng mạch hẹp hơn tĩnh mạch

thích hợp với chức năng dẫn máu

từ tim đến các cơ quan với vận tốc

cao, áp lực lớn

Tĩnh mạch

-Thành có 3 lớp nhưng lớp mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch.

-Lòng rộng hơn của động mạch -Có van 1 chiều ở những nơi máu chảy ngược chiều trọng lực

Thích hợp với chức năng dẫn máu

từ khắp tế bào của cơ thể về tim với vận tốc và áp lực nhỏ

Mao mạch

-Nhỏ và phân nhiều nhánh -Thành mỏng, chỉ gồm 1 lớp biểu bì -Lòng hẹp

Thích hợp với chức năng tỏa rộng tới từng tế bào của các mô, tạo điều kiện cho sự trao đổi chất với các tế

bào

Câu 27: Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo 1 chiều trong hệ mạch được tạo ra từ:

- sự hoạt động phối hợp các thành phần cấu tạo của tim ( các ngăn tim và các van) và hệ mạch

Câu 28: Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ các tác động chủ yếu nào?

-sức đẩy tạo ra do sự co bóp của các cơ bắp quanh thành mạch

-sức hút của lồng ngực khi ta hít vào thở ra

-sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra

-các van tĩnh mạch

Câu 29: Nguyên nhân làm cho tim phải tăng nhịp không mong muốn và có hại cho tim:

-Cơ thể có 1 khuyết tật

-Cơ thể bị 1 cú sốc: sốt cao, mất máu, mất nước

-Sử dụng các chất kích thích

Câu 30: Đề ra các biện pháp bảo vệ tránh các tác nhân có hại cho tim, mạch:

Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn:

+ Không sử dụng các chất kích thích có hại như thuốc lá, heroin, rượu, doping…

+ Cần kiểm tra sức khỏe định kì hằng năm để phát hiện khuyết tật liên quan đến tim mạch sẽ được chữa trị kịp thời hay có chế độ hoạt động, sinh hoạt phù hợp theo lời khuyên của bác sĩ

+ Khi bị sốc hoặc stress cần điểu chỉnh cơ thể kịp thời theo lời khuyên của bác sĩ

Ngày đăng: 18/05/2021, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w