-Thanh läc c¸c phÇn tö ph¸t xÝt.[r]
Trang 1Phòng GD - ĐT Bình Lục Đề thi chọn học sinh giỏi
lớp 9 THCS
Năm học :2009-2010
Môn: Lịch sử 9 Thời gian làm bài: 150 phút
(Không kể thời gian giao đề)
A Lịch sử thế giới (7 điểm)
Câu 1 (3 điểm): Tại sao có thể nói”Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, một chơng mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam á.”?
Câu 2 (4 điểm): Nêu một số cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai ? Chứng minh sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 70 của thế kỉ XX
B Lịch sử Việt Nam ( 13 điểm)
Câu 1 (3 điểm): So sánh Luận cơng chính trị tháng 10-1930 với Cơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn ái Quốc soạn thảo
Câu 2 (5 điểm): Chiến dịch Biên giới thu-đông 1950 của ta đợc mở ra trong hoàn cảnh lịch sử nh thế nào? Nêu diễn biến , kết quả của chiến dịch Câu 3 (2 điểm): Căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh lịch sử nào mà Đảng cộng sản Đông Dơng đã ban bố lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nớc?
Câu 4 (3điểm): Phân tích ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945
Trang 2Đáp án và biểu điểm chấm thi HSG môn lịch sử 9 A.Phần I: Lịch sử thế giới
Câu 1(3đ):
ý
1
ý
2
ý
3
ý
4
-Sau khi giành đợc độc lập và đứng trớc những yêu cầu phát
triển kinh tế – xã hội, nhiều nớc Đông Nam á chủ trơng
thành lập một tổ chức liên minh khu vực nhằm cùng nhau hợp
tác phát triển, hạn chế ảnh hởng của các cờng quốc bên ngoài
đối với khu vực, nhất là cuộc chiến xâm lợc của Mĩ taị Đông
Dơng
-8-8-1967 ASEAN đã đợc thành lập tại Băng Cốc với sự tham
gia của 5 nớc : In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin,
Xin-ga-po, Thái Lan
-Mục tiêu của ASEAN: phát triển kinh tế –văn hoá thông
qua những nỗ lực hợp tác chung, duy trì hoà bình và ổn định
khu vực
-T2.1976 ASEAN kí hiệp ớc thân thiện và hợp tác ở ĐNA tại
Ba-li
-Cuối những năm 70thế kỉ XX, nền kinh tế của các nớc
ASEAN chuyển biến mạnh mẽ và đạt tăng trởng cao với
chiến lợc công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu
-Từ ASEAN 6 phát triển thành ASEAN 10:Việt Nam
(7.1995); Lào,Mi-an-ma(7.1997), Cam-pu-chia(4.1999)
-Lần đầu tiên trong lịch sử khu vực 10 nớc Đông Nam á đứng
trong một tổ chức thống nhất
-Chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế , xây dựng
một khu vực hoà bình ,ổn định , cùng nhau phát triển phồn
vinh
-1992 ASEAN biến ĐNA thành khu vực mậu dịch tự do
:10-15 năm
-1994 ASEAN lập diễn đàn khu vực với sự tham gia của 23
quốc gia , tạo nên một môi trờng hoà bình, ổn định cho công
cuộc phát triển của ĐNA
0.5đ
0.5đ
1.0đ
1.0đ
Câu 2(4đ):
ý * Những cải cách dân chủ :
Trang 3ý
2
-Ban hành Hiến pháp mới (1946)
-Cải cách ruộng đất (1946-1949)
-Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị tội phạm chiến
tranh
-Giải giáp các lực lợng vũ trang
-Giải thể các công ti độc quyền lớn
-Thanh lọc các phần tử phát xít
-Ban hành quyền tự do dân chủ
*Sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật:
-Kinh tế vợt qua các nớc Tây Âu, đứng thứ hai trong giới
TBCN
-Tổng sản phẩm quốc dân 1950: 20 tỉ USD= 1/17 của Mĩ thì
1968 là 183 tỉ USD, thứ hai thế giới sau Mĩ
-1990 thu nhập bình quân theo đầu ngời đạt 23796 USD, vợt
Mĩ , đứng thứ hai thế giới sau Thuỵ Sĩ
-Công nghiệp những năm 1950-1960: tốc độ tăng trởng bình
quân hàng năm là 15%, 1961-1970 là 13.5%>
-Nông nghiệp 1967-1969 nhờ áp dụng KHKThiện đại đã
cung cấp đợc hơn 80% nhu cầu lơng thực trong nớc,2/3 nhu
cầu thịt sữa ; nghề đánh cá rất phát triển đứng thứ hai thế giới
sau Pê-ru
-Từ những năm 70 của thế kỉ XX,cùng với Mĩ ,Tây Âu ,Nhật
Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế –tài chính của
thế giới
* Nguyên nhân phát triển: Điều kiện quốc tế thuận lợi , thành
công của cuộc cách mạng KHKT, truyền thống văn hoá ,giáo
dục , hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả ,vai trò của Nhà
n-ớc ,con ngời Nhật Bản đợc đào tạo chu đáo …
1.25đ
0.25 0.25 0.25 0.25 0.5
0.5
0.75
B.Lịch sử Việt Nam:
Câu1(3đ):
So sánh Cơng lĩnh chính trị Luận cơng tháng 10.1930
Giống
nhau
-Đều thể hiện rõ sự vận dụng chủ nghĩa Mac-Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của CMViệt Nam, thể hiện tính nhất quán trong đ-ờng lối CMVN
-Tính chất của CMVN trong thời đại mới : Lúc đầu là CM t sản dân quyền sau chuyển lên CM XHCN với 2 nhiệm vụ chống đế
2.0
đ
Trang 4nhau
quốc + PK , thực hiên độc lập dân tộc và ruộng đất cho nông
dân
-Lãnh đạo CM là g/c công nhân , Đảng là đội tiên phong của g/c
công nhân, lấy CN Mác-Lênin làm nền tảng t tởng Sự lãnh đạo
của Đảng là điều kiện cốt yếu bảo đảm thắng lợi của CM
-Phơng pháp CM: Tập hợp, tổ chức đông đảo quần chúng đâú
tranh,tiến lên lật đổ g/c thông trị giành chính quyền
-Đoàn kết quốc tế : CMVN là một bộ phận của CMTG, phải thực
hiện đoàn kết quốc tế , đoàn kết với g/c vô sản , với các dân tộc
bị áp bức , nhất là vô sản Pháp
-Luận cơng chính trị( 10.1930) có hạn chế :
+Cha vạch rõ đợc mâu thuẫn chủ yếu của 1 XH thuộc địa là mâu
thuẫn dân tộc
+Không nêu cao đợc vấn đề dân tộc , giải phóng dân tộc lên
hàng đầu, đề cao quá sức vấn đề g/c và giải phóng g/cấp
+Đánh giá các g/c khác ngoài công nông còn cha chính xác, phủ
nhận mặt tích cực của g/c t sản , cha đề ra đợc 1 chiến lợc liên
minh dân tộc và
+ Cha thấy đợc sự phân hoá của g/c địa chủ PK nên cha có
chính sách lôi kéo hoặc cô lập họ
->Luận cơng thể hiện rõ nhận thức giáo điều, máy móc và sự hạn
chế chung của phong trào cộng sản quốc tế lúc đó
1.0đ
Câu 2(5đ): Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 của ta đợc mở ra trong hoàn cảnh lịch sử nh thế nào ? Nêu diễn biến , kết quả của chiến dịch
ý 1 * Hoàn cảnh :
- Thế giới: Ngày 1-10-1949 cách mạng Trung Quốc thắng lợi ,
nớc Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời.Tình hình Đông
D-ơng và thế giới thay đổi có lợi cho kháng chiến của ta
-Trong nớc: Sau chiến dịch Việt Bắc lực lợng kháng chiến của
ta đã lớn mạnh Thực dân Pháp liên tiếp thất bại
0.5đ
0.5đ
ý 2 *Diễn biến :
- Sáng 16-9-1950, các đơn vị quân đội của ta nổ súng mở đầu
chiến dịch bằng trận đánh vào vị trí Đônng Khê
-Sáng 18-9-1950, ta tiêu diệt cụm cứ điểm Đông Khê, uy hiếp
Thất Khê, thị xã Cao Bằng bị cô lập ; hệ thống phòng ngự của
địch trên Đờng số 4 bị lung lay
1.0đ
ý 3 -Quân Pháp ở Cao Bằng đợc lệnh rút theo đờng số 4, đồng thời
lực lợng của chúng ở Thất Khê cũng đợc lệnh tiến đánh Đông
Khê để đón cánh quân từ Cao Bằng xuống, rồi cùng rút về
xuôi
0.5đ
Trang 5-Đoán trớc ý định của địch , quân ta mai phục chặn đánh trên
đờng số 4 Hai cánh quân Cao Bằng , Thất Khê bị thiệt hại
nặng nên không liên lạc đợc với nhau Đến lợt Thất Khê bị uy
hiếp , quân Pháp buộc phải rút về Na Sầm, rồi Lạng Sơn và đến
ngày 22-10 thì rút khỏi Đờng số 4
-Phối hợp với mặt trận biên giới, quân ta hoạt động mạnh ở tả
ngạn sông Hồng, ở Tây Bắc và trên Đờng số 6
1.0đ
0.5đ ý
4
* Kết quả :
- Sau hơn một tháng chiến đấu trên Mặt trận Biên giới( từ 16-9
đến 22-10-1950) ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 8.000 tên , giải
phóng vùng biên giới Việt –Trung dài 750 km từ Cao Bằng
đến Đình Lập với 35 vạn dân.” Hành lang Đông –Tây” bị
chọc thủng ở Hoà Bình
-thế bao vây cả trong lẫn ngoài của địch đối với căn cứ địa Việt
Bắc bị phá vỡ Kế hoạch Rơ-ve của Pháp bị phá sản
1.0đ
Câu 3(2đ): Điều kiện, hoàn cảnh ban bố lệnh Tổng khởi nghĩa
ý 1 -Cuối tháng 4 đầu tháng 5.1945, Chiến tranh thế giới thứ
hai gần kết thúc
-ở Châu Âu phát xít Đức bị tiêu diệt , phải đầu hàng đồng
minh không điều kiện (5.1945)
0.25
0.25
ý 2 -ở Châu á, phát xít Nhật cũng thua và đầu hàng đồng minh
không điêù kiện (8.1945)
0.25 ý
3
-ở Đông Dơng, quân Nhật bị tiêu diệt, chính phủ Trần Trọng
Kim hoang mang tan rã
-Đợc tin Nhật đầu hàng Đồng minh (13.8.1945), Hội nghị
toàn quốc của Đảng họp ngày 14,15-8-1945 ở Tân Trào
(Tuyên Quang ) phát động toàn quốc nổi dậy trớc khi quân
Đồng minh kéo vào .Hội nghị quyết định chính sách đối
nội ,đối ngoại trong thời kì đầu sau khi giành đợc chính
quyền, thi hành 10 chính sách của Việt Minh , thực hiện
sách lợc “thêm bạn bớt thù”,.Uỷ ban khởi nghĩa đợc thành
lập và ra “Quân lệnh số 1”hạ lệnh Tổng khởi nghĩa
-Ngày 16,17-8 Đại hội quốc dân do Tổng bộ Việt Minh triệu
tập ở Tân Trào đã tán thành chủ trơng Tổng khởi nghĩa
,thông qua 10 chính sách của Việt Minh cử ra Uỷ ban dân
tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh đứng đầu ,qui
định Quốc kì,Quốc ca.Bế mạc đại hội, Hồ Chí Minh gửi th
kêu gọi đồng bào cả nớc đứng lên khởi nghĩa giành chính
quyền
0.25
0.5
0.5
Trang 6Câu 4(3đ): Phân tích ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945
ý nghĩa lịch sử :
+Cách mạng Tháng Tám thắng lợi đã ghi thêm vào lịch sử dân tộc
những trang chói lọi “ Mở ra một bớc ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc
ta, một cuộc đổi đời cha từng có đối với mỗi ngời Việt Nam”
+Phá tan 2 tầng xiềng xích nô lệ của Pháp_Nhật, lật nhào ngai vàng
phong kiến ngót một thế kỉ ở đất nớc ta, lập nên nớc Việt Nam dân
chủ cộng hoà , nhà nớc do nhân dân lao động làm chủ
+Việt Nam từ một nớc thuộc địa trở thành nớc độc lập , tự do, nhân
dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành ngời chủ đất nớc
+Đánh dấu bớc phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở đầu
kỉ nguyên mới của dân tộc : Kỉ nguyên nhân dân lao động làm chủ đất
nớc ,làm chủ vận mệnh dân tộc ;kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền
giải phóng nhân dân lao động , giải phóng xã hội
+Là thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhợc tiểu đã
tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân, cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu
tranh của nhân dân các nớc thuộc địa và nửa thuộc địa trên thế giới
0.25 0.25
0.25
0.5
0.25
*Nguyên nhân thắng lợi:
+Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nớc Dới sự áp bức bóc
lột của Pháp –Nhật , nhân dân ta nhận rõ chỉ có đứng lên đấu tranh
chống áp bức bóc lột mới có tự do, độc lập Vì vậy khi ĐCS Đông
D-ơng và Mặt trận Việt Minh phất cao ngọn cờ cứu nớc thì mọi ngời
hănh hái hởng ứng
+ĐCS Đông Dơng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo cách
mạng tập dợt qua các phong trào
1930-1931,1936-1939,1939-1945,xây dựng đợc khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp đợc
mọi lực lợng yêu nớc trong một mặt trận thống nhất.Đảng biết kết hợp
đấu tranh vũ trang+đấu tranh chính trị ,khởi nghĩa từng phần + chiến
tranh du kích, khi thời cơ đến thì phát động cả nớc đứng lên giành
chính quyền về tay nhân dân
+CM tháng Tám thắng lợi mau chóng và ít đổ máu là nhờmotj phần
thuận lợi của chiến tranh thế giới thứ hai.Hồng quân Liên Xô+ quân
Đồng minh đánh bại phát xít Đức-Nhật Lợi dụng điều kiện khách
quan thuận lợi , nhân dân ta đã vùng lên đấu trtanh giành độc lập tự
do
0.5
0.5
0.5