Bảng 3.1: Thông số kỹ thuật dàn lạnh...61Bảng 3.2: Thông số kỹ thuật dàn nóng...62 Bảng 4.1: Thông số kỹ thuật thiết bị đóng gói...78 Bảng 4.2: Bố trí mặt bằng...80 Bảng 4.3: Bố trí công
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOAKHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ
-o0o -LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẤY CÁ BA SA
PHI LÊ VÀ THIẾT KẾ PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
NĂNG SUẤT 1 TẤN SẢN PHẨM/MẺ
GVHD: ThS Hoàng Minh Nam
TS Hoàng Tiến CườngSVTH: Lê Cao Nhiên
MSSV: 60601700Lớp: HC06MB
Trang 2Tp HCM, Tháng 1/2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau gần 5 tháng thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp, với không ít khó khăn
nhưng được sự chỉ dẫn tận tình, chu đáo của các anh chị ở Phòng Quá trình và Thiết
bị, Viện Công nghệ Hóa học, và đặc biệt là sự chỉ dẫn của thầy Hoàng Minh Nam và
thầy Hoàng Tiến Cường em đã hoàn thành tốt luận văn của mình Đây quả thực là một
khoảng thời gian vô cùng ý nghĩa với em, một kỹ sư tương lai Em đã được học tập,
nghiên cứu và thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Khoảng thời gian này đã
kịp trang bị cho em một hành trang cần thiết để tự tin bước vào chặng đường sắp đến,
chặng đường của sự học hỏi và cống hiến
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới thầy Hoàng Minh Nam, thầy Hoàng Tiến
Cường đã chỉ ra hướng đi rõ ràng cho đề tài luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị ở Phòng Quá trình và Thiết bị, Viện
công nghệ Hóa học, đặc biệt là anh Trí, anh Duy, chị Phương, chị Vân, anh Linh, anh
Hoàng đã giúp em rất nhiều từ việc lắp ráp hệ thống đến việc hỗ trợ tài liệu và tạo điều
kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn
Em xin cảm ơn quý thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã dành thời gian
quý báu để đọc và đưa ra nhận xét giúp em hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn tới những người bạn của tôi, bạn Tuyền, bạn Như, bạn
Hạnh, những người cùng làm luận văn trên Viện Công nghệ Hóa học với tôi.
Và cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè tôi, những người luôn cho tôi
nguồn động viên cần thiết không chỉ trong việc hoàn thành đề tài mà còn trong cả
chặng đường tôi đã, đang và sẽ bước đi
Trang 4Tp Hồ Chí Minh, ngày 2 tháng 1 năm 2011
Lê Cao Nhiên
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nước ta có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt trải dài từ Bắc vào Nam,
đó là một lợi thế vô cùng to lớn để phát triển ngành khai thác và chế biến thủy sản
Tuy nhiên, hiện nay ở nước ta ngành này phát triển chưa thật sự tương xứng với tiềm
năng sẵn có Để tạo ra một bước ngoặt phát triển mới cho ngành khai thác và chế biến
thủy sản trong giai đoạn hiện nay chúng ta cần đặc biệt chú trọng vào hai mục tiêu
chính: đa dạng hóa sản phẩm, đầu tư nghiên cứu cải tiến công nghệ bảo quản, chế biến
thủy sản
Thực hiện nghiên cứu trên đối tượng cá ba sa nhằm mục đích: tạo ra sản phẩm
sấy cá ba sa phi lê với công nghệ sấy tối ưu
Thực hiện thí nghiệm sấy cá ba sa phi lê thay đổi các yếu tố: phương pháp sấy,
tốc độ TNS, nhiệt độ TNS để tìm ra công nghệ sấy tối ưu
Sấy cá ba sa phi lê với phương pháp sấy đối lưu kết hợp tách ẩm, gia nhiệt ở
nhiệt độ TNS 55oC, vận tốc TNS 1,1 m/s đem lại hiệu quả cao nhất
Từ đó, thiết kế phân xưởng sản xuất cá bá sa phi lê sấy ứng dụng công nghệ sấy
đối lưu kết hợp tách ẩm, gia nhiệt năng suất 1 tấn/mẻ
Trang 5MỤC LỤC
Trang bìa……… i
Nhiệm vụ luận văn………
Lời cảm ơn………. ii
Tóm tắt luận văn……… iii
Mục lục………. iv
Danh sách hình vẽ………. viii
Danh sách bảng biểu……… x
Danh sách các từ viết tắt……… xi
ĐẶT VẤN ĐỀ xii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Tổng quan về cá ba sa………. 2
1.1.1 Đặc điểm cá ba sa 2
1.1.2 Thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng 3
1.1.3 Tình hình sản xuất, tiêu thụ 5
1.2 Tổng quan về công nghệ sấy 7
1.2.1 Sơ lược về quá trình sấy 7
1.2.2 Phân loại phương pháp sấy 8
Trang 6CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM & LỰA CHỌN
CÔNG NGHỆ… ……….21
2.1 Phương pháp nghiên cứu thử nghiệm 21
2.1.1 VLS, dụng cụ và thiết bị thí nghiệm 21
2.1.2 Phương pháp xác định các tính chất cơ lý của VLS 23
2.1.3 Thực nghiệm 24
2.1.4 Phương pháp xử lý số liệu 27
2.1.5 Tính toán chi phí quá trình sấy và hiệu quả kinh tế 28
2.2 Kết quả và thảo luận 28
2.2.1 Tính chất cơ lý của mẫu cá ba sa phi lê 26
2.2.2 Thí nghiệm sấy cá ba sa phi lê 29
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THIẾT BỊ SẤY 44
3.1 Thông số tính toán 45
3.1.1 VLS………… 45
3.1.2 Tác nhân sấy 45
3.2 Tính toán quá trình sấy 47
3.2.1 Cân bằng năng lượng 47
3.2.2 Thời gian sấy 49
3.3 Thiết kế thiết bị sấy 52
3.3.1 Khay sấy…… 52
Trang 73.3.3 Cách nhiệt cho buồng sấy 53
3.4 Tính chọn thiết bị phụ của hệ thống thiết bị sấy 59
3.4.1 Tính chọn caloriphe 59
3.4.2 Tính chọn thiết bị lạnh 60
3.4.3 Tính chọn quạt 64
3.4.4 Tính chọn bộ lọc không khí 67
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG PHÂN XƯỞNG 69
4.1 Sơ đồ công nghệ phân xưởng 70
4.1.1 Sơ đồ công nghệ 70
4.1.2 Thuyết minh quy trình 70
4.2 Lựa chọn thiết bị phụ cho phân xưởng 73
4.2.1 Thiết bị lạnh dự trữ 67
4.2.2 Thiết bị rửa 74
4.2.3 Thiết bị trộn gia vị 75
4.2.4 Bàn thao tác 76
4.2.5 Thiết bị đóng gói 77
4.3 Xây dựng và bố trí mặt bằng 78
4.3.1 Chọn địa điểm xây dựng 78
4.3.2 Chọn kiểu nhà xây dựng 79
4.3.3 Mặt bằng tổng thể cho phân xưởng 79
Trang 84.4 Xây dựng cơ cấu nhân sự 80
4.4.1 Cơ cấu phân tầng 80
4.4.2 Tổ chức nhân sự 81
4.5 Tác động của môi trường đối với phân xưởng 84
4.5.1 Nguồn gây ô nhiễm môi trường 85
4.5.2 Quy trình xử lý nước thải 85
4.6 Tính hiệu quả kinh tế 78
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 87
5.1 Tầm quan trọng của đề tài 88
5.2 Các kết luận từ đề tài 88
Tài liệu tham khảo………90
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Trang 9Hình 1.1: Cá ba sa 2
Hình 1.2: Kim ngạch xuất khẩu cá tra, cá ba sa và tôm 1-2009 đến 7-2010 5
Hình 1.3: Biểu đồ thị trường xuất khẩu cá ba sa của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010
6 Hình 1.4: Máy nén kín và nửa kín 14
Hình 1.5: Dàn bay hơi làm lạnh 14
Hình 1.6: Thiết bị ngưng tụ làm mát 15
Hình 1.7: Sơ đồ cấu tạo thiết bị sấy ứng dụng bơm nhiệt 16
Hình 1.8: Sơ đồ nguyên lý thiết bị sấy ứng dụng bơm nhiệt 16
Hình 2.1: Máy phân tích Hygro Thermo Anemometer 21
Hình 2.2: Cân phân tích 21
Hình 2.3: Tủ sấy 22
Hình 2.4: Hệ thống sấy đa năng 23
Hình 2.5: Nguyên lý hoạt động của thiết bị sấy 25
Hình 2.6: Sơ đồ công nghệ sấy mẫu 26
Hình 2.7: Tủ điện điều khiển thiết bị sấy thử nghiệm 27
Hình 2.8: Đồ thị biểu diễn đường cong sấy với phương pháp khác nhau 33
Hình 2.9: Đồ thị biểu diễn đường cong tốc độ sấy với phương pháp khác nhau
Trang 10Hình 2.10: Đồ thị biểu diễn đường cong sấy ở nhiệt độ khác nhau với phương
38 Hình 2.11: Đồ thị biểu diễn đường cong tốc độ sấy ở nhiệt độ khác nhau với phương pháp tách ẩm – gia nhiệt
38 Hình 2.12: Đồ thị biểu diễn đường cong sấy ở vận tốc TNS khác nhau với phương pháp tách ẩm – gia nhiệt
42 Hình 2.13: Đồ thị biểu diễn đường cong tốc độ sấy ở nhiệt độ khác nhau với phương pháp tách ẩm – gia nhiệt
42 Hình 3.1 Cấu trúc tường buồng sấy 56
Hình 3.2 Cấu trúc mái buồng sấy 57
Hình 3.3 Cấu trúc cửa buồng sấy 58
Hình 3.4: Hình dạng thanh điện trở gia nhiệt 60
Hình 3.5: Thiết bị bơm nhiệt 64
Hình 4.1: Sơ đồ công nghệ phân xưởng sản xuất 70
Hình 4.2: Thiết bị lạnh dự trữ 73
Hình 4.3: Thiết bị trộn gia vị 76
Hình 4.4: Thiết bị đóng gói 77
Trang 11Hình 4.5: Kiểu nhà phân xưởng mẫu 79
Hình 4.6: Cơ cấu phân tầng nhân sự cho nhà máy 81
Hình 4.7: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải 85
DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Thành phần dinh dưỡng của cá ba sa thành phẩm 4
Bảng 1.2 Sơ đồ tổng quát phân loại máy nén lạnh 13
Bảng 2.1: Kích thước khối lượng của mẫu cá 28
Bảng 2.2: Độ ẩm đầu của mẫu cá 28
Bảng 2.3: Khối lượng riêng của mẫu cá 28
Bảng 2.4: Các phương pháp sấy và thông số hoạt động tương ứng 30
Bảng 2.5: Kết quả thí nghiệm sấy mẫu với phương pháp sấy khác nhau 31
Bảng 2.6: Các thông số hoạt động tương ứng của phương pháp sấy đối lưu kết hợp tách ẩm gia nhiệt ở nhiệt độ TNS khác nhau
35 Bảng 2.7: Kết quả thí nghiệm sấy mẫu ở nhiệt độ khác nhau với phương pháp sấy đối lưu tách ẩm – gia nhiệt
36 Bảng 2.8: Kết quả thí nghiệm sấy mẫu ở vận tốc TNS khác nhau với phương pháp sấy đối lưu tách ẩm – gia nhiệt
Trang 12Bảng 3.1: Thông số kỹ thuật dàn lạnh 61
Bảng 3.2: Thông số kỹ thuật dàn nóng 62
Bảng 4.1: Thông số kỹ thuật thiết bị đóng gói 78
Bảng 4.2: Bố trí mặt bằng 80
Bảng 4.3: Bố trí công nhân trong phân xưởng 82
Bảng 4.2: Bộ phận gián tiếp sản xuất 83
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
DHA: Docosahexaenoic acid
EPA: Eicosapentaenoic
EU: European Union
KKA: không khí ẩm
HTS: hệ thống sấy
PPS: phương pháp sấy
PR: Public Relation
NAFIQAD: Nation Argo, Forestry, Fisheries, Quality Assurrance Department
VLS: vật liệu sấy
VASEP: Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers
TA – GN: tách ẩm – gia nhiệt
USD: United States dollar
USDA: United States Department of Agriculture
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước ta có vị trí địa lý rất đặc biệt, với tổng chiều dài bờ biển hơn 2.600km,
dọc theo đó là các ngư trường có khả năng khai thác quanh năm, hơn nữa với trên một
triệu ha nuôi trồng, ngành thủy sản là một lợi thế của Việt Nam Theo Viện Kinh tế và
Quy hoạch thủy sản, ngành thủy sản Việt Nam ngày càng khẳng định vị trí quan trọng
trong nghề cá thế giới Năm 2008, tổng lượng thủy sản đạt 4,6 triệu tấn, giá trị xuất
khẩu đạt trên 4,5 tỉ USD; năm 2009, mặc dù chịu tác động mạnh của khủng hoảng và
suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng tổng sản lượng thủy sản vẫn đạt 4,85 triệu tấn, tăng
5,3% so với năm 2008 với giá trị xuất khẩu đạt trên 4,2 tỉ USD Riêng 8 tháng đầu
năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản cả nước đạt gần 3 tỉ USD, tăng 12% so
với cùng kỳ năm 2009 Theo dự báo của ngành hữu quan, xuất khẩu thủy sản cả nước
cả năm 2010 có khả năng đạt 4,5 ÷ 4,7 tỉ USD
Với những kết quả đã đạt được, Việt Nam đã vươn lên vị trí thứ 5 về xuất khẩu,
đứng thứ 3 về sản lượng nuôi trồng thủy sản (sau Trung Quốc và Ấn Độ) và đứng thứ
13 về sản lượng khai thác hải sản trên toàn thế giới Không chỉ vậy, ngành thủy sản
được xem là ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước Tuy nhiên, dù phát triển vượt bậc,
nhưng ngành thủy sản cả nước đã và đang bộc lộ nhiều yếu điểm ảnh hưởng đến sự
Trang 14phát triển không bền vững, thị trường giá cả các loài thủy sản trong và ngoài nước bấp
bênh, nhất là hai loài thủy sản chủ lực là tôm và cá tra Cả nước đang phải đối mặt với
nhiều thách thức và khó khăn như thiếu quy hoạch vùng nuôi hoặc quy hoạch chạy
theo thực tế sản xuất; các vấn đề môi trường trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị
hóa , hoặc do chính hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản gây ra; hệ thống cơ sở
hạ tầng phục vụ nuôi trồng thủy sản chưa được đầu tư đồng bộ; tình trạng sử dụng các
loại thuốc thú y phục vụ nuôi trồng thủy sản diễn ra tràn lan; tình hình dịch bệnh diễn
biến phức tạp Đặc biệt, gần đây các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của chúng ta luôn bị
chèn ép trên thị trường (thị trường Hoa Kỳ và EU) Có nhiều nguyên nhân nhưng cơ
bản là chúng ta bị mất tính chủ động, sản phẩm của chúng ta không đa dạng, chưa áp
dụng triệt để các công nghệ mới vào sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm Các
sản phẩm cá tra, cá ba sa xuất khẩu hiện nay chủ yếu là những mặt hàng đông lạnh
xuất khẩu thô Vì thế đa dạng hóa sản phẩm, chuyển từ sản phẩm xuất khẩu thô sang
xuất khẩu các sản phẩm đã qua chế biến là nhiệm vụ hàng đầu để phát triển ngành thủy
sản Các sản phẩm sấy cá phi lê là những mặt hàng xuất khẩu có thể hướng đến vì các
sản phẩm đã qua chế biến luôn gặp ít rào cản hơn so với các mặt hàng tươi sống Tuy
nhiên, hiện nay các công nghệ sấy thông thường không đáp ứng được các nhu cầu giữ
lại giá trị dinh dưỡng, màu sắc mùi vị của sản phẩm song song với hiệu quả năng
lượng và kinh tế
Vì vậy trong luận văn này, công nghệ sấy ở nhiệt độ thấp để sấy phi lê cá ba sa
sẽ được nghiên cứu, trên cơ sở kết quả nghiên cứu thí nghiệm thiết kế phân xưởng sản
xuất áp dụng vào thực tế Trên cơ sở nghiên cứu và tính toán đó, ta có thể hoàn thiện
hệ thống sấy ở nhiệt độ thấp không chỉ đối với cá ba sa phi lê mà còn với cá tra và
nhiều lại sản phẩm thủy hải sản khác
Luận văn này được thực hiện tại Phòng Quá trình và Thiết bị, Viện Công nghệ
Hóa học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, số 1 Mạc Đĩnh Chi, Quận 1, thành
phố Hồ Chí Minh
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN
Trang 17Theo hệ thống phân loại Tyson Roberts, cá ba sa thuộc họ Pangasiidae, giống
Pangasius, loài P bocourti Trước đây cá ba sa được định danh là Pangasius pangasius
b)Đặc điểm sinh học
Hình 1.1 Cá ba sa.
Cá ba sa có thân ngắn hình thoi, hơi dẹp bên, lườn tròn, bụng to tích lũy nhiều mỡ,chiều dài tiêu chuẩn bằng 2,5 lần chiều cao thân rất dễ phân biệt đối với các loài kháctrong họ cá tra Đầu cá ba sa ngắn hơi tròn, dẹp đứng Miệng hẹp, mặt lưng có màunâu, mặt bụng có màu trắng
c) Phân bố
Cá ba sa phân bố rộng ở Myanma, Java, Thái Lan, Campuchia, Việt Nam Cá sống
Trang 18lượng xuất khẩu lớn nhất hiện nay Nghề nuôi cá ba sa trong bè rất phát triển trên thếgiới dưới mô hình nuôi mang tính công nghiệp với mật độ cao, năng suất trung bình130÷150 kg/m³/năm.
Trong họ Pangasiidae 2 loài cá ba sa và cá tra là cá nuôi kinh tế của đồng bằng sôngCửu Long Hằng năm nghề nuôi cá bè cung cấp hàng ngàn tấn cá ba sa cho thị trườngtrong nước, thêm vào đó là hàng ngàn tấn nguyên liệu cho thức ăn gia súc Theo BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong năm 1993 sản lượng nuôi bè ở miền Namước lượng vào khoảng 17400 tấn hầu hết là từ các bè nuôi sông Mê Kông, thì chỉ riêng
cá ba sa đã chiếm 3/4 sản lượng này (13400 tấn) Đến năm 2008, Việt Nam đã xuấtkhẩu được 640.000 tấn cá tra, cá ba sa đạt giá trị 1,45 tỉ USD
1.1.2 Thành phần hóa học, giá trị dinh dưỡng
Cá tra và cá ba sa của Việt Nam được nhiều thị trường ưa chuộng vì màu sắc cơthịt trắng, thịt cá thơm ngon hơn so với các loài cá da trơn khác
Trong dinh dưỡng học người ta đã biết cá là một món ăn quý có nhiều prôtêin, nhiềuchất khoáng quan trọng và có gần đủ các loại vitamin, đặc biệt nhiều vitamin A và Dtrong gan cá và một số vitamin nhóm B Hơn thế nữa, cá tra và cá ba sa là hai loài cógiá trị dinh dưỡng cao vì thành phần dinh dưỡng chứa nhiều chất đạm, ít béo, nhiềuEPA và DHA, ít cholesterol
Trang 19Lượng prôtêin trong cá tra và cá ba sa vào khoảng 23% đến 28%, tương đối caohơn các loài cá nước ngọt khác (16 ÷ 17% tùy loại cá) Các prôtêin của cá đều dễ tiêuhóa và dễ hấp thu hơn thịt Quan trọng hơn nữa là thành phần các prôtêin trong cá tra
và cá ba sa vừa có chứa đầy đủ các axít amin cần thiết cho cơ thể lại vừa có tỷ lệ cácaxít amin thiết yếu (EAA) rất cân bằng và phù hợp với nhu cầu EAA của con người
Về chất béo, hàm lượng chất béo trong cá ba sa ít hơn so với thịt nhưng chấtlượng mỡ cá lại tốt hơn Các axit béo chưa no hoạt tính cao chiếm từ 50% đến 70%trong tổng số lipit bao gồm oleic, linoleic, linolenic, arachidonic, klupanodonic Cácaxit béo này là vật chất quan trọng hỗ trợ cho nhiều cơ quan trong cơ thể như hệ thầnkinh, hệ tuần hoàn Nhiều nghiên cứu khoa học đã phát hiện rằng trong chất béo chưabão hòa của cá ba sa có chứa nhiều axit béo Omega 3 (EPA và DHA) Đây là các axitbéo quan trọng mà cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được nên bắt buộc phải đượccung cấp từ thức ăn
Chất DHA (Docosahexaenoic Axit) giữ vai trò quan trọng trong quá trình sinhtrưởng của tế bào não và hệ thần kinh, có ảnh hưởng tới năng lực tìm tòi, phán đoán,tổng hợp của não DHA được xem là không thể thiếu trong giai đoạn trẻ em đang pháttriển, thanh niên hoặc những người lao động trí óc thường xuyên Nếu cơ thể thiếuDHA, bộ não sẽ trì trệ, trí nhớ giảm sút, kém thông minh Chất EPA (EicosapentaenoicAxit) cũng có nhiều trong axit béo chưa bão hòa của cá và có tác dụng phòng chốngbệnh xơ vữa động mạch và nhồi máu cơ tim Như vậy, EPA rất cần thiết cho người caotuổi cũng như người tiêu dùng trong độ tuổi lao động Ngày nay, các nhà khoa học đãcho biết thêm hàm lượng Cholesterol trong cá tra, cá ba sa cực kỳ thấp, chỉ chiếmkhoảng 0,02% thành phần thịt cá (cụ thể là xấp xỉ 22mg đến 25mg trên 100g cá thànhphẩm ăn được)
Bảng 1.1 Thành phần dinh dưỡng của cá ba sa thành phẩm (tính trên 100 g
thành phẩm ăn được)
Trang 20Đại lượng Giá trị
So với các năm trước tốc độ này, tốc độ tăng trưởng này chỉ được xem là vừa phải.Tuy nhiên, so với năm 2009, khi ngành tăng trưởng âm, những kết quả đạt được trongsáu tháng đầu năm 2010 có thể coi là khả quan
Trang 21Hình 1.2 Kim ngạch xuất khẩu cá tra, ba sa và tôm từ 1-2009 đến 7-2010
(triệu USD) Theo Tổng cục Hải quan
Bên cạnh các diễn biến tỷ giá hiện nay đang có lợi cho các doanh nghiệp xuấtkhẩu, thị trường xuất khẩu cũng có những chuyển biến tích cực cho ngành cá tra, cá basa
Hình 1.3 Biểu đồ thị trường xuất khẩu cá ba sa của Việt Nam 6 tháng
đầu năm 2010 (theo VASEP).
Tại thị trường Mỹ, mặc dù mặt hàng cá tra, cá ba sa bị áp thuế chống phá giánhưng tốc độ tăng trưởng ở thị trường này vẫn duy trì ở mức cao, trong 6 tháng đầunăm 2010 giá trị xuất khẩu đạt 65,5 triệu USD, tăng 10% so với cùng kì năm 2009.Thêm vào đó thị trường Nga đã mở cửa trở lại
Theo thông tin từ Ban điều hành xuất khẩu thủy sản vào Nga, 7 tháng đầu nămnay, xuất khẩu cá tra, cá ba sa vào thị trường này đạt 20.295 tấn (gần 35 triệu USD),tăng 11,2% so với cùng kì năm trước Mục tiêu xuất khẩu 100 triệu USD vào thị
Trang 22Tuy nhiên, tình hình cũng không phải hoàn toàn thuận lợi trong năm nay vìngành cũng phải đối mặt với một số khó khăn ngắn hạn Khủng hoảng nợ tại thị Châu
Âu cũng như sự mất giá của đồng EURO so với USD đã khiến cho nhu cầu tiêu dùng
ở thị trường này – thị trường có tỷ trọng lớn nhất – bị chững lại trong quý II, các đơnhàng xuất khẩu từ Việt Nam trở nên kém cạnh tranh hơn
Đối với thị trường Mỹ, vẫn còn lơ lửng một vấn đề, đó là Bộ Nông nghiệp Mỹ(USDA) đề xuất đưa cá tra vào quản lý theo Luật FarmBill Nếu được phê chuẩn, cátra sẽ phải chịu chế độ kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt hơn, khiến nhiều doanhnghiệp sẽ phải chịu chi phí tuân thủ cao và tốn nhiều thời gian vì phải xây dựng lại hệthống kiểm tra chất lượng từ đầu theo tiêu chuẩn mới này
Hiện nay, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) và cácdoanh nghiệp lớn đang cố gắng vận động hành lang, thực hiện các chiến dịch PR(Public Relation) để quảng bá chất lượng sản phẩm nhằm tránh việc sản phẩm cá tra
“rơi” vào “khái niệm catfish” và bị quản lý bởi FarmBill
Theo tính mùa vụ, xuất khẩu thủy sản nói riêng và cá tra, cá ba sa nói riêng sẽtăng mạnh hơn từ tháng 8 đến cuối năm Xét tính hình hồi phục của các thị trường vàdiễn biến giá cá tra, cá ba sa xuất khẩu (nhìn chung ít tăng so với năm 2009), có thể dựđoán chung là ngành sẽ hồi phục với tốc độ nhẹ trong năm nay
Theo Trung tâm Tin học - Thống kê (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), ướctính khối lượng cá tra xuất khẩu đạt 660 ngàn tấn, tương đương 1,4 tỷ USD, tăngkhoảng 4,5% so với năm 2009
Các doanh nghiệp trong ngành sẽ có sự phân hóa về kết quả hoạt động kinhdoanh Những doanh nghiệp có nền tảng tốt, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo cácđiều kiện ngày càng nghiêm ngặt sẽ duy trì được tăng trưởng dương và tốt hơn so vớingành
Trang 231.2.1 Sơ lược quá trình sấy
Sấy là một quá trình công nghệ được sử dụng trong rất nhiều ngành công nôngnghiệp Trong nông nghiệp, sấy là một trong những công đoạn quan trọng của côngnghệ sau thu hoạch; trong công nghiệp (như công nghiệp chế biến nông sản – hải sản,công nghiệp chế biến gỗ, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng…) kỹ thuật sấy cũngđóng vai trò quan trọng trong dây chuyền sản xuất nhằm tăng độ bền của vật liệu, tăngkhả năng bảo quản, giảm công chuyên chở, tăng giá trị cảm quan của vật liệu
Quá trình sấy không chỉ là quá trình tách nước và hơi nước ra khỏi vật liệu mộtcách đơn thuần mà đòi hỏi sau khi sấy vật liệu phải đảm bảo chất lượng cao, tiêu tốnnăng lượng ít và chi phí vận hành thấp
Nguyên tắc của quá trình sấy thông thường là cung cấp năng lượng nhiệt để biếnđổi trạng thái pha lỏng trong vật liệu thành hơi Cơ chế của quá trình được diễn tả bởi
4 quá trình cơ bản sau:
- Cấp nhiệt cho bề mặt vật liệu
- Dòng nhiệt dẫn từ bề mặt vào bên trong vật liệu
- Khi nhận được lượng nhiệt, dòng ẩm di chuyển từ bên trong ra bề mặt vật liệu
- Dòng ẩm từ bề mặt vật liệu tách vào môi trường xung quanh
Bốn quá trình này được thể hiện bằng sự truyền vận bên trong vật liệu và sự traođổi nhiệt - ẩm bên ngoài giữa bề mặt vật liệu với môi trường xung quanh
1.2.2 Phân loại phương pháp sấy
Dựa vào trạng thái tác nhân sấy hay cách tạo ra động lực quá trình dịch chuyển
ẩm ra khỏi vật liệu ẩm mà chúng ta có hai phương pháp sấy: Phương pháp sấy nóng vàphương pháp sấy lạnh
1.2.2.1 Phương pháp sấy nóng
Trong phương pháp sấy nóng TNS và VLS được đốt nóng Do TNS được đốt
Trang 24Mặt khác do nhiệt độ của VLS tăng lên nên mật độ hơi trong các mao quản tăng nênphân áp suất hơi nước trên bề mặt vật liệu cũng tăng theo công thức:
(1.1)Trong đó: Pr: áp suất trên bề mặt cột mao dẫn, N/m2
Po: áp suất trên bề mặt thoáng, N/m2.δ: Sức căng bề mặt thoáng, N/m2
: mật độ hơi trên cột dịch thể trong ống mao dẫn, kg/m3
: mật độ dịch thể, kg/m3
Như vậy trong hệ thống sấy nóng có hai cách để tạo ra độ chênh phân áp suất hơi nướcgiữa vật liệu sấy và môi trường:
+ Giảm phân áp suất của hơi nước trong tác nhân sấy bằng cách đốt nóng
+ Tăng phân áp suất hơi nước trong vật liệu sấy
Tóm lại, nhờ đốt nóng cả TNS và VLS hoặc chỉ đốt nóng VLS mà hiệu số giữa phân
áp suất hơi nước trên bề mặt vật Phb và phân áp suất hơi nước trong tác nhân sấy Ph tăng lêndẫn đến quá trình dịch chuyển ẩm từ trong lòng vật liệu sấy ra bề mặt và đi vào môi trường
Do đó, HTS nóng thường được phân loại theo phương pháp cung cấp nhiệt:
- Hệ thống sấy đối lưu: Vật liệu sấy nhận nhiệt bằng đối lưu từ một dịch thể nóng mà
thông thường là không khí nóng hoặc khói lò Hệ thống sấy đối lưu gồm: hệ thốngsấy buồng, hệ thống sấy hầm, hệ thống sấy khí động…
- Hệ thống sấy tiếp xúc: Vật liệu sấy nhận nhiệt từ một bề mặt nóng Như vậy trong
Trang 25hơi nước trên bề mặt vật liệu sấy Hệ thống sấy tiếp xúc gồm: hệ thống sấy lô, hệthống sấy tầng…
- Hệ thống sấy bức xạ: Vật liệu sấy nhận nhiệt từ một nguồn bức xạ để dẫn ẩm dịch
chuyển từ lòng vật liệu sấy ra bề mặt và từ bề mặt vào môi trường Ở đây người tatạo ra độ chênh phân áp suất hơi nước giữa vật liệu sấy và môi trường bằng cách đốtnóng vật liệu sấy
- Hệ thống sấy dùng dòng điện cao tầng hoặc dùng năng lượng điện từ trường: Khi
vật liệu sấy đặt trong môi trường điện từ thì trong vật xuất hiện các dòng điện vàchính dòng điện này sẽ đốt nóng vật
Ưu điểm của phương pháp sấy nóng:
- Thời gian sấy bằng các phương pháp sấy nóng ngắn hơn so với phương phápsấy lạnh
- Năng suất cao và chi phí ban đầu thấp
- Nguồn năng lượng sử dụng cho phương pháp sấy nóng có thể là khói thải, hơinước nóng, hay các nguồn nhiệt từ dầu mỏ, than đá, rác thải, cho đến điệnnăng
- Thời gian làm việc của hệ thống cũng rất cao
Nhược điểm:
- Chỉ sấy được các vật sấy không cần có các yêu cầu đặc biệt về nhiệt độ
- Sản phẩm sấy thường hay bị biến màu và chất lượng không cao
1.2.2.1 Phương pháp sấy lạnh
- Trong phương pháp sấy lạnh, người ta tạo ra độ chênh áp suất hơi nước giữa VLS
và TNS bằng cách giảm phân áp suất hơi nước trong TNS Ph nhờ giảm độ chứa ẩm
d Mối quan hệ đó được thể hiện theo công thức:
(1.2)
Trang 26- Khi đó, ẩm trong vật liệu dịch chuyển ra bề mặt và từ bề mặt vào môi trường có thểtrên dưới nhiệt độ môi trường (t > 0 oC) và cũng có thể nhỏ hơn 0 oC.
- Phương pháp sấy lạnh có thể phân loại như sau:
• HTS lạnh ở nhiệt độ t > 0 o C:
Với hệ thống sấy này, nhiệt độ VLS cũng như nhiệt độ TNS xấp xỉ bằng nhiệt độ môitrường, TNS thường là không khí Trước hết, không khí được khử ẩm bằng phương pháp làmlạnh hoặc bằng các máy khử ẩm hấp phụ Sau đó được đốt nóng hoặc làm lạnh đến nhiệt độyêu cầu rồi cho đi qua VLS Khi đó, phân áp suất hơi nước trong TNS bé hơn phân áp suấthơi nước trên bề mặt VLS nên ẩm từ dạng lỏng sẽ bay hơi và đi vào TNS Như vậy, quy luậtdịch chuyển ẩm trong lòng VLS và từ bề mặt vật vào môi trường trong các HTS lạnh giốngnhư các loại HTS nóng Điều khác nhau ở đây là cách giảm phân áp suất hơi nước Ph trongTNS Trong các HTS nóng đối lưu người ta giảm Ph bằng cách đốt nóng TNS (d = const) đểtăng áp suất bão hoà dẫn đến giảm độ ẩm tương đối Còn các HTS lạnh có nhiệt độ TNSbằng nhiệt độ môi trường chẳng hạn, người ta tìm cách giảm phân áp suất hơi nước của TNSbằng cách giảm lượng chứa ẩm d kết hợp với quá trình làm lạnh (sau khử ẩm bằng hấp phụ)hoặc đốt nóng (sau khử ẩm bằng làm lạnh)
• HTS thăng hoa:
HTS thăng hoa là HTS lạnh mà trong đó ẩm trong VLS ở dạng rắn trực tiếp biến thànhhơi đi vào TNS Trong HTS này người ta tạo ra môi trường trong đó nước trong VLS ở dướiđiểm 3 thể, nghĩa là nhiệt độ của vật liệu T < 273K và áp suất TNS bao quanh vật P < 610 Pa.Khi đó nếu VLS nhận được nhiệt lượng thì nước trong VLS ở dạng rắn sẽ chuyển trực tiếpsang dạng hơi và đi vào TNS Như vậy trong HTS thăng hoa, một mặt ta làm lạnh vật xuốngdưới 0 oC mặt khác tạo chân không xung quanh VLS
• HTS chân không:
Nếu nhiệt độ VLS vẫn nhỏ hơn 0 oC nhưng áp suất TNS bao quanh vật P>610 Pa thìkhi VLS nhận nhiệt lượng, nước trong VLS ở dạng rắn không thể chuyển trực tiếp thành hơi
để đi vào TNS mà trước khi biến thành hơi, nước phải chuyển từ thể rắn qua thể lỏng
Ưu điểm của phương pháp sấy lạnh
Trang 27- Các chỉ tiêu về chất lượng như màu cảm quan, mùi vị, khả năng bảo toànvitamin C cao.
- Thích hợp để sấy các loại vật liệu sấy yêu cầu chất lượng cao, đòi hỏi phải sấy ởnhiệt độ thấp
- Sản phẩm bảo quản lâu và ít bị tác động bởi điều kiện bên ngoài
- Quá trình sấy kín nên không phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường
Nhược điểm của phương pháp sấy lạnh
- Giá thành thiết bị cao, tiêu hao điện năng lớn
- Vận hành phức tạp, người vận hành cần có trình độ kỹ thuật cao
- Cấu tạo thiết bị phức tạp, thời gian sấy lâu
- Nhiệt độ môi chất sấy thường gần nhiệt độ môi trường nên chỉ thích hợp với một
số loại vật liệu, không sấy được các vật liệu dể bị vi khuẩn làm hư hỏng ở nhiệt
độ môi trường như bị ôi, thiu, mốc…
- Do cuốn bụi nên có thể gây tắc tại thiết bị làm lạnh
1.2.3 Giới thiệu về thiết bị sấy ứng dụng công nghệ bơm nhiệt
Bơm nhiệt là một thiết bị dùng để bơm một dòng nhiệt từ mức nhiệt độ thấp lênmức nhiệt độ cao hơn, phù hợp với nhu cầu cấp nhiệt Để duy trì bơm nhiệt hoạt độngcần tiêu tốn một dòng năng lượng khác (điện năng hoặc nhiệt năng) Như vậy máylạnh cũng là một loại bơm nhiệt và có chung một nguyên lý hoạt động Các thiết bị củachúng là giống nhau Người ta chỉ phân biệt máy lạnh với bơm nhiệt ở mục đích sửdụng mà thôi Máy lạnh gắn với việc sử dụng nguồn lạnh ở thiết bị bay hơi còn bơmnhiệt gắn với việc sử dụng nguồn nhiệt ở thiết bị ngưng tụ Do yêu cầu sử dụng nguồnnhiệt nên bơm nhiệt hoạt động ở cấp nhiệt độ cao hơn
Cấu tạo máy sấy bơm nhiệt: Gồm các thành phần sau: môi chất và cặp môi chất,máy nén lạnh, các thiết bị trao đổi nhiệt, thiết bị phụ của bơm nhiệt, thiết bị ngoại vicủa bơm nhiệt
1.2.3.1 Môi chất và cặp môi chất
Trang 28Máy nén tuabin
Máy nén pittông quayMáy nén pittông dao động
Máy nén động họcMáy nén thể tích
1.2.3.2 Máy nén lạnh.
Cũng như máy nén lạnh, máy nén là bộ phận quan trọng nhất của bơm nhiệt.Tất cả các dạng máy nén của máy lạnh đều được ứng dụng trong bơm nhiệt Đặc biệtquan trọng là máy nén pittông trượt, máy nén trục vít và máy nén tuabin Một máy nénbơm nhiệt cần phải chắc chắn, tuổi thọ cao, chạy êm và cần phải có hiệu suất cao trongđiều kiện thiếu hoặc đủ tải
Trong kỹ thuật lạnh người ta phân loại máy nén lạnh thành những kiểu sau:
Bảng 1.2 Sơ đồ tổng quát phân loại máy nén lạnh
Trang 29a) b) Hình 1.4 Máy nén kín (a) và máy nén nửa kín (b)
1.2.3.3 Các thiết bị trao đổi nhiệt.
Các thiết bị trao đổi nhiệt cơ bản trong bơm nhiệt là thiết bị bay hơi và thiết bịngưng tụ Máy lạnh hấp thụ có thêm thiết bị sinh hơi và hấp thụ Giống như máy lạnh,thiết bị ngưng tụ và bay hơi của bơm nhiệt cũng bao gồm các dạng: ống chùm, ốnglồng ngược dòng, ống đứng và ống kiểu tấm Các phương pháp tính toán cũng giốngnhư các chế độ điều hoà nhiệt độ
Một số hình ảnh về thiết bị trao đổi nhiệt
Hình 1.5 Dàn bay hơi làm lạnh: a) Làm lạnh không khí, b) Làm lạnh nước.
Trang 30Hình 1.6 Thiết bị ngưng tụ làm mát bằng không khí
1.2.3.4 Thiết bị phụ của bơm nhiệt
Tất cả các thiết bị phụ của bơm nhiệt giống như thiết bị phụ của máy lạnh Xuấtphát từ yêu cầu nhiệt độ cao hơn nên đòi hỏi về độ tin cậy, công nghệ gia công thiết bịcao hơn Đây cũng là vấn đề đặt ra đối với dầu bôi trơn và đệm kín các loại trong hệthống
Do bơm nhiệt phải hoạt động ở chế độ áp suất và nhiệt độ gần sát với giới hạntối đa nên các thiết bị tự động rất cần thiết và phải hoạt động với độ tin cậy cao đểphòng ngừa hư hỏng các thiết bị khi chế độ làm việc vượt quá giới hạn cho phép
Đối với van tiết lưu, bơm nhiệt có chế độ làm việc khác máy lạnh nên cũng cần
có van tiết lưu phù hợp
1.3.3.5 Thiết bị ngoại vi của bơm nhiệt
Thiết bị ngoại vi của bơm nhiệt là những thiết bị hỗ trợ cho bơm nhiệt phù hợpvới từng phương án sử dụng của nó Thiết bị ngoại vi của bơm nhiệt gồm một số loạisau:
- Các phương án động lực của máy nén như: động cơ điện, động cơ gas, động cơdiesel hoặc động cơ gió…
- Các phương án sử dụng nhiệt thu ở dàn ngưng tụ Nếu là sưởi ấm thì có thể sửdụng dàn ngưng trực tiếp hoặc gián tiếp qua một vòng tuần hoàn chất tải nhiệt,
Trang 31có thể sử dụng để sấy, nấu ăn, hút ẩm…Mỗi phương án đòi hỏi những thiết bị
hỗ trợ khác nhau
- Các phương án cấp nhiệt cho dàn bay hơi Trường hợp sử dụng dàn lạnh đồngthời với nóng thì phía dàn bay hơi có thể là buồng lạnh hoặc chất tải lạnh.Ngoài ra cũng có thể sử dụng dàn bay hơi đặt ngoài không khí, dàn bay hơi sửdụng nước giếng là môi trường cấp nhiệt Cũng có những phương án như dànbay hơi đặt ở dưới nước, đặt ở dưới đất hoặc sử dụng năng lượng mặt trời
- Các thiết bị điều khiển, kiểm tra tự động sự hoạt động của bơm nhiệt và cácthiết bị hỗ trợ Đây là những thiết bị tự động điều khiển các thiết bị phụ trợngoài bơm nhiệt để phù hợp với hoạt động của bơm nhiệt
1.3.3.6 Nguyên lý làm việc và đặc điểm.
Sơ đồ nguyên lý:
Hình 1.7 Sơ đồ cấu tạo thiết bị sấy ứng dụng bơm nhiệt
Trang 32Hình 1.8 Sơ đồ nguyên lý thiết bị sấy ứng dụng bơm nhiệt
Nguyên lý làm việc:
- TNS là không khí ẩm được làm lạnh từ trạng thái ban đầu 3 đến trạng thái 1,quá trình làm lạnh này có t1< tds ứng với trạng thái 3 của KKA, phần lớn lượngnước trong KKA được tách ra trong giai đoạn này Ở trạng thái 1 không khí có
độ ẩm ϕ =100% và nhiệt độ rất thấp Do đó ta phải gia nhiệt cho không khíbằng điện trở hay dàn nóng của máy lạnh đến nhiệt độ t2 (ứng với độ ẩm tươngđối ϕ2 nhỏ đến giá trị cần thiết) Sau đó không khí ở trạng thái 2 được đưa vàobuồng sấy
- Do ở trạng thái 2 không khí có độ ẩm tương đối ϕ2 rất nhỏ cho nên nó sẽ hấpthụ nước từ vật cần sấy và ra khỏi buồng sấy ở trạng thái 3
Đặc điểm:
- Quá trình có thể tái tuần hoàn toàn bộ TNS
- TNS đóng vai trò trung gian hấp thụ nước từ VLS, nước này được ngưng tụ ởdàn lạnh và được thải ra ngoài
- Quá trình sấy không cần thải bỏ tác nhân sấy nên đảm bảo rất vệ sinh
- Có thể giữ được mùi vị và màu sắc của VLS như lúc còn tươi
Trang 33- Ứng dụng để sấy các loại VLS không chịu được nhiệt độ cao như rau quả, mậtong, sản phẩm chứa nhiều Vitamin
- Đầu tư ban đầu lớn (do có hệ thống máy lạnh)
- Sản phẩm thu được có chất lượng rất cao
a) Đánh giá hiệu quả bơm nhiệt:
Ta có thể đánh giá hiệu quả của bơm nhiệt thông qua năng lượng sơ cấp tiêuhao qua hiệu suất sử dụng năng lượng sơ cấp:
Sp,k = φ ηNĐ
Trong đó :
Sp,k : hiệu suất sử dụng năng lượng cấp của bơm nhiệt nén hơi
Sp,A : hiệu suất sử dụng năng lượng cấp của bơm nhiệt hấp thụ
ηNĐ : hiệu suất nhà máy nhiệt điện
ηLH : hiệu suất lò hơi
Hiệu suất sử dụng năng lượng sơ cấp của bơm nhiệt nén hơi và bơm nhiệt hấp
hụ là gần bằng nhau và bằng khoảng 0,9 vì φ = 3 và ηk ≈ 0,3 trong khi đó φA ≈ 1,4nhưng hiệu suất của lò hơi hiện đại hiện nay lên đến khoảng ηLH ≈ 0,65 do đó
Sp, A ≈ 0,9
Ngoài ra, cũng có thể đánh giá bơm nhiệt qua năng lượng sơ cấp tiết kiệm đượchằng năm Ví dụ: nếu dùng bơm nhiệt nén hơi thay cho dùng điện trực tiếp thì:
(1.4)Trong đó:
Trang 34ΔE: số lượng năng lượng sơ cấp tiết kiệm được, kJ.
E: số năng lượng tiêu thụ, kJ
Q: nhu cầu nhiệt lượng hằng năm, kJ
Thay Sp2 = 0,3 và Spk = 0,3 x 3 vào ta có:
Như vậy nếu sử dụng bơm nhiệt nén hơi ta tiết kiệm được một khối lượng nănglượng sơ cấp bằng 2,2 lần nhu cầu nhiệt lượng hằng năm của xí nghiệp
Trang 35Chương 2 NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM
&
LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ
Trang 362.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM
2.1.1 Vật liệu sấy, dụng cụ và thiết bị thí nghiệm
Trang 37Hình 2.1 Máy phân tích Hygro Thermo
- Anemometer
Hình 2.2 Cân phân tích
2.1.1.3 Thiết bị thí nghiệm
- Tủ sấy:
+ Kích thước buồng làm việc: cao H300 x rộng W300 x sâu D300
+ Tốc độ gia nhiệt: điều chỉnh trong khoảng 1 ÷ 10 oC/min
+ Gió cấp: điều chỉnh trong khoảng 5 ÷ 50 l/min
Hình 2.3: Tủ sấy
- Hệ thống sấy đa năng bằng tách ẩm, gia nhiệt và bức xạ hồng ngoại tại Phòng Quá
Trang 38+ Kích thước thiết bị: L990 x W450 x H1850 mm
+ Công suất bơm nhiệt: Nmax = 0,5 HP
+ Không khí sau khi tách ẩm có nhiệt độ, độ ẩm có thể thay đổi bằng cách thayđổi lưu lượng không khí qua cụm tách ẩm
+ Tiếp theo không khí qua dàn nóng, bộ gia nhiệt thứ cấp để gia nhiệt đến nhiệt
độ cần thiết cho quá trình sấy Nhiệt độ có thể điều chỉnh từ 35 ÷ 75 oC nhờ bộđiều khiển nhiệt độ
+ Vận tốc tác nhân sấy trong buồng sấy là có thể thay đổi ở 3 tốc độ gió khácnhau 0,55; 1,10 và 1,65 m/s bằng cách thay đổi các tấm chặn bên trong buồngsấy
+ Đèn hồng ngoại được bố trí trên các khay sấy bên trong buồng sấy, đèn hồngngoại có thể tắt/mở theo chu kỳ, thời gian tắt mở cũng được điều chỉnh theo yêucầu
Trang 39Hình 2.4: Hệ thống sấy đa năng: sấy đối lưu thông thường, sấy đối lưu ứng dụng
công nghệ tách ẩm - gia nhiệt và sấy đối lưu sử dụng bức xạ hồng ngoại
2.1.2 Phương pháp xác định các tính chất cơ lý của VLS
2.1.2.1 Xác định kích thước và khối lượng của VLS
+ Sử dụng thước dây xác định các kích thước của mẫu cá: chiều dài,chiều rộng, chiều dày
+ Sử dụng cân điện tử cân mẫu
2.1.2.2 Xác định độ ẩm của VLS
Trang 40Độ ẩm là một thông số kỹ thuật quan trọng và làm cơ sở cho quá trình sấy.Căn cứ vào độ ẩm đầu và cuối mà chúng tôi có thể tính được thời gian sấy lý thuyếtcũng như thời gian bảo quản Độ ẩm đầu của vật liệu sấy cũng như độ ẩm của sảnphẩm sau sấy được xác định bằng phương pháp sấy đến khối lượng không đổi.
Nguyên tắc của phương pháp: Lấy cốc sứ đem sấy ở 105oC cho đến khốilượng không đổi Để nguội trong bình hút ẩm và cân ở cân phân tích chính xác đến0,01g
Cân m (g) mẫu cho vào cốc Sau đó, cho vào tủ sấy ở 105oC, sấy đến khốilượng không đổi Sau khi sấy đến khối lượng không đổi, đem làm nguội trong bìnhhút ẩm khoảng 10 ÷ 15 phút và đem cân ở cân phân tích chính xác như trên
Độ ẩm được tính như sau:
Độ ẩm của vật liệu = (%)Trong đó:
G: khối lượng cốc (g)
G1: khối lượng cốc và mẫu trước khi sấy (g)
G2: khối lượng cốc và mẫu sau khi sấy (g)
2.1.2.3 Đánh giá chất lượng mẫu sản phẩm
Chất lượng sản phẩm được đánh giá cảm quan qua màu sắc và mùi vị củasản phẩm sau khi sấy
2.1.3 Thực nghiệm
2.1.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm