1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vật lý 10 phát triển năng lực học sinh phần 2

155 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 4,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng chương Cân bằng và chuyển động của vật rắn - Vận dụng được điều kiện cân bằng và quy tắc tổng hợp lực để giải các bài tập đối với trườnghợp vật chịu tác dụng của ba lực đồng quy

Trang 1

a Kiến thức chương Động học chất điểm

- Nêu được đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, thẳng chậm dầnđều

- Viết được công thức tính vận tốc vt = v0 + at, phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều x =

x0 + v0t + 1

2 at2 Từ đó suy ra công thức tính quãng đường đi được

- Viết được các công thức tính vận tốc và đường đi của chuyển động rơi tự do Nêu được đặcđiểm về gia tốc rơi tự do

- Viết được hệ thức giữa tốc độ dài và tốc độ góc

- Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được biểu thức của gia tốchướng tâm

b Kiến thức chương Động lực học chất điểm

- Phát biểu được định luật I Newton

- Nêu được quán tính của vật là gì và kể được một số ví dụ về quán tính

- Phát biểu được định luật II Newton và viết được hệ thức của định luật này

- Nêu được mối liên hệ giữa quán tính và khối lượng

- Phát biểu được định luật III Newton và viết được hệ thức của định luật này

- Nêu được các đặc điểm của phản lực và lực tác dụng

- Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được hệ thức của định luật này

- Nêu được ví dụ về lực đàn hồi và những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo (điểm đặt, hướng)

- Phát biểu được định luật Húc và viết hệ thức của định luật này đối với độ biến dạng của lò xo

- Viết được công thức xác định lực ma sát trượt

- Nêu được bản chất của lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều và chỉ ra một số biểu hiện cụthể trong thực tế

c Kiến thức chương Cân bằng và chuyển động của vật rắn

- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của hai hay ba lực không songsong

- Phát biểu được quy tắc xác định hợp lực của hai lực song song cùng chiều

- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính momen lực và nêu được đơn vị đo momenlực

- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định

Trang 2

2 Kỹ năng

a Kĩ năng chương Động học chất điểm

- Xác định được vị trí của một vật chuyển động trong một hệ quy chiếu đã cho

- Vận dụng được phương trình x = x0 + vt đối với chuyển động thẳng đều của một hoặc hai vật

- Vẽ được đồ thị toạ độ của chuyển động thẳng đều, dựa vào đồ thị để tính toan các đại lượng củachuyển động

- Vận dụng được các công thức : vt = v0 + at, s = v0t + 1

2 at2 ; v2t  v = 2as.02

- Dựa vào đồ thị để tính toán các đại lượng của chuyển động thẳng biến đổi đều

i Giải được bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều

ii Giải được bài tập đơn giản và nâng cao về cộng vận tốc

b Kĩ năng chương Động lực học chất điểm

- Vận dụng được định luật Húc để giải được bài tập về sự biến dạng của lò xo

- Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản

- Vận dụng được các định luật I, II, III Niu-tơn để giải được các bài toán đối với một vật hoặc hệvật chuyển động (dạng thuận và nghịch)

- Giải được bài toán về chuyển động của vật ném ngang (tầm xa, thời gian đi, vận tốc lúc chạmđất)

c Kĩ năng chương Cân bằng và chuyển động của vật rắn

- Vận dụng được điều kiện cân bằng và quy tắc tổng hợp lực để giải các bài tập đối với trườnghợp vật chịu tác dụng của ba lực đồng quy

- Vận dụng được quy tắc xác định hợp lực để giải các bài tập đối với vật chịu tác dụng của hailực song song cùng chiều

- Vận dụng quy tắc momen lực để giải được các bài toán về điều kiện cân bằng của vật rắn cótrục quay cố định khi chịu tác dụng của hai lực

3 Thái độ

- Có hứng thú học vật lý, yêu thích tìm tòi khoa hoc

- Có ý thức vận dụng những kiến thức vào đời sống

4 Năng lực

+ Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực giao tiếp

Trang 3

2 Học sinh

- Ôn lại các kiến thức đã học ở học kì 1

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)

+ Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức đã học trong học kì 1

+ Yêu cầu:

1 Chuyển giao nhiệm vụ GV: Yêu cầu Hs tìm hiểu và trả lời các câu hỏi liên quan đến

các kiến thức trong chương 1,2,3

2 Tiếp nhận và thực hiện

nhiệm vụ

Hs làm việc theo nhóm, tìm hiểu và trả lời phiếu học tập

3 Báo cáo kết quả Các nhóm nộp bản trình bày Hai nhóm lên trình bày trực tiếp

4 Đánh giá, nhận xét Nhận xét hoạt động của các nhóm, kết quả thu được từ các

nhóm, hoàn chỉnh kiến thức, sửa những chỗ sai nếu có

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (28 phút)

+ Mục tiêu: Nắm được các dạng bài có liên quan đến chương

1 Chuyển giao nhiệm vụ - GV: Yêu cầu HS giải 4 bài tập bài 17.1 SBT, bài 5 trang

114, bài 6 trang 115, bài 6 trang 118

2 Tiếp nhận và thực hiện

nhiệm vụ

Hs làm việc theo nhóm, tìm hiểu và giải 4 bài tập

3 Báo cáo kết quả Các nhóm nộp bản trình bày Hai nhóm lên trình bày trực

tiếp

4 Đánh giá, nhận xét - GV nhận xét hoạt động của các nhóm, kết quả thu được từ

các nhóm, hoàn chỉnh kiến thức, sửa những chỗ sai nếu có

Bài 17.1

Vật chịu tác dụng của ba lực : Trọng lực 

P , phản lực vuông

góc 

N của mặt phẳng nghiêng và lực căng T của dây.

Điều kiện cân bằng : 

P + N + T = 0

Trên trục Ox ta có : Psin - T = 0

 T = Psin = 5.10.0,5 = 25(N) Trên trục Oy ta có : - Pcos + N = 0

N = Pcos = 5.10.0,87 = 43,5(N

Bài 5 trang 114.

Vật chịu tác dụng các lực : 

F , P , N , Fms

Trang 4

Theo định luật II Newton ta có :

1.2,5.33 = 11,25 (m)

10.4.3,025,1.4sin

10.4.3,0sin

Trang 5

b) Mômen của ngẫu lực khi thanh đã quay đi một góc  sovới phương thẳng đứng :

M = FA.d.cos = 1.0,045.0,87 = 0,039 (Nm)

Hoạt động 3: Luyện tập, Củng cố, vận dụng ( 12p)

+ Mục tiêu: Giúp HS luyện tập, vận dụng các kiến thức đã học trong bài từ đó tự tìm tòi mở

rộng kiến thức cho các bài toán nâng cao

+ Yêu cầu:

1 Chuyển giao nhiệm vụ GV: Yêu cầu HS tóm tắt lại các kiến thức trọng tâm đã học

trong bài, nêu các dạng bài toán liên quan, giải các bài toántrong sgk, SBT, bài tập thêm do giáo viên đưa ra

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trong phiếu học tập

2 Tiếp nhận và thực hiện

nhiệm vụ

Hs làm việc theo nhóm, tìm hiểu và trả lời câu hỏi GV đưa và

và hoàn thành yêu cầu trong phiếu học tập

3 Báo cáo kết quả Các nhóm nộp bản trình bày Hai nhóm lên trình bày trực tiếp

4 Đánh giá, nhận xét - GV đưa ra kết quả phiếu học tập, nhận xét hoạt động của

các nhóm, kết quả thu được từ các nhóm, hoàn chỉnh kiếnthức, sửa những chỗ sai nếu có

- GV chốt lại các dạng bài tập quan trọng của học kì 1 vàphương pháp giải các dạng bài tập đó

PHIẾU HỌC TẬP

Câu 1: Khi khối lượng của mỗi vật tăng lên gấp đôi và khoảng cách giữa chúng cũng tăng lên

gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ thay đổi như thế nào ?

A Giảm đi 2 lần B Tăng lên 2 lần C giữ nguyên như cũ D tăng lên 4 lần Câu 2: Ở độ cao nào sau đây gia tốc rơi tự do chỉ bằng phân nửa gia tốc rơi tự do trên mặt đất ? (

Câu 3: Điều nào sau đây là sai khi nói về trọng lực ?

A Trọng lực được xác định bởi biểu thức P= mg

B trọng lực tác dụng lên vật thay đổi theo vị trí của vật trên trái đất

C trọng lực tác dụng lên vật tỉ lệ nghịch với khối lượng của chúng

D trọng lực l lực hút của trái đất tác dụng lên vật

Câu 4: Lực hấp dẫn giữa hai vật chỉ đáng kể khi các vật có :

C khối lượng riêng rất lớn D dạng hình cầu

Trang 6

Câu 5: Hai xe tải giống nhau,mỗi xe có khối lượng 2,0.104 kg,ở cách xa nhau 40m.Hỏi lực hấp dẫn giữa chúng bằng bao nhiêu phần trọng lượng P của mỗi xe ?Lấy g = 9,8m/s2

A 34.10 - 10 P B 85.10 - 8 P C 34.10 - 8 P D 85.10 - 12 P

Câu 6:Hai tàu thuỷ, mỗi tàu có khối lượng 100000 tấn khi chúng ở cách nhau 0,5km Lực hấp

dẫn giữa chúng là

Câu 7: Hai quả cầu có khối lượng mỗi quả 200 kg, bán kính 5 m đặt cách nhau 100 m Lực hấp

dẫn giữa chúng lớn nhất bằng:

A 2,668.10-6N B 2,668.10-7N C 2,668.10-8N D 2,668.10-9N

Câu 8: lực đàn hồi xuất hiện khi :

C vật đặt gần mặt đất D vật có tính đàn hồi bị biến dạng

Câu 9: Lực đàn hồi không có đặc điểm nào sau đây :

A ngược hướng với biến dạng B tỉ lệ với biến dạng

C không có giới hạn D xuất hiện khi vật bị biến dạng

Câu 10:Một lò xo có chiều dài tự nhiên 20cm.Khi bị kéo,lò xo dài 24cm và lực đàn hồi của nó

bằng 5N Hỏi khi lực đàn hồi bằng 10N, thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu ?

A 28cm B 48cm C 40cm D 22cm

IV Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

* Rút kinh nghiệm bài học: ………

………

Ninh Bình, ngày tháng năm

NGƯỜI DUYỆT NGƯỜI SOẠN

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết số: 36 KIỂM TRA HỌC KÌ 1

I Mục tiêu bài học

Trang 7

1.Kiến thức:

- Kiểm tra đánh giá nhận thức học sinh về nội dung kiến thức cơ bản kì 1

- Giúp học sinh biết tổng hợp kiến thức trọng tâm, cơ bản Biết trình bày bài giải.2.Kỹ năng: Vận dụng được kiến thức để giải bài tập và giải thích các hiện tượng

3.Thái độ: Học sinh nghiêm túc, tự giác làm bài

4 Năng lực: Năng lực tính toán-giải quyết vấn đề; năng lực thực nghiệm; năng lực dự đoán- suy luận lý thuyết, năng lực dự đoán - phân tích- xử lý số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học; năng lực đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

II Chuẩn bị bài học

1 Giáo viên (GV): Chuẩn bị đề kiểm tra theo ma trận và đáp án

- Ma trận đề

LĨNH VỰC

KIẾN THỨC

MỨC ĐỘ Nhận biết Thông hiểu VD ở cấp độ

3 Chuyển

động thẳng

biến đổi đều

Chiều của vecto vận tốc

và vecto gia tốc

Viết phương trình chuyển động

Tìm vị trí gặp nhau của hai xe

Trang 8

8 Ba định luật

Niu-tơn

Điều kiện để một vật chuyển động thẳng đều

Tìm gia tốc khi biết lực tác dụng

Tìm gia tốc khi biết lực tác dụng

và khoảng cách

12 Lực hướng

tâm

Biểu thức tínhlực hướng tâm

Trang 9

Số câu hỏi 1 (Câu 14)

Số câu hỏi 1 (Câu 13)

Trang 10

Tỉ lệ 20% 20% 40% 20% 100%

2 Học sinh (HS): Ôn tập các kiến thức đã học ở học kì 1

III Tiến trình bài học

HOẠT ĐỘNG 1 Ổn định tổ chức

Mục tiêu: Tạo không khí nghiêm túc, tập trung GV giao đề cho HS, cho HS kiểm tra lại tính

chính xác của đề để chỉnh sửa kịp thời

NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA A/ TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

Câu 1: Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được

A tỉ lệ thuận với gia tốc của vật B tỉ lệ thuận với vận tốc của vật.

C tỉ lệ nghịch với thời gian chuyển động D tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động Câu 2: Biểu thức của gia tốc hướng tâm là

A aht = v2r B aht = r.2 C aht = r.. D aht = vr Câu 3: Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều: v = v0 + at thì

A a luôn luôn dương B a luôn cùng dấu với v.

C v luôn luôn dương D a luôn ngược dấu với v

Câu 4: Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi đoàn tàu như một chất điểm?

A Đoàn tàu lúc khởi hành B Đoàn tàu đang qua cầu.

C Đoàn tàu đang chạy trên một đoạn đường vòng D Đoàn tàu đang chạy trên đường HN –

Vinh

Câu 5: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h =10 m xuống mặt đất Bỏ qua sức cản của không

khí, lấy g = 10 m/s2 Thời gian từ lúc bắt đầu thả rơi vật đến lúc vật chạm đất là

2

Câu 6: Chiếc xà lan xuôi dòng sông với vận tốc 12 km/h, nước chảy với vận tốc 4 km/h Vận tốc

tương đối của xà lan đối với nước là

A 32 km/h B 16 km/h C 8 km/h D 12 km/h.

Câu 7: Lực ma sát phụ thuộc vào

A trạng thái bờ mặt và diện tích mặt tiếp xúc

B diện tích bờ mặt tiếp xúc và vật liệu.

Trang 11

C vật liệu và trạng thái bờ mặt tiếp xúc.

D trạng thái bờ mặt tiếp xúc, diện tích mặt tiếp xúc và vật liệu.

Câu 8: Biểu thức tính lực hướng tâm

A Fht = mr B Fht = m2r C Fht = mr2 D Fht = m2r2

Câu 9: Trong chuyển động ném ngang, gia tốc của vật tại một vị trí bất kì luôn có

A phương ngang, chiều cùng chiều với chiều chuyển động.

B phương ngang, chiều ngược chiều với chiều chuyển động.

C phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống dưới.

D phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên.

Câu 10: Khi khối lượng của hai vật tăng lên gấp đôi và khoảng cách giữa chúng giảm đi một nửa

Câu 13: Muốn tăng mức vững vàng của một vật có mặt chân đế thì cần

A hạ thấp trọng tâm và tăng diện tích mặt chân đế.

B hạ thấp trọng tâm và giảm diện tích mặt chân đế.

C nâng cao trọng tâm và tăng diện tích mặt chân đế.

D nâng cao trọng tâm và giảm diện tích mặt chân đế.

Câu 14: Điều kiện nào sau đây là đủ để hệ ba lực tác dụng lên vật rắn cân bằng?

A Ba lực phải đồng qui B Ba lực phải đồng phẳng.

C Ba lực phải đồng phẳng và đồng qui D Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba Câu 15:Chuyển động của vật nào sau đây không phải là chuyển động tịnh tiến?

A Chuyển động của ngăn kéo bàn B Chuyển động của bàn đạp khi người đang đạp xe.

C Vật đang trượt trên mặt phẳng ngang D Chuyển động của pittông trong xilanh.

Câu 16: Chọn câu sai Một vật chuyển động thẳng đều vì:

Trang 12

A hợp lực tác dụng vào nó không đổi B các lực tác dụng vào nó cân bằng nhau.

C hợp lực tác dụng vào nó bằng không D không có lực nào tác dụng vào nó.

Câu 17:Trong trò chơi bập bênh, người bố nặng 80 kg, người con trai nặng 20 kg Người bố

ngồi tại vị trí cách trục quay 0,5 m Hỏi người con trai ngồi ở vị trí nào để cân bằng với bố?

A 1 m B 0,5 m C 1,5 m D 2m Câu 18: Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F =5 N, cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20 cm

Momen của ngẫu lực là

N.m

B/ TỰ LUẬN (4 điểm)

Bài 1: (2 điểm) Cùng một lúc, một ô tô và một xe đạp khởi hành từ hai điểm A, B cách nhau 120

m và chuyển động cùng chiều Ôtô bắt đầu rời bến A, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4m/s2, xe đạp chuyển động đều với vận tốc 5 m/s Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu chuyển động

a Hãy viết phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một hệ tọa độ?

b Tìm vị trí ôtô đuổi kịp xe đạp?

Bài 2: (2 điểm) Một vật khối lượng 100 g bắt đầu chuyển động trên sàn nằm ngang nhờ lực kéo

có đọ lớn F = 0,5 N Hệ số ma sát trượt giữa vật với mặt sàn là µ = 0,3 Lấy g =10m/s2.Tính gia tốc của vật trong các trường hợp sau

a Lực Fcó phương song song với mặt sàn

b Lực F có phương hợp với mặt sàn góc 600

HOẠT ĐỘNG 2: Làm bài kiểm tra

1 Mục tiêu:nhằm đánh giá hoạt động dạy, và học của bộ môn.

Trang 13

ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN VẬT LÍ 10 NĂM HỌC 2020-2021

Trang 14

s m

HOẠT ĐỘNG 3 Tổng kết và giao nhiệm vụ

Mục tiêu: Rút kinh nghiệm và giao nhiệm vụ chuẩn bị để nghiêm cứu vấn đề mới (Chương 4:

Các định luật bảo toàn)

* Rút kinh nghiệm bài học:

………

………

……

Ninh Bình, ngày tháng năm 2020

NGƯỜI DUYỆT NGƯỜI SOẠN

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

CHƯƠNG IV CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CHỦ ĐỀ: ĐỘNG LƯỢNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG(BÀI 23) BÀI 23: ĐỘNG LƯỢNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

Trang 15

- Phát biểu được định nghĩa động lượng, nêu được bản chất (tính chất, véc tơ) và đơn vị đo của động lượng Nêu được hệ quả: lực với cường độ đủ mạnh tác dụng lên một vật trong một khoảng thời gian ngắn có thể làm cho động lượng của vật biến thiên.

- Phát biểu được định nghĩa Hệ cô lập

- Phát biểu và viết được biểu thức của định luật bảo toàn động lượng

2 Về kỹ năng

- Giải thích được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực

- Vận dụng được định luật bảo toàn động lượng để giải bài toán va chạm mềm

3 Về thái độ

- Có tinh thần hợp tác trong quá trình học tập bộ môn Vật lý và áp việc dụng kiến thức đã đạt được vào xây dựng bài

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực thí nghiệm; quan sát rút ra quy luật của dao động

- Năng lực thể chất, tinh thần: Có niềm tin vào sự đúng đắn của khoa học

5 Địa chỉ tích hợp và ứng phó biến đồi khí hậu

- Chuyển động bằng phản lực và ảnh hưởng của ngành chế tạo tên lửa đối với thiên nhiên và

Trang 16

+ Đồng hồ hiện số

2 Học sinh

Ôn lại các định luật Niu tơn

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

Hoạt động 1: Khởi động( 5 phút)

+ Mục tiêu: Làm nảy sinh vấn đề để HS tìm hiểu bài Động lượng - Định luật bảo toàn động lượng

+ Yêu cầu:

1 Chuyển giao nhiệm

Câu hỏi: Nhận xét gì về chuyển động của bi 2 sau va chạm với

bi 1?

-TN2: Từ cùng một độ cao, thay bi 1 bằng viên bi 3 có khối lượng lớn hơn đến va chạm với bi 2 đang đứng yên trên mặt phẳng ngang

Câu hỏi: Nhận xét gì về chuyển động của bi 2 sau va chạm với

bi 1 và bi 3?

2 Thực hiện nhiệm vụ - Các học sinh trong từng nhóm nghiên cứu và thảo luận các

vấn đề mà nhóm mình được phân công

3 Báo cáo kết quả và

thảo luận

- HĐ chung cả lớp: GV mời từng nhóm trình bày kết quả (từngnhóm phải nêu được tất cả các kiến thức lý thuyết và cách làmdạng bài tập của nhóm mình được phân công nghiên cứu) cácnhóm khác góp ý, bổ sung hoặc đưa ra các thắc mắc của mìnhcho nhóm báo cáo

Trang 17

-Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của cácnhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào,những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếptheo.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (70 phút)

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm xung lượng của lực

Mục tiêu hoạt động: Nắm được khái niệm xung lượng của lực

Gợi ý tổ chức hoạt động

1 Chuyển giao nhiệm

+ Kết quả của lực tác dụng đối với bi ve?

+ Nêu và phân tích khái niệm xung lượng của lực?

Gv: Thông báo cho học sinh về khái niệm xung lượng của lực

? Xung của lực là đại lượng véc tơ hay đại số

? Đơn vị của xung lượng là gì?

2 Tiếp nhận và thực

hiện nhiệm vụ

+ Nhận xét về lực tác dụng và thời gian tác dụng lực trong ví dụ

của giáo viên

+ Nhận xét về tác dụng của các lực đó đối với trạng thái chuyểnđộng của vật

Cá nhân tiếp thu thông báo, ghi nhớ

3 Báo cáo kết quả Trả lời câu hỏi khai thác kiến thức của giáo viên

4 Đánh giá, nhận xét Nhận xét câu trả lời của học sinh và sửa chữa hoặc bổ xung nếu

cần thiết

Kết quả hoạt động

Khi một lực F tác dụng lên một vật trong khoảng thời gian Δt thì tích t thì tích F t được định nghĩa

là xung lượng của lực F trong khoảng thời gian Δt thì tích t ấy

Trang 18

Đơn vị của xung lượng của lực là N.s

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu khái niệm Động lượng

Mục tiêu hoạt động: Hình thành nên khái niệm và biểu thức của Động lượng

Gợi ý tổ chức hoạt động

1 Chuyển giao nhiệm

vụ

Gv: Hướng dẫn học sinh hình thành kiến thức

? Yêu cầu HS phát biểu định nghĩa động lượng? Viết biểu thức

? Động lượng có hướng như thế nào?

? Hoàn thành yêu cầu C1 và C2

2 Tiếp nhận và thực

hiện nhiệm vụ

Hs làm việc cá nhân, tìm hiểu và trả lời câu hỏi

3 Báo cáo kết quả Hs trình bày câu trả lời

4 Đánh giá, nhận xét Nhận xét câu trả lời của Hs Chỉnh sửa, bổ xung nếu có

Kết quả hoạt động

Động lượng của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bởi công thức

v m

p 

Động lượng là một vectơ cùng hướng với vận tốc của vật

Đơn vị của động lượng là kg.m/s

Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khoảng thời gian nào đó bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Hệ cô lập

Mục tiêu hoạt động: Làm quen với khái niệm hệ cô lập, một số các trường hợp có thể coi hệ là

cô lập

Gợi ý tổ chức hoạt động

1 Chuyển giao nhiệm

vụ

Gv: Giới thiệu cho học sinh về Hệ vật, nội lực, ngoại lực, hệ cô lập

Trang 19

Gv: Giới thiệu cho Hs một số trường hợp hệ có thể coi là cô lậpGv: Yêu cầu Hs lấy một vài ví dụ về hệ được coi là cô lập và yêucầu Hs chỉ ra cụ thể tại sao hệ được coi là cô lập

2 Tiếp nhận và thực

hiện nhiệm vụ

Hs làm việc cá nhân, tìm hiểu và trả lời câu hỏi

3 Báo cáo kết quả Hs trình bày câu trả lời

4 Đánh giá, nhận xét Nhận xét câu trả lời của Hs Chỉnh sửa, bổ xung nếu có

Kết quả hoạt động

Một hệ nhiều vật được coi là cô lập khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có thì các ngoại lực ấy cân bằng nhau

Các trường hợp có thể coi hệ là cô lập:

Trong thời gian tương tác ngắn, nội lực sinh ra lớn hơn rất nhiều ngoại lực

Ngoại lực tác dụng lên hệ triệt tiêu nhau

Không có ngoại lực

Hoạt động 2.4: Xây dựng biểu thức định luật bảo toàn động lượng

Mục tiêu hoạt động: Xây dựng được biểu thức định luật bảo toàn động lượng

Gợi ý tổ chức hoạt động

1 Chuyển giao nhiệm

Hs làm việc cá nhân, tìm hiểu và trả lời câu hỏi

3 Báo cáo kết quả Hs trình bày câu trả lời

4 Đánh giá, nhận xét Nhận xét câu trả lời của Hs Chỉnh sửa, bổ xung nếu có

Trang 20

1 Chuyển giao nhiệm

vụ

Gv: Yêu cầu Hs làm việc theo nhóm áp dụng cho các trường hợptheo các bước:

- Lí luận hệ là cô lập

- Động lượng của hệ trước khi xảy ra sự kiện

- Động lượng của hệ sau khi xảy ra sự kiện

- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng

- Rút ra đại lượng cần tìm

2 Tiếp nhận và thực

hiện nhiệm vụ

Hs làm việc nhóm, tìm hiểu và trả lời câu hỏi

3 Báo cáo kết quả Các nhóm trình bày câu trả lời

4 Đánh giá, nhận xét Nhận xét câu trả lời của các nhóm Chỉnh sửa, bổ xung nếu cần

Mục tiêu hoạt động: Củng cố kiến thức đã học

Gợi ý tổ chức hoạt động: Hs làm việc nhóm theo bàn, hoàn thành phiếu học tập

Trang 21

PHIẾU HỌC TẬP

I Ghép nội dung

Ghép các nội dung ở phần 1, 2, 3… với nội dung tương ứng ở phần a, b, c…

 Động lượng

 Xung lượng của lực

 Xung của lực tác dụng lên vật trong một khoảng thời gian nào đó

 Hệ cô lập

a Động lượng của hệ được bảo toàn

b Véc tơ cùng hướng với lực và tỉ lệ với khoảng thời gian tác dụng

c Véc tơ cùng hướng với vận tốc

d Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó

II Bài tập định tính

1 Giải thích tại sao khi bắn súng trường cần ghì chặt sung vào vai?

2 Tại sao khi ta nhảy từ thuyền lên bờ thì thuyền giật lùi lại?

Kết quả hoạt động

Hoạt động 3.2: Củng cố và Hướng dẫn hoạt động ở nhà

Hướng dẫn hoạt động ở nhà: Trả lời câu hỏi 1 đến 4 và làm bài tập 5 đến 9 trang 126-127 SGK

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Ninh Bình, ngày tháng năm

Trang 22

CHỦ ĐỀ: CÔNG, CÔNG SUẤT(BÀI 24) BÀI 24: CÔNG SUẤT VÀ CÔNG SUẤT

4 Năng lực định hướng, hình thành và phát triển cho học sinh

Năng lực tự học, Năng lực hợp tác, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực tính toán; Năng lực quản lí, Năng lực giao tiếp

II Chuẩn bị bài học

1 Giáo viên (GV): Đọc phần tương ứng trong SGK vật lý 8 để xem ở THCS HS đã được học

những gì

- Một quả bóng và một vật nặng, bài tập vận dụng

2 Học sinh (HS): Ôn lại những kiến thức sau: Khái niệm công ở lớp 8 THCS, vấn đề phân tích

lực

III Tiến trình bài học

II- CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1 Giáo viên : Một quả bóng và một vật nặng, bài tập vận dụng

2 Học sinh : Ôn tập các kiến thức sau:

- Khái niệm công đã học ở lớp 8

Trang 23

- Quy tắc phân tích 1 lực thành 2 lực thành phần có phương đồng quy

III- TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

Hoạt động 1: Khởi động( 5 phút)

+ Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức liên quan đến bài

+ Yêu cầu:

1 Chuyển giao nhiệm

2 Thực hiện nhiệm vụ GV cho HS hoạt động chung cả lớp và mời từng HS trên lớp

phát biểu Vì các hoạt động tạo tình huống/ nhu cầu học tập củanên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê những câu hỏi/ vấn

đề chủ chốt mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết

ở hoạt động hình thành kiến thức và HĐ luyện tập

3 Báo cáo kết quả và

-Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của cácnhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào,những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếptheo

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (70 phút)

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về Công

Mục tiêu hoạt động: Tìm hiểu về công cơ học

Gợi ý tổ chức hoạt động

1 Chuyển giao nhiệm

vụ

Gv: Yêu cầu Hs nhắc lại cách tính công đã học trong chương trình lớp 8 Hướng dẫn học sinh xây dựng biểu thức tính công

Trang 24

trong trường hợp tổng quát

? Nếu lực tác dụng lên vật có phương trùng với phương độ rời của vật thì công của lực được tính thế nào

? Tính công của lực F2 và công của lực F1

? Giá trị công của lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?

? Trong trường hợp lực sinh công âm, lực đó có tác dụng gì đối với vật

? Hãy xác định đơn vị của công và nêu ý nghĩa của đơn vị đó

2 Tiếp nhận và thực

hiện nhiệm vụ

Hs xây dựng biểu thức tính công theo sự định hướng của giáo viên

3 Báo cáo kết quả Hs trả lời câu hỏi

4 Đánh giá, nhận xét Phân tích câu trả lời của học sinh để làm rõ đúng sai

Kết quả hoạt động

Lực F không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoán theo hướng hợp với hướng của lự một góc α thì công thực hiện bởi lực đó được tính theo công thức

A=F.s.cosαKhi 00 ≤ α < 900 → A > 0 → A gọi là công phát động

Khi α = 900 → A = 0 → Lực không sinh công

Khi 900 < α ≤ 1800 → A < 0 → A gọi là công hãm

Đơn vị của công là Jun (J)

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Công suất

Mục tiêu hoạt động: Nắm được khái niệm về công suất

Gợi ý tổ chức hoạt động

1 Chuyển giao nhiệm

vụ

Gv: Thông báo về khái niệm công suấtGv: Định hướng học sinh

? Đơn vị của công suất

? Từ biểu thức của công suất, hãy biến đổi làm xuất hiện vận tốc

Trang 25

trong biểu thức tính công suất.

? kWh là đơn vị của công hay công suất

? Hoàn thành yêu cầu C3

2 Tiếp nhận và thực

hiện nhiệm vụ

Hs làm việc cá nhân

3 Báo cáo kết quả Hs trả lời câu hỏi, nhận xét câu trả lời của bạn

4 Đánh giá, nhận xét Nhận xét câu trả lời của Hs Chỉnh sửa, bổ xung nếu có

C Hoạt động 3 (25 phút)

Hoạt động 3.1: Luyện tập

Mục tiêu hoạt động: Củng cố kiến thức đã học

Gợi ý tổ chức hoạt động: Hs làm việc nhóm theo bàn, hoàn thành phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP

I Ghép nội dung

Ghép các nội dung ở phần 1, 2, 3… với nội dung tương ứng ở phần a, b, c…

 Công của lực khi điểm đặt dịch chuyển theo hướng của lực

 Công của lực khi điểm đặt dịch chuyển ngược hướng của lực

 Công của lực khi điểm đặt dịch chuyển khác hướng của lực

 Công suất

 Công suất trung bình của một lực

 Công suất tức thời của một lực

t A

Trang 26

e F.vtb f F.s.cosα

II Bài tập định lượng

Bài 1: Một ô tô có khối lượng 2 tấn, chuyển động đều lên dốc trên quãng đường dài 3km Tính

công thực hiện bởi động cơ ô tô trên quãng đường đó Cho hệ số ma sát bằng 0,08, độ nghiêng

của dốc là 4% Lấy g=10/s2

Bài 2: Một gầu nước có khối lượng 10kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 5m trong

khoảng thời gian 1 phút 40 giây Tính công suất trung bình của lực kéo Lấy g=10m/s2

Bài 3: Cho hệ thống như hình Biết α=300; m1=1kg; m2=2kg Tính công của

trọng lực của hệ thống khi m1 đi lên không ma sát trên mặt phẳng nghiêng

Hoạt động 3.2: Củng cố và Hướng dẫn hoạt động ở nhà

Hướng dẫn hoạt động ở nhà: Trả lời câu hỏi 1 đến 2 và làm bài tập 3 đến 7 trang 132-133 SGK.

Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)

- Mục tiêu: kiểm tra kiến thức liên quan đến bài

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Viết biểu thức tính động lượng? giải thích các đại lượng có

trong biểu thức đó?

Phát biểu định luật bảo toàn động lượng? viết biểu thức ?

Bước 2: Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS hoạt động chung cả lớp và mời từng HS trên lớp

phát biểu Vì các hoạt động tạo tình huống/ nhu cầu học tập

của nên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê những câu

hỏi/ vấn đề chủ chốt mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được

giải quyết ở hoạt động hình thành kiến thức và HĐ luyện tập

- Động lượng của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc

v là đại lượng được xác định bởi công thức

v m

p 

- Một hệ nhiều vật được coi là cô lập khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có thì các ngoại lực ấy cân bằng nhau

Trang 27

Bước 3: Báo cáo kết quả

HS hoàn thành các câu GV đưa ra và báo cáo

Bước 4: Đánh giá, nhận xét

Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần

quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó

khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

-Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các

nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức

nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các

HĐ tiếp theo

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (60 phút)

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về Công

B1: Tìm hiểu về công cơ học

Gv: Yêu cầu Hs nhắc lại cách tính công đã học trong chương

trình lớp 8 Hướng dẫn học sinh xây dựng biểu thức tính công

trong trường hợp tổng quát

? Nếu lực tác dụng lên vật có phương trùng với phương độ rời

của vật thì công của lực được tính thế nào

? Tính công của lực F2 và công của lực F1

? Giá trị công của lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?

? Trong trường hợp lực sinh công âm, lực đó có tác dụng gì

đối với vật

? Hãy xác định đơn vị của công và nêu ý nghĩa của đơn vị đó

B2:Hs xây dựng biểu thức tính công theo sự định hướng của

giáo viên

B3:Hs trả lời câu hỏi

B4:Phân tích câu trả lời của học sinh để làm rõ đúng sai

Hoạt động 2.2:Tìm hiểu về Công suất

Lực F không đổi tác dụng lên mộtvật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoán theo hướng hợp với hướng của lự một góc α thì công thực hiện bởilực đó được tính theo công thức

A=F.s.cosαKhi 00 ≤ α < 900 → A > 0 → A gọi

là công phát độngKhi α = 900 → A = 0 → Lực không sinh công

Khi 900 < α ≤ 1800 → A < 0 → A gọi là công hãm

Đơn vị của công là Jun (J)

Trang 28

B1:Gv Thông báo về khái niệm công suất

Gv: Định hướng học sinh

? Đơn vị của công suất

? Từ biểu thức của công suất, hãy biến đổi làm xuất hiện vận

tốc trong biểu thức tính công suất

? kWh là đơn vị của công hay công suất

? Hoàn thành yêu cầu C3

B2:Hs làm việc cá nhân

B3:Hs trả lời câu hỏi, nhận xét câu trả lời của bạn

B4:Nhận xét câu trả lời của Hs Chỉnh sửa, bổ xung nếu có

Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian

t

A

P Đơn vị của công suất là W (oát)

 Công của lực khi điểm đặt dịch chuyển theo hướng của lực

 Công của lực khi điểm đặt dịch chuyển ngược hướng của

lực

 Công của lực khi điểm đặt dịch chuyển khác hướng của lực

 Công suất

 Công suất trung bình của một lực

 Công suất tức thời của một lực

Trang 29

II Bài tập định lượng

Bài 1: Một ô tô có khối lượng 2 tấn, chuyển động đều lên dốc

trên quãng đường dài 3km Tính công thực hiện bởi động cơ ô

tô trên quãng đường đó Cho hệ số ma sát bằng 0,08, độ

nghiêng của dốc là 4% Lấy g=10/s2

Bài 2: Một gầu nước có khối lượng 10kg được kéo cho

chuyển động đều lên độ cao 5m trong khoảng thời gian 1 phút

40 giây Tính công suất trung bình của lực kéo Lấy g=10m/

s2

Bài 3: Cho hệ thống như hình Biết α=300; m1=1kg; m2=2kg

Tính công của trọng lực của hệ thống khi m1 đi lên không ma

sát trên mặt phẳng nghiêng quãng đường 1m

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Ninh Bình, ngày tháng năm

Trang 30

- Năng lực thể chất, tinh thần: Có niềm tin vào sự đúng đắn của khoa học

II- CHUẨN BỊ BÀI HỌC

1 Giáo viên:

Trang 31

Giải các bài tập trong SGK

Một số dạng bài tập về động lượng, định luật bảo toàn động lượng, công, công suất

2 Học sinh:

Ôn lại về động lượng, định luật bảo toàn động lượng, công, công suất

III- TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

CÁC

BƯỚC

HOẠT ĐỘNG

1 Chuyển giao nhiệm vụ - Yêu cầu học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học về động

lượng, xung lượng của lực, định luật bảo toàn động lượng,

công và công suất bằng cách Điền vào chỗ trống trong Phiếu học tập 1 và 2

- GV yêu cầu các nhóm tổng hợp kiến thức:

Nhóm 1,2: Hệ thống kiến thức về động lượng, định luật bảotoàn động lượng (Phiếu HT 1)

Nhóm 3,4: Hệ thống kiến thức về công, công suất (Phiếu HT2)

Các nhóm đã được giao nhiệm vụ về nhà chuẩn bị từ tiếttrước

2 Thực hiện nhiệm vụ - Các học sinh trong từng nhóm nghiên cứu và thảo luận các

vấn đề mà nhóm mình được phân công

Trang 32

4 Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ học tập

- Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cầnquan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khókhăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

- Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của cácnhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thứcnào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các

HĐ tiếp theo

* Kết quả hoạt động: Báo cáo sản phẩm của các nhóm

Nhóm 1, 2: Hệ thống kiến thức về động lượng, định luật bảo toàn động lượng

PHIẾU HỌC TẬP 1 Dạng 1: Tính động lượng của một vật, một hệ vật

- Động lượng p của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là một đại

lượng được xác định bởi biểu thức: p = mv

- Đơn vị động lượng: kgm/s hay kgms-1

Dạng 2: Bài tập về định luật bảo toàn động lượng

Bước 1: Chọn hệ vật cô lập khảo sát

Bước 2: Viết biểu thức động lượng của hệ trước và sau hiện tượng

Bước 3: áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ: p  p

(1)

Trang 33

Bước 4: Chuyển phương trình (1) thành dạng vô hướng (bỏ vecto) bằng 2 cách:

+ Phương pháp chiếu

+ Phương pháp hình học

*Những lưu ý khi giải các bài toán liên quan đến định luật bảo toàn động lượng:

a) Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành phần) cùng phương, thì biểu thức của định luật bảo toàn động lượng được viết lại: m1v1 + m2v2 = m1 '

1

v + m2'

2

v

Trong trường hợp này ta cần quy ước chiều dương của chuyển động

- Nếu vật chuyển động theo chiều dương đã chọn thì v > 0;

- Nếu vật chuyển động ngược với chiều dương đã chọn thì v < 0

b) Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành phần) không cùng phương, thì ta cần sử dụng hệ thức vector: p s = p t và biểu diễn trên hình vẽ Dựa vào cáctính chất hình học để tìm yêu cầu của bài toán

c) Điều kiện áp dụng định luật bảo toàn động lượng:

- Tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không

- Ngoại lực rất nhỏ so với nội lực

- Thời gian tương tác ngắn

- Nếu F ngoai luc 0

nhưng hình chiếu của F ngoai luc

trên một phương nào đó bằng không thì độnglượng bảo toàn trên phương đó

Nhóm 3,4: Hệ thống kiến thức về công, công suất

PHIẾU HỌC TẬP 2 Dạng 1: Tính công và công suất khi biết lực F; quãng đường dịch chuyển và góc

Trang 34

- Xác định quãng đường s bằng các công thức động học

Nhớ: vật chuyển động thẳng đều: s = v t

Vật chuyển động biến đổi đều:

2 0

0

1.22

Hoạt động 2.1: Bài tập động lượng Định luật bảo toàn động lượng ( 13 phút)

+ Mục tiêu hoạt động: Bài tập động lượng Định luật bảo toàn động lượng

+ Gợi ý tổ chức hoạt động:

1 Chuyển giao nhiệm

vụ

GV: yêu cầu học sinh làm phiếu học tập số 3

2 Thực hiện nhiệm vụ HS ghi chép và làm bài tập phiếu học tập

3 Báo cáo kết quả và

biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó ? (lấy g=10m/s2)

Giải

Trang 35

Trọng lực là lực tác dụng chủ yếu làm vật rơi xuống trong thời gian trên: Fm g.

Áp dụng công thức về độ biến thiên động lượng ta có: F t   p

Biểu thức độ lớn:  p 0,5kgm s/

Bài 2 : Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2

= 1 m/s Tìm tổng động lượng ( phương, chiều và độ lớn) của hệ trong các trường hợp :

1 p

p  = = 4,242 kgm/s

Bài 3: Một viên đạn khối lượng 1kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500m/s thì nổ

thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 500

2m/s Hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu?

p

O

Trang 36

Hoạt động 2.2: Bài tập công và công suất (12 phút)

+ Mục tiêu hoạt động: Bài tập công và công suất

+ Gợi ý tổ chức hoạt động:

1 Chuyển giao nhiệm

vụ

GV: yêu cầu học sinh làm phiếu học tập số 4

2 Thực hiện nhiệm vụ HS ghi chép và làm bài tập phiếu học tập

3 Báo cáo kết quả và

nằm ngang một góc 450, lực tác dụng lên dây là 150N Tính công của lực đó khi thùng trượtđược 15m Khi thùng trượt công của trọng lực bằng bao nhiêu?

Bài 2: Một xe tải khối lượng 2,5 tấn, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trên đường bằng, sau

khi đi được quãng đường 144m thì vận tốc đạt được 12m/s Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường

là μcosα)=72.10 = 0,04 Tính công của các lực tác dụng lên xe trên quãng đường 144m đầu tiên Lấy g =10m/s2

Trang 37

- Công của các lực: AP = AN = 0 (J); A K = 3,24 105 J; Ams = 1,44 105J

Bài 3: Một ôtô có khối lượng m = 1,2 tấn chuyển động đều trên mặt đường nằm ngang với vận

tốc v = 36km/h Biết công suất của động cơ ôtô là 8kw Tính lực ma sát của ôtô và mặt đường

A

v

P F

Fms  800

Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng và mở rộng( 10 phút)

* Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức về động lượng, định luật bảo toàn động lượng, công,

công suất để làm các bài tập trắc nghiệm

* Gợi ý tổ chức hoạt động:

1 Chuyển giao nhiệm

vụ

Mỗi học sinh hoàn thành phiếu học tập 5 theo 3 mức độ: Củng

cố lý thuyết, bài tập vận dụng lý thuyết vào đời sống thực tế,bài tập mở rộng, nâng cao

2 Thực hiện nhiệm vụ Hoạt động cá nhân: Từng HS hoàn thành phiếu học tập

Trang 38

3 Báo cáo kết quả và

A N/s B N.s C N.m D N.m/s.

Câu 2: Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng?

A Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và tốc độ của vật.

B Trong hệ kín, động lượng của hệ được bảo toàn.

C Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.

D Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ.

Câu 3: Phát biểu nào sau đây SAI:

A Động lượng là một đại lượng vectơ

B Xung của lực là một đại lượng vectơ

C Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật

D Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi

Câu 4: Véc tơ động lượng là véc tơ:

A Cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc

B Có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ

C Có phương vuông góc với véc tơ vận tốc

D Cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc

Câu 5: Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?

A Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra

B Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát

C Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó

D Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu

Trang 39

Câu 6: Đơn vị của công trong hệ SI là

Câu 7: Công là đại lượng:

A Vô hướng, có thể âm hoặc dương

B Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không

C Véc tơ, có thể âm, dương hoặc bằng không

D Véc tơ, có thể âm hoặc dương

Câu 8: Vật rơi từ độ cao h xuống đất hỏi công được sản sinh ra không? và lực nào sinh công?

A Công có sinh ra và là do lực ma sát

B Công có sinh ra và là công của trọng lực

C Không có công nào sinh ra

D Công có sinh ra và do lực cản của không khí

Câu 9: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị công suất?

Câu 10: Một lực F không đổi liên tục kéo một vật chuyển động với vận tốc vtheo hướng của

F Công suất của lực Flà?

Câu 11: Người ta ném một quả bóng khối lượng 500g cho nó chuyển động với vận tốc 20 m/s.

Xung lượng của lực tác dụng lên quả bóng là

Câu 12: Hai vật có khối lượng m1 = 2m2, chuyển động với vận tốc có độ lớn v1 = 2v2 Động

lượng của hai vật có quan hệ

Câu 13: Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 0,5s Độ biến

thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu? Cho g = 10m/s2

A 5,0 kg m/s B 4,9 kg m/s C 10 kg m/s D 0,5 kg m/s Câu 14: Quả cầu A khối lượng m1 chuyển động với vận tốc v va chạm vào quả cầu B khối1

lượng m2 đứng yên Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc v Ta có: 2

A m1v1 (m1m2)v2 B m1v1 m2v2

Trang 40

C m1v1 m2v2 D 1 1 ( 1 2) 2

2

1

v m m v

Câu 15: Một ô tô có công suất của động cơ là 100kW đang chạy trên đường với vận tốc 36km/h.

Lực kéo của động cơ lúc đó là

Câu 16: Một tàu thủy chạy trên sông theo đường thẳng kéo một sà lan chở hàng với lực không

đổi 5 103N, thực hiện công là 15.106J Sà lan đã dời chỗ theo phương của lực một quãng đường

Câu 17: Trong một công xưởng một công nhân nâng các thùng hàng lên độ cao 10m Trong 2h

anh công nhân nâng được 60 thùng hàng Biết mỗi thùng hàng có khối lượng 60kg Hỏi côngsuất của người công nhân đó là bao nhiêu?

Câu 18: Một ô tô chạy trên đường với vận tốc 72km/h Công suất của động cơ là 60kW Công

của lực phát động của khi ô tô chạy được quãng đường S = 6km là

A 18.105J B 15.106J C 12.106J D 18.106J

Câu 19: Một người khối lượng m1 = 60kg đang chạy với vận tốc v1 = 4m/s thì nhảy lên một

chiếc xe khối lượng m2 =90kg chạy song song ngang qua người này với vận tốc v2 = 3m/s Sau

đó xe và người vẫn tiếp tục chuyển động trên phương cũ Tốc độ xe sau khi người nhảy lên nếuban đầu xe và người chuyển động ngược chiều nhau

Câu 20: Một bàn là điện tiêu thụ công suất điện 1,2KW Nhiệt tỏa ra trong 2 phút khi bàn là hoạt

động là

Câu 21: Muốn bơm nước tại một giếng sâu 15m lên mặt đất người ta dùng một máy bơm có

công suất 2cv (mã lực), hiệu suất 50% Tính lượng nước bơm được trong 1 giờ Cho biết

1cv=736W Lấy g=10m/s2

Câu 22: Một HS có m = 55kg thả mình rơi tự do từ vị trí cách mặt nước 4m Sau khi chạm mặt

nước 0,5s thì dừng lại, g = 9,8m/s2 Lực cản do nước tác dụng lên hs đó có độ lớn

Câu 23: Một khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng ms = 1000kg, bắn một viên đoạn khối

lượng mđ = 2,5kg Vận tốc viên đoạn ra khỏi nòng súng là 600m/s Vận tốc của súng sau khi bắn

Ngày đăng: 18/05/2021, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w