Giải pháp cũ thường làm - Chi tiết giải pháp cũ: Trong quá trình giảng dạy, đa số giáo viên đã thiết kếgiáo án ôn tập theo định hướng phát triển năng lực bám sát vào kiến thức, bài tậpsá
Trang 1MỤC LỤC
1 Tên sáng kiến,lĩnh vực áp dụng 2
2 Nội dung 2
3 Hiệu quả kinh tế,xã hội …….4
4 Điều kiện và khả năng áp dụng 5
PHỤ LỤC: MỘT SỐ GIÁO ÁN ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP 7
PHỤ LỤC: TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: Hội đồng sáng kiến Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình
Chúng tôi ghi tên dưới đây
năm sinh Nơi công tác Chức vụ
Trình độ chuyên môn
Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo
ra sáng kiến
1 Lê Thị Lĩnh 05/05/1988 Trường THPT
Gia Viễn C Giáo viên Đại học 40%
2 Đinh Văn Phong 25/5/1985 Trường THPT
Gia Viễn C Giáo viên Đại học 20%
1 Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng
- Là nhóm tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: “Tạo hứng thú và phát huy tính tích cực với hệ thống bài tập trong các tiết ôn tập Bài toán và thuật
toán Tin học 10, Tin học 11”.
Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Công tác giảng dạy môn Tin học lớp 10, 11
2 Nội dung
a Giải pháp cũ thường làm
- Chi tiết giải pháp cũ: Trong quá trình giảng dạy, đa số giáo viên đã thiết kếgiáo án ôn tập theo định hướng phát triển năng lực bám sát vào kiến thức, bài tậpsách giáo khoa giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung đã học
- Ưu điểm, nhược điểm và những tồn tại cần khắc phục
+ Ưu điểm:
Lấy học sinh làm trung tâm, học sinh được thảo luận theo nhóm, tiết học đápứng đủ các bước khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng và mở rộng
Trang 3Phát triển các năng lực tự học, hợp tác,
+ Nhược điểm:
Do đặc điểm của thuật toán và lập trình còn trừu tượng và kiến thức toán họccủa đa số học sinh còn yếu, thực hành bằng cách ghi nhớ máy móc, làm theokhuôn mẫu yêu cầu đặt ra
Những bài tập và câu hỏi sách giáo khoa còn khó đối với mặt bằng kiến thứccủa học sinh dẫn đến tâm lý chán nản, ngại học, học thụ động, không có phươngpháp tự học, học trước quên sau
+ Tồn tại: Chưa tiếp cận hết các đối tượng học sinh, học sinh còn chưa sôinổi, chưa phát huy sự chủ động trong học lập trình
b Giải pháp cải tiến
Để khắc phục những hạn chế của phương pháp cũ, chúng tôi đã nghiên cứuthiết kế một số tiết học ôn tập phù hợp với năng lực thực tiễn dạy học lập trìnhtrong Tin học 11 và nội dung bài toán và thuật toán Tin học 10
(Bảng mô tả chi tiết xem PHỤ LỤC )
+ Học sinh liên hệ thực tế, chủ động tích cực trong học tập
- Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp
Sáng kiến đã đáp ứng được nhu cầu đổi mới dạy – học theo hướng phát triểnnăng lực của người học cũng như năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lựchợp tác, năng lực công nghệ thông tin nâng cao, năng lực khoa học máy tính…Đặcbiệt với hệ thống câu hỏi nhiều mức độ soạn theo giáo án phát huy tính tích cựccủa học sinh giúp các em tự tin, yêu thích gần gũi môn lập trình hơn
+ Đối với giáo viên:
Thực hiện tốt chủ trương đổi mới dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Kích thích khả năng sáng tạo của học sinh và giáo viên
Rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Tạo không khí vui vẻ trong tiết học
Gắn kết củng cố nội dung đã học
+ Đối với học sinh:
Trang 4Tạo hứng thú cho học sinh trong việc ôn tập tìm hiểu bài toán,viết thuật toán
và lập trình cho những bài toán gần gũi thông dụng
Kích thích tính chủ động, tích cực của học sinh và tính sáng tạo của mỗi họcsinh
Rèn luyện kĩ năng cho học sinh các năng lực tự học, tư duy sáng tạo,giaotiếp, hợp tác
+ Hiệu quả giảng dạy:
Chúng tôi trong suốt quá trình giảng dạy luôn băn khoăn làm sao để các tiếthọc bài tập, ôn tập bộ môn tin học đạt hiệu quả, tạo hứng thú cho các em
3 Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt được
- Hiệu quả kinh tế:
Qua từng tiết học giúp học sinh làm chủ được chính bản thân, phát triển cácnăng lực tự học, hợp tác Học sinh có được sự tự tin và tin tưởng vào giá trị củachính mình, họ cần được học theo phương pháp chủ động Chỉ khi người học được
tự khám phá kiến thức, tự học, tự làm và tự bổ sung cho nhau thì kiến thức mới trởthành tri thức của người học, chuyển thành hành động, thành thói quen hàng ngàycủa họ Từ đó đào tạo con người trở thành nguồn lực phục vụ cho xã hội
Xây dựng hệ thống câu hỏi, phương pháp cho các tiết ôn tập hiệu quả giúpgiáo viên tiết kiệm được thời gian chuẩn bị nội dung cho những kiến thức khác
- Hiệu quả xã hội:
+ Giáo viên:
Giảng dạy chương trình tin học lớp 11 và Bài toán và thuật toán tin học 10
là một môn học tư duy trừu tượng vì vậy yêu cầu học sinh và giáo viên môn Tinhọc không ngừng trau dồi kiến thức ở nhiều lĩnh vực, phương pháp thuật toán,cách sửa lỗi là một trong những điểm rất quan trọng đủ để đáp ứng với những đòi
hỏi ngày càng cao của dạy học hiện nay Vì vậy, chúng tôi đã áp dụng sáng kiến
trong quá trình giảng dạy, kết quả giảng dạy đã có nhiều chuyển biến tích cực:
Khắc phục được hạn chế đổi mới phương pháp một cách chiếu lệ, hình thức ởgiáo viên
Tạo không khí tự học, tự bồi dưỡng sôi nổi trong thầy và hứng thú ở trò nêngiờ học hiệu quả, cuốn hút học sinh hơn
Kiến thức được học sinh chủ động lĩnh hội, tự mình tìm và sửa được lỗi nên
có sự bền vững, hệ thống, sáng tạo
+ Học sinh:
Học sinh hứng thú học bài, say sưa tìm hiểu kiến thức môn học
Trang 5Thái độ học tập của học sinh nghiêm túc, chủ động sáng tạo trong giờ họcHọc sinh có khả năng tư duy cao, sử dụng công nghệ thông tin thành thạo,biết xử lí thông tin nhạy bén, linh hoạt.
Học sinh hứng thú với những tiết học hơn, dễ hiểu và hiểu sâu nội dung bàihọc
Đặc biệt các em sẽ có những chuyển biến rõ rệt trong khả năng vận dụngkiến thức, kỹ năng vào thực tiễn
4 Điều kiện và khả năng áp dụng
- Điều kiện áp dụng:
+ Qua quá trình tìm hiểu và ứng dụng chúng tôi nhận thấy việc giúp học sinh
có hứng thú trong các tiết ôn tập, bài tập của trình tin học lớp 11 và bài toán vàthuật toán là rất cấp thiết, đó là cách thức dạy học theo hướng phát huy tính tíchcực, chủ động của học sinh
+ Với việc trang bị những thiết bị và đồ dùng dạy học phục vụ cho việc cảicách giáo dục hiện nay sẽ tạo điều kiện cho giáo viên thuận lợi trong việc dạy họctheo phương pháp tích cực
+ Điều kiện cơ sở vật chất của các trường đều tốt, trình độ giáo viên ở điềukiện chuẩn và trên chuẩn là khá cao
+ Học sinh được trang bị kiến thức một cách tốt nhất nên việc tiếp thuphương pháp giải bài tập là không khó khăn
- Khả năng áp dụng
Sáng kiến này có khả năng áp dụng đối với tất cả giáo viên và học sinh trongmột số tiết học ôn tập,bài tập Tin học 11, nội dung bài toán và thuật toán Tin học
10 cũng như các tiết ôn tập Tin học nói chung
- Danh sách những thành viên tham gia dự án
Ngày tháng năm sinh
Nơi công tác Chức vụ
Trình độ chuyên môn
Nội dung công việc hỗ trợ
1 Lê Thị Lĩnh 05/05/1988
TrườngTHPT GiaViễn C
Giáo viên Đại học
- Viết ý tưởng
- Soạn giáo án
- Tổ chức dạy học trên lớp
2 Đinh Văn Phong 25/5/1985 Trường
THPT GiaViễn C
Giáo viên Đại học - Chỉnh sửa nội
dung
- Soạn giáo án
Trang 6- Tổ chức dạy học theo kế hoạch
3 Phạm Mạnh Cường 30/8/1984
TrườngTHPT GiaViễn C
TKHĐ,TPCM Đại học
- Lên kế hoạch, sửa chữa nội dung
- Soạn giáo án
- Tổ chức dạy học theo kế hoạch
4 Nguyễn Văn Thắng03/12/1982
TrườngTHPT GiaViễn C
Phó Hiệutrưởng Thạc sĩ
- Thẩm định ý tưởng
- Chỉnh sửa nội dung
Tôi (chúng tôi) xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực,đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
Trang 7PHỤ LỤC MỘT SỐ GIÁO ÁN ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP
- PHƯƠNG PHÁP: Với cách chia lớp thành 4 nhóm hoạt động (các nhóm được theo dõi điểm số qua các tiết học, nhóm nào có tổng điểm sau các phần hoạt động cao nhất sẽ được ghi điểm vào bảng theo dõi là 4, nhóm về nhì là 3 ), 4 hoạt động gắn liền với các hoạt động của tiết học:
BẢNG THEO DÕI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHÓM
TRONG CÁC TIẾT ÔN TẬP HỌC KÌ I
Trang 8TIẾT 15 – TIN HỌC 10
BÀI TẬP VỀ BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
-Học sinh hiểu và nắm vững bài toán và thuật toán
- HS hiểu cách diễn đạt bài toán bằng hai kiểu: Liệt kê và sơ đồ khối
2 Kỹ năng:
- Biết cách biểu diễn thuật toán cho những bài toán thông dụng
- Biết xác định bài toán, nêu ý tưởng và xây dựng thuật toán
1 Giáo viên: SGK, bài tập, giáo án
2 Học sinh: SGK, vở ghi, chuẩn bị xem ôn tập
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
* Mục tiêu: HS củng cố lại các khái
niệm về bài toán và thuật toán
* B1: chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên yêu cầu 4 nhóm thảo luận và
phát biểu nhanh
Câu hỏi: Cho các bước của bài toán
B1: Nhập R
B2: C 2*3.14*R
B3:Thông báo chu vi và kết thúc
Hãy phát biểu thuật toán đó là của bài
toán gì? Thuật toán được biểu diễn theo
của thuật toán
* B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trang 9GV nêu yêu cầu
Cho thuật toán sau:
2 Hoạt động 2: Tạo thuật toán
* Mục tiêu: HS biết biểu diễn thuật toán
cho các bài toán thông dụng
* B1: chuyển giao nhiệm vụ
GV giới thiệu nhiệm vụ cho 4 nhóm
* B4: giáo viên nhận xét, đánh giá,
chuẩn hóa kiến thức
a) Kiểu liệt kê: 1-3-2-4
C.LUYỆN TẬP (10 phút)
* Mục tiêu: Củng cố và luyện viết thuật
toán cho các bài toán thông dụng
* B1: GV yêu cầu các nhóm thảo luận
và viết thuật toán cho bài toán: Tính
Bài tập 3:Tính tổng các số chẵn của dãy
số gồm N số nguyênB1: Nhập N, a1,a2, aNB2: S 0; i 1
B3: Nếu i >N thì thông báo tổng và Kết
Trang 10tổng các số chẵn của dãy N số nguyên.
B5: S S + ai;
B6: i i + 1
D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ
RỘNG
* Mục tiêu: HS tìm hiểu thuật toán cho
các bài toán thông dụng
* Gv yêu cầu HS về nhà tìm thuật toán
cho các bài toán
+ Tính tổng các số nguyên lẻ của dãy số
gồm N số nguyên
+ Đếm các số chẵn có trong dãy số gồm
N số nguyên
Trang 11- Phân biệt được các loại tên trong một ngôn ngữ lập trình
- Phân biệt được các loại hằng trong Pascal
- Biết cách đặt tên đúng và nhận biết các tên sai quy tắc đặt tên của Pascal
II CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, đồ dùng dạy học
2 Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Nội dung bài học:
A Khởi động (5 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung, yêu cầu cần đạt
* Mục tiêu: HS gợi nhớ các nội dung
đã học ở bài 1 và bài 2
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS trải nghiệm qua trò chơi ô
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Nhận xét, chính xác hóa kiến thức
Câu 1: Tên một loại hằng thường dùngtrong chương trình mà giá trị của nó chỉ làTrue hoặc False?
Câu 2: Loại NNLT có tính độc lập cao vàthích hợp với số đông người lập trình?Câu 3: Tên của một NNLT bậc cao cònđược gọi là “Ngôn ngữ học đường”?
Câu 4: Một cách gọi khác của Tên dành riêng?
Câu 5: Tên gọi của một loại chương trình
Trang 12có chức năng chuyển đổi chương trình viếttrên NNLT bậc cao thành chương trìnhthực hiện được trên máy tính cụ thể?
Câu 6:Tên gọi của những đại lượng đượcđặt tênđể lưu trữ giá trị và giá trị có thểthay đổi trong quá trình thực hiện chươngtrình?
Câu 7: Tập các kí tự được dùng để viếtchương trình của một NNLT cụ thể?
Câu 8: Dựa vào điều này mà người lậptrình và chương trình dịch có thể biết được
- Khái niệm chương trình dịch; sự cần
thiết phải có chương trình dịch và phân
biệt được sự khác nhau giữa thông dịch
khác nhau như thế nào?
- Nhóm 4: Hãy cho biết điểm khác
nhau giữa tên dành riêng và tên
chuẩn?
- Yêu cầu HS viết ba tên đúng theo
quy tắc của Pascal?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
- Chương trình viết bằng ngôn ngữ lậptrình bậc cao nói chung không phụ thuộcvào phần cứng máy tính
- Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao
dễ hiểu, dễ hiệu chình và nâng cấp
- Ngôn ngữ bậc cao cho phép làm việc vớinhiều kiểu dữ liệu và cách tổ chức dữ liệu
đa dạng, thuận tiện cho việc mô tả thuậttoán
Câu 2 Chương trình dịch là gì? Tại sao cần phải có chương trình dịch
- Chương trình dịch là chương trình đặcbiệt, có chức năng chuyển đổi chương trìnhđược viết trên ngôn ngữ bậc cao thành mộtchương trình đích có thể thực hiện trênmáy
- Để một chương trình viết bằng ngôn ngữbậc cao máy có thể hiểu và thực hiện đượcthì phải có chương trình dịch dịch sang
ngôn ngữ máy (Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện được)
Câu 3 Biên dịch và thông dịch khác nhau như thế nào?
Trang 13- Trình biên dịch duyệt, kiểm tra, phát hiệnlỗi, xác định chương trình nguồn có dịchđược không và dịch toàn bộ thành mộtchương trình đích có thể thực hiện trênmáy và có thể lưu trữ được.
- Trình thông dịch lần lượt dịch từng câu rangôn ngữ máy rồi thực hiện và không lưulại trên máy
Câu 4 Hãy cho biết điểm khác nhau giữa tên dành riêng và tên chuẩn?
- Yêu cầu HS viết ba tên đúng theo quy tắc của Pascal?
Tên dành riêng không được dùng khác với
ý nghĩa đã xác định, tên chuẩn có thể dùngvới ý nghĩa khác
C Luyện tập(6 phút)
* Mục tiêu:Biết cách đặt tên đúng và
nhận biết các tên sai quy tắc
B1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hãy cho biết những biểu diễn nào dưới
đây không phải là biểu diễn hằng trong
Pascal và chỉ rõ lỗi trong từng trường
a) 150.0; b) -22;
c) 6,23; d) ‘43’ ; e) A20; f)1.06E-15 g) 4+6 ; h) ‘C ; i) ‘TRUE’
Những biểu diễn không phải là biểu diễn hằng trong Pascal:
Biểu diễn
thiếu dấu nháy đơn ở cuối
Chú ý: Biểu diễn 4+6 là biểu thức hằng
trong Pascal chuẩn cũng được coi là hằngtrong Turbo Pascal (TP)
Bài 2.
Biểu diễn
Trang 14học: dấu chấm phẩy đượcthay bởi dấu chấm
Trang 15- Nhận biết được các phần của một chương trình đơn giản.
- Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản
- Khai báo biến đúng, nhận biết các khai báo sai
- Viết được câu lệnh gán; các biểu thức số học và logic với các phép toán thôngdụng
- Bước đầu sử dụng được chương trình dịch để phát hiện lỗi
- Bước đầu viết được chương trình của các bài toán đơn giản
3 Thái độ
- Tự giác, tích cực, chủ động trong học tập;
- Học sinh ngày càng say mê lập trình hơn
4 Năng lực
- Phát triển năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
- Năng lực CNTT và truyền thông
II CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, đồ dùng dạy học
2 Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Nội dung bài học:
A KHỞI ĐỘNG (10 phút)
Mục tiêu: Kiểm tra lý thuyết đã học được từ bài 1 đến bài 8 thông qua vòng chơi khởi động.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung, yêu cầu cần đạt
Hoạt động: Vòng chơi khởi động
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Các nhóm sẽ cùng tham gia vào vòng
chơi khởi động
+ Mỗi nhóm sẽ chọn một gói câu hỏi
gồm 4 câu, trả lời trong thời gian 01
phút Mỗi câu trả lời đúng được 10
điểm, trả lời sai không có điểm Trong
trường hợp nếu không trả lời được có
thể bỏ qua để chuyển sang câu tiếp
theo
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
GÓI CÂU HỎI SỐ 1 Câu 1 Cấu trúc chung của một chương
trình được viết bằng ngôn ngữ lập trìnhPascal gồm mấy phần?
ĐA: 2 phần (phần khai báo và phần thân)
Câu 2 Trong các kiểu dữ liệu sau: byte,
real, char, boolean Kiểu dữ liệu nào có
bộ nhớ lưu trữ một giá trị là lớn nhất?ĐA: real (6 byte)
Câu 3 Thực hiện phép tính sau: 10 div 3