1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi học kì 2 môn Vật lí lớp 8 năm 2019-2020 có đáp án – Trường THCS Phú Thành

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 424,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu được các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng.. Giải thích được một số hiện tượng khuếch tán thường gặp trong thực tế..[r]

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NH 2019 - 2020

MÔN: VẬT LÍ – Lớp 8

Tên chủ

đề

Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Vận dụng Cấp độ cao Cộng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

HỌC

1 Viết được công

thức tính công

Nêu đơn vị đo

công

2 Nêu được công

suất là gì Viết

được công thức

tính công suất và

nêu được đơn vị

đo công suất

3 Phát biểu định

luật về công

4 Nêu ví dụ trong

đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công 9

5 Giải thích được

ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị

6 Vận dụng định luật về công

7 Vận dụng được công thức

A = F.s

8 Vận dụng được công thức

P = t

A

9 Vận dụng được công thức

P = t

A , A = F.s = P.h,

H = Ai/Atp để giải bài tập nâng cao

Câu hỏi 1 câu

C3

1 câu C9

1 câu

NHIỆT

HỌC

10 Nêu được các

chất đều được cấu

tạo từ các phân tử,

nguyên tử

11 Nêu được giữa

các nguyên tử,

phân tử có khoảng

cách

12 Phát biểu được

định nghĩa nhiệt

năng, định nghĩa

nhiệt lượng và nêu

đơn vị đo nhiệt

lượng

13 Nêu được tên

hai cách làm biến

đổi nhiệt năng và

tìm được ví dụ

minh hoạ mỗi

cách

16 Nêu được các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng

17 Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh

18 Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các nguyên

tử, phân tử có khoảng cách hoặc

do chúng chuyển động không ngừng

19 Vận dụng được kiến thức về

20 Giải thích được một số hiện tượng khuếch tán thường gặp trong thực tế

21 Vận dụng công thức Q = m.c.t

22 Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt

để giải một số bài tập

Trang 2

14 Phát biểu được

15 Kể tên được

các hình thức

truyền nhiệt Nêu

được nội dung các

hình thức truyền

nhiệt Tìm được ví

dụ minh hoạ cho

mỗi loại

dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản

Câu hỏi 3 câu

C4, 5, 8

2 câu C1, 7

1 câu C10

1 câu C2

½ câu C11a, b

½ câu C11c, d 8 câu

Tổng số

câu hỏi 5 câu 3 câu 2 + 1/2 câu 1/2 câu 11 câu Tổng số

điểm 3,5 điểm 2,5 điểm 2,0 điểm 2,0 điểm điểm 10 Tổng số

Trang 3

Trường: THCS Phú Thành

Họ và tên: ………

Lớp: 8 - ……

KIỂM TRA HỌC KÌ II NH 2019 – 2020

Môn: VẬT LÍ – Lớp 8

Thời gian làm bài: 45 phút

Điểm Lời phê của giáo viên:

Phần A TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

I Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất: (3 điểm)

Câu 1 Cánh máy bay thường được quét ánh bạc để:

A Giảm ma sát với không khí B Giảm sự dẫn nhiệt

C Liên lạc thuận lợi hơn với các đài ra đa D Ít hấp thụ bức xạ nhiệt của mặt trời

Câu 2 Bỏ một chiếc thìa vào một cốc đựng nước nóng thì nhiệt năng của thìa và của

nước trong cốc thay đổi như thế nào?

A Nhiệt năng của thìa và của nước trong cốc đều tăng

B Nhiệt năng của thìa tăng, của nước trong cốc giảm

C Nhiệt năng của thìa giảm, của nước trong cốc tăng

D Nhiệt năng của thìa và của nước trong cốc đều không đổi

Câu 3 Công thức tính công cơ học là:

A A = F

s B A = d.V C A = m

V D A = F.s

Câu 4 Đối lưu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu ở môi trường nào?

A Khí và rắn B Lỏng và rắn C Lỏng và khí D Rắn, lỏng, khí

Câu 5 Phát biểu nào sau đây về cấu tạo chất đúng?

A Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt

B Các chất ở thể rắn thì các phân tử chuyển động không ngừng

C Phân tử là hạt chất nhỏ nhất

D Giữa các phân tử, nguyên tử không có khoảng cách

Câu 6 Một học sinh kéo đều một gàu nước trọng lượng 60N từ giếng sâu 6m lên, mất

hết 0,5 phút Công suất của lực kéo là:

A 720W B 12W C 180W D 360W

Câu 7 Khi nén không khí trong một chiếc bơm xe đạp thì:

A Khoảng cách giữa các phân tử không khí giảm

B Số phân tử không khí trong bơm giảm

C Khối lượng các phân không khí giảm

D Kích thước các phân không khí giảm

Câu 8 Trong các cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ kém hơn đến tốt hơn sau đây, cách

nào đúng?

A Đồng; nước; thủy ngân; không khí B Không khí; nước; thủy ngân; đồng

C Nước; thủy ngân; không khí; đồng D Nước; không khí; đồng; thủy ngân

Phần B TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 9 (1,5 điểm) Phát biểu định luật về công

Câu 10 (1,5 điểm) Tại sao khi pha nước chanh đá phải hòa đường vào nước rồi mới cho

đá mà không làm ngược lại?

Trang 4

Câu 11 (3 điểm) Một người thả 420g chì ở nhiệt độ 1000C vào 260g nước ở nhiệt độ

580C làm cho nước nóng lên tới 600C Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K và

bỏ qua sự hao phí nhiệt ra môi trường bên ngoài Hãy tính:

a) Nhiệt độ của chì khi có cân bằng nhiệt

b) Nhiệt lượng nước đã thu vào?

c) Nhiệt dung riêng của chì?

d) Nếu muốn nước và chì nóng tới nhiệt độ 750C thì cần thêm vào một lượng chì ở nhiệt độ 1500C là bao nhiêu?

Bài làm:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NH 2019 - 2020

MÔN: VẬT LÍ – Lớp 8 Phần A TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm

Phần B TỰ LUẬN (6 điểm)

9

(1,5đ)

Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công

Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và

ngược lại

1,5đ

10

(1,5đ)

Khi pha nước chanh đá phải hòa đường vào nước rồi mới cho đá mà

không làm ngược lại vì cho đá vào trước thì nhiệt độ của nước giảm, làm

giảm tốc độ khuếch tán giữa các phân tử đường và nước, đường sẽ lâu

tan hơn và nước chanh sẽ không ngọt

1,5đ

11

(3,0đ)

Tóm tắt:

Chì: m1= 420g= 0,42kg; t1=1000C

Nước: m2= 260g= 0,26kg; t2=580C ; c2= 4200J/kg.K

Nhiệt độ cân bằng : t0 = 600C; t’0 = 750C

a) Nhiệt độ của chì khi xảy ra cân bằng nhiệt?

b) Q2=?

c) c1=?

d) Khối lượng chì thêm vào m=? với t’=1500C

Giải:

a) Sau khi thả miếng chì ở 1000C vào nước ở 580C làm nước nóng lên

đến 600C Thì 600C chính là nhiệt độ cân bằng của hệ hai chất đã cho

Đây cũng chính là nhiệt độ của chì sau khi đã xảy ra cân bằng nhiệt

b) Nhiệt lượng của nước đã thu vào để tăng nhiệt độ từ 580C đến 600C là:

Q2 = m2 c2 ( t0 - t2) = 0,26 4200 (60 – 58) = 2184 (J)

c) Nhiệt lượng của chì đã toả ra khi hạ nhiệt độ từ 1000C xuống 600C là:

Q1 = m1 c1 ( t1 - t0) = 0,42 c1 (100 – 60) = 16,8 c1

Theo phương trình cân bằng nhiệt Qtoả = Qthu

Suy ra: Q1 = Q2  16,8 c1 = 2184  c1 = 2184

16,8 = 130(J/kg.K ) d) Ta có phương trình cân bằng nhiệt lúc này:

Q3 = Q’1 + Q’2

m.c1 (t’ – t0’) = ( m1.c1 + m2c2) (t0’ – t0 )

m 130.( 150 –75) = ( 0,42 130 + 0,26 4200) (75-60)

9750.m = 17199

m = 17199

9750 = 1,764 (kg)

0,25đ

0,25đ

0,5đ 0,5đ

0,5đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ

Ngày đăng: 18/05/2021, 08:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w