Giáo trình được biên soạn nhằm hỗ trợ tài liệu cho học sinh, sinh viên học môn Tin học hoặc Tin học văn phòng. Giáo trình gồm ba phần chính Word, Excel và Power Point trong bộ Microsoft Offices của hãng Microsoft. Nội dung trong ba phần này tập trung vào hướng dẫn các kỹ năng chuyên sâu cho sinh viên.
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: TIN HỌC VĂN PHÒNG NGÀNH: TIN HỌC ỨNG DỤNG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: TIN HỌC VĂN PHÒNG NGÀNH/NGHỀ: TIN HỌC ỨNG DỤNG
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Họ tên: Thái Thị Ngọc Lý
Học vị: Thạc sĩ
Đơn vị: Khoa Công nghệ thông tin
Email: thaithingocly@hotec.edu.vn
HIỆU TRƯỞNG DUYỆT
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020
Trang 3TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình được biên soạn nhằm hỗ trợ tài liệu cho học sinh, sinh viên học môn Tin học hoặc Tin học văn phòng Giáo trình gồm ba phần chính Word, Excel và Power Point trong bộ Microsoft Offices của hãng Microsoft Nội dung trong ba phần này tập trung vào hướng dẫn các kỹ năng chuyên sâu cho sinh viên:
Microsoft Word có nội dung về Section Break, Cover Page, Page Border, Styles, Table
of Contents, Header & Footer và Print
Microsoft Excel có nội dung về các hàm cơ bản, các hàm trong nhóm hàm cơ sở dữ liệu Dsum, Daverage, Dcount, Dcounta, Dmax, Dmin, các công cụ dùng để thao tác với cơ sở dữ liệu là sắp xếp, lọc và vẽ biểu đồ
Microsoft Power Point có nội dung về các kỹ thuật cơ bản slide, images, illustrations, animation, transition, trình chiếu, header & footer và cũng hỗ trợ nhiều hiệu ứng nâng cao: slide master, media, links
Ngoài các nội dung chính, giáo trình có hướng dẫn kiến thức về việc sử dụng Office trên Google
Học xong môn học này, học sinh và sinh viên tự tin soạn thảo văn bản theo yêu cầu thực tế, lập công thức excel hoặc có thể tự nghiên cứu các công thức mở rộng và soạn thảo tập tin trình chiếu với các hiệu ứng phù hợp
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH 6
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 9
BÀI 1: MICROSOFT WORD 13
1.1 Định dạng văn bản nâng cao 13
1.2 In văn bản 31
BÀI 2: MICROSOFT EXCEL 35
2.1 Một số hàm cơ bản 35
2.2 Một số hàm cơ sở dữ liệu 40
Tên điều kiện phải trùng tên với cột/trường trong cơ sở dữ liệu 40
Các phép toán sử dụng trong vùng điều kiện là: >,>=,<,<=,<>, *,? 40
2.3 Sort, Filter 45
2.4 Biểu đồ (Charts) 47
2.5 Xuất tập tin excel 49
BÀI 3: MICROSOFT POWERPOINT 54
3.1 Giới thiệu Microsoft Power Point 54
3.2 Hiệu ứng trình chiếu 58
3.3 Slide Master 62
3.4 Trình chiếu và in 63
PHỤ LỤC 1: GOOGLE OFFICE 68
Google Docs 68
Google Sheets 68
Google Slides 69
PHỤ LỤC 2: AN TOÀN THÔNG TIN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 72
An toàn thông tin 72
Bảo vệ môi trường [5] 72
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1-1: Các loại Section Breaks 13
Hình 1-2: Kiểm tra có Section Break 14
Hình 1-3: Kết quả chuyển hướng trang 15
Hình 1-4: Thanh trạng thái 15
Hình 1-5: Chèn chân trang 15
Hình 1-6: Chèn Section Break 16
Hình 1-7: Cover Page 17
Hình 1-8: Xóa Cover Page 17
Hình 1-9: Kết quả chèn Cover Page 18
Hình 1-10: Đường viền của một trang 19
Hình 1-11: Vị trí lệnh Page Border 19
Hình 1-12: Hộp thoại Borders and Shading 20
Hình 1-13: Ví dụ Tạo Page Border 21
Hình 1-14: Thông số cho Hình 13 22
Hình 1-15: Font Style 23
Hình 1-16: Vị trí Font Styles 23
Hình 1-17: Hộp thoại Tạo mới Style 23
Hình 1-18: Mở rộng Styles 23
Hình 1-19: Lệnh Create a Style 23
Hình 1-20: Tạo mới Style theo cách 2 24
Hình 1-21: Lệnh Modify của Font Styles 24
Hình 1-22: Hộp thoại chỉnh sửa Style 24
Hình 1-23: Các nhóm lệnh trong Format 25
Hình 1-24: Thao tác xóa Font Style 25
Hình 1-25: Ví dụ Styles 26
Hình 1-1-26: Lệnh Table of Contents 27
Hình 1-27: Tạo mới Table of Contents 27
Trang 7Hình 1-1-29: Cải tiến Table of Contents 28
Hình 1-30: Ví dụ Table of Content 28
Hình 1-31: Vị trí Header & Footer 29
Hình 1-32: Chèn Header 29
Hình 1-1-33 30
Hình 1-34: Print 31
Hình 1-35: Setting 31
Hình 1-36: Bài tập 7 33
Hình 2-1: Yêu cầu 1 - VLookup 38
Hình 2-2: Yêu cầu 2 - HLookup 38
Hình 2-3: Ví dụ SumIf, CountIf 39
Hình 2-4: Cơ sở dữ liệu 40
Hình 2-5: Ví dụ DSUM 41
Hình 2-6: Ví dụ DAVERAGE 42
Hình 2-7: Ví dụ DCOUNT 43
Hình 2-8: Ví dụ DCOUNTA 43
Hình 2-9: Ví dụ DMIN 44
Hình 2-10: Ví dụ DMAX 44
Hình 2-11: Sort 45
Hình 2-12: Ví dụ Sort 45
Hình 2-13: Filter 46
Hình 2-14: Hộp thoại Advanced Filter 46
Hình 2-15: Ví dụ Filter 47
Hình 2-16: Kết quả Filter 47
Hình 2-17: Charts 47
Hình 2-18: Ví dụ Recommended Charts 48
Hình 2-19: Biểu đồ Pivot 49
Hình 2-20: Ngắt trang 49
Hình 2-21: Lặp lại tiêu đề 50
Trang 8Hình 3-1: Ví dụ - Slide 1 54
Hình 3-2: Ví dụ Slide 2, hình từ nguồn [6] 55
Hình 3-3: Ví dụ Slide 3 55
Hình 3-4: Ví dụ Slide 4 56
Hình 3-5: Ví dụ Slide 5 56
Hình 3-6: Ví dụ Slide 6 57
Hình 3-7: Giao diện Power Point 57
Hình 3-8: Tạo mới tập tin 58
Hình 3-9: Chèn ghi chú 58
Hình 3-10: Tạo Slide 59
Hình 3-11: Tạo Slide 59
Hình 3-12: Tạo Design 59
Hình 3-13: Layout 60
Hình 3-14: Tạo section 60
Hình 3-15: Đổi tên Section 60
Hình 3-16: Hiệu ứng 61
Hình 3-17: Tạo Transitions 61
Hình 3-18: Trigger 61
Hình 3-19: Ví dụ tạo Trigger 62
Hình 3-20: Mở Slide Master 62
Hình 3-21: Hiệu chỉnh Slide Master 62
Hình 3-22: Slide Show 63
Hình 3-23: Kết thúc trình chiếu 63
Hình 3-24: Print 64
Hình Phụ lục 1-3-25: Đăng nhập tài khoản Google 68
Hình Phụ lục 1-3-26: Tạo Google Word 68
Trang 9GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: TIN HỌC VĂN PHÒNG
Mã môn học: MH2101075
Thời gian thực hiện môn học: 75 giờ;
(Lý thuyết: 41 giờ; Thực hành, bài tập: 30 giờ; Kiểm tra: 04 giờ)
Đơn vị quản lý môn học: Khoa Công Nghệ Thông Tin
I Vị trí, tính chất của môn học:
- Vị trí: là môn học chuyên ngành Tin học ứng dụng, học sau môn Tin học, Học kỳ 3
- Tính chất: Môn thực hành, môn học bắt buộc
II Mục tiêu môn học:
- Kiến thức:
+ Trình bày được kỹ thuật soạn thảo văn bản nâng cao trong Microsoft Word
+ Mô tả được công thức của các hàm cơ sở dữ liệu, cách sắp xếp và rút trích
dữ liệu và cách vẽ đồ thị dựa vào các số liệu của bảng tính
+ Miêu tả được kỹ thuật tạo trang trình chiếu trong Microsoft PowerPoint
- Kỹ năng:
+ Định dạng được các kỹ thuật soạn thảo văn bản nâng cao: Section Break, Cover Page & Page Layout, Font Style, Table of Content, Header & Footer trong Microsoft Word
+ Lập được các bảng biểu, tính toán thông qua các hàm cơ sở dữ liệu; thực hiện xử lý được dữ liệu bằng công cụ Sort & Filter; vẽ được đồ thị dựa vào các số liệu của bảng tính trong môi trường Microsoft Excel
+ Tạo được bài trình chiếu để trình bày các báo cáo, tiểu luận bằng Microsoft PowerPoint
Trang 10Số
TT Tên các bài trong môn học
Thời gian (giờ) Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, bài tập
Kiểm tra
1
Bài 1: Microsot Word
1.1 Định dạng văn bản nâng cao
1.1.1 Section Break 1.1.2 Cover Page, Page Border 1.1.3 Font Style
1.1.4 Table of Content 1.1.5 Header & Footer 1.2 In văn bản
1.2.1 Sort 1.2.1 Auto Filter – Advance Filter 1.3 Biểu đồ (Chart)
1.3.1 Khái niệm 1.3.2 Các dạng biểu đồ
3
Bài 3: Microsoft PowerPoint
1.1 Giới thiệu Microsoft PowerPoint
1.1.1 Khởi động - Thoát 1.1.2 Giao diện Microsoft PowerPoint
1.1.3 Tạo mới, mở và lưu bài trình chiếu
1.2 Hiệu ứng trình chiếu
1.2.1 Tạo nội dung Silde 1.2.2 Nhập văn bản vào Silde 1.2.3 Hiệu ứng trình chiếu 1.2.4 Tùy chỉnh hiệu ứng nâng cao 1.3 Slide Master
1.3.1 Giới thiệu Slide Master 1.3.2 Hiệu chỉnh Slide Master 1.4 Trình chiếu và in
1.4.1 Trình chiếu bài thuyết trình
1.4.2 In bài thuyết trình
Trang 11Số
TT Tên các bài trong môn học
Thời gian (giờ) Tổng
số
Lý thuyết Thực hành, bài tập Kiểm tra
2 Nội dung chi tiết
1 Mục tiêu:
- Định dạng và trang trí được một văn bản theo thể thức tiểu luận, luận văn
- Thực hiện được cách thức thiết lập trang và in văn bản
- Phân biệt giữa sắp xếp (Sort) và rút trích (Filter); vận dụng kiến thức để lọc,
rút trích dữ liệu theo yêu
- Phân loại và thể hiện được các dạng đồ thị trên bảng tính MS Excel
2 Nội dung:
2.1 Một số hàm cơ sở dữ liệu
2.1.1 Dsum, Daverage 2.1.2 Dcount, Dcounta 2.1.3 Dmax, Dmin 2.2 Sort, Filter
2.2.1 Sort 2.2.1 Auto Filter – Advance Filter 2.3 Biểu đồ (Chart)
2.3.1 Khái niệm
2.3.2 Các dạng biểu đồ
1 Mục tiêu:
Trang 12các thành phần của màn hình Microsoft PowerPoint
- Tạo và định dạng được bài trình chiếu phục vụ cho nhu cầu thuyết trình, báo cáo đề cương, luận văn
2 Nội dung:
2.1 Giới thiệu Microsoft PowerPoint
2.1.1 Khởi động - Thoát
2.1.2 Giao diện Microsoft PowerPoint
2.1.3 Tạo mới, mở và lưu bài trình chiếu
2.2 Hiệu ứng trình chiếu
2.2.1 Tạo nội dung Silde
2.2.2 Nhập văn bản vào Silde
2.2.3 Hiệu ứng trình chiếu
2.2.4 Tùy chỉnh hiệu ứng nâng cao
2.3 Slide Master
2.3.1 Giới thiệu Slide Master
2.3.2 Hiệu chỉnh Slide Master
2.4 Trình chiếu và in
2.4.1 Trình chiếu bài thuyếttrình
2.4.2 In bài thuyết trình
Trang 13BÀI 1: MICROSOFT WORD
Giới thiệu:
Microsoft Word là phần mềm dùng để soạn thảo văn bản và nó cũng hỗ trợ nhiều chức năng Học phần này, các chức năng nâng cao trong Word được giới thiệu như là Section Break, Cover Page, Page Border, Styles, Table of Contents, Header & Footer
Ví dụ, việc chia cột sẽ ảnh hưởng đến nội dung các vùng văn bản lân cận Dùng Section Break để phân chia vùng, thì hai vùng được chia sẽ không còn ảnh hưởng nhau
b Vị trí
Section Break được đặt ở vị trí menu Layo ut, trong nhóm lệnh
Page Setup và tại lệnh Break
• Next Page: tách vùng để chuyển sang trang kế tiếp
• Continuous: chia vùng trong cùng một trang
• Even Page: Tạo vùng mới bắt đầu tại trang chẵn tiếp
theo
• Odd Page: Tạo vùng mới bắt đầu tại trang lẻ tiếp theo Hình 1-1: Các loại
Section Breaks
Trang 14Giáo trình này giới thiệu ba thao tác sử dụng: thao tác tạo Section Break, kiểm tra Section Break có tồn tại và xóa Section Break
Tạo Section Break
Bước 1: Lựa chọn loại Section Break theo yêu cầu của việc biên soạn văn bản,
Bước 2: Nhấn chọn lệnh Layout Breaks Section Break Chọn 1 trong 4 loại (Next Page/ Continuous/ Even Page/Odd Page)
Kiểm tra Section Break
Có hai cách để kiểm tra Section Break,
Cách thứ nhất,
View Draft Đặt nháy chuột vào Section Break
Cách thứ hai,
Home nhóm lệnh Paragraph nhấn nút Show/Hide
Hình 1-2: Kiểm tra có Section Break
Xóa Section Break
Dựa vào cách kiểm tra Section Break để thực hiện việc xóa một section đã tạo
View Draft Đặt nháy chuột vào Section Break Nhấn phím Delete
d Ví dụ
Tạo tài liệu giống hình sau:
Trang 15Yêu cầu: Tạo một tài liệu mới sử dụng hàm rand để tạo nội dung, đánh số trang cho tài
liệu và chỉnh trang 2 và trang 3 nằm ngang và các trang còn lại là đứng
Hình 1-3: Kết quả chuyển hướng trang
Hướng dẫn thực hiện:
Bước 1: Trong tài liệu word, nhập lệnh =rand(5,20) và =rand(10,7)
Kết quả tạo ra tài liệu có 4 trang
Hình 1-4: Thanh trạng thái
Bước 2: Vào Insert Header & Footer Page Number
Bước 3: Đặt con trỏ chuột vào vị trí đầu trang 2
Hình 1-5: Chèn chân trang
Trang 16Hình 1-6: Chèn Section BreakBước 5: Đặt con trỏ chuột vào vị trí trang 4
Bước 6: Vào lệnh Layout Page Setup Break Next Page để ngắt vùng
section
Bước 7: Kiểm tra việc ngắt có section có thành công không vào lệnh View Views
Draft
Bước 8: Chuyển hướng ngang cho trang 2, 3:
- Đặt trỏ chuột vào vị trí đầu trang 2,
- Vào lệnh Layout Page Setup Orientation Landscape
Kết quả nhìn thấy xuất hiện trang 4 nằm ngang luôn Nhưng điều này là hợp lý vì khi chuyển hướng ngang, chiều dài trang ngắn hơn nên bị đẩy sang trang 4 và vị trí ngắt cũng sang trang 4
e Câu hỏi củng cố bài học
1 Section Break là gì?
2 Hãy liệt kê các loại Section Break?
3 Nêu cách kiểm tra Section Break đã được tạo chưa?
4 Trình bày cách xóa Section Break?
Trang 17Tạo cover page
Nhấn lệnh Insert Pages Cover Page Chọn mẫu phù hợp
Xóa cover page
Nhấn lệnh Insert Pages Cover Page Remove Current Cover Page
Hình 1-7: Cover Page
Trang 18d Ví dụ
Tạo tài liệu như hình
Yêu cầu: Tạo cover page có tên là Integral cho tài liệu
Hình 1-9: Kết quả chèn Cover Page
Hướng dẫn thực hiện:
Chọn lệnh: Insert Pages Cover Page Chọn mẫu Integral
e Câu hỏi củng cố bài học
1 Cover Page là gì?
2 Mô tả cách tạo cover page?
3 Mô tả cách xóa cover page?
Trang 191.1.3 Page Border
a Khái niệm
Page Border là đường viền cho vùng nội dung của một trang giấy
Hình 1-10: Đường viền của một trang
b Vị trí
Page Border được đặt ở vị trí menu Design, trong nhóm lệnh Page Background
và tại lệnh Page Borders (Hình 9)
Trang 20Hình 1-12: Hộp thoại Borders and Shading
Setting là chọn các kiểu khung cho đường viền
None: không có đường viền
Box: Có đường viền
Shadow: Đường viền có bóng
3-D: Đường viền dạng 3D
Custom: Cải tiến đường viền
Style: Kiểu đường viền
Color: Màu của đường viền
Width: Độ dày của đường viền
Art: Các loại hoa văn cho đường viền
Preview: Xem trước cho việc chọn thông số
Apply to: Các loại áp dụng đường viền cho tài liệu
Whole document: Áp dụng đường viền cho tất cả các trang của tài liệu
This section: Áp dụng đường viền cho vùng được chọn
This section – First page only: Chỉ áp dụng cho trang đầu tiên
This section – All except first page: Cho tất cả các trang ngoại trừ trang đầu tiên
Option: Thông số cho căn lề
Trang 21Xóa Page Border
Nhấn chọn lệnh Design Page Borders Setting: None
d Ví dụ
Tạo một Page Border cho trang bìa theo mẫu sau
Hình 1-13: Ví dụ Tạo Page Border
Hướng dẫn thực hiện:
Bước 1: Nhấn chọn lệnh Design Page Borders
Bước 2: Thiết lập các thông số
Setting: Box
Style: Dash
Apply to: This section – First page only
Trang 22Hình 1-14: Thông số cho Hình 13
e Câu hỏi củng cố bài học
1 Page Borders là gì?
2 Mô tả cách tạo page borders
3 Mô tả cách xóa page borders
Trang 231.1.4 Font Styles
a Khái niệm
Định dạng nhanh cho văn bản như: màu sắc, kích thước, font chữ… và
được lưu lại để áp dụng cho nhiều văn bản khác
Font Styles có hai dạng: dạng thứ nhất là dạng có sẵn do Microsoft
Word cung cấp như là Heading 1, Heading 2, … và dạng thứ hai là do người dùng tự biên soạn
Trang 24Hình 1-20: Tạo mới Style theo cách 2
Chỉnh sửa
Thao tác chỉnh sửa áp dụng cho cả hai dạng (dạng có sẵn và dạng tạo mới)
Bước 1: Chọn một Font Styles
Bước 2: Nhấn chuột phải lên Font Styles đã chọn ở Bước 1
Bước 3: Chọn lệnh Modify…
Hình 1-21: Lệnh Modify của Font Styles
Bước 4: Điền thông tin vào hộp thoại chỉnh
sửa
Hình 1-22:
Hộp thoại chỉnh sửa Style
Trang 25Properties:
Name: đặt tên cho Style
Style based on: Kế thừa từ Style nào
Style for following paragraph: Style
cho các đoạn văn tiếp theo
Formatting: Các định dạng cho Style
Trang 26Bước 3: Chọn Chương 1, Chương 2, Chương 3
Bước 4: Chọn lệnh Home Styles Heading 2
Bước 5: Chọn Mục 1, Mục 2, Mục 3
Bước 6: Chọn lệnh Home Styles Title
Bước 7: Chọn Nội dung mục của từng Chương
Bước 8: Chọn lệnh Home Styles Emphasis
e Câu hỏi củng cố bài học
1 Font Styles là gì?
2 Mô tả cách tạo Font Styles?
3 Mô tả cách chỉnh sửa Font Styles?
4 Mô tả cách xóa Font Styles?
Hình 1-25: Ví dụ Styles
Trang 27Bước 2: Nhấn lệnh References Table of Contents
Table of Contents Automatic Table 1
Cách 2: Tạo Table of Contents dạng thủ công
Bước 1: Nhấn lệnh References Table of Contents
Table of Contents Manual Table
Bước 2: Nhập nội dung và số trang vào Table of
Contents
Cập nhật nội dung của Table of Contents
1) Nhấn lệnh References Table of Contents Table
of Contents Update Table để cập nhật lại nội dung
cho mục lục bao gồm tiêu đề và số trang
Trang 28Hình 1-1-29: Cải tiến Table of Contents
Bước 2: Mở View Show Navigation Pane
Bước 3: Nhấn lệnh References Table of Contents
Table of Contents Automatic Table 2
Bước 4: Xem kết quả
e Câu hỏi củng cố bài học
1 Table of Contents là gì?
2 Mô tả cách tạo Table of Contents?
3 Mô tả cách cập nhật Table of Contents?
4 Mô tả cách chỉnh sửa Table of Contents?
5 Mô tả cách xóa Table of Contents?
Hình 1-30: Ví dụ Table of Content
Trang 291.1.6 Header & Footer
a Khái niệm
Header là vùng đầu trang và là nơi chứa nội dung làm tiêu đề cho mỗi trang
Footer là vùng cuối trang và là nơi chứa nội dung làm tiêu đề cho mỗi trang
b Vị trí
Header & Footer được đặt ở vị trí menu Insert, trong nhóm lệnh Header &
Footer và tại lệnh Header hoặc lệnh Footer
Hình 1-31: Vị trí Header & Footer
c Thao tác sử dụng
Tạo mới header
Nhấn lệnh Insert Header & Footer Header Chọn một mẫu
Chỉnh sửa
Nhấn lệnh Insert Header & Footer Header Edit Header
Hình 1-32: Chèn Header
Trang 30* Footer tương tự với Header
d Ví dụ
Chèn footer vào tài liệu như hình sau
Yêu cầu:
Phần Footer:
• Bổ sung thêm KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN viết IN HOA, size 12pt, canh trái
• Đánh số trang bên phải
Hướng dẫn thực hiện:
Bước 1: Nhấn lệnh Insert Header & Footer Footer Chọn một mẫu Footer Bước 2: Nhập KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Bước 3: Định dạng size 12pt, canh trái
Bước 4: Nhấn lệnh Insert Header & Footer Page number Current Position Blank
e Câu hỏi củng cố bài học
1 Header và Footer là gì?
2 Trình bày cách tạo Header và Footer?
3 Nêu cách sửa Header và Footer?
4 Trình bày cách xóa Header và Footer?
Hình 1-1-33
Trang 327) Hiệu chỉnh các lề trang giấy
8) Số trang trên một tờ giấy
d Ví dụ
Sử dụng lại tập tin đã lưu ở ví dụ trên
Yêu cầu: In tài liệu này thành 2 bản sao, trang giấy năm ngang, và sắp xếp bản sao
theo dạng Collated, máy in ra dạng pdf lưu tập tin thành print_odd_page.pdf
Hướng dẫn thực hiện:
Bước 1: Nhấn lệnh File Print
Bước 2: Thiết lập thông số theo yêu cầu
e Câu hỏi củng cố bài học
1 Nêu lệnh dùng để in văn bản?
2 Vùng nào để thiết lập các thông số để in?
3 Vùng nào dùng để điều chỉnh lề, loại giấy để in?
Trang 33BÀI TẬP
Bài tập 1: Tạo một tin mới File New Chọn mẫu Welcome to Word lưu thành word_bai_tap_1 Trong nội dung của tập tin này, ngắt sang vùng sang trang mới tại mỗi vị trí tiêu đề lớn “Count on Word to count your words”, “Share and collaborate”,
Bài tập 5: Chuẩn bị một tập tin word có
nội dung một quyển sách bất kỳ có số
trang ít nhất là 3: Tạo cover page cho tập
tin này
Bài tập 6: Lưu lại bài tập 5 với tên
word_6 để thực hiện các yêu cầu sau:
- Tạo cover page tên là Filigree
- Chèn cover page vào đầu trang tài
liệu và dùng nội dung trang
- Tạo mỗi phần 1,2,3 và phụ lục thành
từng section
- Tạo nội dung tiêu đề phần vào Header cho mỗi section
- Đánh số trang từ 1 trừ trang bìa vào phần Footer và căn lề giữa
Bài tập 7: Tạo page border cho trang bìa của bài tập 5 (Hình 1-36)
Bài tập 8: Lưu bài tập 7 với tên word_8 Xóa page border trong tập tin này
Bài tập 9*: Tự thiết kế một trang cover page và lưu lại để sử dụng
Bài tập 10: Lưu bài tập 6 với tên word_10 Sử dụng Style để định
dạng
Bài tập 11: Tạo nội dung và style giống hình bên và xóa các Style
khác Normal
Bài tập 12: Sử dụng bài tập 10 để tạo mục lục
Bài tập 13: Tạo một tập tin word từ File>New>Sample templates và
lưu lại Định dạng Page Setup cho tài liệu ở này:
Hình 1-36: Bài tập 7
Trang 34- Size của trang giấy là A4
- Hướng trang giấy là ngang hoặc dọc
Bài tập 14: Thực hiện in tài liệu ở Bài tập 13 ra tập tin pdf đặt tên là
print_odd_page.pdf theo yêu cầu: số bản sao là 2, chỉ in trang lẻ, sắp xếp các bản sao theo Collated, trang giấy hướng ngang
Trang 35BÀI 2: MICROSOFT EXCEL
Giới thiệu:
Microsoft Excel là phần mềm dùng để làm bảng tính và nó cũng hỗ trợ nhiều hàm từ
cơ bản đến chuyên sâu Các hàm về cơ sở dữ liệu được Excel hỗ trợ nhiều như là Dsum, Daverage, Dcount, Dcounta, Dmax, Dmin Bên cạnh đó, các công cụ dùng để thao tác với cơ sở dữ liệu là sắp xếp, lọc, vẽ biểu đồ cũng được tích hợp đa dạng
- Hiểu được ý nghĩa của Sort, Filter và Chart,
- Sử dụng được công cụ Sort, Filter và Chart vào bài tập
Tham số có nghĩa là:
text: Chuỗi chứa các ký tự muốn rút trích
num_chars: Số ký tự được rút trích
start_num: Vị trí của ký tự đầu tiên được rút trích
[ ]: ký hiệu này cho biết đây là tham số tùy chọn
b Ý nghĩa
Hàm LEFT dùng để trích một chuỗi từ bên trái
Hàm RIGHT dùng để trích một chuỗi từ bên phải
Trang 36trí xác định trong chuỗi được rút trích
c Ví dụ
Yêu cầu: Cho chuỗi “Cha giàu cha nghèo.” tại ô A3
Câu 1: Trích một chuỗi từ trái qua 3 ký tự
Câu 2: Trích một chuỗi từ phải qua 5 ký tự
e Câu hỏi củng cố bài học
1 Hãy nêu công thức dùng để rút trích một chuỗi n ký tự từ bên trái của một chuỗi s?
2 Hãy nêu công thức dùng để rút trích một chuỗi n ký tự từ bên phải của một chuỗi s?
3 Hãy nêu công thức dùng để rút trích một chuỗi n ký tự từ bên trái tại vị trí i của một chuỗi s?
2.1.2 IF
a Công thức
IF(logical_test, value_if_true, [value_if_false])
Tham số có nghĩa là:
logical_test: điều kiện để kiểm tra
value_if_true: giá trị được trả về nếu kết quả của logical_test là TRUE.
value_if_false: giá trị được trả về nếu kết quả của logical_test là FALSE
b Ý nghĩa
Hàm IF là hàm được sử dụng khi vấn đề bài toán bắt đầu là nếu và phải dùng điều kiện
so sánh để đưa ra hai giá trị trả về cho hai trường hợp kết quả của biểu thức so sánh
c Ví dụ
Yêu cầu: Lập công thức điền vào cột Nhận xét cho bảng dữ liệu bên dưới là nếu cột
Thực tế bằng với Ngân sách thì trả về là “Đạt” ngược lại là “Không đạt”